+ 2NaOH 5%: Quan sát màu: Dịch chiết màu vàng nhạt → vàng đậm hơn có tủa → + Pư tăng màu của OH phenol trong môi trường kiềm loãng.. Do NaOH tác dụng với OH phenol trong dịch chiết → tạ
Trang 11 Soi bột DL
Các cấu tử phát hiện được ( gọi GV lại xác nhận)
Lông che chở đa bào
Mảnh mô mềm ( tb hình đa giác )
Mạch điểm
Mạch vạch, mạch xoắn
Hạt tinh bột
Khối nhựa màu vàng
Kết luận: Ngũ bội tử
2 Soi tinh bột
Vẽ & mô tả hình dạng tinh bột
Hạt nhiều góc, nhỏ, thường xếp thành đám, rốn hạt không rõ
Kết luận: bột gạo
3 Định tính flavonoid
Lấy 0,5g – 1g dl cho vào bình nón 100ml,
Thêm 25ml cồn 96% ( or cồn 25%), đậy nút bông
Đung trên bếp cách thủy 5’ - thỉnh thoảng lắc nhẹ
Lọc nóng dịch chiết qua bông → thu dịch lọc vào các ống nghiệm các dịch này dùng làm phả ứng định tính:
1) Có nhóm OH phenol ?
Cách tiến hành: cho vào 4 ống nghiệm mỗi ống 2ml dịch chiết
Ống 1 + 2NaOH 5%: Quan sát màu: Dịch chiết màu vàng nhạt →
vàng đậm hơn có tủa → (+ ) Pư tăng màu của OH phenol trong môi trường kiềm loãng Do NaOH tác dụng với OH phenol trong dịch chiết → tạo phenolat (ONa: nhóm tăng màu) → màu của dịch chiết đậm hơn
Ống 2 + 2AlCl3 5%: Quan sát màu: Dịch chiết màu vàng nhạt →
màu vàng chanh đậm → ( +) Pư tạo phức của OH phenol với muối kim loại mạnh Do OH phenol trong dịch chiết tác dụng với ion kim loại mạnh Al3+ → phức màu vàng chanh đậm
Ống 3 + 2 FeCl3 5%: Quan sát màu: Dịch chiết màu vàng nhạt →
màu xanh đen đậm → ( +) Pư tạo phức của OH phenol với muối kim
Trang 2loại mạnh Do OH phenol trong dịch chiết tác dụng với ion kim loại mạnh Fe3+ → phức màu xanh đen đậm
Ống 4 Để nguyên làm ống chứng
Kết luận: có OH phenol trong dịch chiết
2) Các chất mà anh chị chiết có phản ứng với thuốc thử diazo không?
Cách tiến hành: cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 1ml dịch chiết
Thêm vào đó 2 ml dung dịch NaOH 10% ( kiềm hóa)
Ðun cách thuỷ đến sôi - để nguội
Ống nghiệm 1: không nhỏ thuốc thử diazo
Ống nghiệm 2: Nhỏ vài giọt thuốc thử Diazo Quan sát màu: → có
màu đỏ gạch.
Kết luận: (+) phản ứng với thuốc thử diazo
3) Mẫu dược liệu này có hợp chất flavonoid không? Nếu có thì thuộc
nhóm nào trong những nhóm các anh chị đã học?
Cách tiến hành:
PƯ cyanidin → xđ vòng
Cho ít bột Mg ( cỡ hạt gạo) vào ống nghiệm khô ( tránh dính lên thành ống nghiệm)
Thêm vào ống nghiệm 1ml dịch chiết
Thêm từ từ HCl đđ vài giọt theo thành ống nghiệm vào
Quan sát sự chuyển→ màu đỏ đậm
Xđ Dịch chiết có flavonoid loại gì:
PƯ của nhóm anthocyanidin: cho vào 3 ỐN mỗi ống 1ml dịch chiết
ỐN 1: để nguyên làm ống chứng
ỐN 2: Thêm vài giọt HCl 10% → quan sát màu: không đổi
ỐN 3: Thêm vài giọt NaOH 5% → quan sát màu: không đổi
PỨ của nhóm Leucocnthocyanidin: cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống
2ml dịch chiết
ỐN 1: làm ống chứng
ỐN 2:
o cho thêm 5 giọt HClđđ vào → đun cách thủy 2 phút, lắc đều quan
sát màu: thấy màu đỏ hồng
Trang 3o Kiềm hóa ống nghiệm 2 bằng dd NaOH 10% → xuất hiện màu
xanh đen
Kết luận:
Phản ứng Cyanidin:
Sau khi cho HCl đđ vào ống nghiệm có chứa Mg & dịch chiết Quan sát thấy: màu ống nghiệm đỏ đậm hơn so với màu (cam
nhạt) ban đầu→ KL: (+) với phản ứng cyanidin → Phản ứng đặc
hiệu → nhận biết có vòng trong dịch chiết
Từ phản ứng nhóm OH phenol (+) & cyanidin (+) → có flavonoid trong dịch chiết dược liệu
Phản ứng anthocyanidin:
Ống nghiệm 2: sau khi nhỏ vài giọt HCl 10% Quan sát thấy màu dịch trong ống nghiệm không đổi so với ống chứng ban đầu
Ống nghiệm 3: sau khi nhỏ vài giọt NaOH 5% Quan sát thấy màu dịch trong ống nghiệm không đổi so với ống chứng ban đầu
KL: DL là flavonoid không thuộc nhóm anthocyanindin vì nếu
thuộc nhóm này:
o Khi + HCl (tạo môi trường acid) → cho dạng cation màu đỏ
o Khi + NaOH ( tạo mô trường kiềm) → cho muối màu xanh
Phản ứng của nhóm leucoanthocyanidin:
Ống nghiệm 2 sau khi cho 5 giọt HClđđ vào→ đun cách thủy 2 phút, lắc đều quan sát màu: thấy màu đỏ hồng đỏ →
leucoanthocyanidin trong môi trường acid & nhiệt độ bị khử tạo nhân pirilium → trong môi trường acid ở dạng cation có màu đỏ
Sau khi kiềm hóa = NaOH ống nghiệm 2 → xuất hiện màu xanh đen → nhân pirilium trong môi trường kiềm ở dạng muối có màu xanh
KL: DL là flavonoid thuộc nhóm leucoanthocyanidin FLAVONOID
1 Pứ of nhóm OH phenol: ( Hòe): cho vào 4 ỐN mỗi ống 2ml dịch chiết
ỐN 1: Để nguyên làm chứng
Trang 4 ỐN 2: + 2NaOH 5%: Quan sát màu: Dịch chiết màu vàng nhạt → vàng
đậm hơn có tủa → (+ ) Pư tăng màu của OH phenol trong môi trường kiềm loãng Do NaOH tác dụng với OH phenol trong dịch chiết → tạo phenolat (ONa: nhóm tăng màu) → màu của dịch chiết đậm hơn
ỐN 3: + 2AlCl 3 5%: Quan sát màu: Dịch chiết màu vàng nhạt → màu vàng
chanh đậm → KL: ( +) Pư tạo phức của OH phenol với muối kim loại mạnh
Do OH phenol trong dịch chiết tác dụng với ion kim loại mạnh Al3+ → phức màu vàng chanh đậm
ỐN 4: + 2 FeCl 3 5%: Quan sát màu: Dịch chiết màu vàng nhạt → chuyển
sang màu xanh đen đậm → ( +) Pư tạo phức của OH phenol với muối kim loại mạnh Do OH phenol trong dịch chiết tác dụng với ion kim loại mạnh
Fe3+ → phức màu xanh đen đậm
2 Pứ mở vòng dihydropyron:( bưởi) → xem có flavanon, flavanol không Cho
2ml dịch chiết vào 1 ống nghiệm
ỐN + 2 NaOH5%
Trước khi đun nóng Quan sát hiện tượng: màu vàng ( đậm hơn lúc đầu),
có tủa
Sau khi đem ống nghiệm đi đun nóng trên bếp cách thủy: Quan sát hiện tượng:→ chuyển sang màu vàng cam sậm Do trong môi trường kiềm vả
nhiệt độ cao → mở vòng dihydropyron → tạo chalcon (màu vàng cam sậm)
3 Pứ của vòng pyron ( phản ứng cyanidin): ( bưởi & Hòe) → xđ vòng
Cho ít bột Mg ( cỡ hạt gạo) vào ống nghiệm khô ( tránh dính lên thành ống nghiệm)
Thêm vào ống nghiệm 1ml dịch chiết
Thêm từ từ HClđđ vài giọt theo thành ống nghiệm vào
Quan sát sự chuyển → màu đỏ đậm
KL: (+) phản ứng cyaniding
Trang 5 Do Mg + HCl → giải phóng hydro Hydro mới sinh có tính khử sẽ chuyển flavavanon, flavanol thành nhân pirilium Nhân này trong môi trường acid ở dạng cation có màu đỏ, trong môi trường kiềm ở dạng muối có màu xanh
4 Phản ứng của anthocyanidin (AC: có nhân pirilium) ( đậu đen) Cho vào 3
ống nghiệm mỗi ống 1ml dịch chiết
Ống nghiệm 1: để nguyên làm ống chứng: màu hồng nhạt
Ống nghiệm 2: sau khi nhỏ vài giọt HCl 10% QS: Chuyển màu hồng đậm
Ống nghiệm 3: sau khi nhỏ vài giọt NaOH 5% QS: chuyển màu xanh đen
: có anthocyanidin trong dịch chiết nên: KL
Khi + HCl (tạo môi trường acid) → cho dạng cation màu đỏ
Khi + NaOH ( tạo môi trường kiềm) → cho muối màu xanh
5 Phản ứng của nhóm leuthyocyanidin: (gỗ me) cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống
2ml dịch chiết
ỐN 1: làm ống chứng
ỐN 2:
Cho thêm 5 giọt HClđđ vào → đun cách thủy 2 phút, lắc đều → thấy màu
hồng đỏ Do leucoanthocyanidin trong môi trường acid & nhiệt độ bị khử
tạo nhân pirilium → trong môi trường acid ở dạng cation có màu đỏ
Kiềm hóa ống nghiệm 2 bằng dd NaOH 10% → xuất hiện màu xanh đen→ do nhân pirilium trong môi trường kiềm ở dạng muối có màu xanh
6 Dịch chiết có coumarin không? [ Có vòng pyron]
Phản ứng đóng mở vòng lacton: cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2ml dịch
chiết
ỐN 1: thêm vào 0,5ml dd NaOH 10%
ỐN 2: để nguyên
Đun cả 2 ống nghiệm đến sôi rồi để nguội → quan sát:
o Ống 1: có màu vàng or tủa đục màu vàng
o Ống 2: trong suốt
Thêm vào cả 2 ống nghiệm mỗi ống 2ml nước cất → lắc đều → QS:
o Ống 1 → trong suốt (Coumarin có vòng lacton nên bị mở vòng bởi kiềm tạo thành muối tan trong nước )
o ống 2 → có ↓ đục
Trang 6Thêm vài giọt HCl đđ vào ống 1 → ↓ đục giống ống 2 (acid hóa thì sẽ đóng vòng trở lại )
Trang 7KIỂM NGHIỆM TINH DẦU SẢ
Kiểm tạp:
Tìm nước: 2 cách
C1: cho vào ống nghiệm thật khô 1ml tinh dầu + ít tinh thể Na2SO4 khan –
lắc kỹ → thấy Na2SO4 chảy ướt → KL: tinh dầu có lẫn nước
C2: CuSO4 cho vào ống nghiệm đốt trên bếp cồn cho khan + 1 ml tinh dầu
-lắc kỹ → CuSO4 từ màu lam nhạt → chuyển sang màu xanh dương → KL trong tinh dầu có lẫn nước
Tìm dầu mỡ: 2 cách
C1: Cho 1 giọt tinh dầu trên 1 miếng giấy mỏng Hơ nhẹ trên bếp đện cho bay hết tinh dầu → nếu trên giấy còn lại vết mờ → KL: tinh dầu có lẫn dầu
mỡ
C2: cho vào ống nghiệm 1ml tinh dầu + 8ml cồn 95% → lắc đều Tinh dầu
tan vào cồn, chất béo không tan trong cồn sẽ bị đẩy ra dưới dạng giọt lắng xuống or bám trên thành ống nghiệm Nếu lượng chất béo ít sẽ thấy dd bị đục
Tìm cồn: 2 bước
B1: cho vào ống nghiệm lớn khô 2ml tinh dầu nút miệng ống nghiệm không
quá chặt = gòn có gói vài tinh thể fuschin
B2: hơ nhẹ ống nghiệm trên đèn cồn cho hh bốc hơi ( không đun sôi) Nếu
nút bông được nhuộm đỏ là tinh dầu có alcol
Định tính & định lượng nhóm aldehyde trong tinh dầu
Cho vào 1 ống nghiệm 2ml tinh dầu + 2ml NaHSO3(natri bisulfit) bão hòa (mới pha) ( PƯ định tính nhóm aldehyd )
R-CHO + NaHSO3 → R-CH(SO3Na) – OH
Đặt ống nghiệm vào hỗn hợp sinh hàn & quấy kỹ trong vài phút thì hợp chất cộng được tạo ra có thể chất giống như kem
Định lượng aldehyd toàn phần bằng phương pháp Lagneau
Tiến hành:
Cân chính xác 2g tinh dầu sả trong 1 bình nón 100ml
Trang 8Thêm 10ml cồn 96% & 10ml ( chính xác) hydroxylamine hydroclorid 0,5 N/ cồn 60% & 5 giọt methyl da cam 2%
Đậy nắp & lắc đều trong 1 phút
Định lượng bằng dd KOH 0,5N/ cồn đến khi chuyển thành màu vàng bền vững trong 15 phút
(cân & làm 4 mẫu thử → tính aldehyd từng mẫu theo công thức rồi lấy tổng chia 4 để lấy trung bình )
Tính toán:
Pmẫu1 = 2,20274 → V1 = 7,35 → X1 = ( %) =
Pmẫu2 = 2,017 → V2 = 7,75 → X2 = ( %) =
Pmẫu3 = 2,0217 → V3 = 7,2 → X3 = ( %) =
Pmẫu4 = 2,0359 → V4 = 7,25 → X4 = ( %) =
o X: hàm lượng (%) aldehyd thành phần tính theo citral
o n: số ml dung dịch KOH 0,5N của mẫu thử
o n’ số ml dung dịch KOH 0,5N của mẫu trắng ( xem như = 0)
o P khối lượng tinh dầu sả (g)