1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Dai so 8 Chuong III 3 Phuong trinh dua duoc ve dang ax b 0

4 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 80,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động của thầy: - GV chiếu cách giải khác của ví dụ 2 và bài tập áp dụng b lên bảng, tương tự yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm một số cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b [r]

Trang 1

Tuần: 21

Tiết PPCT: 41

§3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Phát biểu được các bước chủ yếu để giải phương trình có thể đưa được

về dạng ax + b = 0

2 Kĩ năng:

- Có kĩ năng biến đổi tương đương để đưa phương trình đã cho về dạng

ax + b = 0

- Giải được phương trình bậc nhất một ẩn

3 Thái độ:

- Qua bài học này hình thành được tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán

4 Hình thành năng lực cho HS:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN

1 Giáo viên: Ti vi, bảng phụ ghi các bước giải phương trình đưa được về

dạng ax + b = 0 hay ax = - b, phiếu học tập ghi ví dụ 1 và ví dụ 2

2 Học sinh: SGK, vở, dụng cụ học tập.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Họat động khởi động (5 phút).

Hoạt động kiểm tra bài cũ (4 phút)

Mục tiêu: Củng cố lại hai quy tắc

biến đổi phương trình.

* Hoạt động của thầy:

- Giao việc: GV chiếu bài tập lên

bảng, yêu cầu HS tìm chỗ sai và sửa

lại cho đúng

- Hướng dẫn, hỗ trợ

* Hoạt động của trò:

- Nhiệm vụ: Hãy tìm chỗ sai và sửa

lại cho đúng

- Phương thức hoạt động: Cá nhân

- Phương tiện: máy tính, TV

- Sản phẩm: Vận dụng quy tắc tìm

được chỗ sai và sửa được chỗ sai đó

Hoạt động giới thiệu bài mới (1

* Quy tắc (sgk/8)

* Bài tập:

3x 6 10 x 3x x 10 6 4x 4

x 1

  

Vậy phương trình có tập nghiệm

S = {1}

Sai ở chỗ: chuyển (- 6) từ vế trái sang vế phải mà không đổi dấu Sửa lại như sau:

Trang 2

Bài tập bạn vừa làm ở phần kiểm tra

bài cũ là một trong những phương

trình đưa được về dạng ax + b = 0

Vậy còn các phương trình mà hai vế

là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, có dấu

ngoặc hay có mẫu không chứa ẩn ta

có thể đưa được về dạng ax + b = 0

hay không ? Nếu được thì cách giải

như thế nào? Để biết được điều này

thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm

hiểu bài học hôm nay

3x 6 10 x 3x x 10 6 4x 16

x 4

  

Vậy phương trình có tập nghiệm

 

S 4

Hoạt động hình thành kiến thức (12 phút).

Hoạt động: Hướng dẫn tìm cách

giải các phương trình đưa được về

dạng ax + b = 0 (12 phút)

Mục tiêu: Thông qua hai ví dụ rút ra

được các bước chủ yếu để giải

phương trình đưa được về dạng ax +

b = 0.

* Hoạt động của thầy:

- Hướng dẫn từng bước giải các

phương trình mà hai vế là hai biểu

thức hữu tỉ của ẩn, có dấu ngoặc hay

có mẫu không chứa ẩn Từ đó, yêu

cầu HS rút ra các bước chủ yếu để

giải phương trình trong hai ví dụ trên

- Hướng dẫn, hỗ trợ

* Hoạt động của trò:

- Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi và

giải phương trình theo yêu cầu của

giáo viên Từ đó hãy rút ra các bước

chủ yếu để giải phương trình trong hai

ví dụ trên

- Phương thức hoạt động: Cá nhân,

cặp đôi

- Phương tiện: SGK, bảng phụ (ghi

các bước giải chủ yếu

- Sản phẩm: Rút ra được các bước chủ

yếu để giải phương trình trong hai ví

dụ trên

1 Cách giải

Ví dụ 1: Giải phương trình sau

15 (x 6) 4(4 2x)

15 x 6 16 8x

x 8x 16 15 6 7x 7 x 1

Vậy phương trình có tập nghiệm

S = {1}

Ví dụ 2: Giải phương trình sau

7x 1 2x 16 x

5(7x 1) 30.2x 6(16 x)

35x 5 60x 96 6x 35x 60x 6x 96 5 101x 101 x 1

Vậy phương trình có tập nghiệm

S = {1}

* Các bước chủ yếu để giải phương trình (bảng phụ)

Trang 3

Hoạt động luyện tập, củng cố (25 phút).

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

tập áp dụng (20 phút)

Mục tiêu: Áp dụng giải được các

phương trình tương tự như trên

* Hoạt động của thầy:

- Tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động

cặp đôi để giải phương trình ở câu a

và hoạt động nhóm để giải câu b

* Hoạt động của trò:

- Nhiệm vụ: Áp dụng làm ví dụ 1 để

giải câu a, ví dụ 2 để giải câu b theo

hướng dẫn của GV

- Phương thức hoạt động: Cặp đôi,

nhóm

- Phương tiện: Phiếu học tập, máy

chiếu đa vật thể

- Sản phẩm: Giải được phương trình

có mẫu không chứa ẩn

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm ví dụ

3 (5 phút)

Mục tiêu: Giải được các phương

trình trong các trường hợp vô nghiệm

và vô số nghiệm.

* Hoạt động của thầy:

- Giao việc: GV ghi ví dụ 3 lên bảng,

yêu cầu 2 HS lần lượt lên thực hiện

- Sau khi 2 HS giải xong, GV hướng

dẫn kết luận nghiệm trong các trường

hợp vô nghiệm và vô số nghiệm

- Hướng dẫn, hỗ trợ

- Chốt lại bằng chú ý (sgk/12)

* Hoạt động của trò:

- Nhiệm vụ: Áp dụng làm ví dụ 3

- Phương thức hoạt động: Cá nhân

- Phương tiện: sgk, máy tính, TV

- Sản phẩm: Giải được các phương

trình trong các trường hợp vô nghiệm

và vô số nghiệm

2 Áp dụng: Giải các phương trình sau

a) (x 1) 2(2x 1) 9 5x

x 1 4x 2 9 5x

x 4x 5x 9 1 2 2x 8 x 4

Vậy phương trình có tập nghiệm

S = {4}

x 2 x 2 x 2

3(x 2) 2(x 2) (x 2) 2.6

3x 6 2x 4 x 2 12 3x 2x x 12 6 4 2 4x 4 x 1

    

      

      

Vậy phương trình có tập nghiệm

S = {1}

Ví dụ 3: Giải phương trình sau

a) 2x 3 5 2x 2x 2x 5 3 0x 2

  

Vậy phương trình vô nghiệm hay phương trình có tập nghiệm S  b) 5x 7 7 5x

5x 5x 7 7 0x 0

  

Vậy phương trình nghiệm đúng với mọi x hay phương trình có tập nghiệm S R

* Chú ý (sgk/12)

Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 phút)

Trang 4

Mục tiêu: Giúp học sinh có ý thức tự

giác tìm hiểu, học hỏi nhiều hơn ở

nhà

* Hoạt động của thầy:

- GV chiếu cách giải khác của ví dụ 2

và bài tập áp dụng b lên bảng, tương

tự yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm

một số cách giải phương trình đưa

được về dạng ax + b = 0

* Hoạt động của trò:

- Nhiệm vụ: Quan sát, tìm hiểu thêm

một số cách giải phương trình đưa

được về dạng ax + b = 0

- Phương thức hoạt động: Cá nhân

- Phương tiện: Máy tính, TV

- Sản phẩm: Tìm hiểu thêm được một

số cách giải phương trình đưa được về

dạng ax + b = 0

* Hướng dẫn dặn dò: (1 phút)

- Học bài, xem lại các ví dụ và bài tập

đã chữa

- Áp dụng làm bài 11 (đối với HS

Tb-yếu) và làm thêm bài 12 (đối với HS

khá-giỏi)

- Xem trước bài: “Luyện tập” tiết sau

học

Ví dụ 2: Giải phương trình

* Cách 2:

7x 1 2x 16 x

7x 1 2x 16 x

7x 2x x 16 1

7 2 1 x 16 1

101x 101 x 101 101: 1

      

Vậy phương trình có tập nghiệm

S = {1}

Áp dụng: Giải phương trình

* Cách 2:

x 2 x 2 x 2

1 1 1

2 3 6

3 2 1

6 6 6

x 1

Vậy phương trình có tập nghiệm

S = {1}

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày … tháng … năm 2018

Lãnh đạo trường kí duyệt

Ngày đăng: 23/11/2021, 04:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w