- Cảnh sinh hoạt và lao động của - Cuộc sống sinh hoạt ở đây tấp người dân trên đảo được miêu tả nập, đông vui như 1 cái chợ trong qua những chi tiết, hình ảnh nào?. đất liền và đậm đà m[r]
Trang 1Tuần : 28
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ
- Tác dụng của phép hoán dụ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoàn dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt
- Bước đầu tạo ra một số kiểu hoàn dụ trong viết và nói
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, các vd
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Thuyết trình, nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút) - Thế nào là ẩn dụ? Câu thơ nào dưới đây có sử dụng phép ẩn dụ ?
A Bóng Bác cao lồng lộng
B Bác vẫn ngồi đinh ninh
C Người cha mái tóc bạc
D Chú cứ việc ngủ ngon
3 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái
niệm hoán dụ.
Mục tiêu: Hs nắm được khái
niệm hoán dụ
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và
giải quyết vấn đề
Thời gian: 10 phút.
- Gọi học sinh đọc câu thơ trong
SGK / 82
I Hoán dụ là gì:
1 Tìm hiểu bài :
- Áo nâu: chỉ những người nông dân
- Áo xanh: chỉ những người công nhân
Giữa chúng có quan hệ gần gũi về đặc điểm, tính chất của sự vật - Nông thôn : Nơi nông dân sinh sống,
Trang 2- Các từ in đậm : Áo xanh, áo
nâu, nông thôn, thành thị chỉ ai?
- Giữa áo nâu, áo xanh với sự vật
đựơc chỉ có mối quan hệ như thế
nào
- Giữa nông thôn và thành thị với
sự vật được nói tới có mối quan
hệ như thế nào?
- Những cách gọi như thế là hoán
dụ.Vậy theo em thế nào là hoán
dụ?
- So sánh cách diễn đạt 1 với
cách diễn đạt sau?
( treo bảng phụ )
Tất cả nông dân ở nông thôn và
công dân ở thành phố đều đứng
lên
- Nêu tác dụng của hoán dụ
- Hoán dụ là gì ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu
hoán dụ.
Mục tiêu: Hs nắm được các kiểu
hoán dụ
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và
giải quyết vấn đề
Thời gian: 14 phút.
- Gọi học sinh đọc mẫu ba ví dụ
trong SGK
- Ở ví dụ a bàn tay ta chỉ cái gì?
- Giữa người lao động và bàn tay
ta có mối quan hệ như thế nào
- Một và ba chỉ cái gì? Mối quan
hệ giữa chúng với thời gian
- Đổ máu đựơc dùng để biểu thị
điều gì Giữa đổ máu và chiến
tranh có mối quan hệ như thế
- TL
- Giữa chúng có quan hệ gần gũi về đặc điểm, tính chất của sự vật :
+ Áo nâu của người nông dân mặc : Lấy dấu hiệu của người nông dân để chỉ người nông dân
+ Áo xanh của người công dân mặc : Lấy dấu hiệu của người công dân để chỉ người công dân
- Cách gọi như vậy dựa vào mối quan
hệ giữa vật chứa đựng ( nông thôn, thành thị) và vật bị chứa đựng ( những người sống ở nông thôn và thành thị)
- TL
- Cách diễn dạt trong thơ Tố Hữu có giá trị biểu cảm
- Cách diễn đạt ở câu văn xuôi chỉ có tác dụng thông báo sự việc không có giá trị biểu cảm
- Cách dùng như vậy ngắn gọn, tăng tính hình ảnh và hàm súc cho câu văn, nêu bật đựơc đặc điểm của người nói đến
- Dựa vào ghi nhớ trả lời
- Chỉ 1 bộ phận của con người được dùng thay cho người lao động nói chung
- Có mối quan hệ gần gũi giữa cái bộ phận và toàn thể
- Được dùng thay cho số ít thay số nhiều Quan hệ giữa cái cụ thể với cái trừu tượng
- Đươc dùng để biểu thị chiến tranh và
sự hi sinh mất mát nói chung
sản xuất nông nghiệp
- Thành thị : Nơi công nhân sinh sống, sản xuất công nghiệp
Giữa chúng có quan hệ giữa vật chứa đựng ( nông thôn, thành thị) và vật bị chứa đựng
2 Bài học :
Ghi nhớ SGK
II Các kiểu hoán dụ :
1 Tìm hiểu bài :
a Có mối quan hệ giữa cái
bộ phận và toàn thể
b Quan hệ giữa cái cụ thể với cái trừu tượng
c Có mối quan hệ giữa dấu hiện sự vật với sự vật
Trang 3- Từ những ví dụ đã phân tích ở
phần I và II, em hãy cho biết có
mấy kiểu hoán dụ
- Theo bảng phụ cho học sinh
thảo luận Câu hỏi hãy xác định
hoán dụ và các kiểu hoán dụ
trong các câu thơ :
a Một tay lái chiếc đò ngang
Bến sông Nhật Lệ quân sanh đêm
ngày
b.Gửi Miền Bắc lòng Miền Nam
chung thuỷ
- Từ những ví dụ đã phân tích ở
phần I và II và ví dụ vừa tìm hiểu
em hãy cho biết có mấy kiểu
hoán dụ
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện
tập.
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức
vào bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận
nhóm
Thời gian: 10 phút.
- Hd hs làm các bt 1
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài
học
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 3 phút.
- Có mấy kiêu hoán dụ? Nêu tác
dụng?
Hoạt động 6: Dặn dò.
Thời gian: 2 phút
- Học bài
- Chuẩn bị Các thành phần chính
của câu
- Có mối quan hệ gần gũi giữa dấu hiện sự vật với sự vật
- TL
- Thảo luận cử đại diện trình bày
Câu a : Hoán dụ : Một tay chỉ ngưòi chèo đò (
quan hệ giữa cái bộ phận và toàn thể ) Câu b : Hoán dụ : Miền Bắc, Miền Nam : Chỉ những con người sống ở Miền Bắc, Miền Nam ( quan hệ giữa vật chứa đựng và bị chứa đựng)
- Dựa vào ghi nhớ trả lời
- Thảo luận
2 Bài học :
Ghi nhớ SGK
III Luyện tập :
A làng xóm chỉ ngưòi nông dân (quan hệ giữa vật chứa đựng và bị chứa đựng)
B Mười năm: thời gian trước mắt
Trăm năm: Thời gian lâu dài
Quan hệ cụ thể và trừu tượng
C Áo chàm: Người Việt Bắc
Quan hệ dấu hiệu sự vật và
sự vật
D.Trái đất : Người sống trên trái đất
Quan hệ giữa vật chứa đựng và bị chứa đựng)
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Tuần : 28
Tiết : 102 TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ NS: 11/3/2012ND: 13/3/2012
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ
- Các kiểu vần được sử dụng trong thơ nói chung và thơ bốn chữ nói riêng
2 Kĩ năng :
- Nhận diện được thể thơ bốn chữ khi đọc và học thơ ca
- Xác định được cách gieo vần trong bài thơ thuộc thể thơ bốn chữ
- Vận dụng những kiến thức về thể thơ bốn chữ vào việc tập làm thơ bốn chữ
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, các vd
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Thuyết trình, nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 2 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng
chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: GV kiểm tra sự
chuẩn bị ở nhà của học sinh
Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm
thơ 4 chữ
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải
quyết vấn đề
Thời gian: 13 phút.
- Dựa vào các bài tập đã làm ở nhà
giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm các bài tập trong SGK
+ Chia lớp thành 4 nhóm làm bài
tập
+ Cử đại diện lên trình bày kết quả
- Những chữ cùng vần trong bài thơ Lượm là :
Máu - cháu, về - bè, choắt - xắc - thoắt, nghênh - ệch,vang - vàng, mí - chí, quân - dân, öà- cá nhà
- Bài tập 2 : Vần chân : Hàng - trang
Vần lưng : Hàng - ngang, trang - màng
- Bài tập 3 :
I Đặc điểm thể thơ 4 chữ
Trang 5+ Các nhóm nhận xét bổ sung.
- Qua các bài tập trên em hãy nêu
một vài đặc điểm của thể thơ bốn
chữ.( về số tiếng, số dòng, cách
ngắt nhịp, cách gieo vần )
Hoạt động 3: Tập làm thơ bốn
chữ.
Mục tiêu: Hs làm được thơ 4 chữ
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải
quyết vấn đề
Thời gian: 20 phút.
- Dựa vào sự chuẩn bị ở nhà, giáo
viên cho học sinh trình bày bài thơ
4 chữ tự làm của mình
-Sau đó chỉ ra nội dung đặc điểm (
vần, nhịp) của bài thơ, đoạn thơ
mình làm
- Cả lớp nhận xét ưu, nhược điểm
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và
học sinh tự sửa lại bài thơ của
mình
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài
học
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 5 phút.
- Sưu tầm và đọc các bài thơ, đoạn
thơ 4 chữ mà em biết
Hoạt động 5: Dặn dò.
Thời gian: 2 phút
- Học bài
- Chuẩn bị Cô Tô.
Vần liền : He û- mẹ, đàn - càn
Vần cách : Cháu - sáu, ra - nhà
- Bài tập 4 : Hai chữ viết sai : Sưởi (cạnh )
Đò ( sông )
- Bài thơ nhiều dòng, mỗi dòng bốn chữ, thường ngắt nhịp 2/2, thích hợp với lối kể tả, thường có vần lưng và vần chân xen kẽ, gieo vần liền, vần cách hay vần hỗn hợp
- Thơ 4 chữ : + Bài thơ nhiều dòng + Mỗi dòng bốn chữ + Ngắt nhịp 2/2 + Vần lưng + Vần chân + Vần liền + Vần cách
II Tập làm thơ 4 chữ:
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 6Tuần : 28
ND: 15/3/2012
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Vẻ đẹp của đất nước ở một vùng biển đảo
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
2 Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm văn bản : giọng đọc vui tươi, hồ hởi
- Đọc - hiểu văn bản ký có yếu tố miêu tả
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
- Chân dung Nguyễn Tuân
- Tranh ảnh đảo Cô Tô
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(3 phút) - Đọc thuộc lòng 5 khổ thơ đầu bài thơ Lượm Hình ảnh chú bé Lượm hiện ra
như thế nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng
chú ý cho hs.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và
tìm hiểu chung.
Mục tiêu: Hs đọc, nắm được phần
tác giả, tác phẩm, chú thích, bố cục
vb
Phương pháp: Vấn đáp.
Thời gian: 14 phút.
- Gọi học sinh đọc chú thích SGK
*/90
- Nêu vài nét cơ bản về tác giả
Bổ sung:
+ Nhà văn Nguyễn Tuân là 1 nghệ
sĩ giàu lòng yêu nước và có tinh
thần dân tộc Ông rất tự hào về
tiếng mẹ đẻ
- Đọc
- Dựa vào chú thích nêu
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Tác giả, tác phẩm :
Trang 7+ Nguyễn tuân là 1 nghệ sĩ rất mực
tài hoa
Nguyễn Tuân đã để lại 1 sự nghiệp
văn học phong phú với những
trang viết độc đáo và tài hoa Ông
xứng đáng đựoc coi là nghệ sĩ lớn,
1 nhà văn hoá lớn
- Chiếu hình ảnh tác giả Nguyễn
Tuân
- Đoạn văn trích từ đâu mang nội
dung gì
- Gọi học sinh đọc đoạn trích “Cô
Tô”
- Chiếu một số hình ảnh về các từ
khó cho học sinh xem
- Theo em, bài kí đựơc viết theo
thứ tự nào?
- Dựa vào trình tự ấy em hãy phân
bố cục cho bài văn và nêu ý chính
của mỗi đoạn
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm
hiểu chi tiết.
Mục tiêu: Hs nắm được giá trị nội
dung, nghệ thuật của vb
Phương pháp: Vấn đáp, phân tích,
nêu và giải quyết vấn đề
Thời gian: 15 phút.
- Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô
sau trận bão đi qua được miêu tả
như thế nào?
- Vẻ đẹp của Cô Tô được thể hiện
qua những từ ngữ hình ảnh nào?
- Để miêu tả vẻ đẹp trong sáng,
tinh khôi của đảo Cô Tô sau cơn
bão, tác giả đã sử dụng hàng loạt
loại từ gì? Nêu tác dụng của việc
sử dụng đó?
* Cho hs t/luận nhóm câu hỏi:
- Xem
- Trả lời theo ý 2, chú thích /90
- HS đọc
- Xem
- Thứ tự thời gian
- Bố cục : + Đoạn 1 : Từ đầu ở đây : Toàn cảnh Cô Tô với vẻ đẹp tươi sáng khi cơn bão đi qua
+ Đoạn 2 : Tiếp theo nhịp cánh:
Cảnh mặt trời mọc trên đảo
+ Đoạn 3 : còn lại : Cảnh sinh hoạt buổi sớm trên đảo và hình ảnh con người lao động chuẩn bị cho chuyến ra khơi
- Đó là vẻ đẹp gây ấn tượng trong lòng tác giả một vẻ đẹp trường tồn
- Trong trẻo, sáng sủa, cây cối thêm xanh mượt, nước biển lam biếc đậm đà hơn, cát lại vàng giòn hơn, lưới càng thêm nặng mẻ cá giả đôi
- Dùng hàng loạt tính từ chỉ màu sắc và ánh sáng
-> Làm nổi bật vẻ đẹp của 1 vùng biển đảo như: bầu trời, nước biển, cây cối trên đảo
- Từ trên cao nơi đóng quân của
2 Đọc:
3 Từ khó:
4 Bố cục :
- Ba đoạn
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Vẻ đẹp Cô Tô sau những ngày giông bão :
- Bầu trời trong trẻo, sáng sủa
- Cây cối thêm xanh mượt
- Nước biển lam biếc đậm
đà hơn, cát lại vàng giòn hơn, lưới càng thêm nặng
mẻ cá giả đôi
-> Miêu tả bao quát, từ trên cao kết hợp nhiều
Trang 8- Để có thể bao quát toàn cảnh Cô
Tô, tác giả đã chọn vị trí nào?
- Tóm lại qua cách viết của tác giả,
em thấy Cô Tô là hòn đảo như thế
nào?
- Cho hs xem một số hình ảnh đảo
Cô Tô
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài
học
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 8 phút.
- Cho hs xem đoạn phim về đảo Cô
Tô, yêu cầu hs miêu tả lại cảnh Cô
Tô
Hoạt động 6: Dặn dò.
Thời gian: 2 phút.
- Học bài
- Chuẩn bị Thi làm thơ 5 chữ.
bộ đội, tác giả đã cho người đọc hình dung được phong cảnh bao
la và vẻ đẹp tươi sáng của vùng đảo Cô Tô
- Đẹp, tươi sáng, trong trẻo và rộng lớn bao la
- Xem
- Miêu tả
giác quan, tính từ
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 9Tuần : 28
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Vẻ đẹp của đất nước ở một vùng biển đảo
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
2 Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm văn bản : giọng đọc vui tươi, hồ hởi
- Đọc - hiểu văn bản ký có yếu tố miêu tả
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
- Chân dung Nguyễn Tuân
- Tranh ảnh đảo Cô Tô
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(3 phút) - Đọc thuộc lòng 5 khổ thơ đầu bài thơ Lượm Hình ảnh chú bé Lượm hiện ra
như thế nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng
chú ý cho hs.
Phương pháp: Thuyết trình, so
sánh đối chiếu.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và
tìm hiểu chung.
Mục tiêu: Hs đọc, nắm được chú
thích, bố cục vb.
Phương pháp: Vấn đáp.
Thời gian: 14 phút.
- Gọi học sinh đọc chú thích SGK
*/90
- Nêu vài nét cơ bản về tác giả
Bổ sung:
+ Nhà văn Nguyễn Tuân là 1 nghệ
- Dựa vào chú thích nêu
I Đọc và tìm hiểu chung
1.Tác giả, tác phẩm :
Trang 10sĩ giàu lòng yêu nước và có tinh
thần dân tộc Ông rất tự hào về
tiếng mẹ đẻ
+ Nguyễn tuân là 1 nghệ sĩ rất mực
tài hoa
Nguyễn Tuân đã để lại 1 sự nghiệp
văn học phong phú với những
trang viết độc đáo và tài hoa Ông
xứng đáng đựoc coi là nghệ sĩ lớn,
1 nhà văn hoá lớn
- Đoạn văn trích từ đâu mang nội
dung gì
- Gọi học sinh đọc đoạn trích “Cô
Tô”
- Theo em, bài kí đựơc viết theo
thứ tự nào?
- Dựa vào trình tự ấy em hãy phân
bố cục cho bài văn và nêu ý chính
của mỗi đoạn
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm
hiểu chi tiết.
Mục tiêu: Hs nắm được giá trị nội
dung, nghệ thuật của vb
Phương pháp: Vấn đáp, phân tích,
nêu và giải quyết vấn đề
Thời gian: 55 phút.
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 1 và
nêu đại ý?
- Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô
sau trận bão đi qua được miêu tả
như thế nào?
- Vẻ đẹp của Cô Tô được thể hiện
qua những từ ngữ hình ảnh nào?
- Để miêu tả vẻ đẹp trong sáng,
tinh khôi của đảo Cô Tô sau cơn
bão, tác giả đã sử dụng hàng loạt
loại từ gì? Nêu tác dụng của việc
sử dụng đó?
- Trả lời theo ý 2, chú thích /90
- HS đọc
- Thứ tự thời gian
- Bố cục : Đoạn 1 : Từ đầu ở đây : Toàn cảnh Cô Tô với vẻ đẹp tươi sáng khi cơn bão đi qua
Đoạn 2 : Tiếp theo nhịp cánh : Cảnh mặt trời mọc trên đảo
Đoạn 3 : còn lại : Cảnh sinh hoạt buổi sớm trên đảo và hình ảnh con người lao động chuẩn bị cho chuyến ra khơi
- Vẻ đẹp trong sáng của Cô Tô sau trận bão đi qua
- Đó là vẻ đẹp gây ấn tượng trong lòng tác giả một vẻ đẹp trường tồn
- Trong trẻo, sáng sủa, cây cối thêm xanh mượt, nước biển lam biếc đậm đà hơn, cát lại vàng giòn hơn, lưới càng thêm nặng mẻ cá giả đôi
- Dùng hàng loạt tính từ chỉ màu sắc và ánh sáng
Làm nổi bật vẻ đẹp của 1 vùng biển đảo như: bầu trời, nước biển, cây cối trên đảo
2 Đọc:
3 Bố cục :
- Ba đoạn
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Vẻ đẹp Cô Tô sau những ngày giông bão :
+ Bầu trời trong trẻo, sáng sủa
+ Cây cối thêm xanh mượt
+ Nước biển lam biếc đậm đà hơn, cát lại vàng giòn hơn, lưới càng thêm nặng mẻ cá giả đôi
-> Miêu tả bao quát, từ trên cao kết hợp nhiều giác quan, tính từ