1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vật liệu bán dẫn A2B6. Tính chất quang của vật liệu CdS, ZnO

31 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vật liệu bán dẫn A2B6 Là những hợp chất tạo từ các nguyên tố nhóm IIb và VI. Tuy nhiên ta chỉ xét đến 9 hợp chất tạo từ các nguyên tố sau:Các thù hình của hợp chất A2B6: ZnS: Kết tinh ở dạng Wurzite ở nhiệt độ cao; Kết tinh ở dạng giả kẽm ở nhiệt độ thấp, nhiệt độ chuyển thù hình xảy ra ở 1020oC.CdS: Có thể có ở 2 dạng, CdS lục giác có màu đỏ còn CdS lập phương có màu vàng. ZnSe: Tinh thể dạng giả kẽm kết tinh từ pha hơi ở T = 11201200oC; Có thể chế tạo tinh thể dạng Wurzite. ZnTe: Thường kết tinh ở dạng giả kẽm, cũng có thể ở dạng Wurzite. CdSe: Ở nhiệt độ cao kết tinh ở dạng Wurzite; Ở nhiệt độ phòng kết tinh ở dạng giả kẽm, nhiệt độ chuyển thù hình xảy ra ở 130oC. CdTe: Thường kết tinh ở dạng giả kẽm; Khi tạo màng mỏng, có thể kết tinh dạng lục giác. HgS: Chỉ kết tinh ở dạng giả kẽm.

Trang 1

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Báo cáo môn học

Và tính chất quang của vật liệu CdS, ZnO

Viện Vật Lý Kĩ Thuật

1

Trang 3

1 Tổng quan về vật liệu bán dẫn A2B6

- Là những hợp chất tạo từ các nguyên tố nhóm IIb và VI Tuy nhiên ta chỉ xét đến 9 hợp chất tạo từ các nguyên tố sau:

ZnSZnSeZnTe

HgSHgSeHgTe

CdSCdSeCdTe

Trang 5

Các thù hình của hợp chất A 2 B 6 :

ZnS: - Kết tinh ở dạng Wurzite ở nhiệt độ cao;

- Kết tinh ở dạng giả kẽm ở nhiệt độ thấp, nhiệt độ chuyển thù hình xảy ra ở 1020oC

CdSe: -Ở nhiệt độ cao kết tinh ở dạng Wurzite;

-Ở nhiệt độ phòng kết tinh ở dạng giả kẽm, nhiệt độ chuyển thù hình xảy ra ở 130oC

CdTe: -Thường kết tinh ở dạng giả kẽm;

-Khi tạo màng mỏng, có thể kết tinh dạng lục giác

HgS: -Chỉ kết tinh ở dạng giả kẽm

1 Tổng quan về vật liệu bán dẫn A2B6

Trang 6

1 Tổng quan về vật liệu bán dẫn A2B6

Hình 3: Giản đồ quan hệ hằng số mạng với bề rộng vùng cấm của hợp chất

A2B6

Trang 9

• Trong mạng tinh thế CdS, Các nguyên

tử Cd và S liên kết với nhau theo một

cấu trúc tuần hoàn Tinh thể CdS có hai

dạng cấu trúc chính là mạng tinh thể

wurzite và mạng tinh thể giả kẽm Tuỳ

thuộc vào nhiệt độ nung mà ta thu

được CdS có cấu trúc khác nhau, ở

nhiệt độ nung từ 950oC CdS có cấu trúc

giả kẽm, nhiệt độ từ 950oC đến trên

1020oC thì có khoảng 70% CdS có cấu

wurzite Nhiệt độ từ 1020oC đến

1200oC thì CdS hoàn toàn dưới dạng

wurzite

Trang 11

2 Vật liệu CdS

2.4 Ứng dụng

11

2.4.1 CdS trong sản xuất pin mặt trời

• Pin mặt trời làm bằng Cadmium Sulphide cho sản phẩm nhỏ, nhẹ hơn

sản phẩm làm bằng silicon, cho chất lượng có kết quả tốt gần bằng hiệu suất của silicon

• Cadmium Sulphide xếp thứ 3 trong

các loại vật liệu chế tạo pin mặt

trời, sau Si và GaAs

Trang 12

2 Vật liệu CdS

2.4 Ứng dụng

12

2.4.2 CdS sử dụng làm cảm biến quang học.

• Lần đầu đc phát hiện bởi các nhà khoa học thuộc trường đại học

Silesian University of Technology,Phần Lan chế tạo thành công cảm biến

CdS màng mỏng có các đặc tính quang điện thích hợp để chế tạo các

thiết bị nhạy quang và nhạy quang điện

Ví dụ: Trong máy chụp ảnh, thường gồm có một tấm vật liệu nhạy cảm với

ánh sáng, thường làm bằng cadmium sulphide

Trang 13

tiền giấy nhằm chống làm già.

• Dựa trên tính phát quang đặc trưng , các hạt

nano CdS được dùng để tiêm vào cơ thể động

vật để quan sát chụp ảnh các cơ quan tế bào

• Ngoài ra còn được ứng dụng trong

việc dò ung thư, đưa thuốc đến tế bào

ung thư

Trang 14

1 Giới thiệu về nano ZnO.

2 Cấu trúc tinh thể nano ZnO.

3 ZnO pha tạp.

4 Tính chất và ứng dụng của vật liệu ZnO.

5 Chế tạo màng mỏng nano ZnO.

Trang 15

1 Giới thiệu về nano ZnO

• ZnO là tinh thể được hình thành từ một nguyên tố nhóm II (Zn) và nguyên

tố nhóm VI (O), năng lượng liên kết chủ yếu là năng lượng Madelung ZnO

có những tính chất hứa hẹn khả năng ứng dụng cao: có cấu trúc vùng vấm thẳng, năng lượng liên kết exiton vào khoảng 60meV- nhiều hơn GaN(25meV) và năng lượng nhiệt ở nhiệt độ phòng là 26(meV) Năng lượng

đó có thể đảm bảo một sự phát xạ exiton hiệu quả tại nhiệt độ phòng.

• ZnO là hợp chất ion có cấu trúc mạng sáu phương xếp chặt Ô cơ sở của mạng sáu phương xếp chặt là khối lăng trụ lục giác với hằng số mạng là a = 3,24265 A

Trang 16

2 Cấu trúc tinh thể nano ZnO

Ở điều kiện bình thường, cấu trúc của ZnO tồn tại ở

dạng sáu phương xếp chặt

Ở điều kiện bình thường, cấu trúc của ZnO tồn tại ở

dạng sáu phương xếp chặt

Ngoài ra, trong các điều kiện đặc biệt tinh thể của ZnO

còn có thể tồn tại ở các cấu trúc như: lập phương giả kẽm

hay cấu trúc lập phương kiểu NaCl

Ngoài ra, trong các điều kiện đặc biệt tinh thể của ZnO

còn có thể tồn tại ở các cấu trúc như: lập phương giả kẽm

hay cấu trúc lập phương kiểu NaCl

Trang 17

 Ở điều kiện thường cấu trúc của ZnO tồn tại ở dạng Wurtzite Mạng tinh thể ZnO ở dạng này được hình thành trên cơ sở hai phân mạng lục giác xếp chặt của cation Zn2+ và anion O2- lồng vào nhau một khoảng cách 3/8 chiều cao trong đó mỗi anion được bao quang bởi 4 cation và ngược lại

 Cấu trúc lập phương giả kẽm ở nhiệt độ cao

 cấu trúc lập phương kiểu NaCl ở ấp suất cao

Trang 18

3 ZnO pha tạp

• Sự thay đổi năng lượng Madelung của ZnO theo loại tạp chất được đưa vào

• ZnO loại p nên tạp Nitơ

• ZnO loại n nên tạp Ga

Trang 19

ZnO tạp Nitơ

Hằng số mạng bị

thay đổi

Thay đổi tính chất

màng Thay đổi mật độ trạng thái của vật liệu

So với màng ZnO thuần, màng ZnO: N có:

+ Bờ hấp thụ dịch chuyển về phía ánh sáng có bước sóng dài

+ Độ truyền qua thấp hơn

So với màng ZnO thuần, màng ZnO: N có:

+ Bờ hấp thụ dịch chuyển về phía ánh sáng có bước sóng dài

+ Độ truyền qua thấp hơn

Trang 20

ZnO tạp Ga

Khi pha tạp Ga vào mạng

tinh thể ZnO : các ion Ga3+

và Zn2+ có bán kính xấp xỉ

gần bằng nhau ( 0,53A0 và

0,72A0 )do đó ion Ga3+ dễ

thay thế Zn2+ mà không

phân biệt cấu trúc đơn vị cấu

thành Mỗi ion Ga3+ khi

thay vào vị trí của Zn2+ sẽ

cho một electron tự do =>

ZnO : Ga là bán dẫn loại n

Khi pha tạp Ga vào mạng

tinh thể ZnO : các ion Ga3+

và Zn2+ có bán kính xấp xỉ

gần bằng nhau ( 0,53A0 và

0,72A0 )do đó ion Ga3+ dễ

thay thế Zn2+ mà không

phân biệt cấu trúc đơn vị cấu

thành Mỗi ion Ga3+ khi

thay vào vị trí của Zn2+ sẽ

cho một electron tự do =>

ZnO : Ga là bán dẫn loại n

Màng ZnO-Ga được tạo bằng phương pháp phún xạ magnetron có điện trở suất khoảng 4-5 x 10-4 Ωcm , độ truyền qua trung bình vùng khả kiến T ~ 85% Màng cho tính chất quang điện tốt ngay cả khi được phún xạ ở nhiệt

độ phòng Tính chất điện của màng cho thấy màng ít bị ảnh hưởng bởi sự bắn phá của ion âm, cũng như có độ bền nhiệt tốt khi xử lý trong môi trường không khí, điều này có thể lí giải dựa trên bán kính của ion tạp chất so với bán kính của ion nguyên tử nền dẫn đến sự hoà tan rắn thay thế tốt Bia-đế được bố trí song song nên vận tốc tạo màng cao,

độ đồng đều điện trở tốt, tiết kiệm vật liệu, dễ dàng ứng dụng trong công nghiệp

Màng ZnO-Ga được tạo bằng phương pháp phún xạ magnetron có điện trở suất khoảng 4-5 x 10-4 Ωcm , độ truyền qua trung bình vùng khả kiến T ~ 85% Màng cho tính chất quang điện tốt ngay cả khi được phún xạ ở nhiệt

độ phòng Tính chất điện của màng cho thấy màng ít bị ảnh hưởng bởi sự bắn phá của ion âm, cũng như có độ bền nhiệt tốt khi xử lý trong môi trường không khí, điều này có thể lí giải dựa trên bán kính của ion tạp chất so với bán kính của ion nguyên tử nền dẫn đến sự hoà tan rắn thay thế tốt Bia-đế được bố trí song song nên vận tốc tạo màng cao,

độ đồng đều điện trở tốt, tiết kiệm vật liệu, dễ dàng ứng dụng trong công nghiệp

Trang 21

4 Tính chất và ứng dụng của vật liệu ZnO

Trang 22

Màng mỏng ZnO có thể chế tạo bằng nhiều phương pháp khác nhau như:

• Bốc bay trong chân không

1 Quy trình tạo màng mỏng ZnO

5 Chế tạo màng mỏng nano ZnO.

Trang 23

 Precursor:

+ Là những phần tử ban đầu để tạo những hạt keo

+ Công thức chung của precursor: M(OR)x

+ Với: M: kim loại, R: nhóm ankyl có công thức

CnH2n+1

• Hệ sol:

+ Hệ các hạt phân tán,kích thước: 0,1 → 1μm

+ Các hạt chuyển động Brown, va chạm nhau

+ Lực tương tác giữacác hạt: Van der Waals

• Hệ gel: Sau một thời gian, các hạt sol hút nhau (có thể tác

động ngoại lực), đông tụ và chuyển thành gel

23

Hệ gel

Hệ sol

2 Hệ Sol _Gel

Trang 25

• Bước 1: Tạo dung dịch sol-gel ZnO

CH2CH2OH)

khuấy trong 2 h

và ủ trong 3 h

Tạo màng ZnO

Trang 26

Bước 2 : Rửa Đế

QUY TRÌNH RỬA ĐẾ THỦY TINH

Đế sử dụng là các đế thủy tinh SUPERIOR

(Germany) kích thước 10  2,5 cm Trước khi

sử dụng, đế được xử lý theo quy trình sau:

• Ngâm trong hỗn hợp dung dịch HNO 3

• Rửa trong nước siêu tinh khiết trong bể

siêu âm f= 1KHz, t=10 min, nhiệt độ

phòng

• Sấy bằng đèn hồng ngoại t=10 min

QUY TRÌNH RỬA ĐẾ SILIC

Đế sử dụng là đế Si (100) được cắt với kích thước 1,0  1,0 cm Trước khi sử dụng, đế được

xử lý theo quy trình

• Ngâm trong dung dịch hỗn hợp HF 65% và nước với tỉ lệ về thể tích là 1:10, t= 10 min, nhiệt độ phòng

• Ngâm trong nước siêu tinh khiết, t=10 min, nhiệt độ phòng

• Rửa trong acetone trong bể siêu âm f=

1KHz, t=10 min, nhiệt độ phòng

• Rửa trong nước siêu tinh khiết trong bể siêu

âm f= 1KHz, t=10 min, nhiệt độ phòng

• Sấy bằng đèn hồng ngoại t=10 min

26

Trang 27

• Bước 3: quay phủ:

1 Nhỏ hỗn hợp chất đã chuẩn bị từ từ sao cho phủ hết

bề mặt đế mà không để bị rơi ra ngoài

27

4 Lặp lại các bước trên đến khi nào đạt được màng mong

muốn

2 Tiến hành quay ly tâm (1500 vòng / phút và 30

giây tương ứng) hỗn hợp chất phủ đều kín mặt đế

3 Các hạt ZnO sẽ bám vào bề mặt đế, phần dung

dịch sẽ bị bay ra ngoài.

Trang 28

• Bước 4 : Ủ nhiệt.

• Màng mang đi ủ để loại bỏ dung môi và các chất hữu cơ dư

• Nhiệt độ ủ cũng là một trong các thông số có thể ảnh hưởng đến đặc tính cấu trúc của màng.

28

Hình 11 Màng ZnO ủ ở 200 C

 Tạo màng ZnO

Trang 29

Ưu điểm Nhược điểm

có độ tinh khiết cao

- Là phương pháp hiệu quả, kinh tế, đơn

giản để sản xuất màng có chất lượng

- Chi phí cao đối với những vật liệu thô

- Hao hụt nhiều trong quá trình tạo màng.

Trang 30

Tài liệu tham khảo

[1] Giáo trình Vật lý bán dẫn, Phùng Hồ-Phan Quốc Ngô, 2001, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật

[2]

http://hocday.com/nghin-cu-ph-hp-th-hng-ngoi-ca-cc-ht-nano-zns-pha-tp-mn.html

[3]

http://luanvan.co/luan-van/che-tao-va-khao-sat-tinh-chat-phat-quang-cua-hat-nano-cds-364

[4] Synthesis,optoelectronic properties and photoelectrochemical performance

of CdS thin films, 2012, P.A.Chate-SS.Patil

[5] Formation of the bandgap energy on CdS thin films growwth by two

diferent techniques, 2001, A.I.Oliva-O.Solis Canto

[6] Synthesis and caracterization of CdS n-Type of semiconductor thin films having nanometer grain size, 2009, S.S.Kawar-B.H.Pawar

Ngày đăng: 20/12/2021, 02:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cấu trúc giả kẽm  Hình 2: Cấu trúc wurtzite - Vật liệu bán dẫn A2B6. Tính chất quang của vật liệu CdS, ZnO
Hình 1 Cấu trúc giả kẽm Hình 2: Cấu trúc wurtzite (Trang 4)
Hình 3: Giản đồ quan hệ hằng số mạng với bề rộng vùng cấm của hợp chất - Vật liệu bán dẫn A2B6. Tính chất quang của vật liệu CdS, ZnO
Hình 3 Giản đồ quan hệ hằng số mạng với bề rộng vùng cấm của hợp chất (Trang 6)
Hình 4: Giản đồ năng lượng đối với các dạng cấu trúc của vật liệu A 2 B 6  .  [2] - Vật liệu bán dẫn A2B6. Tính chất quang của vật liệu CdS, ZnO
Hình 4 Giản đồ năng lượng đối với các dạng cấu trúc của vật liệu A 2 B 6 . [2] (Trang 7)
Hình 5: Các mẫu CdS phát quang - Vật liệu bán dẫn A2B6. Tính chất quang của vật liệu CdS, ZnO
Hình 5 Các mẫu CdS phát quang (Trang 8)
Hình 6. Mô hình trực quan cấu trúc vật liệu - Vật liệu bán dẫn A2B6. Tính chất quang của vật liệu CdS, ZnO
Hình 6. Mô hình trực quan cấu trúc vật liệu (Trang 9)
Hình 7: Sự phụ thuộc của hệ số hấp thụ theo - Vật liệu bán dẫn A2B6. Tính chất quang của vật liệu CdS, ZnO
Hình 7 Sự phụ thuộc của hệ số hấp thụ theo (Trang 10)
Hình 8: Kết quả đo X-Ray của màng mỏng  CdS với thời gian lắng đọng khác nhau [5] - Vật liệu bán dẫn A2B6. Tính chất quang của vật liệu CdS, ZnO
Hình 8 Kết quả đo X-Ray của màng mỏng CdS với thời gian lắng đọng khác nhau [5] (Trang 10)
Hình 9: Hình ảnh SEM của màng CdS với - Vật liệu bán dẫn A2B6. Tính chất quang của vật liệu CdS, ZnO
Hình 9 Hình ảnh SEM của màng CdS với (Trang 10)
Hình 11. Màng ZnO  ủ ở 200 C - Vật liệu bán dẫn A2B6. Tính chất quang của vật liệu CdS, ZnO
Hình 11. Màng ZnO ủ ở 200 C (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w