NỘI DUNG : NGUYÊN LÍ THU QUANG ĐẶC TRƯNG CỦA THU QUANG THIẾT KẾ BỘ THU QUANG PHOTODIODE DIODE THU QUANG PIN AVALANCHE PHOTODIODE (APD) PHOTODETECTOR TRANZITO PHOTODETECTOR SCHOTTKY DETECTOR QUANG DẪN
Trang 1THU QUANG
Trang 2• NỘI DUNG :
I NGUYÊN LÍ THU QUANG
II ĐẶC TRƯNG CỦA THU QUANG
III THIẾT KẾ BỘ THU QUANG
IV PHOTODIODE
V DIODE THU QUANG P-I-N
VI AVALANCHE PHOTO-DIODE (APD)
VII PHOTODETECTOR TRANZITO
VIII PHOTODETECTOR SCHOTTKY
IX DETECTOR QUANG DẪN
Trang 3I Nguyên Lý Hoạt Động
Thu Quang
I Nguyên Lý Hoạt Động
Thu Quang
Trang 4Nguyên lý hoạt động
• Thiết bị thu quang là một trong những bộ phận quan trọng
nhất của hệ thống thông tin quang sợi vì nó nằm ở vị trí sau cùng của tổ chức hệ thống truyền dẫn nơi mà thiết bị này thu nhận mọi đặc tính tác động trên toàn tuyến đưa tới.
• Vì vậy hoạt động của bộ thu quang liên quan trực tiếp tới chất
lượng toàn bộ hệ thống truyền dẫn.
• Tại bộ thu quang (O/E) sóng tín hiệu quang từ phía phát đi tới
được biến đổi thành tín hiệu điện rồi được khuyếch đại và phục hồi thành tín hiệu cùng dạnh như ở đầu vào thiết bị phát quang.
Trang 5Nguyên lý hoạt động
• Bộ thu quang trong hệ thông tin gồm bộ tách sóng, bộ
khuyếch đại, bộ xử lý tín hiệu Chia làm 3 phần:
+ Front-end.
+ Kênh tuyến tính.
+ Khôi phục tín hiệu.
Trang 6• Photodiode có nhiệm vụ đón nhận bức xạ quang (năng lượng photon)
và chuyển đổi thành tín hiệu điện
• Các linh kiện biến đổi trực tiếp từ năng lượng photon sang
điện được gọi là linh kiện tách sóng quang.
• Linh kiện tách sóng quang hoạt động dựa trên hai cơ chế:
1 Hiệu ứng quang ngoại – external photoelectric effect
2 Hiệu ứng quang nội – internal photoelectric effect
Hình 3.
Cấu tạo Front-end
Hình 3.
Cấu tạo Front-end
Trang 7• Khi có năng lượng photon
(E=hf > E G ) chiếu vào Năng
lượng này bị hấp thụ và
electron sẽ vượt qua vùng
cấm đi từ vùng hóa trị lên
sẽ di chuyển lên vùng hiếm
Sự di chuyển này gây nên
dòng chảy ở mạch ngoài.
Nguyên lý hoạt động
Trang 8Nguyên lý hoạt động
• Kênh tuyến tính bao gồm bộ khuyếch đại
chính và mạch cân bằng.
• Bộ khuyến đại chính là bộ khuyếch đại có
độ khuyếch đại cao.
• Mạch cân bằng ở ngay sau bộ khuyếch
đại thường là bộ lọc tần số tuyến tính
được sử dụng để làm giảm ảnh hưởng của
méo và ISI tín hiệu
• Một số trường hợp mạch cân bằng có thể
chỉ để hiệu chỉnh đáp ứng tần số điện của
bộ tách sóng quang và bộ khuyếch đại.
• Độ khuyếch đại được điều chỉnh một cách
tự động để giới hạn điện áp đầu ra trung
bình tới mức cố định bất kể công suất
Hình 5 Cấu tạo kênh tuyến tính Hình 5 Cấu tạo kênh tuyến tính
Trang 9Nguyên lý hoạt động
• Phần khôi phục tín hiệu bao gồm
mạch quyết định và mạch phục hồi.
• Mạch quyết định so sách tín hiệu từ
kênh tuyến tính với mức ngưỡng tại
các thời điểm lấy mẫu được xác
định bởi mạch hồi phục Clock và
quyết định xem tín hiệu có tương
tứng hay không.
• Quyết định sẽ dựa trên sự so sánh
với các bit 1 và bit 0, thời điểm lấy
mẫu tốt nhất sẽ ứng với vị trí và
trong đó sự khác nhau về mức tín
hiệu giữa bit 1 và bit 0 là lớn nhất.
Hình 5 Cấu tạo phần khôi phục tín hiệu Hình 5 Cấu tạo phần khôi phục tín hiệu
Trang 10II Các đặc trưng của thu quang
Trang 11CÁC ĐẶC TRƯNG
• ĐÁP ỨNG CỦA BỘ THU
• HIỆU SUẤT LƯỢNG TỬ
• ĐỘ RỘNG BĂNG TẦN NGUỒN THU
• ĐỘ NHẠY
• DẢI ĐỘNG
Trang 12ĐÁP ỨNG CỦA BỘ THU
• Đáp ứng của bộ thu là thông số cho biết đặc trưng chuyển đổi của detector(tức là dòng photon trên một đơn vị công suất tới)
• Xem xét một tấm bán dẫn như trên hình 4-1
Hình 4-1 Minh họa nguyên tắc thu quang
Trang 13• Khi chiếu ánh sáng vào tấm bán dẫn này,
nếu năng lượng của photon đến (E=hv)
lớn hơn năng lượng vùng cấm của bán
dẫn, photon khi bị hấp thụ sẽ tạo ra một
cặp điện tử - lỗ trống
Trang 14• Dưới tác động của điện trường ngoài đặt vào tấm bán dẫn, các điện tử và lỗ trống này sẽ dịch chuyển qua tấm bán dẫn đi ra mạch ngoài và tạo thành
dòng điện, gọi là dòng quang điện (Ip) Dòng quang điện tạo ra tỷ lệ thuận với công suất quang đến Pin
�� = �� in
=>R= ��/� in
R là đáp ứng của diode thu quang (đơn vị là A/W)
Trang 15Hiệu suất lượng tử
• Hiệu suất lượng tử ) của bộ thu được định (�
nghĩa như sau:
�=(Ip/q)/(Pin/hv)=(hv/q).(Ip/Pin)=hvR/q
Từ đây ta rút ra: R= q/hv ≈ lanđa/1,24 � �
Trang 16
• Từ công thức trên có thể thấy rằng, đáp ứng
của diode thu quang tăng theo bước sóng
• Tuy nhiên sự tăng này có giới hạn
Vì khi bước sóng tăng đến một mức nào đó,
năng lượng của photon sẽ nhỏ hơn năng
lượng vùng cấm của chất bán dẫn (hv<Eg) làm
cho hiệu suất lượng tử sẽ giảm về 0
Trang 17• Sự phụ thuộc của hiệu suất lượng tử vào bước sóng được thể hiện qua hệ số hấp thụ alpha
• Nếu giả thiết các mặt của tấm bán dẫn trên
hình 4.1 được phủ lớp chống phản xạ thì ta có công suất ánh sáng truyền qua tấm bán dẫn có
bề dày W như sau
Trang 18• Khi đó, công suất bị hấp thụ bởi tấm bán dẫn sẽ
được tính theo công thức sau:
• Vì mỗi photon bị hấp thụ sẽ tạo ra một cặp điện tử
- lỗ trống nên hiệu suất lượng tử sẽ được tính theo
công thức dưới đây:
• Dễ dàng nhận thấy hiệu suất lượng tử sẽ=0 khi hệ
số hấp thụ=0.Mặt khác khi tích số giữa hệ số hấp
thụ với bề dày lớn thì hiệu suất lượn g tử sẽ tiên
đến 1.
Trang 19• Trên hình 4.2 thể hiện sự phụ thuộc của hệ số hấp thụ
vào bước sóng của một số loại vật liệu bán dẫn hay được
sử dụng để làm các diode thu quang trong các hệ thống
thông tin quang
Trang 20• Bước sóng mà tại đó hệ só hấp thụ bằng 0 được gọi là bước sóng cắt và vật liệu chỉ có thể sử dụng
để chế tạo các diode thu quang khi bước sóng của ánh sáng đến bộ thu nhỏ hơn bước sóng cắt.
• Hầu hết các vật liêu bán dẫn đều có hệ số hấp thụ lớn(xấp xỉ 10000cm -1 ) và hiệu suất lượng tử có thể đạt đến 100% khi bề dày W= 10 micromet
Trang 21ĐỘ RỘNG BĂNG TẦN NGUỒN THU
Băng tần của bộ thu được xác định bởi tốc độ
mà tại đó photodiode đáp ứng với sự thay đổi
của công suất quang đến.
Băng tần này liên quan đến thời gian đáp ứng
của bộ thu.
Trang 22THỜI GIAN ĐÁP ỨNG CỦA BỘ THU
là thời gian chuyển tiếp Ttr(Ttr=tg dịch chuyển trong vùng trôi +tg
khuếch tán)
• 2: Hằng số thời gian RC của photodiode và các mạch điện có liên quan trong bộ thu TRC
Trang 23Thời gian dịch chuyển của các hạt
mang điện trong vùng trôi
• Đây là thời gian cần thiết để các hạt mang điện đi ngang qua vùng trôi
• Thời gian chuyển dịch này phụ thuộc vào vận tốc trôi hạt mang và độ rộng vùng trôi
• Nếu chúng ta gọi thời gian chuyển dịch là Tt , vận tốc trôi hạt mang là Vd và độ rộng vùng trôi là w thì ta có:
Tt=w/Vd
w càng nhỏ thì Tt càng nhỏ và sẽ càng ít bị giới hạn đến thời gian trôi.Nhưng w nhỏ thì lại làm
giới hạn hiệu suất lượng tử
Trang 24• Trong thực tế, trường điện trong vùng trôi nhìn chung là đủ lớn để các hạt mang đạt được vận tốc giới hạn tán xạ của chúng
• Ví dụ:Đối với Si, tốc độ lớn nhất của các điện tử
là 8,4 x 10^6 cm/s khi cường độ trường ở mức 2
x 10^4 V/cm Photodiode Silic tốc độ cao có độ rộng vùng trôi điển hình là 10 micromet nên có giới hạn thời gian đáp ứng vào khoảng 0,1 ns
Trang 25Thời gian khuếch tán của các hạt mang điện
được tạo ra bên ngoài vùng trôi
• Quá trình khuếch tán là chậm so với sự trôi của các hạt mang trong vùng có trường điện cao
• Vì vậy, để được photodiode tốc độ cao, các hạt mang điện cần phải được sinh ra ở vùng trôi hoặc gần với vùng này để giảm thiểu thời gian khuếch tán của hạt.
• Ảnh hưởng của thời gian khuếch tán là lớn khi ta
xem xét thời gian đáp ứng của photodiode
Trang 26HẰNG SỐ THỜI GIAN RC –THỜI
GIAN ĐÁP ỨNG
• Thời gian đáp ứng photodiode được mô tả bằng
thời gian lên và xuống của tín hiệu tại đầu ra bộ
tách sóng khi bộ tách sóng tiếp nhận một xung tín
hiệu quang có dạng nhảy bậc tại đầu vào
Trang 27• Thời gian lên Tr được định nghĩa là thời gian để giá trị
dòng quang điện tăng từ 10% đến 90% giá trị cuối cùng
của nó (sườn lên)
• Khi công suất quang đến bộ thu tăng một cách đột
ngột, thời gian xuống Tf thường được xác định là thời
gian để giá trị dòng quang điện giảm từ giá trị điểm
90% đến 10% ở sườn sau (sườn xuống) của xung đầu ra
Trang 28• Với điện áp phân cực đủ lớn, thời gian lên
và thời gian xuống có thể coi là bằng nhau
• Giá trị của Tr sẽ phụ thuộc vào thời gian
các điện tử và lỗ trống dịch chuyển về hai
điện cực Ngoài ra, Tr còn phụ thuộc vào
tốc độ của mạch điện xử lý dòng quang
điện.
28
Trang 29Với Trc=RC là hằng số thời gian của mạch RC
Trang 30• Áp dụng công thức (3) cho bộ thu quang, ta có thời gian lên của bộ thu quang sẽ như sau:
= T� (�� T�� 9)( + Trc)
Ttr là thời gian chuyển tiếp và Trc là hằng số thời gian của mạch RC tương đương
Trang 31• Có thể thấy rằng, thời gian lên sẽ giảm khi w
giảm
• Tuy nhiên, từ phương trình tính hiệu suất lượng
tử ta thấy rằng, khi tích hệ số hấp thụ và bề dày
bán dẫn<3 thì hiệu suất lượng tử giảm mạnh.
• Giá trị của Trc và Tr sẽ phụ thuộc vào thiết kế của
bộ thu và có thể thay đổi trên một phạm vi
tương đối rộng
• Băng tần của bộ thu quang được tính theo công
thức sau:
Trang 32II Các Đặc Trưng Thu Quang (tiếp)
Trang 33Dải động
• Dải động của 1 linh kiện thu quang là khoảng chênh lệch
giữa các mức công suất cao nhất và mức công suất thấp
nhất mà linh kiện có thể thu nhận được trong một giới
hạn tỷ số lỗi nhất định
Dải động của 1 linh kiện thu quang được minh họa ở hính
4.4
• Trong những tuyến truyền dẫn quang cự ly gần có thể
dùng thêm bộ suy hao quang để giới hạn mức công suất
Trang 35Tỉ số tín hiệu trên nhiễu
• Tỉ số tín hiệu trên nhiễu được tính theo công thức:
• Bộ thu sử dụng PIN :
• Bộ thu ADP:
Trang 37• VD: 1 máy thu quang có độ nhạy S=-25 dBm
với BER=10^-9 có nghĩa là công suất quang cần thiết đến bộ thu phải lớn hơn hoặc bằng
-25dBm thì máy thu mới có thể thu và hoạt
động với mức chất lượng BER=10^-9.Nếu tín hiệu có mức công suất đến máy thu nhở hơn -25dBm thì máy thu cũng có thể nhận được
nhưng không đảm bảo BER =10^-9,BER lúc này
có thể lớn hơn như BER=10^-6
Trang 38III Thiết kế bộ thu quang
Một số vấn đề trong thiết kế bộ
thu
Trang 39- Thiết kế của bộ thu phụ thuộc vào dạng điều chế tín hiệu được thực hiện ở phía phát.
- Vì phần lớn các hệ thống thông tin quang sử dụng điều chế cường
độ nhị phân nên phần này tập trung vào một số vấn đề liên quan đến thiết kế của bộ thu
quang số.
Hình 1: Mô hình bộ thu quang
Trang 401 Phần trước (Front end) của bộ thu quang
- Gồm 1 photodiode và bộ tiền
khuếch đại điện.
- Việc có đáp ứng được cho các
hệ thống tin quang có tốc độ bit
cao và cự ly xa hay không phụ
thuộc phần lớn vào việc thiết kế
front end của bộ thu.
- Thông thường có 2 mạch
front-end là: trở kháng cao và
hố dẫn ngược
- Có thể tăng điện áp đầu vào
mạch tiền khuếch đại bằng cách
sử dụng điển trở tải RL có giá
trị lớn front – end trở kháng
cao.
Hình 2: Front-end trở kháng cao
Trang 41- Mạch front-end hỗ dẫn ngược cho phép vừa đạt được độ nhạy thu cao, vừa đạt được băng tần lớn.
- Mạch RL đóng vai trò như điện trở hồi tiếp
- + RL lớn -> Hồi tiếp âm làm giảm trở kháng đầu vào G lần (G là
hệ số khuếch đại)
- -> Băng tần tăng lên G lần
Hình 3: Front-end hố dẫn ngược
Trang 422 Kênh tuyến tính
• Gồm bộ khuếch đại chính và bộ lọc thông thấp.
• Bộ khuếch đại chính thường có hệ số KĐ lớn.
• Bộ lọc thông thấp được sử dụng để điều chỉnh dạng xung điện áp với mục đích làm giảm nhiễu (do nhiễu bộ thu tỉ lệ vs bang tần bộ thu)
• Băng tần của bộ thu được quyết định bởi băng tần của bộ lọc do
thành phần khác của bộ thu được thiết kế bang tần lớn hơn của bộ lọc
Trang 43• Mạch quyết định so sánh tín hiệu ra từ kênh tuyến tính với mức
ngưỡng tại các thời điểm lấy mẫu được xác định bởi mạch hồi phục đồng hồ.
Trang 444 Một số kiểu mạch tiền khuếch đại của bộ
thu quang
• Sau photodiode thì mạch tiền khuếch đại là quan trọng nhất
• Đặc tính của mạch tiền khuếch đại bao gồm:
- Cấu trúc mạch tiền khuếch đại
- Loại thiết bị linh kiện điện tích cực được sử dụng trong mạch tiền khuếch đại (tranzito lưỡng cực, JFET, MOSFET)
- Băng tần và hệ số khuếch đại.
Trang 454a Các mạch tiền khuếch đại FET trở kháng cao
• Đối với hệ thống thông tin quang có tốc độ Gbit/s bộ thu quang
thường sử dụng các mạch tiền khuếch đại GaAs MESFET
• Đối với các tốc độ thấp hơn các mạch MOSFET hoặc JFET silic
thường được sử dụng phổ biến.
Trang 474b Các bộ khuếch đại tranzisto lưỡng cực trở
kháng cao.
Trang 48• Ưu điểm: Có thể tăng điện áp đầu vào mạch tiền khuếch
đại bằng cách sử dụng điển trở tải RL có giá trị lớn
-> Giảm nhiễu nhiệt, tăng độ nhạy thu
• Nhược điểm: Băng tần hẹp, bị giới hạn bởi thành phần có
băng tần nhỏ nhất trong bộ thu-> Ít khi sử dụng mạch trở
kháng cao
- Để tăng băng tần có thể sử dụng mạch cân bằng (equalizer)
đóng vai trò như bộ lọc các nhiễu
Trang 494c Bộ khuếch đại hỗ dẫn ngược
Trang 50• Ưu điểm của bộ khuếch đại hỗ dẫn ngược :
- Có dải động lớn so với bộ khuếch đại trở kháng cao
- Điện trở đầu ra nhỏ làm cho bộ khuếch đại ít bị tích lũy
nhiễu
- Đặc tính chuyển đổi của bộ khuếch đại là hỗ dẫn ngược, có điện trở hồi tiếp âm dễ dàng điều khiển và có tính ổn định
Trang 514d Bộ thu quang có mạch tích hợp
• Do yêu cầu xây dựng các tuyến thông tin quang tốc độ nhiều Gbit/s
thiết bị thu có độ nhạy cao và nhiễu rất thấp.
• Trong hầu hết các thiết bị thu quang loại trừ photodiode thì tất cả các thành phần khác đều là thành phần điện chuẩn nên có thể dễ dàng tổ hợp trên cùng 1 chip bằng cách sử dụng công nghệ mạch tổ hợp IC.
Trang 52NHIỄU TRONG BỘ THU QUANG VÀ CÁC THAM SỐ ĐÁNH GIÁ BỘ THU
QUANG
Trang 53I NHIỄU TRONG BỘ THU QUANG
1 Quá trình thu quang
Dựa trên quá trình hấp thụ ánh sáng
của diode thu quang.
E = hυ > Ec
Trang 54Với điều kiện quá trình biến đổi từ quang sang điện là
không có nhiễu:
Ip = R.PinR: Đáp ứng của bộ thu quang (A/W).
Thực tế trong bộ thu quang luôn có nhiễu.
2 cơ chế nhiễu cơ bản: + Nhiễu nổ (Nhiễu Schottky)
+ Nhiễu nhiệt.
Trang 562 Nhiễu nổ (Nhiễu Schottki).
Việc tạo ra cặp điện tử - lỗ trống thông qua việc hấp thụ photon
là một quá trình thống kê, và dòng photon tự bản thân nó tạo ra dao động trong dòng photo.
Khi công suất quang đến bộ thu là không đổi thì dòng photo tạo ra:
I(t)=Ip+is(t)
Ip: Dòng trung bình.
is là thăng giáng về dòng do nhiễu nổ gây ra
σ s2 =‹i s2 (t)›=2q(I p +I d )Δf
Trang 57Nếu quá trình thu quang dùng diode APD
(diode thác lũ) Thì nhiễu nổ trở thành nhiễu
Trang 583.Nhiễu nhiệt.
Nhiễu nhiệt sinh ra do chuyển động ngẫu nhiên của các điện tử
bên trong điện trở tải gây nên sự thang giáng về dòng Với sự đóng góp của nhiễu nhiệt ta có phương trình sau:
I(t)=Ip+is(t)+iT(t) Với iT(t) là sự thăng giáng về dòng do nhiễu nhiệt gây ra
σT2=‹iT2›=(4kbT/RL)Δf
• k b : Hằng số Bolzman.
• T: Nhiệt độ tuyệt đối.
• RL: Điện trở tải.
Trang 60Giới hạn nhiễu nhiệt: Trong giới hạn nhiễu nhiệt,
σs nhỏ hơn nhiều σT (σs σT), Vì vậy tỷ số tín hiệu trên nhiễu trở thành:
Có thể cải thiện nhiễu bằng cách:
Tăng độ ổn định của giải tần tín hiệu (Δf)
Tăng điện trở tải (RL)
•
Trang 61Giới hạn nhiễu nổ: Còn trong giới hạn nhiễu nổ, σs σT
Phương sai của nhiễu nổ tỷ lệ tuyến tính với Pin nên có thể đạt giới hạn nhiễu nổ khi công suất quang đến bộ thu lớn Khi đó:
Vì nhiễu nổ bị ảnh hưởng bới quá trình nhân trong điode APD nên riêng với APD ta có:
• Và tỷ số nhiễu nổ trên bị giảm đi với hệ số nhiễu trội F(M)
so với bộ thu P-I-N
•
Trang 62II CÁC THAM SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT CỦA
BỘ THU QUANG
Trang 631 Tỉ lệ lỗi Bit (BER).
Được định nghĩa là là xác suất nhận dạng bit sai tại mạch quyết định của bộ thu Tiêu chuẩn cho các hệ thống thông tin quang là:
Tỉ lệ lỗi bit BER được xách định như sau:
Trong đó:
là xác suất thu được
bit 0 và bit 1.
P(1/0) là xác suất sai của bit 1 thành bit 0
P(0/1) là xác suất sai của bit 0 thành bit 1.
•