1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU 1 ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

82 1,5K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 11,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔKHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNGBÁO CÁO THỰC HÀNHBỘ MÔN DƯỢC LIỆU – DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀNNĂM 2019BÀI 2XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨMTiểu nhóm 4: Thực hành sấy Cỏ tranhDùng tủ sấyBƯỚCTIẾN HÀNHHÌNH ẢNHKẾT QUẢ1Sấy chén sứ đến khối lượng không đỗi ở 105°C.2Để nguội trong bình hút ẩm, cân khối lượng chén => m_chén. m_chén= 60.1875g3Cân chính xác khoảng 2g dược liệu (Cỏ tranh) 〖=>m〗_(dược liệu đầu) (a). a = 62.1689 60.1875 = 1.9814g4Cho chén sứ có dược liệu vào tủ sấy (105°C) trong 1 giờ.5Dùng kẹp lấy chén sứ ra, để nguội trong bình hút ẩm 10 phút.6Cân chén sứ => m_chén+ m_(dược liệu) sau khi sấy lần 1. m_(dược liệu sấy lần 1) = 61.9413 – 60.1875 = 1.7538g7Cho chén sứ vào tủ sấy, tiếp tục sấy (105°C) trong 1 giờ.8Lặp lại giống Bước 5 và 6 => m_chén+ m_(dược liệu) (Sau sấy lần 2). (〖mm〗_chén) (b). b = 61.9384 60.1875 = 1.7509g9So sánh chênh lệch khối lượng giữa 2 lần sấy.Lưu ý: Sấy đến khi khối lượng 2 lần cân liên tiếp lệch không quá 5mg.10Tính toán kết quả, kết luậnX=(ab)a100%=⋯% X=(1.98141.7509)1.9814100% = 11.6332%Kết luận: Làm bằng phương pháp tủ sấy đạt độ ẩm so với Dược điển Việt Nam. Độ ẩm 11.6332% đạt yêu cầu ≤12%.Dùng cân hồng ngoạiBƯỚCTIẾN HÀNHHÌNH ẢNHKẾT QUẢ1Lắp đĩa chắn nhiệt và gió => Lắp giá giữ đĩa cân => Lắp khay đặt và đĩa cânLưu ý: cân phải được lắp đặt ở vị trí bề mặt phẳng, vững chắc, tránh rung. 2Kết nối nguồn điện Bấm phím màn hình hiển thị chế độ cân mẫu khối lượng bình thường.3Đặt đĩa cân nhôm trên giá giữ đĩa cân sau đó đặt vào cân, màn hình hiển thị khối lượng đĩa cân.Bấm trừ bì4Sau đó dùng thìa cân 1 g Cỏ tranh đưa vào đĩa cân 1.090g5Bấm nhanh phím màn hình hiển thị nhấp nháy, dùng phím để cài đặt nhiệt độ 105°CLưu ý: Thời gian sấy theo chế độ tự động “Auto” máy tự động tắt khi kết quả khối lượng không đổi.6Bấm phím để xác nhận thời gian sấy mẫu.Đậy nắp cân, bấm để bắt đầu quá trình sấy mẫu.7Sấy mẫu kết thúc trên màn hình hiển thị “Test result” bấm vào phím đơn vị đọc kết quả đơn vị độ ẩm. 12.02%Kết luận: Sấy dược liệu bằng cân hồng ngoại chưa đạt độ ẩm theo yêu cầu trong Dược điển Việt Nam. Độ ẩm là 12.02% > 12%. Nguyên nhân do dược liệu đã cũ được tái sử dụng lại nhiều lần trong thực hành phòng thí nghiệm nên dược liệu hút ẩm nhiều gây tăng độ ẩm.Tổng kết: Phương pháp sấy dược liệu bằng cân hồng ngoại sẽ chính xác hơn so với dùng tủ sấy. Cân hồng ngoại chỉ cần cho dược liệu vào và thực hiện sấy không thông qua các bước sấy đi sấy lại dược liệu nhiều lần như khi dùng tủ sấy. Phương pháp dùng tủ sấy có sự can thiệp nhiều của các yếu tố chủ quan (thời gian, bước thực hiện, môi trường, tác động) ảnh hưởng đến độ ẩm dược liệu nên sẽ không chính xác hơn dùng cân hồng ngoại. BÀI 3NHẬN THỨC BỘT DƯỢC LIỆU BẰNG KÍNH HIỂN VICƠ SỞ LÝ THUYẾTNỘI DUNG THỰC HÀNHLên tiêu bản tìm cấu tử các dược liệu:Trúc đào (lá)Cam thảo (rễ)Hoa hòe (nụ hoa)Đại hoàng (thân rễ)Muồng trâu (lá)Ngũ bội tử Đinh lăng (lá)CÁCH THỰC HIỆNBước 1. Lên tiêu bản bằng nước cấtBước 2. Chụp hình cấu tử (ghi chú tên cấu tử)Bước 3. Ghi lại tên cấu tử và tác giả tìmBÁO CÁOTrúc đào (Folium Nerii) Hoa và lá trúc đào tươi Bột trúc đào Cấu tử không tìm được: Mảnh buồng ẩn khổng, sợi có kèm tinh thể calci oxalat dạng khối.Cấu tử đặc trưng: tế bào lỗ khí.Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) Lá cam thảo tươi Bột cam thảo Cấu tử chưa tìm được: Mạch chấm đồng tiền, Mảnh mô mềm chứa hạt tinh bột.Cấu tử đặc trưng: Mảnh mô mềm chứa hạt tinh bột.Hoa hòe (Flos Styphnolobii japonici) Hoa hòe Tinh bột Cấu tử chưa tìm được: Mảnh đài hoa mang lông che chở, Mảnh cánh hoa mang lông che chở và lỗ khí.Cấu tử đặt trưng: Mảnh đài hoa mang lông che chở, Mảnh cánh hoa mang lông che chở và lỗ khí.Đại hoàng (Rhizhoma Rhei) Cây đại hoàng Tinh bột Cấu tử chưa tìm được: Mạch vạch, mạch mạng.Cấu tử đặc trưng: Sợi.Muồng trâu (Folium Cassiae alatae) Muồng trâu Tinh bột Cấu tử chưa tìm được: Mảng mạch mạng, Sợi có kèm tinh thể calci oxalatCấu tử đặt trưng: Cutin lồi.Ngũ bội tử (Galla Chinensis) Ngũ bôi tử Tinh bộtCấu tử chưa tìm được: Mảnh mạch điểmCấu tử đặt trưng: khối nhựa màu vàng.Đinh lăng (Polyscias fruticosa) Cây đinh lăng Tinh bộtCấu tử tìm được đủCấu tử đặt trưng: không có.CÂU HỎI THẢO LUẬNKhi soi tinh bột dược liệu, nếu không tìm thấy cấu tử đặt trưng của dược liệu đó. Đơn cử là tinh bột đinh lăng, không có cấu tử đặt trưng. Nguyên do phương pháp soi thường qua kính hiển vi không thể tìm thấy cấu tử đặt trưng, mà có thể bằng phương pháp khác có thể tìm được như phương pháp làm sáng, phương pháp nhuộm. Cũng có thể trong tinh bột được nhận lúc thực hành không có cấu tử cần tìm, do bảo quản tinh bột dược liệu...Để một tiêu bản bột dược liệu có đầy đủ phân tử như tài liệu đã mô tả thì cần phải chuẩn bị mẫu bột soi: Chỉ cần một lượng ít bột vừa đủ.Không quá dày trên lame.Lượng nước không quá ít, quá nhiều.Bột dược liệu không được để lẫn với bột khác.BÀI 4KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRATQUAN SÁT HẠT TINH BỘT BẰNG KÍNH HIỂN VIBước 1. Nhỏ một giọt nước lên lame, dùng góc của lamelle lấy ít bột cho vào giọt nước, khuấy đều.Bước 2. Đậy nghiêng cạnh lamelle lên lame, hạ dần đến khi nằm ngang trên lame. Bước 3. Di nhẹ lamelle cho bột phân tán đều. Dùng giấy lọc thấm nhanh nước thừa ở lamelle. Quan sát với vật kính 40x 100x. Tinh bột khoai mì:Hạt đơn:Hình nhiều cạnh (không rõ như tinh bột bắp)Hình chỏm cầu (Chuông) hay gần trònRốn hình chấm, khe nứt hoặc sao ( không rõ) Hạt kép 210 hạt. Tinh bột khoai mì 40x Tinh bột khoai mì 100xHình vẽ minh họa: Tinh bột khoai mì 40x Tinh bột khoai mì 100x Ý dĩ ( Amylum Coicis):Hình dĩa, mép thường dợn sóng, kích thước trung bìnhTễ phân nhánh hình saoHơi tròn cũng hơi đa giác (ít góc cạnh), có tễ hình sao khắc sâu khía ra tới tận mép ( có nhiều mãnh vụn) Tinh bột Ý dĩ 40x Tinh bột Ý dĩ 100xHình vẽ: Tinh bột ý dĩ 40x Tinh bột ý dĩ 40xĐậu xanh (Amylum Phaseoli)Tễ hình xương cá dài rất rõHình bầu dục Tinh bột đậu xanh 40x Tinh bột đậu xanh 100x Hình vẽ: Tinh bột đậu xanh 40x Tinh bột đậu xanh 100x Tinh bột gạo (Amylum Oryzae) Nhỏ đều, hạt đơn hình đa giác, thường gặp hạt kép, kết thành đám rất nhiều hạt Có tễ là một chấm nhỏ, vân tăng trưởng không rõ Tinh bột gạo 40x Tinh bột gạo 100x Hình vẽ: Tinh bột gạo 40x Tinh bột gạo 100x ĐỊNH TÍNH TINH BỘTBước 1: Chuẩn bị sẵn 10ml nước cất cho vào bercher 250ml, cân khoảng 0.2g tinh bột gạo cho vào khuấy đều. Bước 2: Thêm 100ml nước sôi, khuấy đều > Thu được dung dịch A. Bước 3: Lấy 5ml hồ tinh bột (dung dịch A) cho vào ống nghiệm, thêm 5ml nước cất, thêm 1 giọt TT.Lugol >Xuất hiện màu xanh dương đậm. Bước 4: Làm nóng nhanh dung dịch > Dung dịch nhạt màu Bước 5: Làm nguội dung dịch (nhúng trong nước lạnh) >Xuất hiện lại màu xanh nhạt hơn.NHẬN XÉT:Hồ tinh bột (dung dịch A) khi thêm thêm nước cất và 1 giọt TT.Lugol >Xuất hiện màu xanh dương đậm. Đem làm nóng nhanh dung dịch > Dung dịch nhạt màu. Làm nguội dung dịch >Xuất hiện lại màu xanh nhạt hơn. GIẢI THÍCH: Trong hồ tinh bột nhiệt độ thường, phân tử tinh bột và sản phẩm thủy phân của nó là dextrin có dạng chuỗi xoắn. 6 phân tử glucose lập thành một bước xoắn hấp phụ 1 phân tử iod > dung dịch có màu. Khi đun, vòng xoắn duỗi ra > hồ tinh bột mất màu. Khi làm nguội, phân tử có xu hướng trở về dạng chuỗi xoắn làm hồ tinh bột có màu trở lại. PHẢN ỨNG THỦY GIẢI TINH BỘTBước 1: Chuẩn bị 10ml hồ tinh bột (Dung dịch A ở thí nghiệm II) cho vào bercher 150ml. Bước 2: Thêm 30ml nước cất, 20ml dung dịch HCl 2N, khuấy đều được dung dịch B. Bước 3: Lấy dung dịch thu được cho vào 6 ống nghiệm, mỗi ống 5ml. Đánh số mỗi ống từ 1 đến 6. Bước 4: Để riêng ống số 6 không đem đun. Đem đun các ống còn lại. Lần lượt lấy từng ống nghiệm ở thời điểm sau 3 phút (Ống 1), 6 phút (Ống 2), 9 phút(Ống 3), 12 phút(Ống 4), 15 phút(Ống 5). Bước 5: Làm nguội nhanh các ống nghiệm dưới vòi nước chảy hoặc ngâm trong

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

BÁO CÁO THỰC HÀNH

BỘ MÔN DƯỢC LIỆU – DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN

NĂM 2019

Trang 2

BÀI 2 XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM

 Tiểu nhóm 4: Thực hành sấy Cỏ tranh

Trang 3

khi khối lượng 2

lần cân liên tiếp

X=1.9814−1.7509

1.9814 ∗100% =

11.6332%

Kết luận: Làm bằng phương pháp tủ sấy đạt độ ẩm so với Dược điển Việt Nam

Độ ẩm 11.6332% đạt yêu cầu ≤12%

Trang 4

Đặt đĩa cân nhôm trên

giá giữ đĩa cân sau đó

Sau đó dùng thìa cân

1 g Cỏ tranh đưa vào

5

Bấm nhanh phím

màn hình hiển thị nhấp nháy, dùng

tắt khi kết quả khối

lượng không đổi

Trang 5

Kết luận: Sấy dược liệu bằng cân hồng ngoại chưa đạt độ ẩm theo yêu cầu trong

Dược điển Việt Nam Độ ẩm là 12.02% > 12% Nguyên nhân do dược liệu đã cũ được tái sử dụng lại nhiều lần trong thực hành phòng thí nghiệm nên dược liệu hút ẩm nhiều gây tăng độ ẩm

Tổng kết: Phương pháp sấy dược liệu bằng cân hồng ngoại sẽ chính xác hơn so

Trang 6

3 Hoa hòe (nụ hoa)

4 Đại hoàng (thân rễ)

5 Muồng trâu (lá)

6 Ngũ bội tử

7 Đinh lăng (lá)

C CÁCH THỰC HIỆN

Bước 1 Lên tiêu bản bằng nước cất

Bước 2 Chụp hình cấu tử (ghi chú tên cấu tử)

Bước 3 Ghi lại tên cấu tử và tác giả tìm

Trang 7

\

Mảnh mô mềm Mạch vạch, mạch vòng Tinh thể calci oxalat

Trang 8

 Cấu tử đặc trưng: tế bào lỗ khí

2 Cam thảo (Radix Glycyrrhizae)

Trang 9

Mảnh bần

Sợi kèm tinh thể oxalat hình khối

Tinh thể calci oxalat hình khối rời Tinh bột

Mạch mạng

Trang 10

 Cấu tử chưa tìm được: Mạch chấm đồng tiền, Mảnh mô mềm chứa hạt tinh bột

 Cấu tử đặc trưng: Mảnh mô mềm chứa hạt tinh bột

3 Hoa hòe (Flos Styphnolobii japonici)

Hoa hòe Tinh bột

Hạt phấn hoa Lông che chở đa bào Mạch chấm đồng tiền

Trang 13

 Cấu tử chưa tìm được: Mạch vạch, mạch mạng

 Cấu tử đặc trưng: Sợi

5 Muồng trâu (Folium Cassiae alatae)

Muồng trâu

Tinh bột

Tinh bột

Sợi

Trang 14

Mảnh mô mềm

Trang 15

 Cấu tử chưa tìm được: Mảng mạch mạng, Sợi có kèm tinh thể calci oxalat

 Cấu tử đặt trưng: Cutin lồi

6 Ngũ bội tử (Galla Chinensis)

Ngũ bôi tử Tinh bột

Tinh thể calci oxalat

Trang 16

Mảnh mạch vạch

Mảnh mô mềm Khối nhựa vàng

Trang 17

 Cấu tử chưa tìm được: Mảnh mạch điểm

 Cấu tử đặt trưng: khối nhựa màu vàng

7 Đinh lăng (Polyscias fruticosa)

Hạt tinh bột Lông che chở

Trang 18

Cây đinh lăng Tinh bột

Mạch vạch

Mảnh mô mềm Tinh thể calci oxalat

Trang 19

 Cấu tử tìm được đủ

 Cấu tử đặt trưng: không có

E CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Khi soi tinh bột dược liệu, nếu không tìm thấy cấu tử đặt trưng của dược liệu

đó Đơn cử là tinh bột đinh lăng, không có cấu tử đặt trưng Nguyên do phương pháp soi thường qua kính hiển vi không thể tìm thấy cấu tử đặt trưng, mà có thể bằng phương pháp khác có thể tìm được như phương pháp làm sáng, phương pháp nhuộm Cũng có thể trong tinh bột được nhận lúc thực hành không

có cấu tử cần tìm, do bảo quản tinh bột dược liệu

Lông che chở đơn bào Mạch mạng

Trang 20

2 Để một tiêu bản bột dược liệu có đầy đủ phân tử như tài liệu đã mô tả thì cần phải chuẩn bị mẫu bột soi:

 Chỉ cần một lượng ít bột vừa đủ

 Không quá dày trên lame

 Lượng nước không quá ít, quá nhiều

 Bột dược liệu không được để lẫn với bột khác

BÀI 4

KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT

I QUAN SÁT HẠT TINH BỘT BẰNG KÍNH HIỂN VI

Bước 1 Nhỏ một giọt nước lên

lame, dùng góc của lamelle lấy

ít bột cho vào giọt nước, khuấy

đều

Bước 2 Đậy nghiêng cạnh

lamelle lên lame, hạ dần đến khi

nằm ngang trên lame

Bước 3 Di nhẹ lamelle cho bột

phân tán đều Dùng giấy lọc thấm

nhanh nước thừa ở lamelle Quan

sát với vật kính 40x 100x

1 Tinh bột khoai mì:

 Hạt đơn:

Trang 21

 Hình nhiều cạnh (không rõ như tinh bột bắp)

Hình chỏm cầu (Chuông) hay gần tròn

 Rốn hình chấm, khe nứt hoặc sao ( không rõ)

Trang 22

 Hơi tròn cũng hơi đa giác (ít góc cạnh), có tễ hình sao khắc sâu khía ra tới tận mép ( có nhiều mãnh vụn)

Trang 23

Tinh bột đậu xanh 40x Tinh bột đậu xanh 100x

Hình vẽ:

Tinh bột đậu xanh 40x Tinh bột đậu xanh 100x

4 Tinh bột gạo (Amylum Oryzae)

 Nhỏ đều, hạt đơn hình đa giác, thường gặp hạt kép, kết thành đám rất nhiều hạt

 Có tễ là một chấm nhỏ, vân tăng trưởng không rõ

Trang 24

Bước 1: Chuẩn bị sẵn 10ml nước cất

cho vào bercher 250ml, cân khoảng

0.2g tinh bột gạo cho vào khuấy đều

Trang 25

Bước 2: Thêm 100ml nước sôi, khuấy

đều -> Thu được dung dịch A

Bước 3: Lấy 5ml hồ tinh bột (dung

dịch A) cho vào ống nghiệm, thêm 5ml nước cất, thêm 1 giọt TT.Lugol ->Xuất hiện màu xanh dương đậm

Bước 4: Làm nóng nhanh dung dịch

-> Dung dịch nhạt màu

Bước 5: Làm nguội dung dịch (nhúng

trong nước lạnh) ->Xuất hiện lại màu xanh nhạt hơn

Trang 26

NHẬN XÉT:

Hồ tinh bột (dung dịch A) khi thêm thêm nước cất và 1 giọt TT.Lugol ->Xuất hiện màu xanh dương đậm Đem làm nóng nhanh dung dịch -> Dung dịch nhạt màu Làm nguội dung dịch ->Xuất hiện lại màu xanh nhạt hơn

GIẢI THÍCH:

Trong hồ tinh bột nhiệt độ thường, phân tử tinh bột và sản phẩm thủy phân của

nó là dextrin có dạng chuỗi xoắn 6 phân tử glucose lập thành một bước xoắn hấp phụ 1 phân tử iod -> dung dịch có màu

Khi đun, vòng xoắn duỗi ra -> hồ tinh bột mất màu Khi làm nguội, phân tử có

xu hướng trở về dạng chuỗi xoắn làm hồ tinh bột có màu trở lại

III PHẢN ỨNG THỦY GIẢI TINH BỘT

Bước 1: Chuẩn bị 10ml hồ tinh bột

(Dung dịch A ở thí nghiệm II) cho vào

bercher 150ml

Bước 2: Thêm 30ml nước cất, 20ml dung

dịch HCl 2N, khuấy đều được dung dịch

B

Bước 3: Lấy dung dịch thu được cho vào

6 ống nghiệm, mỗi ống 5ml Đánh số

mỗi ống từ 1 đến 6

Trang 27

Bước 4: Để riêng ống số 6 không

đem đun Đem đun các ống còn lại Lần lượt lấy từng ống nghiệm ở thời điểm sau 3 phút (Ống 1), 6 phút

(Ống 2), 9 phút(Ống 3), 12

phút(Ống 4), 15 phút(Ống 5)

Bước 5: Làm nguội nhanh các ống

nghiệm dưới vòi nước chảy hoặc ngâm trong nước lạnh

Bước 6: Thêm mỗi ống một giọt

TT.Lugol, thêm cả ống số 6

Trang 28

Bước 7: Quan sát, nhận xét màu sắc và độ

nhớt của các dung dịch so với ống chứng

số 6 là hồ tinh bột trong nước cất có cùng

nồng độ Giải thích

NHẬN XÉT:

Màu sắc và độ nhớt của dung dịch trong ống nghiệm từ 1 đến 5 giảm dần Màu ống 1 có màu xanh đậm nhất rồi ống 2 chuyển dần sang tím đỏ, ống 3 đỏ nâu rồi nhạt dần đến không màu Tương tự, độ nhớt cũng giảm dần từ ống 1 đến 5

GIẢI THÍCH:

Trong hồ tinh bột nhiệt độ thường, phân tử tinh bột và sản phẩm thủy phân của

nó là dextrin có dạng chuỗi xoắn 6 phân tử glucose lập thành một bước xoắn hấp phụ 1 phân tử iod -> dung dịch có màu Amylose cho màu xanh dương đậm với iod, amylopectin cho màu đỏ tím với iod

Theo từng cấp độ thời gian đun sôi các ống nghiệm cho ra độ thủy phân tinh bột khác nhau làm cho xuất hiện các màu sắc khác nhau đến khi không còn tinh bột Khi thủy phân tinh bột, phân tử tinh bột bị cắt ngắn dần, màu hồ tinh bột với iod chuyển xanh -> tím đỏ -> đỏ nâu -> không màu

Trang 29

Glycosid tim dễ bị thủy phân bởi các enzym Các enzym, thường có sẵn trong cây, có khả năng cắt các đơn vị đường cuối mạch (xa aglycon) thường là glucose

để chuyển thành các glycosid thứ cấp như enzym digilanidase trong lá Digitalis lanata, digipurpidase trong lá Digitalis purpurea, strophanthobiase trong hạt Strophanthus courmontii, scillarenase trong Urginea maritima

Trang 30

 Nhân hydrocarbon: Có cấu trúc steroid (nhân androstan)

 Vòng lacton 5 hay 6 cạnh gắn vào vị trí C17 (hướng β) của khung

b Phần đường:

Phần đường nối vào OH ở C-3 của aglycon Cho đến nay người ta biết khoảng

40 loại đường khác nhau Ngoài những đường thông thường như D-glucose, mL-phamnose, D-xylose, D-fucose có gặp trong những nhóm glycosid khác, còn lại là những đường gặp trong glycosid tim Trong những đường này, đáng chú ý

là những đường 2,6-desoxy

5 Dược liệu

Dược liệu chứa glycosid tim: Thông thiên, trúc đào, sừng trâu, dương địa

hoàng

Trang 31

G QUY TRÌNH CHIẾT XUẤT GLYCOSID TIM TỪ LÁ TRÚC ĐÀO

Bước 1 Lấy 5g bột lá Trúc đào ngâm trong bình nón 100ml với 30ml cồn 25%

trong 24h Đun nóng 5-10p trên bếp cách thủy sôi Lọc dung dịch vào 1 becher

Bã còn lại làm tương tự với 15ml cồn 25% 2 lần nữa rồi gộp dịch lọc

Bước 2 Dịch chiếc BM chuẩn bị sẵn (mỗi thí nghiệm lấy 30ml/cốc 1) Thêm

10ml Pb(CH3COO)2 30% Khuấy kĩ, để yên 10-15p rồi lọc qua giấy lọc

Bước 3 Kiểm tra loại tạp bằng cách thêm 1 giọt Pb(CH3COO)2,

 Nếu còn kết tủa thì làm thêm Pb(CH3COO)2 rồi lọc lại

 Nếu không có tủa chuyển sang Bước 4

Trang 32

Bước 4 Thu được dịch lọc từ Bước 3 cho vào cốc 2 (20ml) Thêm 10ml

Na2SO4 15%, khuấy kĩ, để yên 3-5p rồi lọc qua bông

Trang 33

Bước 5 Dịch thu được cho vào cốc 3 (15ml) Kiểm tra loại Pb(CH3COO)2 thừa

bằng cách thêm 1 giọt Na2SO4

 Có kết tủa thì đem lọc lại

 Không có tùa chuyển sang bước 6

Bước 6 Dung dịch cốc 3 đem lắc với DCM hoặc CHCl3 (10ml x 2 lần) trong

bình lắng gạn Gộp chung dung dịch trong suốt bên dưới thu được và làm khan bằng Na2SO4 khan

Trang 35

Bước 7 Xong cho vào Erlen khô Chia dịch chiếc làm 6 ống nghiệm, đánh số

Rồi đem đun đến khi dung dịch cô đặc lại còn 1 ít

A CÁC PHẢN ỨNG CỦA PHẦN AGLYCON

1 Phản ứng Liebermann – Burchard

Bước 1 Cho 1ml (20 giọt) anhydrid acetic vào ống nghiệm khô chứa sẵn dung

dịch dung dịch trúc đào ở Bước 7 trong CHCl3, lắc đều

Trang 36

Bước 2 Để ống nghiệm nghiên vào giá, cho nhẹ 1ml acid sulfuric đậm đặc

Không lắc ống nghiệm

=> Kết quả: Giữa 2 lớp thuốc thử xuất hiện 1 vòng ngăn cách, sát dưới vòng này

có màu hồng, phía trên vòng có màu xanh chàm

=> Kết luận: phản ứng dương tính, có khung steroid Chưa thể kết luận Trúc đào

có glycosid tim Tiếp tục thí nghiệm

2 Phản ứng Baljet

Trang 37

Chuẩn bị thêm 1 ống đối chứng Cho 1ml thuốc thử Baljet (0.5ml Baljet 1 + 0.5ml Baljet 2) vào ống nghiệm có chứa dung dịch trúc đào và ống đối chứng (không có dung dịch trúc đào), lắc đều

=> Kết quả: Dung dịch có màu đỏ cam đậm hơn so với ống đối chứng

=> Kết luận: Dương tính, dung dịch trúc đào có chứa vòng lacton Chưa thể kết luận trúc đào có glycosid tim Tiếp tục thí nghiệm

3 Phản ứng Legal

Bước 1 Chuẩn bị ống đối chứng không có dung dịch trúc đào Cho vào ống đối

chứng và ống chứa dung dịch trúc đào 3-4 giọt cồn 95%

Trang 38

Bước 2 Thêm 1-2 giọt dung dịch NaOH 10% vào 2 ống, thêm tiếp dung dịch

Natri nitroprussiat 0.5% vào 2 ống

=> Kết quả: Dung dịch xuất hiện màu đỏ cam ở ống có chứa dung dịch trúc đào

=>Kết luận: Dương tính, dung dịch trúc đào có chứa vòng lacton Chưa thể kết luận trúc đào có glycosid tim Tiếp tục thí nghiệm

4 Phản ứng Keller - Kiliani

Trang 39

Cho vào ống nghiệm có chứa trúc đào 1ml thuốc thử Keller, khuấy kĩ Thêm nhẹ 1ml thuốc thử Kiliani dọc thành ống nghiệm

=> Kết quả: Mặt ngăn cách 2 lớp thuốc thử xuất hiện 1 vòng màu đỏ nâu, có màu xanh lá khuếch tán dần lên lớp phía trên

=> Kết luận: Phản ứng dương tính, có đường trong dung dịch trúc đào Kết thúc thí nghiệm

H TỔNG KẾT

Trang 40

Qua hàng loạt các thí nghiệm dương tính trên ta có thể nhận thấy trong dung dịch Trúc đào có phần đường, vòng lacton, khung steroid Vậy trong trúc đào có chứa glycosid tim

- Các saponin thường dễ tan trong ethanol, methanol,butanol, nước

và các hợp chất cồn nước : khó tan hoặc không tan trong dung môi kém phân cực dạng aglycon(sapogenin) thì ngược lại, dễ tan trong dung môi hữu cơ kém phân cực, kém tan trong nước Các tính chất này thường được dùng để chiếc xuất và tinh chế saponin

- Trong định tính, các saponin thường được chiếc bằng cồn (EtOH, MeOH) với các độ cồn khác nhau, cô dịch chiết đến đậm đặc rồi kết tủa saponin bằng dung môi kém phân cực như ethe, aceton cũng có thể tinh chế saponin bằng cách phân bố giữa nước và n- BuOH bão hòa nước với thử nghiệm tính tạo bọt, tính phá huyết thì sử dụng dung dịch chiết nước mà không cần tinh chế

- Các thử nghiệm tạo bọt phá huyết, độc với cá thường được nhận định saponin Các phản ứng hóa học cũng được sử dụng nhưng mức độ đặt hiệu thấp so với các nhóm hợp chất khác

Sắc ký lớp mỏng

- Để định tính saponin, người ta còn dùng phương pháp sắc ký lớp

Trang 41

đồ là những yếu tố để nhận định sự có mặt của một saponin, một nhóm saponin trong hộp hợp phân tích

- Trong SKLM, Rf của chất A được định nghĩa là tỷ số giữa đoạn đường di chuyển của chất A và đoạn đường di chuyển của dung môi, tính từ mức xuất phát của mẫu thử

Trị số Rf luôn < 1,00 và chỉ lấy đúng hai số lẻ (ví dụ: 0,08,0,06 )

- Trong những điều kiện sắc ký nhất định, giá trị Rf của một chất là một trong những đắc chưng của chất đó trong hệ dung môi đã sử dụng Tuy nhiên, giá trị Rf phụ thuộc khác nhiều yếu tố ( bản chất,

bề dày và độ hoạt hóa của pha tỉnh, pha động, độ bảo hòa dung môi, độ ẩm và nhiệt độ của dung môi trường )

- Để đánh giá saponin trong dược liệu, chỉ số bột (CSB) chỉ số pha huyết (CPSH) hay được dùng

- Chỉ số bọt : là pha loãng cần thiết của 1g dược liệu cao 1cm sau khi ngưng cất 15 phut, tiến hành trong điều kiện quy định

- Chỉ số pha huyết: là số mililit dung dịch đệm cần thiết để hòa tan các saponin có trong 1g dược liệu gây sự phá huyết đầu tiên và hoàn toàn đối với các mẫu đã chọn, tiến hành trong điều kiện quy định

Trang 42

=> Lọc nóng qua bông

Trang 43

Cho dịch chiết vào chén sứ, bốc hơi dung môi trên cách thủy(có đẩy nắp) cho đến còn khoảng 5ml

Lấy 10 giọt dịch chiết đậm đặc cho vào ống nghiệm đã có sẵn 10ml nước cất

Trang 44

Dùng ngón tay cái bịt miệng ống nghiệm và lắc mạnh theo chiều đứng của ống nghiệm trong 1 phút

SAU 1 PHÚT

Trang 46

Bọt bền trong 60 phút (+ + + ) KẾT LUẬN : Dược liệu ĐINH LĂNG VÀ BỒ KẾT đều chứa saponin

tạo bọt bền, Bồ kết tạo bọt nhiều

→ tiếp tục cho vào cắn 1ml(20 giọt) anhydrid acetic và 2ml( 40 giot)

nghiệm khô

Trang 47

→ để ống nghiệm nghiêng trên giá, cho thật nhẹ nhàng 1ml( 20 giọt)

Trang 48

: phản ứng dương tính khi mặt ngăn cách giữa 2 lớp

Trang 49

Cho hệ dung môi CHCL3-MeOH-H2O (11,8: 6,3:1,8 lớp dưới) cho vào bình sắc ký →đậy nắp →để yên trong khoảng 15-30 phút cho bão hòa dung môi

Cho 0,5g bột dược liệu (Bồ kết, Đinh lăng) và 5ml methanol vào 2 ống nghiệm → hơ hơi nhẹ →lọc bằng pipet pasteur bịt bông →cho dịch lọc vào chén sứ→cô đến cắn

Trang 50

Hòa cắn vào vài giọt MeOH dùng dung dịch làm mẫu thử( dung dịch khô thì cho thêm tiếp)

Trang 51

Dùng mao quản lấy mẫu→ chấm lên bản mỏng(10-15 lần)→đưa bản mỏng vào bình sắc ký →chờ dung môi chạy lên→ để yên cho dung môi khô lại

Soi đèn UV 254nm và 365nm

Phun(nhúng nhanh bản mỏng) thuốc vanilin-sulfuric→để khô→hơ

Trang 52

 Xuất hiện màu tím

Kết Luận : Dược liệu Đinh Lăng và Bồ Kết đều chứa saponin

 Số vết:

Trang 53

không thể xác định được các vết rõ và vẽ sắc ký đồ Cách khắc phục là thăm dò lại hệ dung môi

Trang 54

Bước 2 Thêm diclorometan = DCM cho thấm đều và ngập mặt dược liệu khoảng

1cm, lắc kỹ, lọc dịch chiết DCM qua bông

2.Thử nghiệm vi thăng hoa

Bước 1 Cho một ít bột dược liệu (đại hoàng hoặc muồng trâu) trải thành

một lớp mỏng (<1cm) vào một chén đun nhỏ, đặt chén đun vào nồi cách

một miếng bông ẩm, thỉnh thoảng thay miếng bông này.

Bước 4 Sao khoảng 10 -15 phút, dẫn chất anthraquinon sẽ thăng hoa và bám vào

mặt dưới của kính, khi phiến kính chuyển sang màu vàng thì đem đi soi dưới kính hiển vi, sẽ thấy được các tinh thể hình kim màu vàng

Trang 55

Kết luận: dược liệu có chứa tính chất thăng hoa

Bước 5 Nhỏ vào phiến kính một giọt dung dịch NaOH 5% thì các tinh thể này sẽ

tan thành dung dịch có màu hồng

Kết luận: dược liệu có chứa anthranoid aglycon

3 Sắc ký lớp mỏng

Bước 1 Dịch chấm sắc ký: lấy 0.5g dược liệu cho vào erlen và thêm 15ml DCM,

lắc 10 phút sau đó đem đun cạn

Ngày đăng: 21/09/2020, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w