1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuong III 1 Phuong trinh duong thang

4 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 87,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết được phương trình tổng quát của đường thẳng và các trường hợp đặc biệt Làm bài tập SGK và SBT.. Phê duyệt của GVHD.[r]

Trang 1

Người soạn: Dương Văn Thắng

Lớp dạy: 10B4

Ngày soạn: 4/3/2019

GVHD:Nguyễn Thị Thức.

Ngày dự: 7/3/2019.tiết 2.

Tiết 30 Phương trình đường thẳng

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được các khái niệm vectơ pháp tuyến của đường thẳng.

- Nắm được phương trình tổng quát của đường thẳng.

- Nắm được mối liên hệ giữa vectơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến của đường thẳng.

2 Kĩ năng:

- Biết cách lập phương trình tổng quát của đường thẳng.

- Nắm vững cách vẽ đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ khi biết phương trình của nó.

3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

- Làm quen việc chuyển tư duy hình học sang tư duy đại số.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án Hình vẽ minh hoạ.

2 Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập kiến thức về đường thẳng đã học Dụng cụ vẽ hình III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

H Lập phương trình tham số của đường thẳng d đi qua M(2; 1) và có VTCP = (3; 4)

Xét quan hệ giữa vectơ với = (4; –3) ?

3 Giảng bài mới:

Trang 2

Hoạt động 1: Véc tơ pháp tuyến của đường thẳng.

Hoạt đông của GV và HS Nội dung

GV: Cho đường thẳng  có PTTS:

5 2

4 3

 

 

n(3; 2)

r

Hãy chứng tỏ n

r

vuông góc với VTCP u

r của

HS: Từ PTTS ta có u(2;3)

r nên n u

r r

= 0

suy ra n ur r

GV: Ta nói nr

là VTPT của  Một cách tổng quát hãy cho biết thế nào là VTPT của một

đường thẳng?

HS: VTPT của một đường thẳng là véc tơ

vuông góc với véc tơ của đường thẳng đó

GV: Chính xác hóa định nghĩa.

GV: Từ ví dụ trên ngoại trừ n(3; 2)

r

là VTPT của  thì hãy tìm thêm một VTPT?

HS: n(6; 4)

r

làm VTPT.Đường thẳng  có vô

số VTPT

GV: Nhận xét

3 Véc tơ pháp tuyến(VTPT) của đường thẳng.

ĐN: Véc tơ n

r được gọi là VTPT của

đường thẳng  nếu n ar r

và n

r vuông góc với VTCP của 

Nhận xét:

 Nếu n 0

r r

là một VTPT thì k n

r

cũng là VTPT

 Một đường thẳng được hoàn toàn xác định khi biết một điểm và VTPT

Hoạt động 2: Phương trình tổng quát của đường thẳng.

GV: Trong mặt phẳng tọa độ 0xy cho đường

thẳng  đi qua M x y0 0; 0

và nhận n a b( ; )

r

làm VTPT.Tìm điều kiện để điểm M(x;y)

trong mặt phẳng thuộc 

HS: Ta cóM   M Muuuuuur0

và n

r vuông góc với nhau  M M nuuuuuur r0 0

()

Ta có M Muuuuuur0 (x x 0; y y ) 0

nên ()

0 0

ax by c

 

4 Phương trình tổng quát.

Trang 3

GV: Xác địnhkiến thức và nêu định nghĩa

sau

GV: Với PTTQ : ax + bx + c = 0.Hãy xác

định VTPT và VTCP của  ?

HS: VTPT n a b( ; )

r

VTCP u b a( ; )

r

GV: Xác nhận kiến thức và nhận xét.

GV: Cho ví dụ và gọi học sinh lên bảng làm.

HS: Lên bảng làm,học sinh còn lại theo dõi

và nhận xét bài làm

GV: Gọi học sinh nhận xét bài làm và sửa lỗi

để bài toán hoàn thiện hơn

a) Định nghĩa:

Phương trình ax + by + c = 0a2b2 0

được gọi là phương trình tổng quát

Nhận xét:

: ax + bx + c = 0,suy ra ( ; )

n a br ,u b a( ; )

r

VD: Cho đường thẳng d đi qua A(2;2),B(4;3) a) Lâp PTTQ của d

b) Điểm nào thuộc d: M(-4,1),N(-5;-2)

Đáp án:

a) x – 2y + 2 = 0 b) Md, Nd

Hoạt động 3: Các trường hợp đặc biệt.

GV: Cho dường thẳng  có PTTQ là:

ax + by + c = 0 (1).Hãy xét đặc điểm của 

khi cho các hệ số lần lượt bằng 0?

HS:

 a = 0 thì phương trình (1) trở thành

by + c = 0 hay ( 0)

c

b

.Khi đó

  0y tại điểm(0; )

c b

 nên  song song với 0x

b) Các trường hợp đặc biệt.

Trang 4

 b = 0 thì phương trình (1) trở thành

ax + c = 0 hay (a 0)

c y a

.Khi đó

  0x tại điểm( ;0)

c a

nên  song song với 0y

 c = 0 thì phương trình (1) trở thành

ax + by = 0 Khi đó  đi qua gốc tọa độ

GV: Nếu a2b2c2 0 thì phương trình

(1) trở thành ax by c 1

ax by

c c

   

Đặt 0

c

a

a



, 0

c b b



,ta có 0 0

1

x y

ab  (2)

Phương trình (2) được gọi là phương trình

đường thẳng theo đoạn chắn,đường thẳng

này cắt 0x và 0ylần lượt tại M,N

GV: Cho ví dụ và gọi học sinh lên bảng

làm

HS: Lên bảng làm,học sinh còn lại theo dõi

và nhận xét bài làm

GV: Gọi học sinh nhận xét bài làm và sửa

lỗi để bài toán hoàn thiện hơn

VD: Trong mặt phẳng 0xy,hãy vẽ các đường

thẳng có phương trình sau đây

d1 x – 2y = 0 d2 x = 2 d3 y + 1 = 0

d4 8 4 0

x y

 

4 Dặn dò,củng cố.

 Nắm được khái niệm VTPT

 Viết được phương trình tổng quát của đường thẳng và các trường hợp đặc biệt

 Làm bài tập SGK và SBT

Ngày đăng: 18/12/2021, 10:23

w