- Trình bày được công dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số thiết bị đóng cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà.. - Có thái độ hứng thú, say mê tìm hiểu về mạng điện trong nhà[r]
Trang 1HỌC KÌ II
N S : / /.20 CHƯƠNG VII : ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
N G: / /20 Tiết 37 Bài 36
VẬT LIỆU KĨ THUẬT ĐIỆN
I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
- Nhận biết được vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện và vật liệu dẫn từ
- Hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kĩ thuật điện
- Có thức sử dụng các đồ dùng điện đúng các số liệu kĩ thuật
II/CHUẨN BỊ
* GV: nghiên cứu SGK và SGV
- Các mẫu vật liệu kĩ thuật điện
* HS: Đọc trước nội dung bài 36 liên hệ thực tế.
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
ĐÈN SỢI ĐỐT ĐÈN HUỲNH QUANG
I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và các đặc điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
- Biết được ưu, nhược điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn đèn chiếu sáng trong nhà một cách hợp lý
- Rèn kĩ năng quan sát và đảm bảo an toàn điện
II/CHUẨN BỊ
* GV nghiên cứu SGK và SGV
- Tranh vẽ đèn sợi, đèn huỳnh quang, com pắc HQ
- Bóng đèn sợi đốt và đèn hùynh quang
* HS : Đọc trước nội dung bài 38, 39 SGK
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1)Tổ chức (1’) 8A : 8B : 2)Kiểm tra bài cũ( 5 ’ )
?: Vật liệu dẫn điện là gì ? nêu đặc điểm và công dụng của vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện
?: Em hiểu thế nào là đồ dùng loại điện quang, công dụng?
3) Bài mới:
HĐ1: GV giới thiệu bài (1’)
GV : Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động2 : Phân loại đèn điện (1’) I PHÂN LOạI ĐèN ĐIệN
Trang 2HS quan sát tranh H38.1 SGK và trả lời câu hỏi
?: Dựa vào đâu để phân loại đèn điện
?: Kể tên các loại đèn điện mà em biết
HS trả lời
GV nhận xét KL
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm , các số liệu kỹ
thuật và cách sử dụng đèn sợi đốt (10’)
? Nêu đặc điểm của đèn sợi đốt
? vì sao hiệu suất phát quang của đèn sợi đốt thấp
HS trả lời GV nhận xét KL
?: vì sao tuổi thọ của đèn sợi đốt lại thấp
HS trả lời GV nhận xét KL
? :Trên bóng đèn thường ghi những SLKT nào
?: Hãy giải thích ý nghĩa các số liệu kỹ thuật ghi
trên bóng đèn
? : Khi sử dụng cần chú ý điều gì
Hoạt động 4 : Tìm hiểu về đèn ống huỳnh
quang (12’)
GV : Treo tranh và đưa ra mẫu vật
HS : Quan sát và trả lời câu hỏi
? : Nêu cấu tạo của đèn ống HQ
HS trả lời GV nhận xét KL
? : Trình bày nguyên lý làm việc của đèn ống HQ
? : Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì
HS trả lời GV nhận xét, H S tự KL
? : Nêu đặc điểm của đèn ống HQ
+Khắc phục :Sử dụng chấn lưu điện tử biến đổi từ
tần số 50Hz xuống tần số 20Hz
?: tại sao hiệu suất phát quang của đèn huỳnh
quang lại cao
HS trả lời GV nhận xét kết luận
? : tại sao tuổi thọ của đèn huỳnh quang lại cao ?
(do điện năng toả nhiệt ít dây tóc không phải chịu
III ĐèN HUỳNH QUANG
3)Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang
a) Hiện tượng nhấp nháy:
b)Hiệu suất phát quang: Cao gấp 5 lần đèn sợi đốt
-khi đèn làm việc khoảng 20-25% điện năng tiêu thụ được biến tyhành quang năng còn lại toả nhiệt c) Tuổi thọ
-Khoảng 8000 giờd) Mồi phóng điện
- Dùng chấn lưu điện cảm và tắc te hoặc chấn lưu điện
tử
4) Các số liệu kỹ thuật
- Điện áp định mức -Chiều dài ống 0,6m công suất 18-20W
- Chiều dài ống 1,2m công suất 36-40W
5) Sử dụng
- Thường xuyên lau chùi để đèn phát sáng tốt
IV.ĐèN COM PắC HUỳNH QUANG
(SGK – T138)
V SO SáNH ĐèN SợI ĐốT, đèn HQ.
Sợi đốt 1 As liên tục 1.Tuổi thọthấp
2 Không cần chấn lưu
2 Không tiết kiệm ĐN
HQ 1 Tiết kiệm ĐN 1 As không liên
tục
2 Tuổi thọ cao 2 Cần chấn lưu
Trang 3GV : Cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
- Biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te
- Hiểu được nguyên lý làm việc và cách sủ dụng đèn ống huỳnh quang
- Có ý thức thực hiện các quy định về an toàn điện
II/CHUẨN BỊ :
* GV: - GV nghiên cứu trước nội dung bài 40 trong SGK và SGV.
- Một đèn ống HQ 220V loại 0,6 m, 1 máng đèn tương ứng, 1 chấn lưu điện cảm phù hợp với công xuất củađèn, điện áp nguồn, 1 tắc te phù hợp với đèn
- 1 phích cắm, 1 cuộn băng dính, 5m dây điện 2 lõi, kìm cắt dây, kìm tuốt dây, tua vít
- Báo cáo thực hành (theo mẫu)
- Mẫu ống HQ, chấn lưu, tắc te đã hỏng cho HS quan sát
*HS: - GV nghiên cứu trước nội dung bài 40 trong SGK.
- Một đèn ống HQ 220V loại 0,6 m, 1 máng đèn tương ứng, 1 chấn lưu điện cảm phù hợp với công xuất củađèn, điện áp nguồn, 1 tắc te phù hợp với đèn
- 1 phích cắm, 1 cuộn băng dính, 5m dây điện 2 lõi, kìm cắt dây, kìm tuốt dây, tua vít
- Báo cáo thực hành (theo mẫu)
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1)Tổ chức :1 ’ 8A: 8B:
2)Kiểm tra bài cũ :5 ’
?: Nêu nguyên lí làm việc và đặc điểm của đèn ống huỳnh quang
Trang 4- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ
- GV kiểm tra các nhóm nhắc lại nội quy an
toàn và hướng dẫn nội dung , trình tự thực hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu đèn ống huỳnh
quang(12’)
GV yêu cầu HS đọc và giải thích ý nghĩa số liệu
kĩ thuật ghi trên đèn ống huỳnh quang
GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi
? Cấu tạo về chức năng của chấn lưu đèn ống
HQ
? Cấu tạo về chức năng của tắc te
HS Thảo luận nhóm Trả lời các câu hỏi và điền
vào phiếu
GV Thu phiếu, gọi một nhóm cử đại diện trả lời
HS Các nhóm khác bổ xung
GV nhận xét và KL
GVhướng dẫn học sinh quan sát tìm hiểu cấu
tạo về chức năng các bộ phận của đèn ống
huỳnh quang
Hoạt động 3: Quan sát tìm hiểu sơ đồ mạch
điện của bộ đèn ống huỳnh quang (14’)
GV Yêu cầu HS quan sát tìm hiểu sơ đồ mạch
điện của bộ đèn ống huỳnh quang
HS quan sát SĐ
GV mắc sẵn mạch điện
HS quan sát thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? Các phần tử trong mạch điện được nối với
nhau ntn
Hoạt động 4: Quan sát sự mồi phóng điện( 4’)
GV đóng điện và chỉ dẫn cho HS quan sát các
hiện tựơng phóng điện trong tắc te ghi kết quả
vào báo cáo thực hành
HS Quan sát, thảo luận trả lời
GV Nhận xét, KL
-HS chuẩn bị báo cáo thực hành
II NộI DUNG Và TRìNH Tự THựC HàNH
1 Đèn ống HQ
* Điện áp 220V, dài 0,6m, công suất 20W.
Điện áp 220V, dài 1,2m, công suất 40W.
* Cấu tạo và chức năng của đèn ống HQ
- Chấn lưu:
+ Cấu tạo: Dây quấn, lõi thép( để làm cuộn cảm)+ Chức năng: Tạo sự tăng thế lúc ban đầu để đèn làm việc, giới hạn dòng điện qua đèn khi đèn phát sáng
2 Sơ đồ mạch điện của bộ đèn ống huỳnh quang.
- Xem lại bài thực hành và vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
- Đọc trước bài 41 trong SGK
Trang 5
N S : / /.20
N G: / /20 Tiết 40
BÀI 41: ĐỒ DÙNG ĐIỆN - NHIỆT BÀN LÀ ĐIỆN
I/ MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh:
- Hiểu được nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện – nhiệt Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện
- Vận dụng được vào thực tế đẻ lựa chọn bàn là điện phù hợp với mục đích sử dụng
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập, đảm bảo an toàn điện
II/CHUẨN BỊ
* GV: - Nghiên cứu nội dung trong SGK và SGV
- Tranh phóng to H 41 1 (T144 – SGK)
- Bàn là điện còn tốt, các bộ phận của bàn là điện
* HS: - Nghiên cứu nội dung trong SGK, liên hệ vào thực tiễn.
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1)Tổ chức : 1 ’ 8A: 8B : 2)Kiểm tra bài cũ.5 ’
H: vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện huỳnh quang
3) Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên lí biến đổi năng
lượng của đồ dùng loại điện nhiệt.(24’)
? Trình bày nguyên lý làm việc của đồ dùng loại
điện - nhiệt
+ Năng lượng đầu vào và đầu ra của đồ dùng loại
điện nhiệt là gì?( Điện năng Nhiệt năng)
Trang 6? Tại sao dây đốt nóng phải làm bằng chất liệu có
điện trở xuất lớn và phải chịu được nhiệt độ cao
( Vì ρ tỉ lệ thuận với công suất và đảm bảo
yêu cầu của thiết bị là, nhiệt lượng toả ra lớn)
? Dây đốt nóng cần phải đảm bảo những yêu cầu
kĩ thuật gì
HS trả lời, HS khác bổ xung
GV nhận xét KL
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo nguyên lí làm
việc ,số liệu kĩ thuật của bàn là điện.(10’)
GV Treo tranh phóng to H 41 1 (T144 – SGK),
kết hợp đưa ra vật mẫu( bàn là điện) và hướng
dẫn HS quan sát
HS: Quan sát và trả lời các câu hỏi
? Cấu tạo của bàn là điện gồm có mấy bộ phận
? Dựa vào nguyên lí chung của đồ dùng điện
nhiệt nêu nguyên lí làm việc của bàn là điện
HS trả lời GV nhận xét KL
? Trên bàn là thường ghi những SLKT nào
? Bàn là điện có các số liệu sau 220V , 1000W
hãy giải thích các số liệu đó
()Trong đó: ρ là điện trở suất, l là chiều dài, S là tiết diện dây đốt nóng
b) Các yêu cầu KT của dây đốt nóng
- Làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trở suất lớn
- Chịu được nhiệt độ cao
II BàN Là ĐIệN
1) Cấu tạo.
Gồm: Vỏ và dây đốt nóng
a) Dây đốt nóng
- Làm bằng hợp kim niken crôm chịu nhiệt độ cao
- Được đặt ở trong rãnh và được cách điện với vỏ.b) Vỏ bàn là: Gồm 2 phần
- Đế được làm bằng gang hoặc hợp kim nhôm , được đánh bóng hoặc mạ crôm
- Nắp được làm bằng đồng hoặc thép mạ crôm hoặc nhựa chịu nhiệt
- Ngoài ra còn có :đèn tín hiệu ,rơ le nhiệt ,núm điều chỉnh nhiệt độ
2) Nguyên lí làm việc
- Khi đóng điện dòng điện chạy trong dây đốt nóngtoả nhiệt , nhiệt được tích vào đế của bàn là làm bàn là nóng lên
+ Khi đóng điện không để đế bàn là trực tiếxuống bàn hoặc để lâu trên quần áo
+ Nhiệt độ là phải phù hợp với từng loại vải.+ Giữ gìn đế bàn là sạch sẽ
+ Đảm bảo an toàn về điện và nhiệt
4) Củng cố : 4’ GV Nhấn mạnh trọng tâm của bài.
Trang 7N S : / /.20
N G: / /20 Tiết 41
BÀI 44: ĐỒ DÙNG ĐIỆN LOẠI ĐIỆN - CƠ QUẠT ĐIỆN
I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của động cơ điện một pha Hiểu được nguyên lý làm việc và cách sử dụng quạt điện
- Biết cách sử dụng động cơ điện một pha và quạt điện đúng yêu cầu kỹ thuật
- Có ý thức sử dụng các đồ dùng trên đảm bảo an toàn và tiết kiệm điện năng
II/CHUẨN BỊ
* GV: - Nghiên cứu nội dung bài 44 trong SGK và SGV
- Tranh phóng to H 44 1 H44.6 (T 151 T154 – SGK)
- Mô hình quạt điện
- Các mẫu vật: Lá thép, lõi thép, dây quấn, cánh quạt,
* HS: - Nghiên cứu nội dung bài 44 trong SGK, liên hệ vào thực tiễn.
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1)Tổ chức: (1 ’ ) 8A: 8B:
2)Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Trình bày nguyên lý làm việc của đồ dùng điện loại điện nhiệt
3) Bài mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo của động cơ
điện một pha.(11’)
GV Treo tranh kết hợp đưa ra mô hình động
cơ điện 1 pha và hướng dẫn HS quan sát
HS Quan sát và trả lời câu hỏi
? Động cơ điện một pha gồm có mấy bộ phận
+ Dây quấn: Làm bằng dây điện từ được đặt cách điện với lõi thép
- Chức năng tạo ra từ trường quay
b) Rôto ( phần quay )
- Gồm : + Lõi thép làm bằng các lá thép KTĐ ghép lại thành khối trụ
+ Dây quấn: gồm các thanh dẫn (nhôm , đồng ) đặt trong các rãnh của lõi thép nối với nhau bằng vòng ngắn mạch
2) Nguyên lí làm việc
- Khi đóng điện dòng điện chạy trong dây quấn Stato và dòng điện cảm ứng trong dây quấn rôto,tác dụng từ của dòng điện làm cho rô to động cơ quay
3) Các số liệu kĩ thuật
- Điện áp định mức
- Công suất định mức
4) Sử dụng
Trang 8GV cho HS quan sát mô hình quạt điện
? Hãy giải thích các số liệu ghi trên quạt điện
H: Khi sử dụng động cơ điện một pha cần
chú ý điều gì?
HS trả lời GV nhận xét KL
Hoạt động 4: Tìm hiểu quạt điện.(8’)
GV Treo tranh kết hợp đưa ra mô hình quạt
điện và hướng dẫn HS quan sát
HS Quan sát và trả lời câu hỏi
H: Quạt điện gồm có những bộ phận chính
nào?
HS trả lời, GV nhận xét KL
H: cho biết vai trò của động cơ và cánh quạt?
? Trình bày nguyên lý làm việc của quạt điện
HS trả lời GV nhận xét KL
H: Để quạt điện làm việc tốt, bền, lâu khi sử
dụng quạt điện cần chú ý gì ?
HS trả lời GV nhận xét KL
- Không sử dụng quá các số liệu kĩ thuật
- Kiểm tra dầu mỡ theo định kì
BÀI 46: MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA.
I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
- Hiểu được cấu tạo, chức năng và cách sử dụng máy biến áp một pha
- Có kỹ năng lựa chọn, sử dụng máy biết áp một pha trong gia đình đúng kỹ thuật
- Rèn thói quen làm việc cẩn thận, đảm bảo an toàn điện
II/CHUẨN BỊ
* GV: - Nghiên cứu nội dung bài 46 trong SGK và SGV
- Tranh phóng to H 46.1 H 46.4 (T 158 - T159 – SGK)
- Mô hình MBA một pha
- Các mẫu vật:Lõi thép, dây quấn MBA
* HS: - Nghiên cứu nội dung bài 46 trong SGK, liên hệ vào thực tiễn.
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1)Tổ chức.(1 ’ ) 8A : 8B:
2)Kiểm tra bài cũ.( 5 ’ )
H: Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của động cơ điện một pha?
3)Bài mới.
Trang 9Hoạt động 1:(1’) Giới thiệu bài
GVgiới thiệu về máy biến áp một pha sử dụng
trong gia đình
H:Vì sao phải dùng máy biến áp?
Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp.
(20’)
GV Treo tranh kết hợp đưa ra mô hình MBA và
hướng dẫn HS quan sát
HS Quan sát và trả lời câu hỏi
? Máy biến áp có mấy phần chính
? Lõi thép được làm bằng vật liệu gì và có chức
năng gì
HS trả lời GV nhận xét KL
?Dây quấn được làm bằng vật liệu gì
?Chức năng của dây quấn là gì
HS trả lời gV nhận xét KL
? Phân biệt dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp
HS trả lời GV nhận xét KL
Hoạt động 3 : Tìm hiểu SLKT và sử dụng.(12’)
? Quan sát mô hình MBA hãy cho biết trên MBA
ghi các số liệu kĩ thuật gì, giải thích ý nghĩa của
- Dẫn từ và làm khung quấn dây cho MBA
b) Dây quấn
- Làm bằng dây điện từ được quấn quanh lõi thép
- Máy biến áp một pha có hai dây quấn:
+ Dây quấn sơ cấp nối trực tiếp với nguồn điện có điện áp U1 có N1vòng dây
+ Dây quấn thứ cấp lấy điện ra sử dụng có điện áp
5) Hướng dẫn về nhà: (1 ’ ) Học kĩ bài, hoàn thiện các câu hỏi cuối bài vào vở bài tập
- Đọc trước nội dung bài 48 Sử dụng hợp lý điện năng
N S : / /.20
N G: / /20 Tiết 43
Trang 10BÀI 48: SỬ DỤNG HỢP LÍ ĐIỆN NĂNG
I/ MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh:
- Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm điện năng
- Biết sử dụng điện năng một cách hợp lý
- Có ý thức tiết kiệm điện năng
II/CHUẨN BỊ.
* GV: - Nghiên cứu nội dung bài 48 trong SGK và SGV.
- Tài liệu tham khảo về nhu cầu điện năng của gia đình, địa phương, các khu công nghiệp, NN
* HS: - Nghiên cứu nội dung bài 44 trong SGK, liên hệ vào thực tiễn.
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1)Tổ chức (1 ’ ) 8A: 8B:
2)Kiểm tra bài cũ (4’)
H: Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của MBA một pha?
3) Bài mới.
Hoạtđộng 1 : (1’)Giới thiệu bài.
GV Trong gia đình và trong sản xuất điện năng được sử dụng làm
gì?
HS trả lời GV nhận xét KL vai trò của điện năng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhu cầu tiêu thụ điện năng.(13’)
? Em hãy cho biết trong ngày thời điểm nào dùng nhiều điện, thời
điểm nào dùng ít điện năng
? Tại sao lại gọi là giờ cao điểm tiêu thụ điện năng
HS trả lời GV nhận xét KL
? Các biểu hiện của giờ cao điểm tiêu thụ điện năng mà em thấy ở
gia đình là gì.(u tụt, đèn tối)
? Tại sao phải sử dụng đồ dùng điện có hiệu suất cao
GV Phân tích cho HS thấy không lãng phí điện năng là biện pháp
2)Những đặc điểm của giờ cao điểm
- Điện áp giảm ,đèn điện phát sáng kém ,quạt điện quay chậm
- Điện áp tiêu thụ lớn cung cấp không đủ
II/Sử DụNG HợP Lí Và TIếT KIệM ĐIệN NĂNG
1) Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm
- Cắt điện một số đồ dùng không cần thiết ( bình nước nóng ,lò sưởi)
2)Sử dụng các đồ dùng điện có hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng
VD: Sử dụng đèn huỳnh quang
3) Không sử dụng lãng phí điện năng
- Tan học không tắt đèn phòng học (LP)
- Bật điện ở phòng tắm ,phòng vệ sinh suốt ngày đêm (LP)
Trang 115) Hướng dẫn về nhà.: (1’)
- Học kĩ bài, hoàn thiện các câu hỏi cuối bài vào vở bài tập
- Đọc trước nội dung bài 45, 49: TH: Quạt điện tính toán điện năng tiêu thụ trong gia đình
Chuẩn bị như bài45 phần I (T156 – SGK)
N S : / /.20
N G: / /20 Tiết 44
BÀI 45, 49: THỰC HÀNH QUẠT ĐIỆN - TÍNH TOÁN ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ TRONG GIA ĐÌNH.
I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
- Hiểu được cấu tạo, các số liệu kĩ thuật của quạt điện
- Sử dụng được quạt điện đúng yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn Tính toán được điện năng tiêu thụ trong gia đình
- Có ý thức tiết kiệm điện năng, an toàn khi sử dụng các đồ dùng điện
II/CHUẨN BỊ.
* GV: - Nghiên cứu nội dung bài 45,49 trong SGK và SGV.
- Tài liệu tham khảo
- Các biểu mẫu báo cáo thực hành
- Chuẩn bị như phần I Trang 156 – SGK
* HS: - Nghiên cứu nội dung bài 45, 49 trong SGK, liên hệ vào thực tiễn.
- Báo cáo thực hành
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1)Tổ chức.( 1’) 8A: 8B:
2)Kiểm tra bài cũ.(5 ’ )
? Em hãy cho biết nhu cầu tiêu thụ điện năng
? Cần phải làm gì để sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng
Hoạt động 2:(20’)Thực hành về quạt điện
GV hướng dẫn để HS đọc ,giải thích ý nghĩa số liệu kĩ
thuật của quạt điện rồi ghi vào mục 1 báo cáo thực hành
HS Nghiên cứu
GV Chỉ dẫn cho học sinh quan sát tìm hiểu cấu tạo và chức
năng các bộ phận chính của động cơ
? Hãy nêu cấu tạo, chức năng các bộ phận chính của động
Trang 12Muốn sử dụng an toàn điện cần chúi ý điều gì.
HS Thảo luận trả lời
GV Nhận xét, bổ xung
GV Hướng dẫn HS kiểm tra toàn bộ bên ngoài, kết quả ghi
vào mục 3 – báo cáo thực hành
HS kiểm tra rồi điền KQ vào mục 3 – Báo cáo TH
KQ kiểm tra tốt GV đóng điện cho quạt làm việc, hướng
dẫn HS quan sát, theo dõi các số liệu ghi vào mục 4 – báo
cáo TH
? Cần sử dụng ntn để cho quạt làm việc bền lâu
GV cho HS nhận xét tình trạng làm việc của quạt điện
Hoạt động 3: (14’)Thực hành về tính toán điện năng
tiêu thụ trong gia đình.
? Nhà em có bao nhiêu chiếc quạt bàn, công suất của quạt
ntn, sử dụng mấy giờ trong một ngày
? Nhà em có bao nhiêu đèn ống HQ, công suất của đèn ntn,
sử dụng mấy giờ trong một ngày
HS trả lời
GV Hướng dẫn HS thống kê đồ dùng điện của gia đình
mình, ghi vào mục 1 – báo cáo thực hành(T 169)
HS thảo luận nhóm để thống kê vào bảng
GV Hướng dẫn HS tính điện năng A cho mỗi đồ dùng điện,
Ghi KQ vào cột A của bảng
HS tính tổng điện năng tiêu thụ của gia đình trong ngày,
trong tháng(30 ngày)
hướng gió, hẹn giờ
- Chuẩn bị cho quạt làm việc:
+ Kiểm tra phần cơ: Dùng tay quay thử
độ trơn ở ổ trục của ro to động cơ
+ Kiểm tra về điện: Kiểm tra thông mạchcủa dây quấn Sta to, kiểm tra cách điệngiữa dây quấn và vỏ kim loại bằng đồng
hồ vạn năng
- Cho quạt làm việc
2.Thực hành về tính toán điện năng tiêu thụ trong gia đình.
a Điện năng tiệu thụ của đồ dùng điện
- Điện năng là công của dòng điện
A = P.t (Wh)Trong đó: t là thời gian làm việc của đồdùng điện
P là công suất của đồ dùng điện
A là điện năng tiêu thụ của đồ dùng điệntrong thời gian t
+ 1kWh = 1000 Wh
b Thực hành tính toán tiêu thụ điện năngtrong gia đình
VD: có 4 quạt bàn 65W sử dụng 2,5h/ngày
A = 65.2,5.4 = 650 (Wh)
4) Củng cố:(3 ’ ) GV Nhấn mạnh trọng tâm.
- Thu báo cáo thực hành của HS về nhà chấm điểm
- GV Nhận xét giờ học
5) Hướng dẫn về nhà: (1 ’ ) Học kĩ bài, hoàn thiện phần báo cáo thực hành vào vở
- Đọc và tìm hiểu kĩ lại chương VI, VII để giờ sau ôn tập
N S : / /.20
N G: / /20
TIẾT 45 : ÔN TẬP CHƯƠNG VI, VII
I/ MỤC TIÊU Sau tiết ôn tập học sinh:
- Biết hệ thống lại các kiến thức đã học của chương VI và VII dưới dạng sơ đồ khối
- Vận dụng các kiến thức đó để trả lời được các câu hỏi tổng hợp
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
II/CHUẨN BỊ
- GV nghiên cứu SGK và SGV
- Các biểu bảng, sơ đồ hệ thống các câu hỏi
Trang 13III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1)Tổ chức 8A: 8B : 2)Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ.
3) Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích , yêu cầu , phương pháp và
hệ thống lại kiến thức đã học
GV vẽ sơ đồ tóm tắt nội dung lên bảng
Hoạt động 2: Tóm tắt về an toàn điện.
GV Hướng dẫn HS tóm tắt nội dung an toàn
điện theo sơ đồ khối
HS Tóm tắt trên cơ sở trả lời các câu hỏi dưới
sự hướng dẫn của GV
Hoạt động 3: Tóm tắt về VLKT điện.
GV Hướng dẫn HS tóm tắt nội dung VLKT
điện theo sơ đồ khối
HS Tóm tắt trên cơ sở trả lời các câu hỏi dưới
sự hướng dẫn của GV
Hoạt động 4: Tóm tắt về đồ dùng điện.
GV Hướng dẫn HS tóm tắt nội dung đồ dùng
điện theo sơ đồ khối
HS Tóm tắt trên cơ sở trả lời các câu hỏi dưới
sự hướng dẫn của GV
Hoạt động 5: Tóm tắt về sử dụng hợp lý điện
năng.
GV Hướng dẫn HS tóm tắt nội dung sử dụng
hợp lý điện năng theo sơ đồ khối
HS Tóm tắt trên cơ sở trả lời các câu hỏi dưới
sự hướng dẫn của GV
Hoạt động 6 : Câu hỏi và bài tập.
GV hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi
H1: Điện năng là gì ? được sản xuất và truyền
tải như thế nào, có vai trò gì trong sx và đs?
I/ Kiến thức
1
An toàn điện
Nguyênnhân xảy ra tai nạn điện
Một số biện pháp antoàn
Dụng
cụ bảo
vệ an toàn
Cứu người
bị tai nạn điện 2
Vật liệu dẫn điện
3
Đènsợi đốt
ĐènHQ
Bàn
là điện
Bếpđiện
Nồi cơmđiện
ĐCđiệnMột pha
Quạtđiện
Máybơm
4
Nhu cầu tiêu thụ điện năng
Sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng
Tính toán tiêuthụ điện năng
II/ Câu hỏi và bài tập.
1 Công của dòng điện gọi là điện năng-điện năng được SX từ các nhà máy điện nhờ biến đỏi các
Vật liệu kĩ thuật điện
Vật liệudẫn từ
Đồ dùng điện
Loại điện quang
Loại điện nhiệt
Loạiđiệncơ
MBAmột pha
Sử dụng hợp lý điện năng
Trang 14H2: Những nguyên nhân xảy ra tai nạn điện ?
biện pháp khắc phục?
H3: Các yêu cầu của dụng cụ bảo vệ an toàn
điện là gì ? nêu tên một dụng cụ và giải thích
yêu cầu trên?
H4: Nêu các bước cứu người bị tai nạn điện , vì
sao cứu người bị tai nạn điện phải rất thận trọng
và rất nhanh chóng ?
H5: Vật liệu cơ khí được chia thành mấy loại
,dựa vào đâu để phân loại vật liệu cơ khí?
H6: Để chế tạo nam châm điện ,máy biến áp
,quạt điện cần những vật liệu KTĐ gì? tại sao?
H7:đồ dùng điện trong gia đình được chia làm
mấy nhóm
H8: Nêu các ứng dụng của động cơ điện 1 pha
trong đồ dùng điện gia đình?
2 Chạm trực tiếp vào vật mang điện
Vi phạm khoảng cách an toàn của trạm điện hoặc lướiđiện cao áp
đến gần dây dẫn điện đứt rơi xuống đất
3 Phần cách điện phải được chế tạo bằng vật liệu cáchđiện
- Các SLKT phải phù hợp với nguồn điện sử dụng
VD : kìm điện Trên vỏ ghi 220V 10AKhi sử dụng không được vượt quả dòng điện 10A và điện
- không để dòng điện chạy qua cơ thể nạn nhân nâu ( làmcho tim ngừng đập )
5 Chia thành 3loại -vật liệu dẫn điện -vật liệu cách điện -vật liệu dẫn từ +Dựa vào đặc điểm và công dụng để phân loại