2000+ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM DƯỢC LIỆU 2 LÝ THUYẾT.Tài liệu được tổng hợp đầy đủ từ nhiều nguồn, full đáp án. Tài liệu được chia sẻ để giúp mọi người nắm vững kiến thức về dược liệu 2 lý thuyết đại học, hi vọng tài liệu sẽ giúp các bạn sẽ có một kì thi thật tốt.
Trang 1ĐẠI CƯƠNG ALKALOID ( phần I )
1. Dược liệu chứa alka được sử dụng từ rất lâu đời, tại sao lại được nghiên
cứu trễ so với những nhóm hoạt chất khác?
2. Alkaloid đầu tiên được tìm thấy là Alkaloid nào? Do ai tìm ra
Serturner tìm ra Morphin ( 1805 )
3. Ai là cha đẻ của thuật ngữ alk ?
MeiBer ( Đức ) , 1819 “ là những chất giống nhau và có tính kiềm”
4. Định nghĩa alk được dùng nhiều nhất hiện nay là của tác giả nào ?
Max Polonovski ( 1910 )
Nội dung định nghĩa đó :
hợp chất hữu cơ , chứa N , đa số là các nhân dị vòng, có phản ứng với kiềm
Thường từ thực vật ( động vật )
Thường có dược tính mạnh ( độc thần kinh , diệt kí sinh trùng )
Cho phản ứng với thuốc thử chung Alkaloid
5. Tên alk được đặt theo nguồn gốc :
6. Ý nghĩa các tiếp đầu ngữ :
7. Alkaloid sau đây ở trạng thái rắn hay lỏng?
Berberine
Có Oxy, trạng thái rắn
8. Alkaloid bậc I, II, III có độ tan như thế nào?
pH Kiềm ( > 8.0 ): tan trong dầu ( thân dầu ) , không ion hoá
pH Acid ( < 7.0 ) : tan trong nước ( thân nước ) , dạng ion hoá
9. Alkaloid bậc IV( Berberin, palmatin, sanguinarin ) có độ tan như thế
nào?
pH Kiềm : ion phân cực, thân nước
pH Acid : ion phân cực, thân nước
Trong mọi điều kiện đều ở dạng ion
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 210.Điền vào bảng phân loại sau:
- Phân loại theo : sinh tổng hợp , cấu trúc hoá học
• alk pyrol, pyrolidin,
• alk tropan, indol, indolin…
• alk quinolin, isoquinolin
• alk pyridin, piperidin
các acid amin + N dị vòng
phenyl alkylamin tropolon
indol đơn giản
N_ mạch nhánh
Pseudo alkaloid Ko từ acid
aminTerpenoid Steroid Purinpeptid
N_dị vòngKhông từ các acid amin
Alkaloid rất độc nhưng không có vị đắng: aconitin
19 Tại sao Capsaicin không có tính kiềm?
Thuộc nhóm Proto, Nitơ nằm kế nhóm Ceton ( N_CO )
20 Cho biết độ tan của chất sau :
Berberin : thân nước, tan trong DM phân cực, tan / nước
21 Tại sao atropin kém bền trong môi trường acid mạnh, kiềm mạnh?
Bị thuỷ phân do nhóm ester
22 Nicotin có tính kiềm Mạnh – tồn tại trạng thái Lỏng.
23.Tại sao morphin vừa có tính kiềm, vừa có tính axit?
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 3 Nito III , có tính axit gắn với vòng thơm
24.Colchicin có cấu trúc thuộc alkaloid nhóm nào? Kiểu gì? Tính kiềm?
Nhóm Proto, kiểu tropolon, không có tính kiềm ( N_CO)
25.Cafein có cấu trúc thuộc alkaloid nhóm nào? Kiểu gì? Tính kiềm?
Nhóm Pseudo, kiểu purin, có 4 nitơ => kiềm rất yếu
26.Conessin có cấu trúc thuộc alkaloid nhóm nào? Kiểu gì? Tính kiềm?
Nhóm Pseudo, kiểu Steroid( Conessin, Solanidin ), tính kiềm mạnh ( có 2
nitơ bậc III )
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 427.Aconitin có cấu trúc thuộc alkaloid nhóm nào? Kiểu gì?
Nhóm Pseudo, kiểu terpernoid ( aconitin( ô đầu ), taxol ( thông đỏ ) )
28.Ergotamin ( cựa gà ) có cấu trúc thuộc alk nhóm nào? Kiểu gì?
Nhóm Pseudo, nhóm peptid
29.Alkaloid thường có tình kiềm yếu hơn Amoniac , pKa ~ 7-9
30.Tên của chất này :
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 5 Rotudin = Hyndarin ( Bình vôi )
Nếu N+ thì là Palmatin
31.Tên của chất này:
OH nét đậm là Quinin , đứt khúc là Quinidin
32.Chất này có khung cơ bản là gì? Kiểu nào
Indol alkyl amin
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 633.Chất này có khung cơ bản là gì? Kiểu gì?
Khung Indol, indolin; Kiểu Yohimban
34.Tên của chất này?
Trang 77 vòng => Strychnan
Morphin
Nicotin
35.Hàm lượng alkaloid trong cây >1% được coi là có nhiều alkaloid.
Hàm lượng alkaloid trong nhựa thuốc phiện là 20 – 30 %.
36.Trong cây alkaloid thường tồn tại dạng : Muối
Alkaloid thường tạo phức bền với hợp chất : Tanin
Alkaloid thường không đồng thời hiện diện với hợp chất nào? Tinh dầu
37.Điền vào bảng tác dụng :
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 8Tác dụng Alkaloid
38.Điền vào bảng tác dụng sau:
•Cocain : gây tê
•Morphin : giảm đau
•Papaverin : giảm co thắt ( chiết thuốc phiện )
•Codein : giảm ho ( chiết thuốc phiện ,bán tổng hợp morphin )
•Arecolin : diệt giun sán ( cau – hạt )
•Berberin : diệt khuẩn ( vàng đắng )
•Reserpin : hạ HA ( ba gạc )
•Vincristin: trị ung thư ( dừa cạn )
•Taxol : trị ung thư phổi ( thông đỏ )
ĐẠI CƯƠNG ALKALOID ( phần II )
1. pH = 11 tồn tại dạng gì? Tan trong DM gì?
Dạng base, tan trong DM kém phân cực
2. Cho biết độ tan của berberin sulfat , berberin clorid
Berberin sulfat : tan được trong nước 1/30
Berberin clorid : không tan được trong nước 1/500
3. Cafein tan trong nước nóng
4. Strychnin tan tốt trong dung môi CHCl3 – ether ( 1:1 ) , không tan trong
10.2 alkaloid có khả năng bay hơi
Nicotin ( thuốc lá ) , coniin
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 9 Pp cất kéo hơi nước
11.Chất có pKa càng lớn thì tính kiềm càng
Mạnh
Alkaloid có pKa trong khoảng? Tính kiềm?
7-9, tính kiềm yếu hơn amoniac
pKa của NH4OH?
9.3
12.Nguyên tắc lựa chọn tác nhân kiềm hoá?
Mạnh hơn, pKa lớn hơn pKa alkaloid thì mới đẩy khỏi muối tạo thành
dạng base
Tác nhân kiềm hoá thích hợp cho cà độc dược ( scopolamin và atropin )
10.2 ; thay = Na2CO3 ~ 10.33
13.Chất gì? So sánh tính kiềm của 2N trong chất sau:
Nicotin ; Nitơ 1 mạnh hơn Nitơ 2
Kiềm hoá = NaOH
14.Chất gì? So sánh tính kiềm của 2N trong chất sau:
Quinin, nitơ 2 có tính kiềm mạnh
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 1015.Colchicin không có tính kiềm vì có nhóm amid ( N_CO)
16.Ở khoảng pH = pKa alkaloid tồn tại dạng 50% muối, 50% base
17.Ở khoảng pH= pKa + 2 alkaloid tồn tại dạng : Base
18.Ở khoảng pH = pKa – 3 alkaloid tồn tại dạng : Muối
19.Sản phẩm tạo thành khi alkaloid bị oxy hoá ? độ tan? Độc tính?
Sản phẩm tạo thành là gen - alkaloid ( sản phẩm có màu )
Phân cực hơn, dễ tan trong nước hơn, độc tính tăng
20.Những điều cần lưu ý khi chiết xuất atropin ( cà độc dược )
Khả năng bị racemic hoá 50%
Bị thuỷ phân tách liên kết ester
Kiềm hoá atropin = Na2CO3
21.Các phương pháp chiết xuất dạng base : chiết = DMHC trong mt
kiềm,, cất kéo hơi nước ( bay hơi ), thăng hoa
22.Dạng alk tồn tại trong tự nhiên : muối
Thêm kiềm -> chuyển alk thành dạng base Kiềm thích hợp khi -> pKa > pKa alkaloid Bay hơi : nicotin, coniin
Thăng hoa : cafein , ephedrin
23.Ưu nhược điểm của phương pháp chiết alkaloid bằng dung môi hữu
cơ trong môi trường kiềm?
- Ưu điểm : chiết nhanh, có thể chiết kiềm được alkaloid
- Nhược điểm : không áp dụng cho quy mô công nghiệp, độc hại, thường
bị lẫn tạp kém phân cực
24.Alkaloid nào chiết được bằng phương pháp lôi cuốn theo hơi nước? (
cất kéo theo hơi nước )
Nicotin, coniin
Ưu và nhược điểm phương pháp này?
Ưu : chiết được những chất tinh khiết
Nhược: chỉ áp dụng với những chất bay hơi và bền với nhiệt
25.Alkaloid nào chiết được bằng phương pháp thăng hoa?
Cafein, ephedrin
Ưu và nhược điểm phương pháp này? ( giống lôi cuốn theo hơi nước , cấtkéo )
26.Các phương pháp chiết alkaloid dạng muối?
Nước acid, cồn , cồn acid, alkaloid có OH – Phe , alkaloid N IV
27.Ưu và nhược điểm phương pháp chiết alkaloid bằng nước acid/ cồn
acid?
Ưu : dùng trong quy mô công nghiệp
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 11 Nhược : chiết không được hết ( chiết không kịp )
28.Cho sơ đồ sau, cho biết dạng alkaloid thu được qua từng giai đoạn:
29.Cách để tách Strychnin và Brucin?
Dựa vào độ tan trong cồn 20%
30.Biết Bouchardat tạo tủa nâu với alkaloid và protein Cồn tartic hoà
tan alk, không hoà tan protein.
Vi phẫu có tủa nâu khi phản ứng với Bouchardat, tiến hành rửa bằng cồn tartic thấy hiện tượng như bảng, kết luận?
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 12Vi phẫu + TT Bouchardat Kết luận
Không có tủa nâu alkaloid
31.Cho biết hiện tượng tương ứng với các thuốc thử chung:
33. Điền vào bảng sau : ( thuốc thử đặc hiệu )
Sulfo – cromic strychnin K2Cr2O7, H2SO4 Tím xanh -> hồng
vàng - nâu
34.Thuốc thử đặc hiệu phản ứng với alkaloid dạng gì?
Cắn base
( ngoại lệ - alk muối : berberin , quinin )
Bản chất của thuốc thử đặc hiệu?
Có tính oxy hoá mạnh
Hiện tượng của phản ứng đặc hiệu?
Màu kém bền
35.Hiện tượng tương ứng khi chạy SKLM alkaloid?
pH = pKA -> 50% muối + 50% base
Trang 13 Môi trường : kiềm
Bản chất thuốc thử : Dragendorff
Hiện tượng: đỏ cam
37.Cho biết giai đoạn tương ứng làm định tính TTC, TTĐH và SKLM ?
38.Thuốc thử nào thường dùng để tạo tủa với alkaloid trong định
lượng cân gián tiếp?
Bertrand
DƯỢC LIỆU CHỨA ALKALOID
•Nhóm Proto alkaloid : ma hoàng, ớt, tỏi độc, ích mẫu
•Nhóm Pseudo alkaloid : chè ( trà ), cà phê, mức hoa trắng, cà lá xẻ, ô đầu, bách bộ
•Nhóm Eu – alkaloid, nhân pyridin và piperidin : hồ tiêu, lựu, cau, thuốc lá
•Nhóm Eu – alkaloid, nhân tropan : cà độc dược, coca
•Nhóm Eu – alkaloid, nhân quinolein : canh ki na
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 14•Nhóm Eu – alkaloid, nhân Iso – quinolein : thuốc phiện, bình vôi
•Nhóm alkaloid N bậc IV : hoàng liên, vàng đắng, hoàng đằng, vông nem, sen
•Nhóm Eu – alkaloid, nhân Indol : mã tiền, cựa khả mạch, lá ngón, ba gạc, dừa cạn, lạc tiên
1. Dược liệu alkaloid không có nhân dị vòng:
• Ma hoàng: Ephedraceae
- Alkaloid đạt hàm lượng cao nhất vào mùa thu
- Bộ phận dùng : phần trên mặt đất
- Thành phần hoá học : ephedrin , adrenalin
- Sinica ( thảo ma hoàng ) : hàm lượng alkaloid ( 1.315 % ), tỉ lệ ephedrine
( 80 – 85% )
- Các phương pháp chiết xuất ephedrine từ ma hoàng : chiết = nước acid,
chiết = vi thăng hoa, lôi cuốn theo hơi nước
- Phản ứng hoá học + CuCl2 + Carbon disulfua -> màu vàng đậm / CHCl3
- Ephedrin âm tính với thuốc thử chung : Valse – Mayer
- Ephedrin có trong bộ phận : trên mặt đất
- Ephedrin được tổng hợp từ ma tuý đá là : methamphetamin
- Tác dụng : hưng phấn thần kinh ,hô hấp, điều trị hen suyễn, hạ HA, ngăn
tiết mồ hôi
•Tỏi độc : Colchicum
- Bộ phận dùng : hạt chín ( colchicin ), giò ( demecolcin )
- Colchicin không có tính kiềm , demecolin có tính kiềm
- Thành phần hoá học :
Hạt chứa Alkaloid # 1,2% (20 chất),colchicin chiếm ½ (0.6%),
demecolcin, colchicosid, Dầu béo(17%), acid benzoic, phytosterol,tannin, đường
Giò chứa Alkaloid (<0.2%); chủ yếu
là demecolcin
- Định tính : trong môi trường acid tạo dẫn xuất có OH – phenol , phản
ứng với sắt III -> phức xanh đậm
- Colchicin -> base / CHCl3 ; Alkaloid khác -> muối / nước
- Tác dụng : Colchicin là chất rất độc với ĐV máu nóng, Sử dụng để cải
tạo giống cây trồng (quả không hạt), Chữa bệnh gout (cấp tính) ,Chữa bệnh bạch cầu và lympho bào ác tính, Demecolcin ít độc hơn nên người
ta hay dùng hơn
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 15- Ngoài tỏi độc thì còn có ngọt nghẹo cũng có colchicin , bộ phận dùng :
• Tan trong nước
- Chiết theo phương pháp cất kéo theo hơi nước
- Kiềm hoá : Ca(OH)2 , NaOH
- Phản ứng định tính : chiết alk = pp lôi cuốn theo hơi nước cho pư tác
dụng với thuốc thử chung thấy có tủa -> có nicotin
- Bộ phận dùng : hoa, hạt, lá ; tập trung vào hoa ( scopolamin – 0.8% )
- Thành phần hoá học : atropin , scopolamin
- Cần lưu ý khi chiết xuất alk :
Ester : kém bền trong môi trường acid – kiềm mạnh Đồng phân quang học : dễ bị racermic hoá trong môi trường nhiệt độ
- Định tính :
•Scopolamin + tt Mandelin → màu đỏ
• Phản ứng Vitali-MorinAicd tropic+HNO3 đ+aceton+KOH 10% → tím hoa cà
• Sắc ký lớp mỏng
- Tác dụng – công dụng : Trị ho, hen suyễn
Chống say nóng, say tàu xe Giảm đau trong loét dạ dày, tá tràng
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 16Giảm cơn đau quăn ruột
•Coca
- Bộ phận dùng : lá
- (-) tính với thuốc thử Vitali Morin
- Tác dụng – công dụng : Cocain được xếp vào nhóm thuốc gây ảo giác,
ma túy, dùng làm thuốc tê trong phẫu thuật TMH, RHM
•Benladon
- Hyoscyamin
- Nhỏ vào mắt -> giãn đồng tử -> soi đáy mắt
4. Dược liệu chứa alkaloid có nhân Quinolin:
•Canh kina
- Bộ phận dùng : vỏ thân, vỏ cành, vỏ rễ
- Alk chính : quinin , quinidin , cinchonin , cinchonidin
- Tanin catechin , acid quinotanic ( 3 – 5% trong vỏ thân ) khi oxh sẽ tạo
phlobaphen ( đỏ tanin )
- Kiềm hoá = Ca(OH)2 , NaOH
- Quinin khi phản ứng với acid tạo 2 loại muối
- Muốn chuyển quinin bisulfat thành quinin monosulfat thì dùng tác nhân :
dùng kiềm Na2CO3 pH 6.5
- Trong các alkaloid của canhkina, alk tủa dạng muối monosulfat : muối
quinin monosulfat
- Cinchonin -> base , quinidin -> muối tartat , cinchonidin -> muối tartat
- Định tính : thực hiện với dạng muối sulfat ( H2SO4 0.5 % )
Thuốc thử chung : phản ứng huỳnh quang ( xanh ) , thaleoquinin ( xanh ngọc , xanh lam ) , erythroquinin ( đỏ )
- Tác dụng – công dụng :
• Quinin : hạ sốt, diệt Plasmodium ; liều nhỏ kích thích TKTW ; liều lớn gây liệt hô hấp, ức chế hoạt động tim ; tăng co bóp tử cung, gây sẩy thai ;dùng lâu ngày gây ù tai, hoa mắt, chóng mặt
• Quinidin : làm giảm kích thích cơ tim dùng chữa loạn nhịp tim
- Muốn hiệu suất quinin trong vỏ canhkina cao phải chuyển thành dạng tan
tốt trong nước là : Bisulfat quinin
5. Dược liệu chứa alkaloid có nhân Isoquinolein:
•Thuốc phiện
- Bộ phận dùng : Lá: ít alkaloid (0.02-0.04%)
Quả: 0.5% alkaloid (tùy loài)
Nhựa quả: 20 – 30% alkaloid ( nhiều nhất )
Hạt: 15 % glucid, 20% protein, 40-50% dầu Không có alkaloid -> thu lấy dầu béo
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 17- Thành phần hoá học : Nhóm morphinan( morphin , codein ), nhóm
benzyl isoquinolein( papaverin,laudanosin ), nhóm phtalid isoquinolein ( noscapin, protopin )
- Chiết xuất – phương pháp Thiboumery :
Morphin (và alk Có OH-phenol) phản ứng với kiềm tạo morphin base dạng phenolat (tan/nước)
Morphin.meconat + Ca(OH)2 → Ca.morphinat Nếu cho NH4Cl vào, môi trường sẽ → kiềm và Ca.morphinat + NH4Cl
→ morphin↓ + NH4OH + CaCl2 (morphin base lại tủa trong mt kiềm có CaCl2)
+ H2SO4 đđ/BM
Để nguội + NaNO2(hoặc HNO3 đđ)
Màu đỏ camMàu xanh tím -> đỏ máu
→mất màu(morphin → apomorphin)
•Bình vôi
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 18- Bộ phận dùng : củ
- Alk chính : tetrahydropalmatin ( rotudin , hyndarin )
6. Dược liệu chứa Alkaloid bậc IV:
Hoàng liên Berberin ( nitơ IV – đầu cá ), Palmatine,
jatrorrhizin, coptisin, worenin
Hoàng đằng Palmatin, columbamin, jatrorrhizin
• Berberin
- Độ tan trong nước của các dạng berberin:
B+OH- 50‰ (pKa 11.73) -> base tan tốt B2SO4.3H20 33‰ -> muối tan tốt BHSO4.H20 10‰
B+Cl- 0,2‰ (pKa 2.47)
- Định tính : • B2SO4 loãng + Javel (NaClO) → oxyberberin đỏ máu (rất
nhạy, phản ứng mất màu khi thừa Javel)
- Tác dụng – Công dụng: Berberin được coi như 1 kháng sinh thực vật,
chữa tiêu chảy, kiết lỵ, chữa đau mắt đỏ cấp
7. Dược liệu chứa Alkaloid chứa nhân Indol :
Tan tốt trong chloroform – ether ( 1 : 1 )
Brucin không tan trong ether ethylic
Tách 2 chất này thì dựa vào độ tan cồn 20
- Định tính : pư đặc hiệu
Sulfo-chromic+H2SO4 đ+K2Cr2O7
→ vệt màu cam chuyển sang tím
Cacothelin+ HNO3 đđ
→ đỏ máu
- Tác dụng – Công dụng:
Mã tiền, Mã tiền chế Kích thích tiêu hóa → rượu bổ, trị thiếu máu
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 19Nhức mỏi → cồn xoa bóp Trị đau dây thần kinh Mã tiền là nguyên liệu chiết strychnin
Strychnin sulfat Kích thích hành tủy Trị tê liệt dây thần kinh Trị nhược cơ
8. Dược liệu chứa Alkaloid có nhân Purin:
•Chè ( trà )
- Bộ phận dùng : búp, lá
- Alkaloid : Cafein >>> theobromin >>> theophyllin ; Tanin: ECG( chống
oxh, ngăn ngừa lão hoá ), EGCG
- Cafein có tính kiềm yếu, tan/ nc nóng, dạng base, có khả năng thăng hoa
- Kiềm hoá = NaOH , Ca(OH)2
- Kiềm thích hợp để kiềm hoá dịch chiết nước bột lá trà : kiềm mạnh
- Kiềm thích hợp để kiềm hoá dịch chiết nước acid bột lá trà : nào cũng
được
- Phản ứng định tính cafein : phản ứng Murexid ( tác nhân : HCl đậm đặc,
H2O2, NH4OH đậm đặc -> tím sim )
- Td – công dụng : Chủ yếu do alkaloid và tanin
Tác dụng trên hệ TKTW Tác dụng antioxidant, chống phóng xạ Tác dụng kháng khuẩn chữa tiêu chảy, kiết lỵ
Tác dụng lợi tiểu,“giảm béo”
9. Dược liệu chứa alkaloid có cấu trúc Diterpen:
Củ ở ngoài đóng Phiến mỏng, nâu đen Phiến mỏng, trắng
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 20muối ngà
- Bào chế :dùng ngoài để xoa bóp khi đau nhức, chữa chân tay co quắp bán
thân bất toại, hồi dương cứu nghịch, trị cảm lạnh, mất tiếng, lạnh bụng, têthấp
- ĐẠI CƯƠNG ALKALOID
- LỊCH SỬ
- 4000 năm TCN •~250 dược liệu •Murder, Magic and Medicine
- 3000 năm TCN •Thần nông bản thảo mô tả 365 loài
- 900 năm TCN •Ayurveda/Ấn Độ, được mô tả bằng từ “soma”
- TK21 •Dictionary of Natural Products •20,000 alkaloid
- Các dược liệu đầu tiên chứa alkaloid được sử dụng
1818 Strychnin, Brucin Pelletier & Caventou
1819 Colchicin, Veratrin Meissner & Caventou
1820 Quinin, Caffein Runge Pelletier & Caventou
1822 Emetin Pelletier & Magendie
1827 Coniin Giesecke; Geiger & Hess
1831 Aconitin Mein; Geiger & Hess
1833 Atropin, Hyoscyamin Geiger & Hess
1833 Thebain Pelletier & Dumas
1851 Cholin Babo & Hirschbrunn
1855 Cocain Gaedcke & Niemann(1860)
1870 Muscarin Schmiedeberg & Koppe
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 21Thực vật → chất acid → trung tính ( muối, đường, các acid): Bình thường Thực vật → chất có tính kiềm: Bất thường
Hen suyễn, lợi tiểu
VINBLASTIN,
VINCAMIN
Corynin Yohimex Aphrodin
Hóa trị liệu K, tiểu không
tự chủ
Các bước tiến của khoa học trong nghiên cứu alkaloid
1 Xác định được cấu trúc nhiều alkaloid
2 Phương pháp phổ và sắc ký → xác định cấu trúc lập thể của alkaloid
3 Sinh tổng hợp các khung alkaloid
4 Alkaloid đa dạng về TDSH do cấu dạng lập thể khác nhau
5 Xác định cấu trúc các alkaloid phức tạp → các phương pháp STH mới
6 Nghiên cứu TDSH ở mức độ in vivo và mức độ phân tử
ĐỊNH NGHĨA
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 223 tiến bộ nghiên cứu alkaloid trong 20 năm gần đây
▪ Bán tổng hợp alkaloid Macrolide/ Maytenus và từ Colubrina Ergot alkaloid/
ký sinh trùng, vi nấm
▪ Các phương pháp biến đổi cấu dạng alkaloid α-OH → β-OH bằng phương pháp quang học
▪ Xác định các gen tham gia tổng hợp alkaloid trong cây
1819 “ ALKALOID “ Là những chất có nguồn gốc thực vật, có tính kiềm
1910 Max Polonovski Dược tính mạnh, (+) với TTC
1983 Pierre-Joseph Pelletier vòng chứa Nitơ (số OXH âm), phân
bố hạn chế trong Thực vật
Max Polonovski (1861-1939) 1910, Alkaloid là các
- Hợp chất hữu cơ, có chứa N, đa số có nhân dị vòng, có phản ứng kiềm
- Thường từ thực vật (đôi khi từ động vật).
- Thường có dược tính mạnh
- Cho phản ứng với các thuốc thử chung của alkaloid.
Max Polonovski (1861-1939) Ngoại lệ
Có chứa N, đa số có nhân dị vòng (-): Ephedrin, Colchicin, Mescalin,…
Có phản ứng kiềm (-): Colchicin, Piperin, alkaloid bậc 4,…
Thường từ thực vật (-) Cytochalasin b, Batrachotoxin,
Glomerin…
Alkaloid được đặt tên theo nhiều cách khác nhau:
➢ Tên khoa học (chi hoặc loài)
➢ Tên thông thường của dược liệu
Trang 23Từ tên thông thường
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 25- Jean Nicot: Nicot → Nicotin
- Pierre-Joseph Pelletier: Pelletier → Pelletierin
- Countess de Cinchona: Cinchonin → Cinchona sp.
Từ tên các nhân vật thần thoại:
- Morpheus → Morphin
- Atropos → Atropin
Từ tác dụng:
- Emetos → emetin (Cephaelis ipecacuanha Rubiaceae)
- Febrifuga → febrifugin (Dichroa febrifuga Hydrangeaceae)
- Narcot (Narkê) → Narcotin (Papaver somniferum Papaveraceae)
Tiếp đầu ngữ
Apo/nor/epi/iso/neo/pseudo
“Nor-” : khử methyl hoặc methoxy Nor-pseudoephedrin, nor-nicotin
"Apo-” : khử nước Apo-morphin
"Iso-, pseudo-, neo-, epi-“: các dạng đồng phân Iso-stemonin, Pseudo-ephedrin,
Epi-nephrin, acid neo-truxinic
Tiếp vị ngữ
idin/anin/alin/amidin
“-din” : đồng phân isomer Quini-din, Cinchoni-din
“-in” : chất có tác dụng dược lý yếu hơn Ergotamin-in
ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC
Công thức cấu tạo chung :
• Mạch vòng - Không vòng không phải alkaloid N có thể ở trong vòng
• N bậc 1, 2, 3 hay 4 Thông thường nhất là bậc 3, kiềm yếu
• Oxy: Có oxy (thể rắn); Không có oxy (thể lỏng)
Có nhiều cách phân loại alkaloid :
Theo tác dụng dược lý
Theo họ/ chi thực vật
Theo nguồn acid amin: từ tyr, tryp, orn, lys, …
Theo đường sinh ∑: pseudo-, proto-, alkaloid thực
Theo cấu trúc hóa học: N-dị vòng, N-nhánh
Phân loại theo bậc của N (đặc biệt cần thiết trong thực tế)
- Alkaloid bậc I, II, III (gồm các alkaloid kinh điển)
• pH acid (< 7.0) ở dạng ion-hóa → thân nước
• pH kiềm (> 8.0) ở dạng không ion hóa → thân dầu
- Alkaloid bậc IV (berberin, palmatin, sanguinarin …)
• Rất phân cực, phải phân lập dưới dạng muối
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 26• Trong mọi điều kiện pH, chúng đều ở dạng ion
- Alk trung tính
• Các amid alkaloid -CONH- (colchicin, capsaicin)
• Hầu hết các lactam (ricinin) N-oxyd – alkaloid (gen-alkaloid)
• Nói chung rất phân cực, dễ tan/ nước
• Hay gặp ở các alkaloid Pyrolizidin (N-oxyd-indicin)
Sinh phát nguyên/ cấu
trúc Từ acid amin KHÔNG từ acid amin
N- dị vòng Alkaloid thực Pseudo alkaloid
N- nhánh Proto alkaloid –
SINH PHÁT NGUYÊN
Alkaloid được sinh tổng hợp từ acid amin
- Hầu hết các alkaloid có nguồn gốc từ các tiền chất là L-amino acid (tryp, tyr,
phenylalanin, lys ,arg, his, acid anthranilic, và ornithin).
- Sự đa dạng về cấu trúc của alkaloid là do hệ thống enzym phức tạp trong tế bào
thực/động vật
- Các chất khác cũng góp phần tạo alkaloid từ acid amin là: NH3 , R-NH2 , các
terpenoid, acid béo, acid cinnamic, methyl acetate, và carbonat
PHÂN LOẠI
Proto-alkaloid Alkaloid thực Pseudo-alkaloid Alk Phenylalkylamin Alk Pyrol Alk Terpenoid Alk Indol-alkylamin Alk Tropan Alk Steroid Alk tropolon Alk Indol, Indolin Alk Purin
Alk Quinolein, Isoquinolein
Alk peptid Alk Pyridin, Pyperidin
Alkaloid thực
- Là nhóm lớn & quan trọng nhất
- Sinh phát nguyên từ các acid amin + N dị vòng
- Được chia thành nhiều nhóm tùy cấu trúc:
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Theo đường sinh ∑: pseudo-, proto-, alkaloid thực Theo cấu trúc hóa học: N-dị vòng, N-nhánh
Alkaloid
Trang 27• alkaloid pyrol, pyrolidin,
• alkaloid tropan, indol, indolin…
• alkaloid quinolin, isoquinolin
• alkaloid pyridin, piperidin
Pyrrol Pyrrolidin Pyrrolizidin Piperidin Pyridin
Tropan Indol Quinolein Iso Quinolein
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Trang 28TINH DẦU
1. Định nghĩa :
Tinh dầu là
- Một hỗn hợp của nhiều hợp chất thiên nhiên
- Có mùi đặc trưng gặp nhiều trong thực vật, có trong động vật
- Bay hơi ngoài không khí ở nhiệt độ thường
- Có thể điều chế bằng phương pháp cất kéo hơi nước
- Không tan trong nước, tan tốt trong dầu béo và các DMHC, cồn
2. Phân biệt tinh dầu và dầu béo:
3. Phân loại tinh dầu
Monoterpen : n= 2, 10C
Sesquiterpen : n=3 , 15C
4. Công thức cấu tạo của các nhóm tinh dầu:
Monoterpen mạch hở : 2,6 – dimetyl – octan
Monoterpen 1 vòng : 1 – metyl – 4 – isopropyl cyclohexan
5. Cho biết tinh dầu sau thuộc nhóm nào?
Myrcen -> hở , không có oxy
Geraniol, citronellol -> hở, OH ( alcol )
Neral, geranial, citronellal -> hở , CHO
Limonen, terpinen – 4 – ol -> 1 vòng
Menthol, ascaridol, 1,8 – cineol -> 1 vòng
Pinen, beta – pinen, camphor -> 2 vòng
6. Cho biết tên của chất sau :
Trang 29 Myrcen, mạch hở không có oxy
7. Cho biết tên của 2 chất sau :
Geraniol
Citronellol
Mạch hở có oxy
8. Phân biệt đồng phân enpha, beta và nerol( cis ), geraniol ( trans ):
9. Cho biết tên của 3 chất sau:
Trang 3114.Tên của các chất sau :
Trang 32 Artemisinin ( thanh hao hoa vàng )
18.Tên của các chất sau :
Ome : trans anethol ( đại hồi )
CHO : aldehyl cinnamic ( quế )
Ome – OH ( phenol ) : eugenol ( đinh hương )
19.Allicin là chất có trong tinh dầu?
Tỏi
20.Tinh dầu nào tồn tại dạng rắn trong điều kiện thường?
Menthol, borneol, camphor, vanilin
21.Tinh dầu nào có mùi hắc?
Tinh dầu giun ( kinh giới đất )
22.Tinh dầu nào có mực xanh?
Azulen ( họ cúc )
Tinh dầu nào có màu nâu sẫm?
Quế, hương nhu
23.Tinh dầu có vị ngọt?
Tinh dầu quế, hồi
24.Tinh dầu nặng hơn nước?
Quế, đinh hương, hương nhu
25.Nhựa là gì?
Tinh dầu bị oxh, trùng hợp hoá tạo thành 1 khối cứng nhắc
26.Dược liệu nào dự trữ tinh dầu trong tế bào tiết ở biểu bì cánh hoa?
Trang 33 ống tiết
30.hỗn hợp đẳng phí là gì?
Nhiệt độ sôi hỗn hợp đẳng phí THẤP hơn nhiệt độ sôi của từng cấu tử thành phần ( thấp hơn
100 độ C )
31.Cần lưu ý gì khi cất kéo tinh dầu Giun?
Có liên kết peroxid kém bền với nhiệt độ ascaridol, thời gian chưng cất ngắn ( <30 phút )
32.Tại sao phải chia nhỏ dược liệu khi cất kéo hơi nước ( quế , long não ) ?
Xay nhuyễn dược liệu ra để có thể giải phóng các tế bào tiết này để chúng ta có thể chiết được tinh dầu
33.Các phương pháp loại nước sau khi cất kéo tinh dầu?
Na2SO4 khan, ly tâm
34.Dung môi thường dùng để chiết tinh dầu?
Không bay hơi: dầu béo, parafin
Bay hơi: PE, ether dầu hoả ( xăng công nghiệp )
35.Tạp trong bước 2 là gì?
Tạp kém phân cực : dầu béo, sáp
36.Phương pháp chiết tinh dầu với dung môi tốt nhất hiện nay là gì?
CO2 siêu tới hạn ( nửa lỏng, nửa khí )
37.Ý nghĩa của các thuật ngữ sau:
Concrete oil : tinh dầu lẫn sáp có sẵn trong cây trạng thái rắn
Pomade : TD + dầu -> chất béo thơm
Absolute oil : tinh dầu tinh khiết
Water absolute oil : TD / nước
Rhodinol, rhodinal : OH – CHO
38.Phương pháp ướp thường dùng cho đối tượng?
Tinh dầu trong hoa ( hoa xứ, hoa hồng )
39.Phương phép ép tinh dầu thường được dùng cho đối tượng nào?
Vỏ các cây thuộc họ Citrus ( cam,chanh, bưởi )
40.Cách loại peptin lẫn trong tinh dầu khi chiết bằng phương pháp ép?
Trang 34 Loại đi những thành phần bị oxy hoá, đồng thời làm giàu lên những hợp chất chính trong tinh dầu
43.Pha động sử dụng trong SKLM tinh dầu?
Thuốc thử hiện vết : PS, H2SO4 10%
Thuốc thử hiện vết đối với nhóm OH phenol : Sắt ( III ) pha trong cồn để hiện vết
44.Phương pháp thông dụng nhất để định tính tinh dầu?
Sắc ký khí ( GC )
Phương pháp trên phối hợp với khối phổ GC / MS dùng để định lượng tinh dầu
45.TD + EtOH + DNPH -> tủa màu tinh dầu có nhóm chức gì?
Ceton và aldehyl
Tinh dầu có nhóm ester( MA : nho, khế ) + hydroxylamin kiềm + (FeCl3/HCl) -> màu mận tía
46.Phản ứng định tính tinh dầu có alcol? Hiện tượng?
Tinh dầu + CS2 + KOH hạt
Màu vàng, tủa vàng
Ko có màu vàng hay tủa vàng thì cho tiếp amoni molybdat 1% + H2SO4 + CHCl3 -> lớp
CHCl3 có màu tím
•Tinh dầu + ( FeCl3/ EtOH ) -> màu xanh đen, xanh rêu
Tinh dầu có nhóm chức OH phenol ( eugenol )
47.Nếu muốn định lượng tinh dầu nặng hơn nước bằng dụng cụ thông thường ( d<1 ) thì cần làm gì?
Cho thêm vào ống hứng 1 lượng xylen ( xylen là DM nhẹ hơn nước và có khả năng hoà tan tinh dầu )
Công thức tính hàm lượng tinh dầu trong dược liệu:
48.Phương pháp định lượng tinh dầu toàn phần trong dược liệu?
Cất kéo hơi nước định lượng = bộ ống hứng tinh dầu
49.Phương pháp định lượng các thành phần trong tinh dầu?
Phương pháp hoá học, GC, HPLC
50.Kể tên các phương pháp định lượng aldehyl/ ceton trong tinh dầu và sản phẩm tương ứng?
Định lượng nhóm alcol : dạng ester ( savon – hoá ) , dạng tự do ( acol toàn phần , acol ester )
Định lượng aldehyl/ceton : pư + hợp
•Pp Sulfil/ bisulfit : tách sp bisulfitic ( kết tinh ) , áp dụng PP cân hoặc dùng bình cassia để định lượng
Trang 35•Pp 2,4 dinitrophenyl hydrazin : 2,4 – DNPH + carbonyl -> hydrazon tủa ( da cam ) -> cân, đo màu
•Pp hydroxylamin hydroclorid : CHO + NH2.OH HCL -> RC( aldoxim ) = N – OH + HCL + H2)
51.Phương pháp resorcin dùng để định lượng nhóm nào trong tinh dầu?
Nhóm Oxyd :
cineol ( xác định điểm đông đặc )
ortho – cresol
resorsin : cineol -> chất kết tinh
acid phosphoric ( Acid phosphoric + cineol -> chất kết tinh )
52.Phương pháp định lượng cineol : xác định điểm đông đặc
53.Phương pháp nào có thể dùng để định lượng citral : pp hoá học, sắc ký khí
1 Sản phẩm nào dưới đây được gọi là tinh dầu:
a Sản phẩm thu được từ chưng cất lôi cuốn theo hơi nước của quả màng tang@
b Menthol
c Nước hoa
d Cả a và b
2 Các tinh dầu có chứa các cấu tử có nitơ:
a Thường có mùi thơm mạnh hơn các cấu tử không có nitơ
b Thường có mùi hăng@
c Thường gặp trong họ rubiaceae
d Thường nặng hơn nước
3 Tinh dầu là chất lỏng:
a Có nhiệt độ sôi cao
b Có điểm sôi cao hơn nước
c Không có điểm sôi nhất định@
d Cả a,b,c đều sai
4 Các thành phần trong tinh dầu ít có giá trị trong mỹ phẩm, hương liệu thường là các :
Trang 36c Hồi
d Long não
7 Tinh dầu vani:
a Được chưng cất từ quả tươi một loài Vanilla
b Được chưng cất từ quả đã ủ của cây vani
c Còn được gọi là vanillin
d Không có tinh dầu vani, chỉ có vanillin
8 Tinh dầu dương cam cúc (Matricaria chamomilla) có thể có màu:
10 Tinh dầu để lâu thường:
a Có nhiệt độ sôi tăng@
d Sắc ký so sánh với tinh dầu chuẩn
12 Phương pháp thông dụng nhất để phân tích thành phần tinh dầu là:
a Sắc ký lỏng cao áp
b Điện di mao quản
c Sắc ký khí@
d Sắc ký lớp mỏng
13 Để sắc ký lớp mỏng tinh dầu, nên chọn:
a Bản mỏng có độ hoạt hóa cao@
b Hệ dung môi phân cực từ trung bình đến mạnh
c Hệ dung môi có nước
15 Để định lượng tinh dầu trong vỏ Quế bằng dụng cụ định lượng có ống hứng ngoài, người ta:
a Tiến hành định lượng như bình thường
b Chọn phần ống hứng dành cho tinh dầu nặng hơn nước
c Thêm một dung môi nặng hơn tinh dầu vào ống hứng trước
d Thêm một dung môi nhẹ hơn nước vào ống hứng trước@
16 Để định lượng tinh dầu từ dược liệu, trong đa số trường hợp có thể dùng:
a Ống hứng tinh dầu nhẹ hơn nước
Trang 37b Bộ dụng cụ có ống hứng trong
c Bộ dụng cụ có ống hứng ngoài
d Cả a,b,c đều đúng@
17 Phương pháp dùng để thu nhận loại tinh dầu chủ yếu từ Citrus limon là:
a Chưng cất lôi cuốn hơi nước
b Phương pháp ép@
c Phương pháp chiết bằng dung môi
d Phương pháp ướp
18 Phương pháp nào cho thời gian thu nhận tinh dầu ngắn nhất( nhanh nhất)
a Chưng cất lôi cuốn hơi nước dưới chân không
b Chưng cất lôi cuốn hơi nước với sự hỗ trợ của siêu âm
c Chưng cất lôi cuốn hơi nước với sự hỗ trợ của vi sóng@
d Chiết tinh dầu bằng chất lỏng quá tới hạn
19 Công dụng nào của tinh dầu hay được dùng nhất trong đời sống thường ngày:
21 Tinh dầu nào dưới đây được dùng như là chất định hương cao cấp:
a Tinh dầu hoa hồng
b Tinh dầu Hoắc hương
c Tinh dầu Đàn hương
d Tinh dầu Trầm hương@
22 Loài cây nào không chỉ được coi là cây xóa đói giảm nghèo mà còn làm giàu cho đồng bào dân tộc
Trang 3824 Bộ phận nào trong Cam cung cấp sản phẩm chính của ngành trồng Cam trên thế giới:
a Vỏ quả ngoài
b Vỏ quả giữa
c Vỏ quả trong
d Phần bên trong vỏ quả@
25 Trong thực tế, Chỉ thực có được là do:
a Thu hái quả chanh non@
b Thu hái quả chanh bánh tẻ
c Thu xác quả chanh già
d Nhặt quả chanh non rụng
26 Hàm lượng vitamin C trong dịch quả chanh thường trong khoảng:
a 40-50%
b 40-50‰
c 40-50 mg%@
d 4-5%
27 Nước chanh pha bị đắng thường là do:
a Flavonoid trong dịch quả
Trang 39d Chưng cất lấy tinh dầu
35 Loài sa nhân nào là loại được thu hái phổ biến nhất ở các tỉnh phía Nam
a. Sa nhân (Amomum vilosum)
b. Sa nhân ké( Amomum xanthioides)
c. Sa nhân tía( Amomum longiligulare)@
a Là loài Quế trước đây được trồng nhiều ở ngoại ô Sài gòn và các tỉnh miền đông nam bộ
b Là loài Quế trước đây được tiêu thụ chủ yếu tại Sài gòn
Trang 40c Là loài Quế trồng ở các tỉnh Nam trung bộ@
d Là một cây hoàn toàn khác, không phải Cinnamomum
39 Quế sử dụng trong ngành dược là :
a Loại quế tốt nhất trong các sản phẩm quế
b Quế thượng biểu
c Vỏ thân (nhục quế)@
d Thường là loại giá trị thương phẩm thấp nhất
40 Tinh dầu giàu cajuputol trên thế giới chủ yếu thu được từ :
a Tràm @
b Tràm trà
c Bạch đàn
d Chổi xuể
41 Cây thông 3 lá có thể gặp ở vùng nào dưới đây :
a Chân đèo Bảo lộc trở lên
b Huyện Bảo Lộc
c Thành phố Đà Lạt@
d Nhiều nơi trong nước như Lâm Đồng, Huế, Thanh hóa…
42 Phần có nhiều tác dụng y học hơn cả của Gừng là :
Tinh dầu gừng
Phần nhựa dầu gừng@
Rễ gừng
Thân gừng
43 Chất lượng của tinh dầu Hồi thông thường được đánh giá bởi :
Hàm lượng tinh dầu trong dược liệu
Hàm lượng aldehyd cinnamic trong tinh dầu
Nhiệt độ đông đặc của tinh dầu@
Màu sắc của tinh dầu