1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Alkaloid Thực Hành Dược liệu 2

16 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 7,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập ALKALOID Dược Liệu 2 TH chuyên đề Đại Học, một số câu hỏi và phần vi học: cấu tử bột dược liệu .........................................................................................................................................................

Trang 1

Định lượng caffein

Caffein % = Ct

10 6 x 250 x 1004 x 100m

cân

Vd: A = 0.788

Phương trình tuyến tính có : y = 0,0524x + 0,0146

 X = = Ct

 Thay x vào Ct rồi tính

1 Trong quá trình chiết xuất alkaloid, việc chuyển dạng qua lại giữa alkaloid muối và base nhằm mục đích gì?

 Lợi dụng tính chất khác nhau về độ tan của alk ở trong MT acid hoặc kiềm, thì chúng ta có thể loại bỏ đc những tạp phân cực hay kém phân cực, nhằm mục đích tinh khiết hoá alkaloid

 Vd như chúng ta chiết alk dạng muối = nước acid thì lúc đó nó sẽ vừa chiết alk dạng muối vừa kèm theo những tạp pc, những tạp kém pc ko có

đi vào dd mình nên mình loại bỏ dc tạp kém pc Sau đó chúng ta tiếp tục chiết với alk dạng base = DMHC trong mt kiềm, chỉ có alk đi qua còn tạp

pc ko thể nào tan trong DMHC nên loại dc những tạp kém pc

2 Trong môi trường pH = 10, alk tồn tại dạng Base

3 Phương pháp chiết alkaloid trong cà độc dược:

 Kiềm hoá chiết = DMHC, ko sd kiềm quá mạnh

 KHÔNG chiết = nước acid bởi vì khi chiết = nước acid thì chúng đã dùng H2SO4 đun lên như vậy sẽ phá huỷ cấu trúc atropin và scopolamin Vì cấu trúc nó có lk ester nên rất dễ bị thuỷ phân trong môi trường acid hoặc kiềm mạnh kết hợp vs nhiệt độ

4 Tác nhân kiềm hoá trong chiết xuất Cà độc dược?

 Na2CO3, tính kiềm mạnh hơn Atropin và Scopolamin nhưng không phải quá mạnh để làm thuỷ phân cấu trúc ester của atropin và scopolamin

 Khi chiết xuất Cà độc dược, chúng ta phải tránh kiềm mạnh và acid mạnh

và nhiệt độ tránh hiện tượng đun lên bị phân huỷ

5 Cắn khô alkaloid + aceton + KOH 5% MeOH là phản ứng

Trang 2

 Vitali – Morin ( định tính Atropin và Scopolamin )

6 Cơ chế của phản ứng định tính Vitali – Morin?

 Oxy hoá khử

 Trong alk thuốc thử chung là cơ chế tạo phức với các muối KL -> quan sát tủa -> nhạy hơn , thuốc thử đặc hiệu hầu hết là pư oxh khử và cho màu -> quan sát màu -> yêu cầu hàm lượng cao và phải tinh khiết thì nó mới xảy ra

7 Phương pháp chiết alkaloid trong Mã tiền?

 Chiết = nước acid

 Chiết = DMHC trong mt kiềm thì alk ko ảnh hưởng gì mấy nhưng có nhược điểm là: khi chúng ta chiết Mã tiền thì chúng ta chiết hạt mà trong hạt có dầu béo nên chúng ta chiết alk dạng base = DMHC thì chúng ta chiết = DMHC thì nó sẽ hoà tan dầu béo nên là hỗn hợp mình thu được

nó có dầu béo, chúng ta tránh tạp dầu béo = cách chiết alk dạng muối = nước acid, tránh dầu béo thì lại gặp chất nhày ( trong hạt ) vì vậy dịch của mình hơi bị nhớt nên chúng ta sẽ tiến hành pha loãng cái dịch mình ra

8 Tác dụng của acid nitric đậm đặc với hỗn hợp Alkaloid toàn phần của

mã tiền là phản ứng của:

 Brucin là phản ứng Cacothelin + HNO3 đậm đặc có màu đỏ máu

 Strychnin là phản ứng Sulfo – chromic + H2SO4 đậm đặc + K2Cr2O7 ra vệt màu cam chuyển sang tím

9 Định tính Strychnin trong hạt Mã tiền, kiềm hoá bằng … Và chiết dược liệu … bằng?

 Chiết alk dạng muối = nước acid ( chiết bộ phận hạt ) sau đó sẽ đi kiềm hoá = NH3 hay NH4OH vì nó tính kiềm yếu, tiếp theo sẽ lắc với CHCl3

để thu được alk dạng base

10.Khi dùng đũa thuỷ tinh kéo hạt tinh thể K2Cr2O7 trong chén sứ thấy

có vệt tím rồi biến thành nâu đen Thử nghiệm chứng tỏ có alkaloid nào?

 Định tính Strychnin

11.Khi thêm vào cắn trong chén sứ 5 giọt HNO3, 3 – 5ml aceton, 2 giọt KOH/MeOH xuất hiện màu tím Thử nghiệm chứng tỏ có alkaloid nào?

 Pư vitali – morin chứng tỏ có atropin và scopolamin

12.Phương pháp chiết alkaloid trong Trà?

Trang 3

 Chiết = nc sôi rồi sau đó kiềm hoá = kiềm mạnh bởi vì lúc này đang chiết alk đang ở dạng tanin

 Chiết = 2 pp khác là kiềm hoá chiết = DMHC thì chúng ta tiến hành kiềm

= kiềm mạnh và chiết = CHCl3 ; chiết = nc acid sulfuric và kiềm hoá = NH3 vì caffein có tính kiềm yếu, khi nào lk với tanin thì mới sử dụng kiềm mạnh

13.Chiết caffein trong lá trà bằng nước sôi rồi tiến hành kiềm hoá bằng

… để thu được caffein dạng base

 Chiết = nc sôi rồi sau đó kiềm hoá = kiềm mạnh bởi vì lúc này đang chiết alk đang ở dạng tanin

14.Dược liệu + dd H2SO4 0,5%, - dịch chiết + nước Javel, dung dịch

sẽ có màu đỏ máu Kết luận có?

 Thuốc thử đặc hiệu của Berberin được tiến hành với Berberin ở dạng muối

 Dung môi chiết H2SO4 0.5% là acid loãng để chúng ta thu đc dạng muối BaSO4 có độ tan là 33%

15.Trong các dược liệu thực hành, thuốc thử chung được tiến hành với alkaloid dạng nào? Thuốc thử đặc hiệu tiến hành với alkaloid dạng nào?

 Tt chung : dạng muối

 Tt đặc hiệu : dạng base ( trừ Berberin dạng muối )

16.

(1) + H2SO4 2%, t độ

(2) Kiềm hoá, + CHCl3, lắc phân bố

(3) + H2SO4 2%

Bột dược liệu

Dịch A

Dịch B

Dịch C

Trang 4

Nhược điểm của phương pháp này là: có khả năng thuỷ phân alkaloid

có liên kết ester

17 Dịch (A) , (B) , (C) là gì?

 Dịch A là dịch nước acid chứa alk dạng muối

 Dịch B là CHCl3 chứa alk dạng base

 Dịch C là acid ( tinh khiết nhất )

18.Ý nghĩa của bước (1)?

 Hạn chế những tạp kém phân cực, ngc lại là thu tạp pc nên các bước tiếp theo chúng ta tiến hành các bước loại tạp pc

19 Nhược điểm của phương pháp này:

(1) Kiềm hoá, + CHCl3

(2) H2SO4 2%

(3) Kiềm hoá (pH = 10), + CHCl3

 Không dùng chiết được dược liệu tươi vì dược liệu tươi có nước nên ko chiết = DMHC được

 Quy trình này phụ thuộc rất nhiều vào kĩ thuật mình kiềm hoá, kiềm hoá quá ướt hoặc quá khô thì hàm lượng alk kém

 Chiết = DMHC hiệu quả hơn là chiết = acid nhưng mà chiết = DMHC được thực hiện ở quy mô nhỏ, tốn tiền mà còn gây ô nhiễm môi trường

Dịch CHCl3 (C) Dịch acid (B)

Dịch CHCl3 (A)

Bột dược liệu

Trang 5

20 Thao tác lắc phân bố, trong bình lắng gạn có 2 lớp, lớp trên lúc nào

cũng là lớp nước acid còn lớp dưới là lớp CHCl3

 Nếu cho acid sulfuric vào lắc lên thì lát lấy lớp trên , lớp dưới là CHCl3

21 Thao tác lấy lớp dưới qua Natri sunfat khan

 Natri sunfat khan: giữ nước, hút nước đảm bảo cho dịch CHCl3 nó khan nước thì lát nữa đi chấm sắc ký hoặc đi làm tt đặc hiệu nó sẽ hiệu quả hơn, tốt hơn

1 ĐỊNH LƯỢNG CAFFEIN BẰNG PP UV VIS

Bước 1: Xác định bước sóng hấp thu cực đại

Xác định bước sóng hấp thu cực đại của dung dịch cafein: dùng một trong các bình chuẩn (C2 → C10), đo ở chế độ spectrum để xác định bước sóng hấp thu cực đại (λmax).max)

Bước sóng hấp thu cực đại mặc định là 275 nm

Bước 2: Xây dựng đường tuyến tính

Cân chính xác khoảng 20 mg caffein chuẩn cho vào bình định mức 100

ml Thêm khoảng 30 ml nước cất, siêu âm đến khi tan hết cafein Thêm nước cất đến vạch, lắc đều được dung dịch gốc A (nồng độ khoảng

200 µg/ml) Pha các dung dịch C2, C4, C6, C8,C10

Bước 3: Chiết xuất và định lượng bằng phương pháp suy ra từ đường tuyến tính

Chiết xuất

Cân chính xác 1g bột cà phê (Arabica/ Robusta/ Espresso) cho vào bình nón 250 ml Thêm 50 ml nước sôi, cách thủy 10 phút Lọc qua giấy lọc cho

Trang 6

vào một cốc có mỏ 250ml Chiết thêm 2 lần nữa, gộp chung với dịch chiết

của 3 lần chiết và làm lạnh trong tủ lạnh, để qua đêm Sau đó, lọc dịch chiết lạnh qua giấy lọc vào bình định mức 250 ml Để nguội, thêm nước cất đến vạch, lắc đều

Lấy chính xác 4 ml (bằng buret) dung dịch trong bình định mức 250 ml cho

vào bình định mức 100 ml, thêm nước cất đến vạch, lắc đều

Định lượng

Đo độ hấp thu ở bước sóng 275 nm được At Thay vào phương

trình y = ax + b để tìm nồng độ mẫu thử Ct (ppm)

2 KIỂM NGHIỆM VI HỌC:

• Tinh bột hình đa giác: tinh bột bắp, tinh bột gạo

 Bắp: Hình đa giác kích thước nhỏ, hạt tinh bột kết dính thành từng mảng, hầu như không thấy tễ

 Gạo: Hình đa giác, các hạt tinh bột rời nhau, thấy nhiều tễ hình sao

Trang 7

• Tinh bột hình chỏm ( hình chuông ) : tinh bột sắn dây, tinh bột khoai mì

 Tinh bột sắn dây:Hình chỏm cầu lõm, chiết quang, hầu như không thấy tễ

 Tinh bột Khoai mì :Hình chỏm cầu lồi, không chiết quang, thấy rõ tễ hình sao

• Tinh bột hình dĩa: tinh bột Ý dĩ, tinh bột lúa mì

 Tinh bột Lúa mì : Hạt tinh bột hình dĩa to xen kẽ hình dĩa nhỏ, có rìa sứt mẻ

 Tinh bột Ý dĩ: Mép thường dợn sóng, tễ hình chữ Y hoặc là một vạch to chia hạt tinh bột

Trang 8

• Tinh bột hình trừng: tinh bột khoai tây, tinh bột đậu xanh, hoài sơn

 Tinh bột Khoai tây: Hình trứng đầu to, đầu nhỏ, lộ rõ vân tăng trưởng khi lắc nhẹốc thứ cấp

 Tinh bột Đậu xanh: Hình trứng, tễ hình xương cá đặc trưng

 Tinh bột Hoài sơn: Hình trứng, hầu như không thấy tễ Nếu có là một tễ dài không phân nhánh, dọc theo trục dài của hạt

3 NHẬN BIẾT DƯỢC LIỆU = KÍNH HIỂN VI

Bột lá thường có màu xanh lục tới nâu Các cấu tử thường thấy là

• biểu bì mang khí khổng,

• lông che chở, lông tiết, tinh thể calci oxalat, các mạch gỗ,…

Trang 9

▪ Bột vỏ thân, vỏ rễ thường có màu vàng nâu tới nâu Các cấu tử thường thấy là: mảnh bần,

mô mềm, các loại sợi, tinh thể calci oxalat hay calci carbonat, mô cứng,…

▪ Rễ củ, thân ngầm phình thành củ cần chú ý tới đặc điểm cấu tạo của hạt tinh bột

▪ Hoa thì cần chú ý tới cấu tạo và hình dạng của hạt phấn, biểu bì cùng các loại lông che chở, lông tiết của bao hoa

1 Mã tiền:

 Đám tế bào vỏ hạt (*)

 Mảnh nội nhũ (*)

 Lông che chở đơn bào

2 Lá cà độc dược:

Trang 10

 Lông che chở đa bào màng lấm tấm thường có eo thắt (*)

 Mảnh biểu bì mang lỗ khí

 Tinh thể calci oxalat hình cầu gai

 Lông tiết đầu đa bào

 Mảnh mạch vạch

3 Trà ( chè ):

 Thể cứng (*)

 Tinh thể canxi oxalat hình cầu gai

 Mảnh biểu bì mang lỗ khí

 Mạch vạch

Trang 11

 Lông che chở đơn bào

4 Vàng đắng:

Trang 12

 Tế bào đám tế bào mô cứng (*)

 Mảnh bần

 Mạch điểm

 Mảnh mô mềm

 Sợi có vách dày

5 Trúc đào:

Trang 13

 Mảnh buồng ẩn khổng (*)

 Tinh thể calci oxalat hình khối

 Lông che chở đa bào

 Tế bào lỗ khí

 Mạch vạch

 Tinh thể calci oxalat hình cầu gai

6 Hoa hoè:

Trang 14

 Hạt phấn có ba lỗ nảy mầm (*)

 Lông che chở đa bào

 Lông che chở đơn bào

 Mạch xoắn

7 Đại hoàng:

 Tinh thể Calci oxalat hình cầu gai (*)

 Mảnh bần

 Sợi

 Mạch mạng

 Mạch vạch

 Mảnh mô mềm

8 THUỐC GIÒI

Trang 15

 Lông che chở móc câu*

 Bào thạch

 Mảnh biểu bì mang lỗ khí

 Lông che chở đơn bào lấm tấm gai nhỏ *

9 MUỒNG TRÂU:

 Lông che chở đơn bào ngắn, đầu nhọn

 Tinh thể Calci oxalat hình khôi

 Mảnh biểu bì phiến lá mang lỗ khí và cutin lồi *

 Cutin lồi *

10 NGŨ BỘI TỬ

Trang 16

 Lông che chở đa bào *

 Mảnh mạch xoắn

 Mảnh mạch vạch

 Hạt tinh bột

 Mảnh mạch điểm

 Khối nhựa màu vàng

Ngày đăng: 17/12/2021, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Bắp: Hình đa giác kích thước nhỏ, hạt tinh bột kết dính thành từng mảng, hầu như không thấy tễ - Alkaloid  Thực Hành Dược liệu 2
p Hình đa giác kích thước nhỏ, hạt tinh bột kết dính thành từng mảng, hầu như không thấy tễ (Trang 6)
• Tinh bột hình đa giác: tinh bột bắp, tinh bột gạo - Alkaloid  Thực Hành Dược liệu 2
inh bột hình đa giác: tinh bột bắp, tinh bột gạo (Trang 6)
• Tinh bột hình chỏm ( hình chuông ): tinh bột sắn dây, tinh bột khoai mì - Alkaloid  Thực Hành Dược liệu 2
inh bột hình chỏm ( hình chuông ): tinh bột sắn dây, tinh bột khoai mì (Trang 7)
 Tinh bột sắn dây: Hình chỏm cầu lõm, chiết quang, hầu như không thấy tễ - Alkaloid  Thực Hành Dược liệu 2
inh bột sắn dây: Hình chỏm cầu lõm, chiết quang, hầu như không thấy tễ (Trang 7)
• Tinh bột hình trừng: tinh bột khoai tây, tinh bột đậu xanh, hoài sơn - Alkaloid  Thực Hành Dược liệu 2
inh bột hình trừng: tinh bột khoai tây, tinh bột đậu xanh, hoài sơn (Trang 8)
 Tinh thể calci oxalat hình cầu gai - Alkaloid  Thực Hành Dược liệu 2
inh thể calci oxalat hình cầu gai (Trang 9)
 Tinh thể canxi oxalat hình cầu gai - Alkaloid  Thực Hành Dược liệu 2
inh thể canxi oxalat hình cầu gai (Trang 10)
 Tinh thể calci oxalat hình khối - Alkaloid  Thực Hành Dược liệu 2
inh thể calci oxalat hình khối (Trang 11)
 Tinh thể Calci oxalat hình cầu gai (*) - Alkaloid  Thực Hành Dược liệu 2
inh thể Calci oxalat hình cầu gai (*) (Trang 12)
10. NGŨ BỘI TỬ - Alkaloid  Thực Hành Dược liệu 2
10. NGŨ BỘI TỬ (Trang 13)
 Tinh thể Calci oxalat hình khôi - Alkaloid  Thực Hành Dược liệu 2
inh thể Calci oxalat hình khôi (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w