Tổng quan về vật liệu màng mỏng CZTS Thông số về cấu trúc và các tính chất đặc trưng của màng mỏng CZTS Quy trình tạo màng mỏng CZTS Hạt nano CZTS trong chế tạo màng CZTSSe ứng dụng trong tế bào Pin mặt trời
Trang 1Báo cáo Vật liệu quang điện tiên tiến
Đề tài: Vật liệu CZTS và ứng dụng quang điện trong pin
mặt trời
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT
Trang 2Nội dung trình bày
Tổng quan về CZTS
Thông số và tính chất của màng mỏng CZTS
Quy trình tạo màng mỏng CZTS
Hạt nano CZTS trong chế tạo màng CZTSSe ứng
dụng trong tế bào Pin mặt trời
Trang 3Tổng quan về CZTS
3
Trang 4Tổng quan về CZTS
• CZTS : Copper Zin Tin Sulfuze
• Đồng kẽm thiếc lưu huỳnh (Cu2ZnSnS4) là hợp chất bán dẫn bậc bốn
• Được tạo ra từ Cu,Zn,Sn,S Tiền chất có nhiều trong vỏ của trái đất
Chi phí sản suất sẽ được giảm đáng kể
• Không gây hại cho môi trường
• Bề rộng vùng cấm của vật liệu khoảng 1,5 eV
Trang 5 (Cu: 50 ppm, Zn: 75 ppm, Sn: 2.2 ppm, S: 260 ppm) ppm là đơn vị đo
mật độ thường dành cho các mật độ tương đối thấp Nó thường chỉ tỷ lệ của lượng một chất trong tổng số lượng của hỗn hợp chứa chất đó Ở đây
lượng có thể hiểu là khối lượng, thể tích, số hạt (số mol)
ppm = 1/1 000 000 = 10-6
CZTS là chất bán dẫn hợp chất bậc bốn I2-II-IV-VI4 bằng cách thay thế selen bằng lưu huỳnh, kim loại quý indium với kẽm và thiếc trong hợp chất CIS
Trang 6Thông số cơ bản của Cu2ZnSnS4
Trang 8Cấu trúc Stannite [1]
Mỗi mạng nguyên tử
lưu huỳn được bao
quanh bởi 4 nguyên
tử kim loại :2 Cu,1
Zn,1 Sn
Mỗi nguyên tử kim loại được được bao quanh bởi 4 nguyên
tử lưu huỳnh
Hình[1]: cấu trúc stannite
Trang 9Cấu trúc Kestenite [1]
• Tỉ số hằng số mạng a/c xấp xỉ bằng ½
• Theo Chen và cộng sự chỉ ra rằng cấu
trúc kesterite có năng lượng thấp hơn
và bền vững hơn so với cấu trúc
stannite
Hình [2] cấu trúc kestenite
• CZTS tồn tại ở pha kesterite có
cấu trúc tinh thể tương đồng với
CIGS chalcopyrite khi ta thay thế
nguyên tử In và Ga bởi Zn và Sn
Trang 10So sánh cấu trúc kesterite và stannite
Hai cấu trúc kesterite và stannite khác nhau ở cách sắp xếp và vị trí các nguyên tử ở đỉnh.
Hình 1: Cấu trúc mạng tinh thể vật liệu CZTS : Kesterite (a);
Stannite (b) [1]
Trang 11Trong tương lai CZTS có thể cải
tiến công nghệ để giúp cho pin
mặt trời hoạt động với năng
suất hiệu quả hơn 20%
Đây là cột mốc trong hành trình thương mại hóa sản phẩm đến tay người dùng
Pin mặt trời có thể sử dụng rộng rãi trên các mái nhà hoặc mặt kính các nhà cao tầng phục vụ sản xuất điện năng
Tiềm năng ứng dụng
11
Trang 12Thông số và tính chất
của màng mỏng CZTS
Trang 13Thông số đặc trưng của pin mặt trời
Trang 14- τr là thời gian sống của quá trình tái hợp bức xạ.
- τnr là thời gian sống của quá trình tái hợp không bức xạ
- J0 là mật độ dòng bão hòa
- JSC là mật độ dòng ngắn mạnh
Trang 15- τr : quá trình này xảy ra khi điện tử nhận năng lượng từ ánh sáng chiếu tới PMT và nhảy lên vùng dẫn nhưng sau đó tái hợp trở lại với lỗ trống và phát xạ.
- τnr : quá trình này xảy ra khi điện tử nhận năng lượng từ ánh sáng chiếu tới PMT nhưng không nhảy lên vùng dẫn mà nhảy vào các sai hỏng của vật liệu Quá trình tái hợp này không kèm theo phát xạ Vật liệu sai hỏng càng nhiều thì quá trình này dễ xảy ra và dẫn đến τnr càng bé (càng nhiều sai hỏng thì VOC càng bé)
Trang 16- Công tắc Kv đóng, KI mở: đo được VOC
- Công tắc Kv mở, KI đóng: đo được ISC
Mạch đo thế mạch hở và dòng ngắn mạch của PMT hình [4]
Trang 17Điểm làm việc có công suất lớn nhất (P max )
• Hình (a) : đặc trưng I-V hình[5]
• Hình (b) :đặc trưng P-V hình[6]
• Để xác định Pmax :
- Đo và vẽ đặc trưng I-V
- Qua đó xác định được đường đặc trưng
P-V
- Xác định Pmax , Vmp , Imp
Dựa vào Pmax, người ta tính
điện áp làm việc của PMT sao
cho phù hợp với Vmp để công
suất đầu ra của PMT lớn nhất.
17
Trang 19Hiệu suất ()
• Hiệu suất được hiểu là hiệu suất chuyển đổi quang điện của PMT, được tính bằng tỉ lệ năng lượng điện đầu ra của PMT chia cho năng lượng ánh sáng chiếu vào PMT.
• Ta có: [1]
• Ta thấy VOCISCFF là công suất đầu ra lớn nhất của pin.
•
19
Trang 20Điện trở nối tiếp (Rs) và điện trở shunt (Rsh)
• Điện trở nối tiếp R s sinh ra do điện trở
của các lớp và điện trở tiếp xúc giữa các
lớp của PMT
• Rs tác động trực tiếp và làm giảm hệ số
điền đầy của PMT, có thể làm giảm VOC
và ISC khi giá trị của nó quá lớn.
• Yêu cầu đối với PMT là Rs càng nhỏ
càng tốt.
• Có thể xác định được Rs thông qua độ
dốc tại VOC trên đường đặc trưng I-V của
PMT.
• Điện trở shunt R sh là điện trở tiếp xúc
p-n phân cực ngược, lý tưởng Rsh = ∞.
• Rsh giảm do các khuyết tật khi chế tạo bán dẫn loại p và loại n Rsh càng bé thì tổn thất trong PMT càng lớn, làm giảm
VOC của pin.
• Trong PMT, Rsh càng lớn càng tốt.
• Có thể xác định được Rsh thông qua độ dốc tại ISC trên đường đặc trưng I-V của PMT.
Sơ đồ mạch điện thay thế của PMT khi xét R s và R sh hình[7]
IL là dòng điện sinh ra trong điều kiện lý tưởng
Trang 21Thông số Pin mặt trời
21
Sự cải thiện hiệu suất PMT màng mỏng CZTS qua
từng năm [8]
Trang 22Thông số Pin mặt trời
Trang 23Tính chất quang của CZTS
Sự phụ thuộc của hệ số truyền qua của màng mỏng
Cu2ZnSn(SexS1-x)4 (chiều dày 750 nm) vào bước sóng [9]
Trang 24Tính chất quang của CZTS
Sự phụ thuộc của hệ số hấp thụ của màng mỏng
Cu ZnSn(Se S ) (chiều dày 750 nm) vào bước sóng hình [10]
Hệ số hấp thụ: α =
trong đó A: absorbance
t: chiều dày
Trang 25Tính chất quang của CZTS
Xác định bề rộng vùng cấm: (αhν) = A(hν – E g ) r
trong đó Eg là bề rộng vùng cấm
r là hằng số, bằng 1/2, 3/2, 2, 3 tương ứng direct allowed, direct forbidden, indirect allowed and indirect forbidden transitions
25
Sự phụ thuộc của (αhν) 2 vào hν của màng
mỏng CZTS (chiều dày 177 nm) hình [11]
Trang 26Quá trình tạo
màng mỏng
CZTS
Trang 27• Màng mỏng CZTS có thể chế tạo bằng nhiều phương pháp khác nhau như:
• + Bốc bay trong chân không
• Một trong những phương pháp đơn giản nhất để tạo màng CZTS là phương pháp
phun nóng (hot-injection method) tạo hạt nano CZTS và phương pháp in gạt mực in
nano để tạo màng CZTS
27
Quy trình tạo màng mỏng CZTS
Trang 29Bước 1: Tạo hạt nano CZTS (bằng phương pháp phun nóng)
để đẩy không khí ra bên ngoài
.Nâng nhiệt độ dung dịch lên 130
giữ trong 30 phút
Được khấy liên tục
Dung dịch A tăng nhiệt 215 (nhiệt độ phun nóng), được khấy liên tục
Duy trì nhiệt độ 215 trong 30 phút để hoàn thành việc tổng hợp hạt nano
Trang 30Bước 2: Tạo mạch in chưa hạt nano CZTS
Sau khi tổng hợp dung dịch sẽ được làm nguội đến nhiệt độ
phòng và các hạt CZTS sẽ được tách ra bằng quay ly tâm
Với tiền chất như trên tổng hợp 0.2 g hạt CZTS Hạt CZTS
này sẽ được phân tán trong 1 ml dung môi Hexanethiol 8%
để tao mực in nano CZTS
Hình [12] mực in nano CZTS
Trang 31Bước 3: Tạo màng mỏng CZTS bằng phương pháp in gạt
Đầu tiên băng dính được dán xung quanh đế Mo để tao thành 1 bể, bể này là nơi mà
các hạt sẽ được lắng đong để tạo màng
Mực in CZTS được nhỏ thành dải trên thành bề và sử dụng cần gat bằng thủy tinh, gạt
đi gạt lai 3 đến 5 lần
Khi gạt mực sẽ dàn đều trên đế và dung môi phân tán mực sẽ bay hơi , phần hạt nano
CZTS sẽ lắng đọng trên đế
Băng dính được bóc ra, sau đó sấy 3 phút nhiệt độ 300 cho bay hơi hết dung môi
Kết thúc chu trình ta được lớp màng CZTS trên đế Mo 31
Hình [13] tạo màng CZTS dung phương pháp in gạt
Trang 32Ưu điểm Nhược điểm
• Công nghệ đơn giản
• Có thể tạo màng ở nhiệt độ thường
• Phương pháp hiệu quả, kinh tế để
tạo ra màng tương đối chất lượng
• Sự liên kết màng yếu
• Hao hụt trong quá trình tạo màng
• Dễ bị rạn nứt khi ở nhiệt độ cao
• Khó kiểm soát độ dày mặt
Phun nóng + in gạt
Quá trình tạo màng CZTS
Trang 33Hạt nano CZTS trong chế tạo
màng CZTSSe ứng dụng trong tế
bào Pin mặt trời
33
Trang 34Giới thiệu
Chế tạo
Thực nghiệm
Kết luận
Trang 351 Giới thiệu
Để Pin mặt trời đạt được hiệu suất cao, lớp hấp thụ ánh sáng cần
có cấu trúc tinh thể với các hạt lớn Tuy nhiên bản thân các hạt
nano CZTS được tổng hợp đều có kích thước dưới 30nm và có độ kết tinh thấp Chính vì vậy cần tạo màng có độ kết tinh cao hơn, kích thước tinh thể lớn hơn.
Màng hấp thụ ánh sáng CZTSSe đóng vai trò rất quan trọng,
chúng phải đảm bảo hấp thụ tốt ánh sáng mặt trời, dễ dàng để
các điện tử và lỗ trống di chuyển về phía các điện cực khi chúng được sinh cặp, độ bám dính của màng phải tốt để giữ pin ổn định
và độ dày màng phải đồng đều để tránh dòng rò trong pin.
=> Chế tạo pin mặt trời bằng phương pháp in gạt và Selen hóa
35
Trang 362 Chế tạo lớp hấp thụ ánh sáng CZTSSe
Phương pháp in gạt mực in nano để
tạo màng CZTS Phương pháp Selen hóa màng CZTS để tạo màng CZTSSe
Trang 3737
Trang 38Pin mặt trời CZTSSe có lớp màng hấp thụ ánh sáng nằm phía trên lớp điện cực
bên dưới Điện cực phía dưới được dùng ở đây là điện cực Mo, chính vì vậy
màng CZTS sẽ được in gạt để chế tạo trên đế là màng Mo để tạo màng Mo/CZTS
Trang 39Các bước thực hiện
Dán 1 lớp băng dính xung quanh để Mo để
tạo thành dạng bể để lắng đọng các hạt tạo
màng
Mực in CZTS được nhỏ thành dải trên thành
bể và sử dụng cần gạt bằng thủy tinh , gạt đi
gạt lại khoảng từ 3 đến 5 lần
Sau khi gạt xong băng dính sẽ được bóc ra, sau đó sấy đế khoảng 3 phút ở nhiệt độ 300
độ C cho bay hơi hết dung môi
Kết thúc chu trình tạo được 1 lớp màng CZTS trên dế Mo Để màng dày hơn có thể thực
hiện lặp lại chu trình in gạt
39
Trang 41Phương pháp Selen hóa màng CZTS để tạo màng CZTSSe
Màng Mo/CZTS kích thước 20x20 (mm) được đặt trong hộp kích thước 25x60x5 (mm) cùng với 0,2g bột Se và đậy
kín
Đưa hộp vào ống thủy tinh rồi dùng khí Nito đẩy sạch Oxi trong ống và đưa ống vào lò
Khi Selen hóa, nhiệt độ lò được nâng lên thành nhiệt độ cần Selen hóa và thời gian Selen hóa là 20 phút
Để dòng khí Nito liên tục chảy qua ống, kết thúc quá trình mẫu được làm nguội nhanh về nhiệt độ phòng
41
Trang 42Giải thích
Khi mẫu CZTS được xử lý nhiệt trong môi trường
hơi Selen ở nhiệt độ khoảng 500 độ C thì Selen
sẽ thâm nhập vào CZTS và thay thế lưu huỳnh tại
phần lớn các đỉnh và tạo thành hợp chất CZTSSe
từ hợp chất ban dầu CZTS
Đa phần các hạt nano CZTS ban đầu có kích
thước dưới 30 nm sau khi được Selen hóa tạo
thành các hạt CZTSSe và chúng kết dính lại với
nhau thành các hạt có kích thước lớn hơn cỡ vài
trăm nano mét và liên kết thành màng CZTSSe
Hình [14] Quy trình in gạt tạo màng CZTS và Selen hóa tạo màng CZTSSe.
* Nghiên cứu và chế tạo pin mặt trời Cu(Zn,Sn)(S,Se)2 và Cu(In,Ga)(S,Se)2 – Luận án tiến sĩ khoa học, Nguyễn Anh Tuân
Trang 4343
Trang 44Đặc trưng I-V của pin mặt trời ứng dụng CZTSSe
Với quy trình như trên thì pin mặt trời CZTSSe đưuọc nghiên cứu và chế tạo có cấu trúc: Đế thủy
tinh/CZTSSe/CdS/ZnO/ITO/Ag
Thực hiện thí nghiệm với 4 mẫu ở 4 điều kiên nhiệt độ: 470; 490; 510; 530 độ C.
Các mẫu được cắt với diện tích mỗi tế bào là 0,25 cm² và được tiến hành đo đặc trưng trên Hệ
đo Pin mặt trời
Trang 45Mật độ dòng điện ngắn mạch Thế hở mạch
Hệ số điền kín
Hiệu suất pin
Khi tăng nhiệt độ Selen hóa, màng hấp thụ ánh
sáng có độ kết tinh tốt hơn, màng tinh thể CZTSSe
dày hơn làm cho chuyển đổi quang-điện của pin tốt
Hình 2 Đặc trưng I-V của các pin mặt trời theo
nhiệt độ Selen hóa [15]
Bảng 1 Các thông số đăng trưng của PMT theo nhiệt độ Selen hóa [16]
45
Trang 47Tài liệu tham khảo:
1 Nghiên cứu và chế tạo pin mặt trời Cu(Zn,Sn)(S,Se)2 và
Cu(In,Ga)(S,Se)2 – Luận án tiến sĩ khoa học, Nguyễn Anh Tuân.
2 Ahmed, S., K B Reuter, O Gunawan, L Guo, L T Romankiw,
and H Deligianni, (2012), A High Efficiency Electrodeposited
Cu2ZnSnS4 Solar Cell, Adv Energy Mater., vol 2, no 2, p 253
3 Wang, W., M T Winkler, O Gunawan, T Gokmen, T K Todorov,
Y Zhu, and D B Mitzi, (2014), Device characteristics of CZTSSe
thin-film solar cells with 12.6% efficiency, Adv Energy Mater.,
vol 4, no 7, p 10301465
4 Development of CZTS-based thin film solar cells, Hironori Katagiri , Kazuo ⁎
Jimbo, Win Shwe Maw, Koichiro Oishi, Makoto Yamazaki, Hideaki Araki, Akiko
Takeuchi
5 The Influence of Se Concentration on Optical Properties of Thermal
Evaporated Cu2ZnSn(SexS1-x)4Thin Films, A M Mansoor, M F A Alias, I S
Naji
47
Trang 48Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe!