Dược liệu 2 lý thuyết #Duoclieu #Duoclieu2 #Tracnghiemduoclieu #DL2 #Tailieuduoc #Tracnghiemduoc
Trang 1Dược Liệu 2
1 Zinggiberen là tinh dầu thuộc nhóm dẫn chất: Sesquiterpen
2 Đặc tính nào dưới đây không có ở tinh dầu: Có cấu trúc glycosid
3 Tinh dầu được tạo thành trong túi tiết ở họ thực vật: Myrtaceae
4 Chỉ số hóa học thường ổn định và có thể phát hiện giả mạo: ester
5 Thuốc thử chung alkaloid cho tủa màu nâu đỏ: Bouchardat
6 Phương pháp thích hợp để chiết xuất alkaloid trong hoa là lá cà độc dược:
chiết nóng với còn acid 5%
7 Thành phần chính ( chiếm hàm lượng cao nhất) của tinh dầu vỏ quả Cam,
Chanh: Limonen
8 Thuốc thử chung alkaloid được dùng trong định tính bằng sắc ký lớp mỏng:
Dragendorff
9 Các thành phần trong tih dầu ít có giá trị trong hương liệu, mỹ phẩm:
Monoterpen mạch hở không có oxy
10 Alkaloid được đặt tên khác quy tắc thông thường: Taxol
11 Tính chất vật lý nào sau đây của chất béo là sai: Bay hơi ở nhiệt độ thường
12 Tinh dầu chiết từ dược liệu nào có tỷ trọng nhỏ hơn 1: Bạc hà
13 Alkaloid nào được đặt tên theo vị thần giao rắc cái chết trong thần thoại Hy
Lạp: Atropin
14 Bạc hà thường được nhân giống bằng: Thân ngầm
15 Cho các alkaloid sau: Atropin, Codein, Morphin, Aconitin, Quinin Có bao
nhiêu alkaloid kém bền trong kiềm mạnh: Ca(OH)2, NaOH: 2
16 Cho các alkaloid sau: Atropin, Scopolamin, Berberin, Strychnin và Caffein
Có bao nhiêu alkaloid cho phản ứng dương tính với Vitali-Morin: 2
17 Alkaloid nào sau đây có thể định lượng bằng phương pháp đo huỳnh
quanh:quinin
18 Để chiết các alkaloid từ vỏ Canh-ki-na bằng dung môi hữu cơ, nên làm ẩm
dược liệu với loại kiềm nào sau đây: NaOH hay/ và Ca(OH)2
19 Trị phong, lao là công dụng của: dầu đại phong tử
20 Cho oxy acid vào muối của alkaloid nào sau đây sẽ thấy phát quang và cho
acid halogen vào sẽ bị tắt: quinin và quinidin
21 Sả Cymbopogon winterianus ( Sả Java) cho tinh dầu có thành phần chủ yếu
là: Citrinellol, citronellal
22 Keratin là thành phần thường gặp trong: Sừng động vật
23 Dược liệu chứa hoạt chất có công dụng chống say tàu xe: cà độc dược
24 Về các định nghĩa chỉ số nào sau đây khác lạ so với ba chỉ số còn lại: Chỉ số
Savon
Trang 225 Dược liệu nào sau đây cùng họ thực vật: Bình vôi, Vàng đắng
26 Tinh dầu có vị ngọt: Quế
27 Dược liệu có alkaloid chính là ephedrine: thảo mai hoàng
28 Thuốc thử của phản ứng Vitali-Morin: HNO3, KOH/MeOH
29 Axit béo nào sau đây thuộc nhóm omega 3: Axit linolenic
30 Khi hydrogen hóa dầu thực vật, sau đó thêm hương liệu, gia vị người ra sẽ
thu được: Margarin
31 Alkaloid có tác dụng liệt đối giao cảm: Pilocarpin
32 Chất kiềm hóa thích hợp khi chiết xuất alkaloid trong bột lá Cà độc dược
bằng phương pháp chiết với dung môi hữu cơ: Na2CO3
33 Hệ dung môi nào sau đây sẽ thích hợp khi phân tích tinh dầu trên bảng
Silicagen: Dung môi kém phân cực có thêm NH3
34 Alkaloid có cấu trúc khung tropan, ngoại trừ: Codein
35 Xét về mặt sinh phát nguyên, ephedrine thuộc nhóm: pro alkaloid
36 Scopolamin là: 1-hyoscin
37 Tính chất không phải của ephedrin: Dễ cắt kéo theo hơi nước
38 Để định lượng tinh dầu trong vỏ quế bằng dụng cụ định lượng có ống hứng
ngoài, người ta: thêm một dung môi nhẹ hơn nước vào ống hứng trước
39 Ở nước ra Eugenol chủ yếu được sản xuất từ nguyên liệu: Nụ đinh hương
40 Hiện tượng của phản ứng định tính Vitali-Morin: màu tím không bền
41 Khi kiểm định mẫu dầu A, người ta thấy: chỉ số axit tăng cao, chỉ số iode
giảm, cho chúng ta nhận định: mẫu dầu A bị biến chất do bảo quản
không tốt
42 Thời vụ thu hoặc ma hoàng thích hợp: mùa thu
43 Atropin là: d.1 – hyoscyamin
44 Mùi thơm dịu của bạc hà âu là do chứa: menthol
45 Thuốc thử định tính colchicin: HCl, FeCl3
46 Để định lượng cineol trong tinh dầu tràm, phương pháp có thể dùng là: dùng
renocicin
47 Chất lượng của tinh dầu Hồi thông thường được đánh giá bởi: nhiệt độ đông
đặc của tinh dầu
48 Họ dược liệu chứa nhiều tinh dầu: zingiberaceae
49 Màu đỏ của vỏ thân canh-ki-na là kết quả của sự oxy hóa: Tanin
50 Người ta sử dụng bơ cacao để làm tá dược thuốc đạn vì: đông rắn ở nhiệt
độ thường 25 oC và tan chảy ở nhiệt độ 32-35 oC gần với nhiệt độ cơ thể
51 Phương pháp điều chế dầu thầu dầu phù hợp: ép nguội
52 Bộ phận dùng của Cinchona spp: vỏ thân, vỏ rễ
53 Khi dầu mỡ bị oxy hóa, chỉ số nào sau đây sẽ tăng lên: chỉ số axit
Trang 354 Tinh dầu sả chanh chứa chủ yếu là: Citral + Geraniol
55 Trong hóa học lipid, các kí hiệu (C18 : 3) tuần tự dùng để chỉ các axit béo
nào sau đây: axit linoleic và axit linolenic
56 phần không tan nổi lên trên, chứng tỏ tinh dầu có lẫn: sản phẩn dầu mỏ
57 Lộc nhung dùng chữa: huyết áp thấp
58 tên khoa học của thuốc lào: Nicotiana rustica
59 mỡ trăn dùng chữa: bỏng
60 dung môi chiết xuất thích hợp với colchicin: EtOH 96%
61 khi ép vỏ cam để lấy tinh lầu tạp chất nào sau đây nhiều nhất: Limonoic
62 Alkaloid nào có tác dụng kích thích đối giao cảm:pilocarpin
63 Đặc điểm cấu tạo đặc trưng của cà độc dược: gốc lá lệch
64 Phản ứng đặc hiệu của khung tropan: Vitali-Morin
65 Công dụng nào sau đây không phải của dầu béo: làm thuốc chữa suy
nhược thần kinh
66 Dầu thầu dầu (3ml) được hòa tan trong 3 ml CHCl3, thêm 1ml H2SO4 đậm đặc lắc trong 3 phút, hỗn hợp này phải có màu đỏ nâu, không được có màu
nâu đen ở đây, nếu có màu nâu đen là có sự hiện diện của: ricin
67 Để phát hiện tạp chất dầu hỏa, xăng, dầu paraffin lẫn trong tinh dầu, phương
pháp nào sau đây sẽ được sử dụng: kiểm tra độ tan của tinh dầu trong cồn
80o
68 Alkaloid chung nhóm cấu trúc: Hyoscyamin và Cocain
69 Aldehyd cinnamic là thành phần chủ yếu của tinh dầu chiết dược liệu:
nhục quế
70 Thịt trăn dùng chữa: suy nhược cơ thể
71 Phản ứng đặc hiệu định tính alkaloid trong cà độc dược: Vitali-Morin
72 Bộ phận trong Cam cung cấp sản phẩn chính của ngành trồng Cam trên thế
giới: Vỏ quả ngoài
73 Palmatin là alkaloid chủ yếu trong: A,C đúng
74 Tác nhân chính gây nên hiện tượng β – oxy hóa axit béo no có trong mỡ là:
enzym của vi sinh vật
75 Tác nhân thích hợp để tủa morphinat calci trong nước: NH4Cl
76 Trong quá trình chiết xuất alkaloid, sử dụng tác nhân kiềm hóa để tạo môi
trường có pH=pKa + 2 có nghĩa: 99% alkaloid ở dạng base
77 Dấu hiệu ngộ độc colchicin: tiêu chảy
78 Tính chất không phải của atropin: có thể chiết nóng bằng nước acid
79 Phát biểu sai về quinin: có tính kiềm mạnh
80 Trong hóa học lipid, các kí hiệu (C18 : 0), (C18 :1) tuần tự dùng để … nào
sau đây: axit stearic và axit oleic
Trang 481 Dung môi chiết xuất thích hợp với colchicin: Et2O
82 Eufenol có hàm lượng cao nhất trong tinh dầu nào dưới đây: Đinh hương
83 Trên thế giới, tinh dầu của loài nào dưới đây thường được dùng trong hương
liệu, bánh kẹo: mentha arvensis
84 Số lượng acid amin có chứa trong lộc nhung: 25
85 Cây long não là một loài thực vật có dạng: thân gỗ lớn có thể cao đến 15m
86 Amethol là thành phần chủ yếu của tinh dầu chiết từ dược liệu: đại hồi
87 Tính chất không phải của nicotin dạng base: có tính kiềm mạnh hơn NH3
nhưng yếu hơn
88 Các thành phần trong tinh dầu ít có giá trị trong mỹ phẩm, hương liệu
thường là các: monoterpen mạch thẳng không có oxy
89 Dùng bình cassia để định lượng các nhóm chức có trong tinh dầu:các hợp
chất phenol
90 Các tinh dầu có chứa các cấu tử nitơ : thường có mùi hăng
91 Alkaloid được cấu tạo từ acid tropic, ngoại trừ: Cocain
92 Bộ phận dùng của ma hoàng có nhiều ephedrine: thân
93 Cho 5ml tinh dầu bạc hà vào một ống nghiệm, thêm vào 2 ml nước cất, thể
tích tinh dầu chỉ còn 3 ml chứng tỏ mẫu thử có lẫn: ethanol
94 Sa nhân và thảo quả được trồng chủ yếu để: làm gia vị
95 Alkaloid nào có tác dụng liệt giao cảm: Yohimbin
96 DĐ VN quy định tinh dầu Quế đạt tiêu chuẩn: <= 1% tinh dầu
97 Các thành phần trong tinh dầu ít có giá trị trong hương liệu, mỹ phẩm:
monoterpen mạch hở không có oxy
98 Dược liệu nào có alkaloid chủ yếu là berberin, trừ: hoàng đằng
99 Cho sơ đồ chiết xuất sau ( bột vàng đắng -> dịch acid -> dịch nước -> tủa
B’Cl-) Phát biểu sai về bước 1: có thể dò nồng độ acid phù hợp bằng giấy
pH(5-6)
100 Công dụng nào sau đây không phải của dầu béo: làm thuốc chữa suy
nhược thần kinh
101 Để kiểm nghiệm một tinh dầu, phương pháp nào dưới đâu thì ít có ý
nghĩa nhất: các phản ứng định tính hóa học
102 Họ thực vật của Nicotiana tabacum: Solanaceae
103 Định lượng tinh dầu có tỉ trọng lớn hơn 1 thì trước khi định lượng
thêm vào một lượng: Xylen
104 Phát biểu sai về colchicin: có nhiều trong giò của cây tỏi độc
105 Nhỏ từng giọt tinh dầu bạ hà vào một ống nghiệm chứa cồn 96% thấy
có phần không tan nổi lên chứng tỏ mẫu tinh dầu bạc hà này có lẫn: dầu béo
Trang 5106 Cắn alkaloid base( gồm colchicin và demecolcin) được hòa tan trong
HCl sau đó lắc với CHCl3 Chọn phát biểu đúng: Demecolcin nằm ở lớp
nước acid dưới dạng muối
107 Alkaloid có tác dụng kích thích giao cảm: Ephedrin
108 Tính chất không phải của atropin: có thể chiết nóng bằng nước acid
109 Dược liệu có nhiều colchicin trong hạt: ngọt ngoẹo
110 Dân gian ăn thịt rắn chữa: đau nhức