dược liệu bằng các thuốc thử chung.. Định tính alcaloid bằng thuốc thử chung 3... - Cho phản ứng với các thuốc thử chung của alcaloid... Dịch chiết cồn acid - Trung hòa đến pH 5-6 nếu
Trang 1BỘ MÔN: THỰC VẬT DƯỢC - DƯỢC LIỆU - DƯỢC CỔ TRUYỀN
ĐẠI HỌC DUY TÂN – KHOA DƯỢC
1
Môn: Dược liệu 2 (MCC 401) Giảng viên: Nguyễn Thị Thúy An Mail: nguyentthuyan16@dtu.edu.vn
Trang 2Sau khi thực hành, sinh viên phải:
bằng các phương pháp thích hợp.
dược liệu bằng các thuốc thử chung.
bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng.
MỤC TIÊU
2
Trang 3NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
II THỰC HÀNH
1 Dược liệu
2 Chiết xuất alcaloid
3 Định tính alcaloid bằng thuốc thử chung
3
Trang 4- Hợp chất hữu cơ, có phản ứng kiềm.
- Có chứa N, đa số có nhân dị vòng
- Thường từ thực vật (đôi khi từ động vật)
- Thường có dược tính rõ rệt
- Cho phản ứng với các thuốc thử chung của alcaloid
Max Polonovski (1910) định nghĩa alcaloid là các:
(Max Polonovski 1861 - 1939)
Định nghĩa về alcaloid
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
4
Trang 5Với acid vô cơ
Với acid hữu cơ
(succinic, gallic,tannic…)
Với acid hữu cơđặc biệt (meconic,tropic, aconitic…)
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
5
Trang 7Cần dùng kiềm (trung bình / mạnh) để tạo phản ứng :
[Alc.H]+.X– + OH– [Alc] + (X–/H2O)
• Nếu muốn chiết dưới dạng alcaloid dạng base :
• Nếu muốn chiết dưới dạng alcaloid dạng muối :
Chiết trực tiếp alcaloid muối [Alc.H]+.X– với dung môi
thích hợp (ROH)
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nguyên tắc chung của chiết xuất alcaloid
7
Trang 8Bột dược liệu (5g)
- Kiềm hóa bằng NH 4 OH đậm đặc (vừa đủ ẩm)
- Chiết nóng bằng 20-30ml CHCl 3 (Đun nóng nhẹ/Bếp cách thủy 10 phút, lọc hoặc chiết bằng Sohxlet)
Trang 9Bột dược liệu (5g)
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Ph ương pháp 2: Chiết bằng nước acid
9
Trang 10Bột dược liệu (5g)
Làm ẩm bột dược liệu 10 phút.
20-30ml cồn có 5% acid (sulfuric, hydrochlorid, acetic)
Đun hồi lưu/BM 10 phút, lọc.
Dịch chiết cồn acid
- Trung hòa đến pH 5-6 (nếu cần)
- Bay hơi cồn trên bếp cách thủy đến cắn
- Hòa tan cắn trong nước nóng
Định tính bằng phương pháp sắc ký Định tính bằng thuốc thử đặc hiệu
Trang 11• Alcaloid phản ứng với các thuốc thử chung (thuốc
thử tạo tủa) tạo thành các muối khó tan (dạng kết
tính alcaloid
• Các thuốc thử chung tạo tủa vô định hình có màu
sắc không đặc trưng thay đổi tùy theo thuốc thử
• Một số thuốc thử chung cho tủa có thể tan lại trong
một lượng thuốc thử thừa
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Định tính alcaloid bằng thuốc thử chung
11
Trang 12• SKLM được sử dụng phát hiện sự có mặt,
đồng thời đánh giá sơ bộ thành phần alcaloid
• Tiến hành sắc ký song song với 1 alcaloid
chuẩn để nhận định sự có mặt của 1 alcaloidnào đó trong dược liệu
• Xác định 1 dược liệu khi sắc ký so sánh với
dược liệu chuẩn
Trang 13 Hệ dung môi (2 – 3 thành phần)
Phân cực kém Phân cực trung bình Phân cực mạnh
Nguyên tắc chung: Dung môi // Mẫu thử (alcaloid base)
Hệ dung môi thường thêm kiềm yếu (pH modifiers)
- diethylamin, triethylamin (DEA, TEA)
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 14 Mẫu thử
- Thường là alcaloid base (toàn phần, phân đoạn)
- Nên chấm thành vạch (1 mm × 5-10 mm)
- Khai triển 1 lần, n lần; chiều khai triển:
Phát hiện vết
- Soi UV 254 (tắt quang) / 365 nm (phát quang)
- Hơ hơi Iod (các alk có Δ / cấu trúc)
- Phun / nhúng thuốc thử Dragendorff **
- Phun / nhúng thuốc thử đặc hiệu (ít sử dụng)
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 15 Ghi nhận số lượng các vết quan sát được trên sắc
kí đồ về màu sắc với các phương pháp phát hiện Rf
và tỉ lệ tương đối của các vết alcaloid trong hỗn hợp
Rf của 1 chất A được định nghĩa là tỷ số giữa đoạn
đường di chuyển của chất A (l A) và đoạn đường di
chuyển của dung môi (l O) tính từ mức xuất phát của
mẫu thử
Ghi nhận kết quả
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
15
Trang 16II THỰC HÀNH
1 Dược liệu
Bình vôi
Trang 17- Bình vôi: Chiết alcaloid bằng dung môi hữu cơ
(phương pháp 1)
- Lá sen: Chiết bằng nước acid (phương pháp 2)
- Tâm sen: Chiết bằng cồn acid (phương pháp 3)
2 Chiết xuất alcaloid
II THỰC HÀNH
17
Trang 183 giọt thuốc thử Dragendroff
3 giọt thuốc thử Hager Ống chứng
Trang 19 Nhận định kết quả:
II THỰC HÀNH
3 Định tính alcaloid bằng thuốc thử chung
(++) Đục nhiều, tủa xuất hiện sau vài phút
(+++) Tủa rõ, lắng nhanh; thêm 1 giọt TT tủa tiếp
(++++) Tủa nhiều, lắng ngay; thêm 1 giọt TT tủa tiếp
19
Trang 20Câu 1: Phương pháp 1 chiết bằng dung môi hữu cơtrong môi trường kiềm thường hạn chế đối với nhữngbộ phận dung nào của dược liệu? (Ví dụ: Bộ phận
thích vì sao?
Câu 2: Phương pháp 2 chiết bằng nước acid thườnghạn chế đối với những bộ phận dung nào của dượcliệu? (Ví dụ: Bộ phận dung là lá, hạt, quả, hoa, rễ,thân, cành, ….) Giải thích vì sao?
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Trang 21XEM VIDEO
21
Trang 22XEM VIDEO
22
Trang 23TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phạm Thanh Kỳ (2011) Dược liệu học tập II Thành
phố Hà Nội, Việt Nam: Nhà xuất bản Y học
Dược thành phố Hồ Chí Minh
Hà Nội, Việt Nam: Nhà xuất bản Y học
thực hành Dược liệu 2 Thành phố Đà Nẵng, Việt
Nam: Đại học Duy Tân, lưu hành nội bộ
23