Mục tiêuhàng đầu của doanh nghiệp thương mại là tối ưu hóa lợi nhuận, để thực hiện mụctiêu này thì công tác kế toán bán hàng phải được thực hiện một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặ
Trang 1TÓM LƯỢC
Bán hàng là một hoạt động quan trọng không thể thiếu đối với các doanhnghiệp sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là đối với doanh nghiệp thương mại Mục tiêuhàng đầu của doanh nghiệp thương mại là tối ưu hóa lợi nhuận, để thực hiện mụctiêu này thì công tác kế toán bán hàng phải được thực hiện một cách khoa học, hợp
lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên,việc hạch toán doanh thu, giá vốn trong doanh nghiệp vẫn còn gặp phải một số bấtcập ảnh hưởng tới việc quản lý công tác bán hàng Vì vậy, trong bài khóa luận emdựa vào những chuẩn mực quy định về hạch toán kế toán bán hàng theo quy địnhhiện hành để so sánh với kế toán bán hàng Công ty CP Kinh Doanh Vật Liệu vàThiết Bị Công Nghiệp Việt, từ đó thấy được những mặt đã đạt được và những hạnchế cần khắc phục, đồng thời đưa ra một số giải pháp kiến nghị đối với công ty đểcông tác quản lý kế toán bán hàng tại Công ty CP Kinh Doanh Vật Liệu và Thiết BịCông Nghiệp Việt được chính xác và hiệu quả hơn
Trang 2Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty CP Kinh Doanh Vật Liệu vàThiết Bị Công Nghiệp Việt đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tậptại Công ty Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị phòng kế toán - tài chính củacông ty đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu.
Cuối cùng em kính chúc Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty CP KinhDoanh Vật Liệu và Thiết Bị Công Nghiệp Việt luôn dồi dào sức khỏe, đạt đượcnhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài
Trong cơ chế thị trường đầy sôi động hiện nay, các doanh nghiệp phải đốimặt với đầy khó khăn và thách thức Nhiệm vụ đặt ra cho các nhà kinh doanh là tậptrung mọi trí lực vào các yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Đối với mọi doanh nghiệp, hoạt động bán hàng là hoạt động quan trọngnhất Bán hàng là một nghệ thuật, lượng hàng hóa tiêu thụ là nhân tố trực tiếp làmthay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp, nó thể hiện sức cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường, là cơ sở để đánh giá trình độ quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Mặt khác, nó không chỉ là cầu nối giữa các đơn vị, thành phầnkinh tế trong nước lại với nhau mà còn có ý nghĩa quan trọng bắt chặt thêm mốiquan hệ quốc tế, nối thị trường trong nước và thị trường quốc tế lại Kết quả bánhàng là chỉ tiêu tổng hợp để phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, tài chính củadoanh nghiệp như cơ cấu tiêu thụ, số vòng quay vốn…
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Học hỏi tích lũy thêm kinh nghiệm thực tế, vận dụng những kiến thức đã họcvào thực tiễn nhằm nâng cao trình độ và khả năng của bản thân
Tìm hiểu công tác kế toán bán hang tại Công ty CP Kinh Doanh Vật Liệu vàThiết Bị Công Nghiệp Việt
Đưa ra đánh giá, nhận xét và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn hiện côngtác kế toán bán hàng kinh doanh tại Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng: Kế toán bán hàng sản phẩm nhôm tại Công ty CP Kinh DoanhVật Liệu và Thiết Bị Công Nghiệp Việt
Phạm vi: Nghiên cứu tại Công ty CP Kinh Doanh Vật Liệu và Thiết Bị CôngNghiệp Việt, và số liệu là những số liệu kế toán của Công ty CP Kinh Doanh VậtLiệu và Thiết Bị Công Nghiệp Việt tháng 12 năm 2011
4 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp điều tra
Đối với phương pháp điều tra, trước hết phải xác định đề tài nghiên cứu là gì,nội dung của đề tài để chuẩn bị các câu hỏi trong phiếu điều tra khảo sát
Trang 4Với đề tài “Kế toán bán hàng tại Công ty CP Kinh Doanh Vật Liệu và Thiết
Bị Công Nghiệp Việt ” câu hỏi trong phiếu điều tra khảo sát gồm những nội dung sau:
- Công ty đang thực hiện chế độ kế toán ban hành theo quyết định nào?
- Niên độ kế toán của công ty? Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty?
- Hình thức kế toán được áp dụng tại phòng kế toán của công ty, phươngpháp tính thuế GTGT, phương pháp hạch toán hàng tồn kho?
- Chính sách bán hàng của công ty như thế nào?
Các câu hỏi trên chủ yếu là dạng câu hỏi đúng sai, có sẵn câu trả lời để ngườiđược điều tra lựa chọn sau đó phiếu điều tra sẽ đựơc gửi đến cho các đối tượng cóliên quan trong Công ty
Phương pháp tổng hợp số liệu
Đề tài thực hiện phương pháp thu thập số liệu thứ cấp – Dựa vào tình hìnhhạch toán kế toán tại công ty, các chứng từ, sổ sách mà Công ty đã sử dụng, các tàiliệu giáo trình và bài báo cáo hay luận văn của các sinh viên khác (khóa trước) liênquan đến hoạt động bán hàng
Phương pháp xử lý dữ liệu: phương pháp dựa trên việc nghiên cứu lý luậnkết hợp với phương thức thực tiễn để từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiệnnhững vấn đề còn tồn tại
5 Kết cấu của khóa luận.
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty CP Kinh DoanhVật Liệu và Thiết Bị Công Nghiệp Việt
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bánhàng tại Công ty CP Kinh Doanh Vật Liệu và Thiết Bị Công Nghiệp Việt
Trang 5Môc lôc
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
PHẦN MỞ ĐẦU iii
Môc lôc v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng 1
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 1
1.1.2 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng 1
1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán bán hàng 4
1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán VN 4
1.2.2 Kế toán bán hàng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành 8
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng 8
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng 8
1.2.2.3 Trình tự hạch toán 9
1.2.2.4 Hệ thống sổ kế toán 15
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG KHUNG NHÔM TẠI HÀNG TẠI CÔNG TY CP KINH DOANH VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VIỆT 17
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán bán hang trong doanh nghiệp 17
2.1.1 Tổng quan về hoạt động bán nhóm hàng khung nhôm tại Công ty CP Kinh Doanh Vật Liệu và Thiết Bị Công Nghiệp Việt 17
2.1.1.1 Khái quát về Công ty CP Kinh Doanh Vật Liệu và TBCN Việt 17
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 17
2.1.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán 18
2.1.1.4 Chính sách kế toán áp dụng 18
2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp 19
Trang 62.1.2.1 Môi trường vĩ mô 19
2.1.2.2 Môi trường vi mô 21
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty CP Kinh Doanh Vật Liệu và Thiết Bị Công Nghiệp Việt 22
2.2.1 Chứng từ sử dụng 22
2.2.2 Tài khoản sử dụng 22
2.2.3 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu tại Công ty 23
2.2.3.1 Phương thức bán buôn 23
2.2.3.2 B¸n lÎ hµng hãa 25
2.2.3.3 Kế toán các trường hợp phát sinh trong quá trình bán hàng: 25
2.4 Sổ kế toán 26
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG NHÔM – THÉP TẠI CÔNG TY CP KINH DOANH 27
3.1 Kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng kế toán bán nhóm hàng Nhôm – Thép tại Công ty CP Kinh Doanh Vật Liệu và Thiết Bị CN Việt 27
3.1.1 Những kết quả đã đạt được 27
3.1.1.1 Hạch toán ban đầu 27
3.1.1.2 Tài khoản sử dụng 27
3.1.1.3 Sổ kế toán 27
3.1.1.4 Những ưu điểm khác 27
3.1.2 Hạn chế 28
3.1.2.1 Hạch toán ban đầu 28
3.1.2.2 Tài khoản sử dụng 28
3.1.2.3 Một số hạn chế khác 29
3.2 Các đề xuất, kiến nghị về công tác kế toán bán nhóm hàng khung nhôm thép tại Công ty CP Kinh Doanh Vật Liệu và Thiết Bị Công Nghiệp Việt 29
3.2.1 Hạch toán ban đầu 29
3.2.2 Một số giải pháp khác 30 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho
Biểu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng
Biểu 2.3: Giấy báo có
Biểu 2.4: Bảng kê số 2
Biểu 2.5: Nhật ký chứng từ số 8
Biểu 2.6: Hóa đơn giá trị gia tăng
Biểu 2.7: Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
Biểu 2.8: Phiếu xuất kho
Biểu 2.9: Sổ Chi tiết hàng hóa (Mặt hàng ống nhôm mạ kẽm) – Phụ lục 9Biểu 2.10: Báo cáo Quỹ Tiền mặt – Phụ lục 10
Biểu 2.11: Sổ chi tiết Bán hàng – Phụ lục 11
Trang 9CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi íchkinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sởhữu
Giá vốn hàng bán : Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương
mại chính là trị giá mua của hàng hoá cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàngxuất kho trong kỳ
Chiết khấu thương mại :Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm tiền cho người
mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đóhàng hóa phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hóaqua kho có thể được thực hiện qua 2 hình thức:
Trang 10Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
Theo hình thức này, bên mua cử đại diện người đến kho của bên bán để nhậnhàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bênmua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, chấp nhận thanh toán tiền hoặc chấpnhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng của doanh nghiệpthương mại xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài đểchuyển hàng hóa đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó mà bên mua quyđịnh trong hợp đồng Hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khinào bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyểngiao mới được gọi là tiêu thụ hay người bán mất quyền sở hữu về hàng và có quyền
sở hữu về tiền Chi phí vận chuyển là do bên nào chịu thì do thỏa thuận trong hợpđồng từ trước giữa hai bên Nếu doanh nghiệp thương mại (bên bán) chịu thì chi phí
đó được tính vào chi phí bán hàng Nếu bên mua mua chịu chi phí vận chuyển, sẽphải thu tiền từ bên mua
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp thương mại sau khimua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua.Phương thức này có 2 hình thức:
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bênmua tại kho người bán Sauk hi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bênmua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hóa được xác định là tiêu thụ
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng
Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng nhận hàngmua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài vận chuyển hàng giaocho bên mua ở địa điểm đã thỏa thuận Hàng hóa bán trong trường hợp này vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận tiền của bên mua thanhtoán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì lúcnày hàng hóa chuyển đi bán mới được gọi là tiêu thụ
b Bán lẻ
Trang 11 Hỡnh thức bỏn hàng thu tiền trực tiếp: nhõn viờn bỏn hàng trực tiếp bỏnhàng cho khỏch và thu tiền.
Hỡnh thức bỏn hàng thu tiền tập trung: Khỏch hàng nhận giấy thu tiền, hoỏđơn hoặc tớch kờ của nhõn viờn bỏn hàng rồi đến nhận bàng ở quầy hàng hoặc kho Nhõnviờn bỏn hàng căn cứ vào hoỏ đơn, tớch kờ để kiểm kờ số hàng bỏn ra trong ngày
Hỡnh thức bỏn hàng tự phục vụ: khỏch hàng tự chọn hàng húa và trả tiềncho nhõn viờn gỏn hàng Hết ngày nhõn viờn bỏn hàng nộp tiền vào quỹ
Hỡnh thức bỏn hàng trả gúp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần.Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo hoỏ đơn giỏ bỏn hàng hoỏ cũn thuthờm khoản tiền lói trả chậm của khỏch
Hỡnh thức bỏn hàng tự động: Hỡnh thức này khụng cần nhõn viờn bỏn hàngđứng quầy giao hàng và nhận tiền tiền của khỏch Khỏch hàng tự động nhột thẻ tớndụng của mỡnh vào mỏy bỏn hàng và nhận hàng (Hỡnh thức này chưa phổ biến rộngrói ở nước ta nhưng ngành xăng dầu cũng đó bắt đầu ỏp dụng bằng việc tạo ra một
số cõy xăng bỏn hàng tự động ở cỏc trung tõm thành phố lớn)
c Phương thức gửi đại lý bỏn
Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý Họ nhận hàng vàthanh toỏn tiền cho doanh nghiệp thương mại rồi sau đú được nhận hoa hồng đại lýbỏn (hàng húa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại) Hàng húa đượcxỏc nhận là tiờu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền cho bờn nhận đại lý thanh toỏnhoặc chấp nhận thanh toỏn
d Phương thức bỏn trả gúp
Hình thức này, ngời mua đợc quyền trả tiền mua hàng thành nhiều lần chodoanh nghiệp thơng mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thờng còn thu thêmcủa ngời mua một khoản lãi trả chậm Về thực chất, ngời bán chỉ mất quyền sở hữukhi ngời mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên về mặt hạch toán, khi giao hàngcho ngời mua, hàng hóa bán đợc coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
Phạm vi, thời điểm xỏc định hàng bỏn
Phạm vi bỏn hàng hoỏ: đối với doanh nghiệp thương mại thỡ hàng hoỏ đượccoi là tiờu thụ và được ghi nhận doanh thu bỏn hàng phải đảm bảo cỏc điều kiện sau:
Hàng hoỏ phải thụng qua quỏ trỡnh mua, bỏn và thanh toỏn theo mộtphương thức nhất định
Trang 12 Doanh nghiệp sẽ mất quyền sở hữu hàng hoá và thu được tiền hàng haymột loại hàng hoá khác hoặc được người mua chấp nhận thanh toán.
Hàng hoá bán ra phải là hàng hoá mà doanh nghiệp mua vào với mục đíchbán ra hoặc gia công chế biến để bán
Ngoài ra, hàng hoá vẫn có thể được coi là bán trong trường hợp hàng xuất
để đổi lấy hàng, xuất để trả lương thưởng cho cán bộ công nhân viên, xuất làm quàtặng, chào hàng, quảng cáo, xuất tiêu dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, hàng hoá hao hụt tổn thất trong khâu bán
Thời điểm xác định hàng bán chính là thời điểm được ghi nhận doanh thu:
Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàngtrực tiếp thì thời điểm được ghi nhận doanh thu chính là thời điểm đại diện bên mua
ký nhận hàng hoá và thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán
Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyểnhàng: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhân viên bên mua ký nhận đủhàng và chấp nhận thanh toán
Bán lẻ hàng hoá: là thời điểm nhận báo cáo bán hàng của nhân viên
Bán hàng gửi đại lý, ký gửi: là thời điểm các cơ sở nhận đại lý, ký gửi thanhtoán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán hoặc gửi thông báo hàng đã bán được
Bán trả góp: Là thời điểm người mua thanh toán số tiền trả ngay lần đầu
1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán bán hàng
1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán VN
+ Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu
Trang 13thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chấtđược trừ (-) khỏi chi phí mua.
+ Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếpđến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cốđịnh và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóanguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
+ Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm cáckhoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho Ví dụ, tronggiá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng
cụ thể
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có
ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
+ Ưu điểm: Xác định được ngay giá trị hàng tồn kho khi xuất kho, nhưng đòihỏi doanh nghiệp phải quản lý và theo dõi chặt chẽ từng lô hàng tồn kho, xuất kho
+ Nhược điểm: Phương pháp này không thích hợp với những doanh nghiệp
sử dụng nhiều loại hàng tồn kho có giá trị nhỏ và có nhiều nghiệp vụ nhập xuất kho
- Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giátrị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ
+ Ưu điểm: Tính toán đơn giản
+ Nhược điểm: Việc tính giá chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hưởng đếntính kịp thời của thông tin kế toán
- Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho cònlại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theophương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho
ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá củahàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
+ Ưu điểm: Độ chính xác cao
Trang 14+ Nhược điểm: Phải theo dõi được vật tư theo từng lần nhập, tính toán phứctạp, đối với vật tư có biến động giá mạnh mà hàng tồn kho nhiều thì đơn giá xuấtkho sẽ chênh lệch lớn với đơn giá vật tư theo giá thị trường hiện tại (đơn giá xuấtkhông được cập nhật)
- Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lạicuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp nàythì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng,giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu
sẽ chênh lệch lớn với đơn giá vật tư theo giá thị trường hiện tại
* VAS 14: Doanh thu và thu nhập khác
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽthu được
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấuthương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãisuất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giátrị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịchtạo ra doanh thu
Trang 15Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụnhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụđem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm.
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm (5) điềukiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cungcấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kếtquả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng CĐKT của kỳ đó
- Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đượcchia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ cáchoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
1.2.2 Kế toán bán hàng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành 1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
Trang 16Chứng từ kế toán bán hàng sử dụng sẽ là :
- Thẻ quầy hàng
- Bảng thanh toán hàng đại lý (nếu là bên nhận làm đại lý)
- Phiếu thu tiền bán hàng, Giấy báo có
- Hóa đơn GTGT, HĐ bán hàng, HĐ đặc thù
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( nếu có chi nhánh của hàng phụ thuộc, và áp dụng loại hóa đơn này khi giao nhận)
- Phiếu xuất kho hàng đại lý - nếu có giao hàng đại lý
- Bảng kê bán hàng ( dùng để liệt kê hàng bán giá trị thấp, khách mua hàng
không càn hóa đơn) , bảng kê bán lẻ
Sơ đồ 1.1: Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Tài khoảnnày được sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế trong một kỳ kế toán củahoạt động sản xuất kinh doanh
- Tài khoản Hàng bán bị trả lại (TK 531): Tài khoản này được sử dụng đểphản ánh doanh thu bán hàng bị trả lại trong kỳ
- Tài khoản Giảm Giá hàng bán( TK 532): Tài khoản này được sử dụng đểphản ánh giảm giá hàng bán cho khách hàng trong kỳ
- Tài khoản chiết khấu thương mại(TK 521): Tài khoản này dùng để phảnánh chiết khấu thương mại cho khách hàng trong kỳ và cuối kỳ không còn số dư
hàng
Bộ phận tài vụ
Kế toán tiêu
thụ và thanh
toán
Bộ phận bán hàng
Bộ phận vận chuyển
Kế toán hàng hoá
Trang 17Ngoài ra cũn sử dụng một số tài khoản khỏc như: Tài khoản giỏ vốn hàng bỏn(TK 632); hàng gửi bỏn (TK 157); Tiền mặt (TK 111); Tiền gửi ngõn hàng (TK112); Phải trả người bỏn (TK 331); Hàng nhận bỏn hộ,nhận ký gửi(TK 003)
1.2.2.3 Trỡnh tự hạch toỏn
Tại doanh nghiệp hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kờ khai thườngxuyờn, tớnh thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ
a Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo phơng pháp giao hàng tr ực tiếp.
Khi xuất kho hàng hóa giao cho bên mua, đại diện bên mua ký nhận và đãthanh toán đủ tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, kế toán ghi:
+ Ghi nhận tổng giá thanh toán của hàng bán
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 131
Có TK 511 (5111)
Có TK 3331 (33311)+ Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
Nợ TK 632
Có TK 156+ Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp cho hàng đã bán (nếu có)
Nợ TK 511 (5111)
Có TK 3331 (3332, 3333)+ Khi bên mua đợc hởng chiết khấu thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 635
Có TK 111, 112
Có TK 131
Có TK 338 (3388)+ Khi phát sinh các khoản chiết khấu thơng mại, kế toán ghi:
+ Trờng hợp hàng hóa sai phẩm chất, quy cách bị trả lại, kế toán ghi:
Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531
Trang 18Nî TK 911
Cã TK 641+ KÕt chuyÓn chiÕt khÊu th¬ng m¹i, hµng b¸n bÞ tr¶ l¹i, gi¶m gi¸ hµng b¸n,…
Nî TK 511
Cã TK 521, 531, 532…
b H¹ch to¸n b¸n bu«n qua kho theo h×nh thøc chuyÓn hµng.
+ XuÊt kho hµng göi b¸n, kÕ to¸n c¨n cø vµo phiÕu xuÊt kho, ph¶n ¸nh gi¸ trÞthùc tÕ cña hµng göi b¸n
Nî TK 157
Cã TK 156 (1561)+ Gi¸ trÞ bao b× kÌm theo tÝnh gi¸ riªng
Nî TK 138 (1388)
Cã TK 153 (1532)+ Khi bªn mua thanh to¸n hoÆc chÊp nhËn thanh to¸n
BT1: Ghi nhËn doanh thu
Nî TK 111, 112…
Nî TK 131
Cã TK 511 (5111)
Cã TK 3331 (33311)
Trang 19BT2: phản ánh giá vốn hàng bán
Nợ TK 632
Có TK 157+ Khi thu hồi hàng bán bị trả lại
Nợ TK 156 (1561)
Có TK 157+ Trờng hợp thiếu hụt hàng gửi bán cha rõ nguyên nhân
Nợ TK 138 (1381)
Có TK 157+ Hàng đã xác định là tiêu thụ mà thiếu hụt mất mát cha rõ nguyên nhân
Nợ TK 138 (1381)
Có TK 632+ Khi có quyết định xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388), 334, 641, 632, 811,…
Có TK 138 (1381)+ Trờng hợp hàng thừa khi bàn giao cho bên mua
Nợ TK 157
Có TK 338 (3381)+ Khi xác định đợc nguyên nhân thừa
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 (5111)
Có TK 3331 (33311)+ Nừu hàng mua rồi bán giao tay ba có bao bì đi kèm tính giá riêng:
Nợ TK 111, 112, 131
Nợ TK 133(1)
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3331(1)
d Hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
+ Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng kế toán ghi nhận tổng giáthanh toán cả hàng mua chuyển đi cho bên mua
Nợ TK 157
Trang 20Nợ TK 111,112,131…
Nợ TK 511
Nợ TK 3331
e Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa
+ Trên cơ sở bảng kê bán lẻ hàng hóa, kế toán phản ánh doanh thu và thuếGTGT phải nộp của hàng bán lẻ:
Nợ TK 111, 112, 131,…
Có TK 511 (5111)
Có TK 3331 (33311)+ Khi thu tiền hàng, nếu số tiền nhân viên bán hàng thực nộp nhỏ hơn so vớidoanh số ghi trên bảng kê bán lẻ hàng hóa:
Nợ TK 111
Nợ TK 1381
Có TK 511
Có TK 3331+ Khi thu tiền hàng, nếu số tiền nhân viên bán hàng thực nộp nhỏ hơn so vớidoanh số ghi trên bảng kê bán lẻ thì khoản thừa đợc hạch toán vào thu nhập kháccủa DN:
Nợ TK 111
Có TK 511
Có TK 3331
Có TK 711+ Trên cơ sở báo cáo bán hàng, cuối kỳ, kế toán xác định giá trị mua thực tếcủa hàng đã bán lẻ và ghi:
TK “Doanh thu cha thực hiện”
+ Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng bán
Trang 21Nî TK 632
Cã TK 156 (1561)
Trang 22Nợ TK 111, 112 …
Có TK 511 (5111)
Có TK 3331 (33311)+ Phản ánh hoa hồng đại lý
Nợ TK 111, 112, 131,…
Có TK 331
Đồng thời ghi Có TK 003