- GV nhận xét, kết luận: a, đ, e là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.. Còn b, c, d không phải là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.[r]
Trang 1TUẦN: 31.
Thứ 2 ngày 16 tháng 4 năm 2018 TIẾT: 1 CHÀO CỜ
- Đọc lưu loát, rành mạch bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn
làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.
- Em Quyên đọc trôi trơn, đúng
- TCTV: vinh dự, thấp thỏm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Tà áo dài VN và nhắc
lại nội dung bài
- GV nhận xét,
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Luyện đọc:
- Gọi HSNK đọc bài
- YC HS quan sát tranh trong SGK
- GV: Bài văn chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu …giấy gì ?
+ Đoạn 2: Tiếp theo … chạy rầm rầm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết hợp
hướng dẫn luyện phát âm và cách ngắt
H: Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất
hồi hộp khi nhận công viẹc đầu tiên này ?
- 2 HS đọc, mỗi em đọc 2 đoạn và trảlời câu hỏi thuộc nội dung bài đọc Lớpnhận xét, bổ sung
- 2HS ngồi cùng bàn đọc cho nhaunghe
- 3 HS đọc nối tiếp lần 3, cả lớp lắngnghe, nhận xét bạn đọc
- 1HS đọc cả bài, lớp theo dõi
Trang 2H: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết
truyền đơn ?
- YC HS đọc thầm đoạn 3
H: Vì sao Út muốn được thoát li ?
H: Nội dung của bài văn này là gì ?
- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng Sau đó
gọi HS đọc lại nội dung
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- … vì Út yêu nước, ham hoạt động,muốn làm được thật nhiều việc choCM
PHÉP TRỪ
I MỤC TIÊU.
- HS biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, các phân số, tìm thành phần
chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Giấy A4 làm BT2
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG CH Y U Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
- 1 HS đọc YC của BT
- Cả lớp làm bài vào nháp, 2HS làm
Trang 3- Nghe viết đúng bài chính tả
- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Bảng phụ kẻ bảng nội dung BT 2; Giấy A3 làm BT3
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG CH Y U Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc tên các huân chương: Huân
chương Sao vàng, Huân chương Quân
công, Huân chương Lao động YC HS
viết
- Nhận xét
H: Nêu quy tắc viết hoa tên các huân
chương, danh hiệu, giải thưởng
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
1 Hướng dẫn nghe- viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
H: đoạn văn cho kể điều gì ?
- Y/C HS đọc thầm lại đoạn văn
- Lắng nghe, theo dõi trong SGK
- … đặc điểm của 2 loại áo dài cổ truyền của phụ nữ VN Từ những năm
30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền đã được cải tiến thành chiếc áo dài tân thời
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn
- HS viết vào nháp, 1 HS lên viết trên bảng Cả lớp nhận xét
Trang 4y/c HS viết: ghép, sống lưng, khuy
buông, buộc, truyền
- GV đọc từng câu, y/c HS viết
- GV đọc lại đoạn văn viết chính tả
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:
a Giải thưởng trong các kì thi văn
hóa, văn nghệ, TDTT:
- Giải nhất: Huy chương Vàng
- Giải nhì: Huy chương Bạc
- Giải ba: Huy chương Đồng
b Danh hiệu gình cho các nghệ sĩ tài
năng:
+Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân
dân
+ Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú
c Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ
môn bóng đá xuất sắc hàng năm:
+ Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi
giày Vàng, Quả bóng Vàng
+ Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày
Bạc, Quả bóng Bạc
Bàì tập: 3
- Gọi HS đọc YC của bài tập
- Gọi HS đọc tên các danh hiệu, giải
thưởng, huy chương, kỉ niệm chương
được in nghiêng trong 2 đoạn văn
- YC HS: Thi tiếp sức
- GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm 4
em, các em tiếp nối nhau sửa lại tên một
danh hiệu hoắc một giải thưởng, một huy
chương, một kỉ niệm chương Nhóm nào
làm nhanh và đúng nhất là nhóm đó
thắng cuộc
- Cho các nhóm thi
- YC HS nhận xét
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng; khen
nhóm sửa đúng, sửa nhanh
- Lắng nghe
Trang 5- YC HS nhắc lại cách viết hoa các danh
hiệu, giải thưởng,…
Học xong bài này, HS biết:
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
- KNS: + KN tìm kiếm và xử lí thông tin về tình hình tài nguyên nước ta
+ KN tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những hành vi phá hoại tài nguyênthiên nhiên)
+ KN ra quyết định (biết ra quyết định đúng trong các tình huống bảo vệ tàinguyên thiên nhiên)
+ Kn trình bày suy nghĩ / ý tưởng của mình về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Một số tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên.
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG CH Y U Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ của bài Bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Giới thiệu về tài nguyên
thiên nhiên (BT2, SGK)
- Gọi HS giới thiệu về một số tài nguyên
thiên nhiên mà mình biết (kèm theo tranh
ảnh)
- GV nhận xét, kết luận: Tài nguyên thiên
nhiên của nước ta không nhiều Do đó
chúng ta cần phải sử dụng tiết kiệm, hợp
lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Hoạt động 2: Làm bài tập 4, SGK
- YC HS TLN 4: Tìm những việc làm
đúng để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- GV nhận xét, kết luận: a, đ, e là các
việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Còn b, c, d không phải là các việc làm
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Con người
cần biết cách sử dụng hợp lí tài nguyên
thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống,
không làm tổn hại đến thiên nhiên.
Trang 6- Gọi HS đọc YC của BT.
- Cho HS TLN2: Đưa ra các giải pháp, ý
kiến để tiết kiệm TNTN
- Gọi HS trình bày ý kiến
- GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Thứ 3 ngày 17 tháng 4 năm 2018 TIẾT: 1 TOÁN
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
- 2HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp.Sau đó chữa bài
= 83,45 – (30,97 + 42,47) = 83,45 – 73,45 = 10
- Lắng nghe
TIẾT: 2 GDKNS
Trang 7(GV2)
TIẾT: 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MRVT: NAM VÀ NỮ
I MỤC TIÊU.
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ VN
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được một câu với một trong 3 câu tục ngữ ởBT2 (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng BT1a,
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG CH Y U Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu ví dụ về 3 tác dụng của dấu
- Gọi HS nêu YC của BT
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng:
a Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn: lòng
thương con, đức hi sinh, nhường nhịn
của người mẹ.
b Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ
tướng giỏi: Phụ nữ rất đảm đang, giỏi
giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ
chỉ đặt một câu văn mà có khi phải đặt
vài câu rồi mới dẫn ra được câu tục ngữ.
- YC HS đặt câu
- 3 HS nêu, mỗi em nêu 1 ví dụ về mộttác dụng Lớp lắng nghe, nhận xét, bổsung
- 1 HS đọc YC của BT, lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm đôi, làm vào V 1nhóm làm (nối) vào bảng phụ Sau đó cảlớp chữa bài
- … chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoandung; độ lượng, dịu dàng, biết quan tâmđến mọi người, có đức hi sinh, nhườngnhịn …
- 1 HS nêu yYC, lớp đọc thầm
- HS thảo luận theo cặp
- Một số HS trình bày, lớp nhận xét, bổsung
Trang 8- Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn
- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG CH Y U Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể lại một câu chuyện các em
đã nghe hoặc đã đọc về một nữ anh hùng
- GV gạch chân dưới các từ ngữ quan
trọng trong đè bài (việc làm tốt, bạn em)
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý trong
SGK
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Gọi HS nêu tên nhân vật và việc làm tốt
của nhân vật trong câu chuyện của mình
- YC HS viết nhanh dàn ý của câu
chuyện
HDHS thực hành kể chuyện
- YC HS kể chuyện – HSTLN2, cùng
trao đổi cảm nghĩ của mình về việc làm
tốt của nhân vật trong câu chuyện
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp, sau
mỗi em kể xong, cả lớp trao đổi, đối
thoại về nội dung, ý nghĩa của câu
chuyện cùng với người kể
Trang 9II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Bảng phụ ghi bài toán 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ: (Theo tiến trình tiết học)
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Bài tập: 4 (HSNK) Mỗi giờ vòi nước thứ nhất chảy được 1/6 thể tích của bể, vòi thứ hai
chảy được 1/6 thể tích của bể Hỏi sau khi cả hai vòi cùng chảy trong 2 giờ thì còn bao nhiêu phần thể tích của bể chưa có nước ?
Bài giải
Một giờ cả hai vòi chảy được là:
(thể tích của bể)Hai giờ cả 2 vòi chảy được là:
TIẾT: 2 TIẾNG VIỆT (TT)
LUYỆN TẬP VỀ DẤU CÂU
I MỤC TIÊU.
- Tiếp tục giúp HS củng cố kiến thức về dấu phẩy, làm được các bài tập điền dấu phẩy vàochỗ thích hợp; tìm các dấu phẩy dùng sai và viết được một đoạn văn tả hoặc kể về một người, một vật mà trong đoạn có sử dụng dấu phẩy
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
Trang 10- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT1 và BT2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (Theo tiến trình tiết học)
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HDHS làm BT
GV gắn bảng phụ ghi sẵn nội dung BT1 và BT2 lên bảng, chép đề BT3 lên bảng
Bài tập: 1 (HS cả lớp) Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
a Nam, Bắc, Thành, là ba bạn học sinh giỏi nhất lớp
Căn phòng này sạch sẽ, mát mẻ
b Lúc ấy, trời đã vè chiều
Mẹ ơi, nhà mình có khách
c Trăng đã lên cao, biển khuya lành lạnh
Gió thổi ào ào, cây cối nghiêng ngả, bụi cuốn mù mịt và một trận mưa ập đến
Bài tập: 2 (HS cả lớp)
Tìm dấu phẩy dùng sai trong đoạn trích sau Chép lại đoạn trích sau khi đã sửa các lỗi
về sử dụng dấu phẩy
Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới, đều cắp sách tới trường Những
HS ấy hối hả bước trên các nẻo đường, ở nông thôn, trên những phố dài của các thị trấn đông đúc, dưới trời nắng gắt, hay trong tuyết rơi
(kết quả: bỏ dấu phẩy thứ 2, 3, 4.)
Bài tập: 3 (HSNK)
Viết một đoạn văn tả về một người, một vật Trong đoạn văn có sử dụng dấu phẩy Viết xong, hãy khoanh tròn các dấu phẩy có trong đoạn văn
- HS viết xong, gọi một số HS đọc bài của minh trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung
- GV kiểm tra, nhận xét, chấm điểm một số bài
- Thực hiện được động tác tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân
- Biết cách đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực và bằng một tay trên vai Các động tac có thể còn chưa ổn định
- Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức” Biết cách chơi và tham gia chơi được.
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị 1 còi, bóng ném, cầu
III NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP:
A Phần chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu
cầu bài học
- Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc
quanh sân trường
- Đi theo vòng tròn, hít thở sâu
- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối,
hông vai, cổ tay
5P
X X X X X X X X
X X X X X X X X
Trang 11- Ôn các động tác của bài thể dục phát
triển chung
B Phần cơ bản:
*Đá cầu
+ Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân
- Phân chia các tổ tập luyện theo từng
khu vực do tổ trưởng điều khiển
+ Ôn phát cầu bằng mu bàn chân
Tập theo đội hình 2 hàng phat cầu cho
nhau
+ Thi phát cầu bằng mu bàn chân
Mỗi tổ chon 1 cặp nam, 1 cặp nữ thi với
nhau
* Ném bóng
+ Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng một
tay (trên vai)
- GV nêu tên động tác, cho HS tập
luyện, GV quan sát và sửa chữa cách
C Phần kết thúc:
- Đi thường theo 2-4 hàng dọc và hát
- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít
II QUY MÔ
- Tồ chức theo quy mô lớp
III TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN: GV+HS
- Giấy vẽ, bút màu, giá vẽ
- Tư liệu về truyền thống nhà trường và các HS tiêu biểu
- Tư liệu về các danh lam thắng cảnh, di tích văn hóa, lịch sử, truyền thống cách mạng, thành tựu phát triển kinh tế, các danh nhân, các nét văn hóa đặc trưng, các bài hát dân da, các sản phẩm nổi tiếng của địa phương
Trang 12- Các bài thơ, bài hát, điệu múa, tiểu phẩm,…vể chủ đề “ Hòa bình và hữu nghị”
- Trang phục, đạo cụ để múa và trình diễn tiểu phẩm
- Phổ biến kế hoạch giao lưu với HS và phân công nhiệm vụ chuẩn bị cho từng HS, nhóm HS
Bước 2: Giao lưu
Chương trình giao lưu với HS lớp khác, lớp khác có thể bao gồm các nội dung sau:
- Phần chào hỏi, giới thiệu về trường, lớp mình, về địa phương mình
ở phần này, đại diện HS của hai lớp sẽ thực hiện tiết mục chào hỏi, giới thiệu về lớp, địa phương mình dưới hình thức tùy chọn
- Phần trao tặng hoa và quà lưu niệm giữa HS 2 lớp
Đại diện của HS 2 lớp sẽ trao tặng hoa và những món quà lưu niệm nho nhỏ cho nhau
- Phần thi vẽ tranh:
Mỗi lớp/ trường sẽ cử HS đại diện lên thi vẽ tranh về chủ đề “ Hòa bình, hữu nghị”
trong thời gian 5 – 7 phút
Tiêu chí chấm thi vẽ tranh là: đảm bảo thời gian, nội dung tranh phù hợp với chủ đề
và có tình nghệ thuật
- Phẩn thi tiểu phẩm:
Mỗi lớp sẽ lần lượt trình diễn 1 tiểu phẩm ngắn vể chủ đề “ hòa bình hữu nghị”
Tiêu chí chấm thi tiểu phẩm gồm: Kịch bản hay, đúng chủ đề, diễn xuất tốt, đảm bảo thời gian quy định
- Phần biểu diễn văn nghệ:
HS của 2 lớp sẽ lần lượt đan xen các tiết mục hát, múa, đọc thơ về các chủ đề hòa bình hữu nghị
Chương trình văn nghệ sẽ kết thúc bằng màn hát đồng cac bài hát “ Trái đất màu xanh” của HS cả 2 lớp trường
Một đại diện HS sẽ thay mặt cảm ơn sự tiếp đón của chủ nhà với lời tạm biệt, hẹn gặp lại
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
* Ôn tập về các thành phần và tính
chất của phép nhân
Trang 13- GV viết lên bảng: a x b = c
- Gọi HS đọc phép tính và nêu tên các thành
phần của phép tính trên
H: Nêu các tính chất của phép nhân đã học
- Gọi HS nêu quy tắc và công thức của từng
- Gọi HS nêu YC của BT
- Gọi HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm với
– Gọi HS đọc YC của bài toán
- YC HS tự giải bài toán
3 Củng cố - dặn dò:
- 1HS đọc phép tính và nêu tên cácthành phần của phép tính
- … giao hoán, kết hợp một tổng nhânvới một số, phép nhân có thừa số bằng
a 2,5 x 7,8 x 4 = 2,5 x 4 x 7,8 = 10 x 7,8 = 78
b 0,5 x 9,6 x 2 = 0,5 x 2 x 9,6 = 1 x 9,6 = 9,6
c 8,36 x 5 x 2 = 8,36 x 10 = 83,6
d 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7 = (8,3 + 1,7) x 7,9 = 10 x 7,9 = 79
- Một HS đọc bài toán, lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào
vở Sau đó chữa bài:
Bài giải
Mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là:
48,5 + 33,5 = 82 (km) Thời gian để ô tô và xe máy đi để gặpnhau là 1 giờ 30 phút hay 1,5 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
82 x 1,5 = 123 (km) Đáp số: 123 km
- Lắng nghe
Trang 141 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
Công việc đầu tiên và trả lời câu hỏi
thuộc nội dung bài đọc
- GV nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Luyện đọc:
- Gọi HS đọc cả bài thơ
- YC HS quan sát tranh trong SGK
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, kết
hợp hường dẫn luyện đọc từ khó và cách
ngắt nhịp thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp
hướng dẫn HS giải nghĩa các từ ở phần
chú giải
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài thơ
b) Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc thầm lại bài thơ
H: Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới
mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ ?
H: Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện
tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng ?
H: Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như thế
nào để làm yên lòng mẹ ?
- 3HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lớicâu hỏi thuộc nội dung trong từngđoạn Lớp nhận xét, bổ sung
mẹ lội xuống ruộng cấy mạ non, mẹrun vì rét
- … Hình ảnh so sánh là :
- Mạ non bầm cấy mấy đon.
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần
- Mưa phùn ướt áo tứ thân Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu
- … dùng cách nói so sánh :