1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Dai so 8 Chuong III 4 Phuong trinh tich

5 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 78,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV cho HS áp dụng VD3 để giải bài tập ?4 SGK trang 16 HS làm bài cá nhân GV gọi một HS lên bảng làm bài HS dưới lớp theo dõi và nhận xét GV cho HS nhắc lại các bước giải pt tích và cho H[r]

Trang 1

Ng y 21/01/2018 à Tiết 47: §4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS hiểu được khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng

có hai hay ba nhân tử là đa thức bậc nhất một ẩn)

2 Kỹ năng: Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, nhất là kĩ năng

thực hành và trình bày bài làm

3 Thái độ: Tích cực tự giác trong tiếp cận kiến thức bài học, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV: KHBH; Thước kẻ, phấn màu, TBDH

HS: Chuẩn bị bài theo HD tiết trước.

III Tiến trình bài học trên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Giải phương trình sau:

a) 5x – 3 = 2 ( 3x – 2) + 3

b) ( x – 20) ( 3x + 1) = 0

GV gọi hai HS lên bảng làm bài; HS dưới lớp làm bài và nhận xét bài làm của bạn

GV nhận xét chung và kết luận

3 Bài mới:

GV cho HS giải bài tập ?1:

Phân tích đa thức

P(x) = (x2  1) + (x + 1)(x  2) thành

nhân tử

HS thực hiện làm bài cá nhân

P(x) = (x - 1)(x + 1) + ( x + 1)(x - 2)

= (x + 1)(x - 1 + x - 2)

= (x + 1)( 2x - 3)

GV: Muốn giải phương trình P(x) = 0

ta có thể lợi dụng kết quả phân tích

P(x) thành tích (x + 1)(2x  3) được

không và lợi dụng như thế nào? Tiết

học này chúng ta nghiên cứu bài

“Phương trình tích” chúng ta chỉ xét

các phương trình mà hai vế của nó là

hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và không

chứa ẩn ở mẫu

Hãy nhận dạng các phương trình sau:

a) x (5 + x) = 0

b)(x + 1) (2x  3) = 0

c)(2x  1) (x + 3) (x + 9) = 0

1 Phương trình tích và cách giải:

ví dụ 1: Các PT sau:

a) x (5 + x) = 0 b) (x + 1) (2x  3) = 0 c)(2x  1) (x + 3) (x + 9) = 0

là các phương trình tích

Trang 2

HS: VT là một tích, VP bằng 0

A(x) B(x) = 0

GV giới thiệu các PT trên gọi là PT

tích

Ta sẽ tìm hiểu kỹ về cách giải các pt đó

GV yêu cầu HS làm bài ? 2

GV cho HS đọc đề và làm bài

GV gọi một HS lên bảng làm bài:

P(x) = 0 (x + 1)(2x - 3) = 0

 x + 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0

 x = -1 hoặc x = 1,5

Áp dụng

GV đưa ra ví dụ 2:

Giải Phương trình:

(x + 1)(x + 4) = (2 –x)(2 + x)

GV yêu cầu HS đọc bài giải SGK trang

16 sau đó gọi 1 HS lên bảng trình bày

lại cách giải

GV gọi HS nhận xét

GV: Trong ví dụ 2 ta đã thực hiện mấy

bước giải? nêu cụ thể từng bước

HS:

GV cho vài HS nhận xét và tổng hợp

thành nhận xét chung về cách giải pt

tích

GV cho HS hoạt động nhóm bài ?3

GV gọi đại diện một nhóm lên bảng

trình bày bài làm

GV yêu cầu HS các nhóm khác đối

Cách giải

VD: Giải phương trình (2x  3)(x + 1) = 0  2x  3 = 0 hoặc x + 1= 0 1) 2x  3 = 0  2x = 3

 x = 1,5 2) x + 1 = 0  x = 1 Vậy PT đã cho có hai nghiệm: x1 = 1,5;

x2 = 1

Ta có: S = 1,5; 1

Tổng quát

Phương trình tích có dạng:

A(x) B(x) = 0 Phương pháp giải:

Áp dụng công thức:

A(x) B(x) = 0

 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

và ta giải hai PT A(x) = 0 và B(x) = 0, rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng ta sẽ được tập

nghiệm của Phương trình đã cho

2 Áp dụng

Ví dụ 2 Giải Phương trình (x + 1)(x + 4) = (2  x)(2 + x)  (x + 1)(x + 4)  (2  x)(2 + x) = 0

 x2 + x + 4x + 4  22 + x2 = 0

 2x2 + 5x = 0  x(2x + 5) = 0  x =

0 hoặc 2x + 5 = 0 1) x = 0

2) 2x + 5 = 0  x = 2,5 Vậy: S = {0 ; 2,5}

Nhận xét

Để giải pt tích ta thực hiện qua hai bước

+) Bước 1: đưa phương trình về dạng pt tích ( Vế trái là tích các đa thức chứa ẩn

có bậc nhất; Vế phải bằng 0) +) Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết luận

Trang 3

chiếu với bài làm của nhóm mình và

nhận xét

GV cho HS nghiên cứu cách giải VD3

SGK trang 16

GV cho HS áp dụng VD3 để giải bài

tập ?4 SGK trang 16

HS làm bài cá nhân

GV gọi một HS lên bảng làm bài

HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

GV cho HS nhắc lại các bước giải pt

tích và cho HS làm bài tập 21c; bài 22c

SGK

Lớp chia làm hai nhóm để làm bài

HS làm bài theo nhóm bàn

GV gọi hai HS lên giải hai ý trên của

bài tập

?3- Giải PT:

(x  1)(x2 + 3x  2)  (x3 1) = 0

 (x – 1)[(x2 + 3x-2)- (x2 + x +1)] = 0

 (x – 1)(2x – 3 ) = 0

 x – 1 = 0 hoặc 2x – 3 =0

 x = 1 hoặc x =

Vậy S = 1 ; 

Ví dụ 3: Giải pt :

Ta có : 2x3 = x2 + 2x +1

 2x3 - x2 - 2x + 1 = 0

 ( 2x3 – 2x ) – ( x2 – 1 ) = 0

 2x ( x2 – 1 ) - ( x2 – 1 ) = 0

 ( x2 – 1 )( 2x – 1) = 0

 ( x – 1) ( x +1) (2x -1) = 0

*) x+1 =0  x = -1

*) x - 1 =0  x=1

*) 2x-1 =0  x =

1 2 Vậy tập hợp nghiệm của phương trình

là S = { -1; 1; 0,5 }

?4: Giải pt: (x3 + x2) + (x2 + x) = 0

 x(x2 + x) + (x2 + x) = 0

 (x2 + x)(x + 1) = 0

 x(x+1)(x + 1) = 0

 x = 0 hoặc x +1 = 0  x = -1 Vậy tập nghiệm của PT là: S = {0 ; -1}

Bài 21(c)

(4x + 2) (x2 + 1) = 0

 4x + 2 = 0 Hoặc x2 + 1 = 0

*) 4x + 2 = 0  4x = -2  x =

1 2

*) x2 + 1 = 0  x2 = -1 không thoả mãn vì x2 với mọi x Suy ra PT vô nghiệm

Vậy tập nghiệm của PT là:S = {

1 2

 }

Bài 22 c: (x2 - 4) + ( x - 2)(3 - 2x) = 0

 (x - 2)(x + 2) + (3 - 2x) = 0

 (x - 2)(5 - x) = 0

 x - 2 = 0; hoặc 5 - x = 0

*) x - 2 = 0  x = 2

2 3

2 3

Trang 4

*) 5 - x = 0  x = 5 Vậy tập nghiệm của PT là: S ={2 ; 5}

4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà

- Học bài theo tài liệu SGK và HD trên lớp của GV

- Làm các bài tập: 21b,d 23, 24, 25

- Bài tập mở rộng: Giải phương trình:

a) 3x2 + 2x - 1 = 0 b) x2 - 6x + 17 = 0

c) 16 x2 - 8x + 5 = 0 d) (x - 2) ( x + 3) = 50

* Hướng dẫn: Phân tích vế trái thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều

phương pháp và dùng hằng đẳng thức

Tiết 48: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1- Kiến thức: HS hiểu cách biến đổi phương trình về dạng tích: A(x) B(x) C(x) = 0;

Hiểu được các bước để giải các phương trình tích

2- Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích

3- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày

II phương tiện thực hiện

- GV: KHBH; bảng phụ

- HS: Ôn lý thuyết và làm bài tập đã cho về nhà tiết trước

III Tiến trình bài học trên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

HS1: Giải các phương trình sau:

a) x3 - 3x2 + 3x - 1 = 0

b) x( 2x - 7 ) - 4x + 14 = 0

HS2: Chữa bài tập về nhà (a,b)

a) 3x2 + 2x - 1 = 0

b) x2 - 6x + 17 = 0

HS3: Chữa bài tập về nhà (c,d)

c) 16x2 - 8x + 5 = 0

d) (x - 2)( x + 3) = 50

3 Bài mới

Bài 23 (a,d)

GV cho HS làm bài tập 23 a d SGK

HS làm bài theo nhóm bàn

GV gọi hai HS lên giải trên bảngHS

dưới lớp theo dõi và nhận xét

Bài 23 (a,d)

Giải các pt sau:

a ) x(2x - 9) = 3x( x - 5)

 2x2 - 9x - 3x2 + 15 x = 0

 6x - x2 = 0

 x(6 - x) = 0

 x = 0 hoặc 6 - x = 0  x = 6 Vậy S = {0, 6}

Trang 5

Bài 24 (a,b,c)

GV cho HS l;àm bài 24 SGK trang 17

- HS làm bài theo nhóm bàn GV gọi ba

HS ở ba nhóm lên bảng để giải ba ý của

bài tập

Bài 26 SGK

GV hướng dẫn trò chơi

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi

nhóm gồm 4 HS Mỗi nhóm HS ngồi

theo hàng ngang

- GV phát đề số 1 cho HS số 1 của các

nhóm đề số 2 cho HS số 2 của các nhóm,

- Khi có hiệu lệnh HS1 của các nhóm mở

đề số 1 , giải rồi chuyển giá trị x tìm

được cho bạn số 2 của nhóm mình HS

số 2 mở đề, thay giá trị x vào giải

phương trình tìm y, rồi chuyển đáp số

cho HS số 3 của nhóm mình,…cuối cùng

HS số 4 chuyển giá trị tìm được của t

cho GV

- Nhóm nào nộp kết quả đúng đầu tiên là

thắng

d)

3

7 x - 1 =

1

7x (3x - 7)

 3x - 7 = x( 3x - 7)

 (3x - 7 )(x - 1) = 0

 3x - 7 = 0  x =

7 3 Hoặc: x - 1 = 0  x = 1 Vậy: S = {1;

7

3}

Bài 24 (a,b,c)

a) ( x2 - 2x + 1) - 4 = 0

 (x - 1)2 - 22 = 0  ( x + 1)(x - 3)

= 0

 S {-1 ; 3}

b) x2 - x = - 2x + 2  x2 - x + 2x - 2

= 0

 x(x - 1) + 2(x- 1) = 0

 (x - 1)(x +2) = 0  S = {1 ; - 2}

c) 4x2 + 4x + 1 = x2

 (2x + 1)2 - x2 = 0

 (3x + 1)(x + 1) = 0

 S = {- 1; -

1

3}

Bài 26

- Đề số 1: x = 2

- Đề số 2: y =

1 2

- Đề số 3: z =

2 3

- Đề số 4: t = 2 Với z =

2

3 ta có phương trình:

2

3(t2 - 1) =

1

3( t2 + t)

 2(t+ 1)(t - 1) = t(t + 1)

 (t +1)( t + 2) = 0

Vì t > 0 (gt) nên t = - 1 ( loại) Vậy S = {2}

4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà

- Làm bài 25; Làm hoàn chỉnh các bài tập còn lại

* Giải phương trình

a) (x +1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) = 24 b) x2 - 2x2 = 400x + 9999

- Xem trước bài phương trình chứa ẩn số ở mẫu

Ngày đăng: 21/12/2021, 04:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w