Hoa hòe: Flavonoid phần lớn là Rutin thuộc nhóm FlavonolThí nghiệm 1: Cho dd NaOH vào dịch chiết thì ta thu được dung dịch có màu đỏ cam nhưng khi thêm tiếp dung dịch HCl vào thì dung d
Trang 1Hoa hòe: Flavonoid phần lớn là Rutin (thuộc nhóm Flavonol)
Thí nghiệm 1: Cho dd NaOH vào dịch chiết thì ta thu được dung dịch có màu đỏ cam
nhưng khi thêm tiếp dung dịch HCl vào thì dung dịch có màu nhạt hơn
Trang 2Giải thích hiện tượng: Rutin cho phản ứng tăng màu khi co vào dung dịch kiềm loãng
nhưng khi thêm acid vào trung hòa kiềm thì sẽ làm giảm màu của dung dịch
Trang 3Thí nghiệm 2: Cho dd AlCl3 vào dịch chiết thì dung dịch có màu vàng nhạt và có kết tủa
dưới dạng huyền phù
Giải thích hiện tượng: do Al3+ tạo phức với Flavonoid cho dung dịch có màu vàng đậm hơn, kết tủa tạo thành là do Al3+phản ứng với nhóm OH- trong phân tử Flavonoid và trong trong phân tử có chứa nhóm ortho hydroxyphenol nên kết tủa có dạng huyền phù
Thí nghiệm 3: cho dd FeCl3 vào dịch chiết thu được phức tủa có màu xanh đen
Trang 4Giải thích hiện tượng: Flavonoid có chứa nhiều nhóm OH- nên dễ tạo phức FeCl3 Trong phân tử Rutin chứa nhóm OH- ở vị trí 3’ 4’ dihydroxyphenol nên tạo phức có màu đậm hơn
Thí nghiệm 4: Cho chì acetat vào dịch chiết thì thu được phức tủa có màu vàng đậm.
Trang 5Giải thích hiện tượng: trong phân tử có chứa 3’ 4’ dihydroxyphenol cho tủa phức có màu
từ màu vàng nhạt đến sậm và màu của phức tùy thuộc vào số lượng và vị trí các nhóm thế
Thí nghiêm 5: Khi cho 1 ít bột Mg và 1ml HCl đậm đặc vào dịch chiết thì dung dịch sau
phản ứng tạo thành 2 lớp: lớp dưới có màu hồng cam và lớp trên có màu vàng nhạt
Trang 6Giải thích hiện tượng: phản ứng xảy ra dựa trên cơ chế Mg phản ứng với HCl giải phóng
các H+ tự do và thay đổi cấu trúc vòng phenyllchromonu tạo thành hợp chất có màu Tùy thuộc vào mức độ oxy hóa của vòng mà hình thành màu sắc đặc trưng