Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Khởi động : - Hát Từ nhiều nghĩa - Học sinh lần lượt sửa bài tập phân - Chấm vở học sinh biệt nghĩa của mỗi từ bằng cách đ[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 8 – ( Năm học 2018-2019)
Tiếng Anh 30 Giáo viên chuyên dạy
Tư
17/10/
2018
Tin học 16 Giáo viên chuyên dạy Thể dục 16 Giáo viên chuyên dạy Năm
18/10/
2018
Mĩ thuật 8 Giáo viên chuyên dạy
Tiếng Anh 31 Giáo viên chuyên dạy
Sáu
18/10/
2018
TLV 16 Luyện tập tả cảnh.
Âm nhạc 8 Giáo viên chuyên dạy
Tốn 40 Viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân SGK ,bảng
Ngày dạy : Thứ hai ngày 15/10/2019
III Các hoạt động:
1.Khởi động :
Kiểm tra bài cũ:
HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Tìm hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện
Trang 2đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, trả
lời các câu hỏi về bài đọc
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới :
Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài
Kì diệu của rừng xanh để thấy được
vẻ đẹp của rừng và tình cảm yêu mến
của tác giả đối với rừng
Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV dạy theo quy trình đã hướng
dẫn, có thể chia làm 3 đoạn như sau
để luyện đọc:
+ Đ1: từ đầu đến lúp xúp dưới chân
+ Đ2: từ ắng trưa nhìn theo
+ Đ3: phần còn lại
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 1 và
kết hợp hướng dẫn đọc các từ khĩ :
loanh quanh,lúp xúp, sặc sỡ, mải
miết
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 2 và
kết hợp giải nghĩa trong phần chú
giải: vàng rợi
- Hs luyện đọc theo cặp sau đĩ gọi
học sinh đọc nối tiếp lần 3
- Gv đọc mẫu tồn bài : + Đoạn 1
đọc giọng chậm rãi
+ Đoạn 2 và 3 đọc nhanh hơn ở nững
câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn thoắt
hiện của muơng thú
b) Tìm hiểu bài:
- Câu hỏi 1 gồm 2 ý nhỏ:
+ Những cây nấm rừng đã khiến tác
giả có những liên tưởng thú vị gì?
+ Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh
vật đẹp thêm như thế nào?
sự gắn bĩ của con người với thiên nhiên
+ Hình ảnh Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao
nguyên nĩi lên sức mạnh của con người
+ Trở nên lãng mạn, thần bí như trongtruyện cổ tích
+ Những con vượn bạc má ôm con gọnghẽ chuyền nhanh như tia chớp Nhữngcon chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹpvút qua không kịp đưa mắt nhìn theo
Trang 3- Câu hỏi 2:
+ Những muông thú trong rừng
đưoc miêu tả như thế nào?
+ Sự có mặt của chúng mang lại vẻ
đẹp gì cho cảnh rừng?
- Câu hỏi 3: Vì sao rừng khộp được
gọi là “giang sơn vàng rợi”?
- Câu hỏi 4: Hãy nói cảm nghĩ của
em khi đọc đoạn văn trên?
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện củamuông htú làm cho cảnh rừng trở nênsống động, đầy những điều bất ngờ và kìthú
- Vì có sự phối hợp của rất nhiều màu sắcvàng trong một không gian rộng lớn, lávàng như cảnh mùa thu ở trên cây và rảithành thảm dưới gốcc, những con mangcó màu lông vàng, nắng cũng rực vàng
- Đoạn văn này làm cho em càng háo hứcmuốn có dịp được vào rừng, tận mắtngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh hiểu được lợi ích của rừngxanh: mang lại vẻ đẹp chocuộc sống,niềm hạnh phúc cho con người
vẫn không thay đổi.(Làm các bài tập 1và 2)-*Bài 3 dành cho HS khá giỏi.
II Chuẩn bị: Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Trò: - Vở bài tập - bảng con - SGK
III Các hoạt động:
1.Khởi động :
Học sinh sửa bài 3 , 4 (SGK)
Giáo viên nhận xét
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
HDHS nhận biết: viết thêm chữ số 0
vào tận cùng bên phải số thập phân
hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải
số thập phân thì giá trị của số thập
phân vẫn không thay đổi
- Hát
- Lớp nhận xét
Số thập phân bằng nhau
9dm = 90cm 9dm = 109 m ; 90cm =
90
100 m;
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m
Trang 4Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
- Giáo viên đưa ví dụ:
0,9m ? 0,90m
- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của
số thập phân thì có nhận xét gì về hai
số thập phân?
- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số
thập phân bằng với số thập phân đã
cho
- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2
3.Hoạt động luyện tập :
HDHS làm bài tập
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học
4 Hoạt động tìm tịi mở rộng :
- Học sinh nêu kết luận (1)
- Lần lượt điền dấu > , < , = và điềnvào chỗ chữ số 0
0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
- Học sinh nêu lại kết luận (2)
- Chuẩn bị: “So sánh hai số thậpphân “- Làm bài nhà
Giáo viên chuyên dạy Ngày dạy : Thứ ba ngày 16/10/2018
Luy ện từ và câu (Tiết 15)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
III Các hoạt động:
1.Khởi động :
Từ nhiều nghĩa
- Chấm vở học sinh
Giáo viên nhận xét, đánh giá
2.Hoạt động luyện tập :
- Hát
- Học sinh lần lượt sửa bài tập phânbiệt nghĩa của mỗi từ bằng cách đặtcâu với từ:
+ đứng + đi + nằm Trong tiết học hơm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu nghĩa của từ thiên nhiên Sau
đĩ các em sẽ được mở rộng vốn từ chỉ
các sự vật hiện tượng thiên nhiên và
- 1 HS lên bảng làm
Trang 5được biết thêm một số thành ngữ, tục
ngữ mượn các sự vật hiện tượng thiên
nhiê để nĩi về những vấn đề trong đời
sống của con người
Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gv cho học sinh làm bài và rình bày
trước lớp
Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài theo nhĩm
- Các nhĩm làm bào giấy khổ to sau đĩ
- Học sinh thi tiếp sức :
+ Chia hai đội mỗi đội cử bốn học sinh
- Học sinh trình bày kết quả như sau :
b.Thiên nhiên là tất cả những gì khơng
do con người tạo ra
- Học sinh đọc yêu cầu của bài + Từ ngữ tả chiều dài : xa tít tắp, muơntrùng, thăm thẳm, xa tít,
+ Từ ngữ tả chiều cao : vời vợi, caongất, chĩt vĩt, cao vút
+ Từ ngữ tả chiều sâu : hun hút, sâuhoắm, sâu hoăm hoắm
+ Đặt câu : Đường làng em mới làmrộng thênh thang.+ Biển khơi xa muơntrùng.+ Bầu trời cao vời vợi
Bài 4 : - Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh thi tiếp sức :+ Tả tiếng sĩng : ào ào, ầm ầm, ì ầm, rìrào
+ Tả làn sĩng nhẹ: dập dềnh, lăn tăn,lao xao, lửng lờ
+ Tả đợt sĩng mạnh : cuồn cuộn, dữdội, điên cuồng, khủng khiếp
3.Vận dụng :
Phương pháp: Thi đua, hỏi đáp
+ Cho 2 dãy thi tìm những thành ngữ, tục ngữ
+ Theo dõi, đánh giá kết quả thi đua và giáo dục học sinh bảo vệ thiên nhiên
4 Tìm tịi mở rộng :
+ Làm vào vở bài tập 3, 4- Nhận xét tiết học
+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều nghĩa”+Tìm thêm từ ngữ về “Thiênnhiên”
Trang 6- Học sinh biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân
theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại (làm các BT 1 và 2 )
Số thập phân bằng nhau
- Học sinh tự ghi VD tìm số thập phân
So sánh 2 số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
quan sát, - Giáo viên nêu VD: so sánh
- Các em suy nghĩ tìm cách so sánh?
Giáo viên chốt ý:
8,1m = 81 dm 7,9m = 79
dm
Vì 81 dm > 79 dm Nên 8,1m > 7,9m
Vậy nếu thầy không ghi đơn vị vào
thầy chỉ ghi 8,1 và 7,9 thì các em sẽ so
sánh như thế nào?
- Tại sao em biết?
Quá trình tìm hiểu 8,1 > 7,9 là quá
trình tìm cách so sánh 2 số thập phân
So sánh 2 số thập phân có phần
nguyên bằng nhau
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh
35,7m và 35,698m
- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh:
- Hát
- 2 học sinh
- Hoạt động cá nhân
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Học sinh trình bày ra nháp nêu kếtquả
So sánh số thập phân
- Giáo viên ghi bảng 8,1 > 7,9
- Học sinh tự nêu ý kiến
- Có em đưa về phân số thập phân rồi
so sánh
- Có em nêu 2 số thập phân trên sốthập phân nào có phần nguyên lớn hơnthì lớn hơn
- Học sinh trình bày ý kiến
Trang 71/ Viết 35,7m = 35m và 107 m
35,698m = 35m và 6981000 m
- Do phần nguyên bằng nhau, các em
so sánh phần thập phân
7
10 m với 6981000 m rồi kết luận
Giáo viên chốt:
3.Hoạt động luyện tập :
Phương pháp: T hành, động não
Bài 1: Học sinh làm vở
- Học sinh sửa miệng
- Học sinh đưa tay đúng, sai
Bài 2: Học sinh làm vở
- Tổ chức cho học sinh thi đua giải
nhanh nộp bài
- Giáo viên xem bài làm của học sinh
- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp
4 Hoạt động tìm tịi mở rộng :
: Nhận xét tiết học
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh nêu và trình bày miệng78,469 < 78,5 (Vì phần nguyên bằngnhau, ở hàng phần mười có 4 < 5)
- Tương tự các trường hợp còn lại họcsinh nêu
- Bài 1: Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài -Bài 2: Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếptrước
- Học sinh làm vở
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Về nhà học bài + làm bài tập
Giáo viên chuyên dạy Ngày dạy : Thứ tư ngày 17/10/2018
TẬP ĐỌC (Tiết 16 )
TRƯỚC CỔNG TRỜI
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiênnhiên vùng cao nước ta - Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi caovà cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc
- (Trả lời được các câu hỏi 1,3,4 ; thuộc lòng những câu thơ em thích)
II Chuẩn bị : Thầy: Tranh “Trước cổng trời” - Trò : xem bài
III Các hoạt động:
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Trước cổng trời
- Học sinh đọc
- Học sinh phát âm từ khó
- Học sinh đọc từ khó có trong câu thơ
- 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo
Trang 8- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ: khoảng trời,
ngút ngát, sắc màu, vạt nương, Giáy,
thấp thoáng
Mời 3 bạn xung phong đọc nối tiếp
theo từng khổ
- 1 bạn đọc lại toàn bài thơ
- 1 bạn đọc phần chú giải, giải thích từ
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
+ Trên tay thầy có 5 loại hoa khác
nhau, thầy sẽ phát cho mỗi bạn 1 loại
+ Thầy mời đại diện các nhóm lên bốc
thăm nội dung làm việc của nhóm
mình
- Yêu cầu học sinh thảo luận
- Giáo viên treo tranh “Cổng trời” cho
học sinh quan sát
Giáo viên chốt
- Mời 1 bạn cho biết nội dung chính
của bài?
3.Hoạt động luyện tập :
Phương pháp: Thực hành, t.luận
- Thầy mời các bạn đọc nối tiếp theo
- 1 học sinh đọc toàn bài thơ
- Học sinh giải nghĩa ở phần chú giải
- cổng trời (cổng lên trời, cổng của bầutrời)
- áo chàm (áo nhuộm màu lá chàm,màu xanh đen mà đồng bào miền núithường mặc)
-nhạc ngựa (chuông con, trong có hạt,khi rung kêu thành tiếng, đeo ở cổngựa)
- Học sinh lắng nghe
- Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh nhận hoa
- Học sinh nêu 5 loại hoa hồng, hướngdương, mai, đào, phượng
- Học sinh trở về nhóm, ổn định, cửnhóm trưởng, thư kí
- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêucầu làm việc của nhóm
- Nhóm 1,2: Đọc khổ thơ 1
- Nhóm 3,4: Đọc khổ thơ 2 và 3
- Nhóm 5,6: Đọc toàn bài thơ
- Nhóm 7,8: Đọc toàn bài thơ
- Học sinh thảo luận
- Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trênmiền núi cao, nơi có thiên nhiên thơmộng, khoáng đạt, trong lành cùng vớinhững con người chịu thương, chịu khó,hăng say lao động làm đẹp cho quêhương
- HS đọc bài
- Học sinh đọc + mời bạn nhấn xét
- Chuẩn bị: “Cái gì quý nhất?”
Thi đua: Đọc diễn cả
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
TOÁN (Tiết 38 )
LUYỆN TẬP
Trang 9I Mục tiêu:
- Biết so sánh số thập phân, sắp xếp các STP theo thứ tự từ bé đến lớn – Làm các BT 1,2,3 4 –a Rèn kĩ năng làm đúng, chính xác
II Chuẩn bị Thầy: Phấn màu - Bảng phụ thẻ đúng - sai -Trò: Vở toán, SGK
III Các hoạt động:
1.Khởi động :
“So sánh hai số thập phân”
1/ Muốn so sánh 2 số thập phân ta
làm như thế nào? Cho VD (học sinh
so sánh)
2/ Nếu so sánh hai số thập phân mà
phần nguyên bằng nhau ta làm như
thế nào?
3.Hoạt động luyện tập :
Ôn tập củng cố kiến thức về so sánh
hai số thập phân, xếp thứ tự đã xác
định
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Yêu cầu học sinh mở SGK/46
Bài 1: - Đọc yêu cầu bài 1
- Bài này có liên quan đến kiến thức
nào?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc so
sánh
- Cho học sinh làm bài 1 vào vở
Ôn tập củng cố về xếp thứ tự
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Đọc yêu cầu bài 2
- Để làm được bài toán này, ta phải
- Giáo viên gợi mở để HS trả lời
-Nhận xét xem x đứng hàng nào trong
- Hát
- Học sinh trả lời
Luyện tập
- Hoạt động cá nhân, lớp
- So sánh 2 số thập phân
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh sửa bài, giải thích tại sao
- Hoạt động nhóm (4 em)
- So sánh phần nguyên của tất cả cácsố
- Phần nguyên bằng nhau ta so sánhtiếp phần thập phân cho đến hết cácsố
- Xếp theo yêu cầu đề bài
- Học sinh giải thích cách làm
- Ghi bảng nội dung luyện tập 2
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Đứng hàng phần trăm
- Tương ứng số 1
- x phải nhỏ hơn 1
Trang 10- x là giá trị nào? Để tương ứng?
- Sửa bài “Hãy chọn số đúng”
Giáo viên nhận xét
Bài 4: Tìm số tự nhiên x
a 0,9 < x < 1,2
- x nhận những giá trị nào?
- Ta có thể căn cứ vào đâu để tìm x?
- Vậy x nhận giá trị nào?
b Tương tự
4 Hoạt động tìm tịi mở rộng :
Nhận xét tiết học
- x = 0
- Học sinh làm bài
- x nhận giá trị là số tự nhiên bé hơn1,2 và lớn hơn 0,9
- Căn cứ vào 2 phần nguyên để tìm xsao cho 0,9 < x < 1,2
- x = 1
- Học sinh làm bài
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh nhắc lại
- Thi đua tiếp sức
Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:42,518 ; 517100 ; 45,5 ; 42,358 ; 8510Chuẩn bị: “Luyện tập chung
“Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp,thực hành, - Nhắc lại nội dung luyệntập
Luy ện từ và câu (Tiết 16)
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
I Mục tiêu:
- Phân biệt được những từ đồng âm , từ nhiều nghĩa trong số các từ nêu ở BT1;biết đặt câu phân biệt các nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa (BT3)
II Chuẩn bị : Thầy: Bảng phụ ghi bài tập 2 - - Trò : Chuẩn bị câu hỏi để kiểm
tra bài cũ (hỏi bạn)
III Các hoạt động:
1.Khởi động :
“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”
- Cho HS tự đặt câu hỏi để học sinh
khác trả lời
- Sửa bài 4
- Chấm bài - Nhận xét, đánh giá
2.Hoạt động luyện tập :
- Hát
- Hỏi và trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Sửa bài 4 lên bảng Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Trang 11Bài tập 1:
a) Từ chín (hoa, quả, hạt phát triển
đến mức thu hoạch được)
b) Từ đường (vật nối liền 2 đầu)
c) Từ vạt (mảnh đất trồng trọt trải dài
trên đồi, núi)
Bài tập 3:
NghĩaCó chiều cao lớn hơn mức bình
Có vị như vị của đường, mật
(Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe
(Âm thanh) nghe êm tai
1 HS đọc yêu cầu
Ở câu 1 với từ chín (suy nghĩ kĩ càng)
ở câu 3 thể hiện 2 nghĩa khác nhaucủa một từ nhiều nghĩa Chúng đồngâm với từ chín (số tiếp theo câu 8) ởcâu 2
Ởû câu 2 với từ đường (lối đi) ở câu 3
thể hiện 2 nghĩa khác nhau của một từnhiều nghĩa Chúng đồng âm với từđường (chất kết tinh vị ngọt) ở câu 1
Ở câu 1 với từ vạt (thân áo) ở câu 3
thể hiện 2 nghĩa khác nhau của một từnhiều nghĩa Chúng đồng âm với từvạt
.Đặt câuAnh em cao hơn hẳn bạn bè cùng lớp.Mẹ cho em vào xem Hội chợ hàngViệt Nam chất lượng cao
Bé mới 4 tháng tuổi mà bế đã nặngtrĩu tay
Có bệnh mà không chạy chữa thìbệnh sẽ nặng lên
Loại so-cô-la này rất ngọt
Cu cậu chỉ ưa nói ngọt
Tiếng đàn thật ngọt
3 Hoạt động tìm tịi mở rộng :
Nhận xét tiết học- Yêu cầu tìm ví dụ về từ nhiều nghĩa Đặt câu - Chuẩn bị:
“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”
Trang 12 III Các hoạt động:
Ôn đọc, viết, so sánh số thậphân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
Bài 1: Nêu yêu cầu bài 1
- Cho HS tự đặt câu hỏi để HS khác trả
lời
- Nhận xét, đánh giá
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2
- Tổ chức cho HS hỏi và học sinh khác
trả lời
- Nhận xét, đánh giá
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3
- Giáo viên cho học sinh thi đua ghép
các số vào giấy bìa đã chuẩn bị sẵn
- Nhóm nào làm nhanh lên dán ở bảng
lớp
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Ôn tập chính nhanh
Phương pháp: Thực hành
Bài 4 a: GV cho HS thi đua làm
- Lớp nhận xét
- Hoạt động cá nhân, nhóm
Luyện tập chung
- Bài 1:1 học sinh nêu
- Hỏi và trả lời
- Học sinh sửa miệng bài 1
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Bài 2: 1 học sinh đọc
- Hỏi và trả lời
- Học sinh sửa bài bảng
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Bài 3: 1 học sinh đọc
- Học sinh làm theo nhóm
- Học sinh dán bảng lớp
- Học sinh các nhóm nhận xét
- Hoạt động cá nhân, nhóm bàn
- Bài 4:1 học sinh đọc đề
- Học sinh thảo luận làm theo nhóm
- Cử đại diện làm
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Hoạt động lớp
- Học sinh nêu
- 56 ×63 9× 8 (Không yêu cầu tính bằngcách thuận tiện nhất)
- Học sinh làm Chọn đáp số đúng
- Chuẩn bị: “Viết số đo độ dài dướidạng số thập phân”
Trang 13- Nhận biết và nêu được cách viết hia kiểu mở bài : mở bài trực tiếp và mở bàigián tiếp(BT1) - Phân biệt được hai cách viết kết bài : kết bài mở rộng và kếtbài không mở rộng (BT2) ; viết được đoạn mở bài kiểu gián tiếp , đoạn kết bàikiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương (BT3)
- Luyện tập xây dựng đoạn Mở bài (gián tiếp) đoạn kết bài (mở rộng) cho bài tảcảnh thiên nhiên ở địa phương
II Chuẩn bị: + GV: Bài soạn + HS: SGK, vở.
III Các hoạt động:
1.Khởi động :
2, 3 học sinh đọc đoạn văn
- Giáo viên nhận xét.
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới :
Hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức
về mở đoạn, đoạn kết bài trong bài
văn tả cảnh (qua các đoạn tả con
Hướng dẫn học sinh luyện tập xây
dựng đoạn Mở bài (gián tiếp) đoạn kết
bài (mở rộng) cho bài tả cảnh thiên
nhiên ở địa phương
Phương pháp: Thực hành
* Bài 3: Gợi ý cho học sinh Mở bài
theo kiểu gián tiếp và kết bài theo
kiểu mở rộng
- Từ nhiều danh lam thắng cảnh nổi
tiếng giới thiệu cảnh đẹp địa phương
- Từ một đặc điểm đặc sắc nhất để
giới thiệu cảnh đẹp sẽ tả
- Từ cảm xúc về kỉ niệm giới thiệu
cảnh sẽ tả Kết bài theo dạng mở rộng
- Hát
Học sinh đọc đoạn văn
Luyện tập tả cảnhdựng đoạn mở bài – kết bàiHoạt động nhóm, lớp
- Học sinh lần lượt đọc nối tiếp yêucầu bài tập
- 1 học sinh đọc đoạn Mở bài a:
- 1 học sinh đọc đoạn Mở bài b
+ a – Mở bài trực tiếp
+ b – Mở bài gián tiếp
- Học sinh nhận xét:
+ Cách a: Giới thiệu ngay con đường sẽ tả
+ Cách b: Nêu kỷ niệm đối với quê hương, sau đó giới thiệu con đường thân thiết
- HS đọc yêu cầu.So sánh nét khác và
giống của 2 đoạn kết bài
- Học sinh thảo luận nhóm.
- Đều nói đến tình cảm yêu quý, gắn
bó thân thiết đối với con đường
- Khẳng định con đường là tình bạn.
- Nêu tình cảm đối với con đường –
Ca ngợi công ơn của các cô chú côngnhân vệ sinh hành động thiết thực
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh lần lượt đọc đoạn Mở bài,
kết bài
Trang 144.Hoạt động vận dụng :
Phương pháp: Tổng hợp
- Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- Giới thiệu HS nhiều đoạn văn giúp
HS nhận biết: Mở bài gián tiếp - Kết
bài mở rộng
5 Hoạt động tìm tịi mở rộng :
- Viết bài vào vở Nhận xét tiết học.
- Cả lớp nhận xét.
+ Cách mở bài gián tiếp
+ kết bài mở rộng
- Học sinh nhận xét.
- Chuẩn bị: “Luyện tập thuyết trình,
Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau
Làm các BT 1,2,3 Rèn cho học sinh đổi đơn vị đo độ dài dưới dạng số thập
phân nhanh, chính xác Vận dụng cách đổi đơn vị đo độ dài vào thực tế cuộcsống
II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ, phấn maù - Trò: Bảng con, vở nháp ,SGK, vở
bài tập
III Các hoạt động:
1.Khởi động :
Luyện tập chung
- Nêu cách so sánh 2 số thập phân ?
- Nêu tên các đơn vị đo độ dài từ lớn
- Học sinh nêu
- Lớp nhận xét Viết các số đo độ dài dưới dạng số
thập phân
km ; hm ; dam ; dm ; cm ; mm
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
Giảng bài mới :
* Ơn lại hệ thống đơn vị đo độ dài.
+ Em hãy nêu tên đơn vị đo độ dài từ
lớn đến bé
- Học sinh nêu mối quan hệ giữa các
đơn vị đo độ dài liền kề nhau
- Học sinh nêu các đơn vị đo độ dài :
Km, hm, dam, m ,dm, cm, mm
1 km = 10 hm 1m = 10 dm1hm =
Trang 15+ Hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau hơn
kém nhau bao nhiêu lần?
- Gv cho học sinh nêu quan hệ giữa
một số đơn vị đo thông dụng
* Viết số đo độ dài dưới dạng số thập
+ Để viết các số đo độ dài dưới dạng số
thập phân em làm như thế nào ?
10 lần Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lầnđơn vị liền sau nó Mỗi đơn vị đo độdài kém 10 lần hay bằng
1
10 đơn vịđứng liền trước trước nó
100 3
10 23
+ Chuyển đổi thành hỗn số với đơn vị
đo cần chuyển sau đó viết dưới dạng số thập phân
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài và trình bày cáchlàm:
Trang 16Bài 2 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của
10 7
100 13
100 36
100 73
1000 302
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An:
Ngày 12-9-1930, hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờđỏ bua liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thưc dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng chop máy bay ném bom vào đoàn biểu tình Phong trào đáu tranh tiếp tục lan rộng ở Nhệ - Tĩnh
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+ Trong những năm 1930-1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ-Tĩnh nhân dân giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới
+ Ruộng đát của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xóa bỏ.+ Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ
Trang 17II Chuẩn bị : + GV: Biểu đồ tăng dân số + HS: Sưu tầm tranh ảnh về hậu
quả của tăng dân số nhanh
III Các hoạt động:
Phương pháp: Quan sát, Đàm thoại
+ Cho HS quan sát bảng số liệu dân số
các nước Đông Nam Á năm 2004 và trả
lời:
- Năm 2004, nước ta có số dân là bao
nhiêu?
- Số dân của nước ta đứng hàng thứ
mấy trong các nước ĐNÁ?
Kết luận: Nước ta có diện tích
trung bình nhưng lại thuộc hàng đông
dân trên thế giới
Gia tăng dân số
Phương pháp: Thảo luận nhóm đôi,
quan sát,
- Cho biết số dân trong từng năm của
nước ta
- Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số
ở nước ta?
Dân số nước ta tăng nhanh, bình
quân mỗi năm tăng thêm hơn một
Trong những năm gần đây, tốc độ
tăng dân số ở nước ta đã giảm nhờ
+ Hát + Nêu những đặc điểm tự nhiên VN.+ Nhận xét, bổ sung
Dân số nước ta+ Học sinh, trả lời và bổ sung
- Tăng nhanh bình quân mỗi năm tăng
trên 1 triệu người
+ Liên hệ dân số địa phương: TPHCM
Hoạt động nhóm, lớp
Thiếu ănThiếu mặcThiếu chỗ ởThiếu sự chăm sócsức khỏe
Thiếu sự học hành…
- Chuẩn bị: “Các dân tộc, sự phân bố
dân cư”
Phương pháp: Thi đua, thảo luận nhóm.+ Tranh vẽ tuyên truyền, cổ động