-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài, đọc được một đoạn của bài.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.[r]
Trang 1TUẦN 26 Ngày soạn:15/3/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2019
Tiết 1: Chào cờ -
Tiết 2: Thể dục
Gv bộ môn dạy -
Tiết 3: Toán NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I MỤC TIÊU.
A.Mục tiêu chung:
1 Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân và áp dụng vào giải các bài toán có liên
quan trong thực tiễn
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.
A Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài 3, 4
giờ trước
- GV chữa bài, nhận xét và đánh giá
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài :Trực tiếp
2 Hướng dẫn thực hiện phép nhân
số đo thời gian với một số.
a, Ví dụ 1
- GV gọi HS đọc bài toán trên bảng
+ Trung bình người thợ làm xong
một sản phẩm thì hết bao lâu ?
+Vậy muốn biết làm 3 sản phẩm như
thế hết bao lâu ta phải làm phép gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tìm
kết quả
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớptheo dõi để nhận xét
* Đổi ra số đo có một đơn vị rồinhân
* Nhân số giờ riêng, nhân số phútriêng rồi cộng các kết quả lại,
-Theodõi
-Lắngnghe
Tham gia thảo luận cặp đôi
Trang 2- GV nhận xét các cách làm của HS,
tuyên dương HS có cách làm đúng,
sáng tạo, sau đó giới thiệu cách đặt
tính để tính như SGK
+ Vậy 1 giờ 10 phút nhân 3 bằng bao
nhiêu giờ, bao nhiêu phút ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải
bài toán
? Khi thực hiện phép nhân số đo thời
gian có nhiều đơn vị với một số ta
thực hiện phép nhân như thế nào ?
* Khi thực hiện phép nhân số đo thời
gian với một số, nếu phần số đo với
đơn vị phút, giây lớn hơn 60 thì ta
cần làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu lại chú ý
3 Luyện tập - thực hành
Bài tập 1
- GV cho HS đọc đề bài toán rồi hỏi:
Bài tập yêu cầu em làm gì ?
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- GV mời 1 HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng lớp, sau đó chữa bài và
- Khi đổi ta có 5 giờ 15 phút nhân 5bằng 16 giờ 15 phút
- Khi thực hiện phép nhân với một
số, nếu phần số đo với đơn vị phút,giây lớn hơn 60 thì ta cần chuyểnsang hàng đơn vị lớn hơn liền kề
- Một vài HS nêu lại trước lớp
- Bài tập yêu cầu thực hiện phépnhân số đo thời gian với một số
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm một phần
- HS theo dõi bài chữa của GV, 2
HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
3giờ 12phút 3; 4giờ 23phút 4
3giờ 12phút 4giờ 23phút
-Lắngnghe
-Lắngnghe
Nhắc lại
Nhắc lại
-Lắngnghe
Trang 3Bài tập 2
- GV cho HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
+Để biết bé Lan ngồi trên đu quay
bao lâu chúng ta phải làm như thế
nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi 1 HS đọc bài làm trước lớp
Vậy: 4giờ 23phút 4= 17giờ
32phút)
12 phút 25 giây 5
12 phút 25 giây
5 60phút125giây (125giây = 2phút 5giây)
Vậy: 12phút 25giây 5 = 62phút5giây)
- 1 HS đọc trước lớp
- 1 HS nêu tóm tắt:
Quay 1 vòng : 1 phút 25 giâyQuay 3 vòng : thời gian ?
- Chúng ta thực hiện phép nhân 1phút 25 giây với 3
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS đọc bài nhận xét chữa bài
Đọc yêu cầu
Lắng nghe
-o0o -Tiết 4: Tập đọc NGHĨA THẦY TRÒ I- MỤC TIÊU
A.Mục tiêu chung :
1.Kiến thức: Hiểu được các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện.
Và ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhởmọi người cần gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
2.Kĩ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài văn với giọng, nhẹ nhàng, trang trọng, tha
thiết
3.Thái độ: HS biết tôn trọng và giữ gìn truyền thống tôn sư trọng đạo.
x
Trang 4B.Mục tiêu riêng: Hs Mạnh
-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài
* QTE: GD hs quyền được giáo dục về giá trị uống nước nhớ nguồn Bổn phận biết
ơn, lễ phép, kính trọng các thầy cô giáo
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn HS cần luyện đọc
III- CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
Mạnh
A, Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc từng đoạn của bài
thơ Cửa sông và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
H: Trong khổ thơ đầu, tác giả
dùng những từ ngữ nào để nói
về nơi sông chảy ra biển ?
Cách giới thiệu ấy có gì hay?
? Nêu nội dung chính của bài?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài
và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá từng HS
B, Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
+ Qua hình ảnh của cửa sông, tác giảmuốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uốngnước nhớ nguồn
- Nhận xét
- 1 Hs đọc, lớp theo dõi
- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài
+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âm chohs
-Quansát
-Lắngnghe
-Nhắclại
Trang 5theo cặp
- GV nhận xét hs làm việc
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu lưu ý giọng đọc
? Việc làm đó thể hiện điều gì ?
? Tìm những chi tiết cho thấy
? Tình cảm của cụ giáo Chu
đối với người thầy đã dạy mình
thuở học vỡ lòng như thế nào
?Tìm những chi tiết biểu hiện
nào dưới đây nói lên bài học
mà các môn sinh nhận được
trong ngày mừng thọ cụ giáo
Chu:
? Em còn biết thêm câu thành
ngữ, tục ngữ ca dao… nào có
nội dung tương tự?
? Nêu nội dung chính của đoạn
3,4?
- 1 hs đọc thành tiếng
- Lắng nghe tìm cách đọc đúng
- 1 HS đọc, lớp theo dõi+ Các môn sinh đến nhà cụ giáo chu đểmừng thọ thầy
+ Việc làm đó thể hiện lòng yêu quý,kính trọng thầy
+ Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựutrớc sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọthầy .học "đồng thanh dạ ran" cùngtheo sau thầy
- Lòng tôn kính của học trò với cụ giáoChu
- Lòng tôn kính cụ đồ của thày giáo Chu
- 1 HS đọc lớp theo dõi+ Các câu thành ngữ tục ngữ :
a, Tiên học lễ, hậu học văn
b, Uống nớc nhớ nguồn
c, Tôn sư trọng đạo
d, Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
+ Nối tiếp nhau giải thích
- Không thầy đó mầy làm nên
+ Muốn sang thì bắc cầu kiềuMuốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
- 2 HS nhắc lại nội dung chính HS cả
-Lắngnghe
-Lắngnghe
-Lắngnghe
-Lắngnghe
Trang 6? Qua phần tìm hiểu, em hãy
cho biết bài văn nói lên điều gì
- Ghi nội dung chính lên bảng
c, H ướng dẫn đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
đoạn 1” Từ sáng sớm , các môn
sinh mang ơn rất nặng”
+ Đọc mẫu đoạn văn
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Từ sáng sớm , các môn sinh đã tề tựu/trước sân mang ơn rất nặng//”
- 1 HS đọc lớp theo dõi
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc
- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm đoạn văn trên
HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- VD: em cố gắng học tập thật tốt, chămchỉ, vâng lời thầy cô,
- Lắng nghe
Lắngnghe
Theo dõi
-o0o -BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Thể dục
Gv bộ môn dạy -
Tiết 2: Lịch sử CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”
I/ MỤC TIÊU:
A.Mục tiêu chung:
Học xong bài này, HS biết:
1 Kiến thức: Từ ngày 18 đến ngày 30/12/1972, đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy
bay tối tân nhất ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội
- Quân dân ta đã chiến đấu anh dũng, làm nên một “ ĐBP trên không”
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức bài học để thuật lại chiến thắng ĐBP trên không.
3 Thái độ: Giáo dục cho HS lòng yêu nước, tự hào dân tộc.
B.Mục tiêu riêng: Hs Mạnh
-Nhắc lại được tên bài, một số câu hỏi có trong bài
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Thành phố Hà Nội
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Trang 7Mạnh I-Kiểm tra bài cũ: (5)
+ Sự tấn công của quân và dân ta vào
dịp Tết Mậu Thân bất ngờ và đồng
loạt NTN?
+ Sự kiện Tết Mậu Thân 1968 có ý
nghĩa thế nào đối với cuộc kháng
- GV giới thiệu tình hình chiến trường
miền Nam và cuộc đàm phán ở hội
nghị Pa-ri về Việt Nam…
Nội nhằm âm mưu gì?
+ Máy bay B52 của Mĩ tàn phá Hà
Nội như thế nào?
- Cho HS dựa vào SGK, kể lại trận
chiến đấu đêm 26-12-1972 trên bầu
trời Hà Nội thảo luận trong nhóm 4 và
cử đại diện lên trình bày theo yêu cầu:
2.4-Hoạt động 4: (làm việc cả lớp)
(5’)
-Tại sao gọi là chiến thắng “Điện Biên
Phủ trên không”?
- GV cho HS đọc SGK và thảo luận:
+ Ôn lại chiến thắng Điện Biên Phủ
và ý nghĩa của nó
- HS trả lời
- HS nhận xét
*Mục đích: Mĩ ném bom hòng huỷdiệt Hà Nội, hạn chế những thắnglợi của ta, buộc ta phải chấp nhậnnhững điều kiện của Mĩ trong việcđàm phán kết thúc chiến tranh theohướng có lợi cho Mĩ
* Diễn biến:
- Ngày 18-12-1972, Mĩ huy độngmáy bay tối tân bắn phá Hà Nội
- Rạng sáng 21-12 ta bắn rơi 7 máybay
- 26-12 ta bắn rơi 18 máy bay
- Ngày 30-12-1972, Ních-Xơntuyên bố ngừng ném bom
*Ý nghĩa: Chiến thắng “Điện BiênPhủ trên không” là một chiến dịch
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-Nhắc lại
-Lắng nghe
-Lắng nghe
Trang 8+ Trong 12 ngày đêm chiến đấu chống
chiến tranh phá hoại bằng không quân
của Mĩ, quân ta đã thu được những
- GV nêu rõ nội dung cần nắm Nhấn
mạnh ý nghĩa của chiến thắng “Điện
Biên Phủ trên không”
ở miền Nam Buộc Mĩ phải kí hiệpđịnh Pa-ri, chấm dứt chiến tranh,lập lại hoà bình ở Việt Nam
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-Lắng nghe
-Tiết 3: Tiếng anh
Gv bộ môn dạy - Ngày soạn:16/3/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2019
Tiết 1: Toán CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ.
I- MỤC TIÊU:
A.Mục tiêu chung:
1 Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia và áp dụng vào giải các bài toán có liên
quan trong thực tiễn
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.
B.Mục tiêu riêng: Hs Mạnh
-Nhắc lại được tên bài, thực hiện được một số phép tính trên máy tính
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
A, Kiểm tra bài cũ
- GV mời 1 HS lên bảng làm bài 2
giờ trước
- GV chữa bài, nhận xét và đánh
giá
B, Dạy học bài mới
1, Giới thiệu bài: Trực tiếp
- Trong tiết học toán này chúng ta
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớptheo dõi để nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết
-Theodõi
Trang 9cùng tìm cách thực hiện phép chia
số đo thời gian cho một số
2, Hướng dẫn thực hiện phép chia
số đo thời gian cho một số.
a, Ví dụ 1
- Gọi HS đọc bài toán VD1
- GV hỏi :
+ Hải thi đấu 3 ván cờ hết bao lâu ?
+ Muốn biết trung bình mỗi ván cờ
Hải thi đấu hết bao nhiêu thời gian
ta làm nh thế nào ?
- GV nêu: Đó là hiện phép chia số
đo thời gian cho một số Hãy thảo
luận với bạn bên cạnh để thực hiện
? Khi thực hiện phép nhân số đo
thời gian có nhiều đơn vị với một
số ta thực hiện phép nhân như thế
nào?
- GV mời một số HS nhắc lại
b, Ví dụ 2
- Gọi HS đọc bài toán VD 2 SGK
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi: Muốn biết vệ tinh nhân
tạo đó quay một vòng quanh trái
đất hết bao lâu ta phải làm như thế
* Đổi ra số đo có một đơn vị rồichia
* chia số giờ riêng, chia số phútriêng rồi cộng các kết quả lại,
- HS theo dõi và thực hiện lại theocách đặt tính :
42 phút 30giây 342
0 30 giây 00
14 phút 10giây
- Khi thực hiện phép chia số đo thờigian cho một số ta thực hiện phépchia từng số đo theo từng đơn vị đocho số chia
- 2 HS đọc to cho cả lớp nghe
- 1 HS tóm tắt:
Quay 4 vòng : 7 giờ 40 phútQuay 1 vòng : giờ phút ?
- HS: Chúng ta phải thực hiện phépchia:
7 giờ 40 phút : 4
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp
7giờ 40 phút 43giờ = 180 phút 1giờ 55
-Nhắclại
-Theodõi
-Lắngnghe
-Lắngnghe
Trang 10- GV hỏi: Khi thực hiện phép chia
số đo thời gian cho một số, nếu
- GV cho HS đọc đề bài toán, sau
đó yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng
lớp, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra bài
của bạn, nhận xét
Bài tập 2:
- GV cho HS đọc đề bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
220 phút
20 phút 00
phút
- Khi thực hiện phép chia số đo thờigian cho một số, nếu phần d khác 0thì ta chuyển sang đơn vị hàng nhỏhơn liền kề để gộp vào số đơn vị củahàng ấy và tiếp tục chia, cứ làm nhưthế cho đến hết
- Một vài HS nêu lại trớc lớp
- 1 HS đọc trước lớp - 4 HS lên bảnglàm bài, mỗi HS làm một phép tính
HS cả lớp làm bài
- Đọc bài, nhận xét chữa bài
24 phút 12 giây: 4a) 24phút 12giây 4
0 12giây 6 phút 3 giây
0
b) 35giờ 40phút : 535giờ 40phút 5
0 7 giờ 8 phút
40 phút 0
c) 10giờ 48phút : 9 10giờ 48phút 9 1giờ = 60phút 1giờ 12phút 108phút
18 0d) 18,6phút : 6 18,6phút 6
0 6 3,1 phút
0
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
Đọc yêu càu
Theo dõi
Đọc yêu cầu
Trang 11- GV cho HS làm bài theo cặp
- GV theo dõi hướng dẫn HS còn
lúng túng
- Gọi đại diện các cặp báo cáo
- GV mời HS nhận xét bài làm của
- 2 cặp báo cáo các cặp khác nhậnxét bổ sung
- 1 HS đọc bài làm, HS cả lớp theodõi và nhận xét
Bài giải
Thời gian người đó làm việc là:
12giờ - 7giờ 30phút = 4 giờ 30phútThời gian trung bình để người thợ
- HS lắng nghe
Đọc lại quytắc
-Tiết 2: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I- MỤC TIÊU
A.Mục tiêu chung :
1 Kiến thức:Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát
huy truyền thống dân tộc
2 Kĩ năng: Biết thực hành sử dụng các từ ngữ để đặt câu.
3.Thái độ.Có ý thức trong việc sử dụng đúng các từ ngữ trong chủ điểm.
- Nêu tác dụng của việc dùng cách
thay thế từ ngữ để liên kết câu?
- Làm bài tập 3 trong tiết trước?
- GV nhận xét
- HS trả lời bài
- Lớp nhận xét
-Lắngnghe
Trang 12II/ Bài mới
1- Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2- Hướng dẫn học sinh làm bài
Bài tập 1: (giảm tải)
- Truyền bá: phổ biến rộng rãi cho
nhiều người, nhiều nơi biết
- Truyền máu: đưa máu vào trong cơ
thể người
- Truyền nhiễm: lây
- GV theo dõi, hướng dẫn học sinh
nhiệm như thế nào?
*Qua bài học các em có quyền gì
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm việc theo nhóm 5 em,thảo luận sắp xếp các từ
- Các nhóm trưởng điều khiển cácbạn thảo luận, ghi lại kết quả
* Truyền nghề, truyền ngôi,truyền thống
* Truyền bá, truyền hình, truyềntin, truyền tụng
* Truyền máu, truyền nhiễm
- HS đọc yêu cầu của bài
* Nắm tro bếp từ thưở các vuaHùng, dựng nước, mũi tên đồng
Cổ Loa,…
- 2 HS phát biểu
- Quyền được giáo dục về các giátrị truyền thống yêu nước của dântộc
-Nhắclại
-Lắngnghe
Chépbài
-Lắngnghe
-Tiết 3: Khoa học
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I MỤC TIÊU
Trang 13A.Mục tiêu chung :
Sau bài học, HS có khả năng :
1 Kiến thức: Nêu và chỉ được đâu là nhị, nhuỵ, Nói tên được các bộ phận chính
của nhị, nhuỵ
2 Kĩ năng: HS phân biệt được hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ.
3 Thái độ: HS có ý thức tiết kiệm năng lượng điện
A, Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
về nội dung bài 49-50
+ Nhận xét, đánh giá
B, Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài: Trực tiếp
2, Hướng dẫn các hoạt động
Hoạt động 1 : Nhị và nhuỵ, hoa đực
và hoa cái
- GV yêu cầu: Em hãy quan sát hình
1,2 trang 104 SGK và cho biết:
+ Tên cây
+ Cơ quan sinh sản của cây đó
+ Cây phượng và cây dong riềng có
đặc điểm gì chung?
+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa là
gì?
- Kết luận: Cây dong riềng ( một số
nơi còn gọi là cây khoai riềng hay
khoai đao) và cây phợng đều là thực
vật có hoa.Cơ quan sinh sản của
chúng là hoa Vậy ta có thể kết luận
rằng: Hoa là cơ quan sinh sản của
thực vật có hoa
- Hỏi: Trên cùng một loại cây, hoa
đực gọi tên bằng những loại nào?
- Nêu: Thực vật có rất nhiều loài có
4 HS lên bảng lần lợt trả lời cáccâu hỏi sau:
+ Thế nào là sự biến đổi hoá học?
Cho ví dụ
+ Dung dịch và hỗn hợp giống vàkhác nhau ở điểm nào?
- HS quan sát và 2 HS tiếp nốinhau trả lời câu hỏi:
+ Hình 1: Cây dong riềng Cơ quansinh sản của cây dong riềng là hoa
+ Hình 2: Cây phượng Cơ quansinh sản của cây phượng là hoa
+ Cây phượng và cây dong riềngcùng là thực vật có hoa Cơ quansinh sản là hoa
+ Hoa là cơ quan sinh snả của cây
-Quansát
Lắng nghe
-lắng nghe
Trang 14hoa, có hoa đực, hoa cái, có những
loài lại có hoa lỡng tính Vậy làm thế
nào để phân biệt đợc hoa đực, hoa
cái, hoa lưỡng tính
- GV dán tranh hoa sen và hoa râm
bụt lên bảng
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy
nhị (nhị đực) và nhuỵ ( nhị cái) của
từng loại hoa
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Giải thích: ở bông hoa râm bụt,
- Nêu: Các em hãy quan sát hai bông
hoa mướp và cho biết hoa nào là hoa
đực, hoa nào là hoa cái
+ Tại sao em lại có thể phân biệt
đ-ược hoa đực và hoa cái?
- Nhận xét, kết luận về câu trả lời của
HS
Hoạt động 2: Phân biệt hoa có cả nhị
và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm theo hướng dẫn:
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS
+ Phát phiếu báo cáo cho từng nhóm
+ Yêu cầu HS: Cả nhóm cùng quan
sát từng bông mà các thành viên
mang đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu
là nhuỵ và phân loại các bông hoa có
cả nhị và nhuỵ, hoa chỉ có nhị hoặc
nhuỵ, sau đó ghi kết quả vào phiếu
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- GV kẻ nhanh bảng như trong phiếu
của HS lên bảng
- Gọi từng nhóm lên báo cáo GV ghi
tên các loài hoa vào bảng thích hợp
- Tổng kết ý kiến của cả lớp
- Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản
của những loài thực vật có hoa Bông
tập
- 2 HS tiếp nối nhau lên thao tácvới hoa thật
- Quan sát và lắng nghe GV kếtluận
- Lắng nghe
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xétcâu trả lời của bạn
+ Hình 5a: Hoa mướp đực+ Hình 5b: Hoa mướp cái
+ Vì ở hoa mướp cái phân từ nách
lá đến đài hoa có hình dạng giốngquả mướp nhỏ
- Hoạt động nhóm theo sự hướngdẫn của GV
- Mỗi nhóm cử 2 HS lên bảng báocáo
Quan sát
-Lắngnghe
Tham gia thảo luận nhóm
-Lắngnghe
Trang 15hoa gồm có các bộ phận: cuống hoa,
đài hoa, cánh hoa, nhị hoa và nhuỵ
hoa Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị
Cơ quan sinh sục cái gọi là nhuỵ Một
số cây có hoa đực riêng, hoa cái riêng
như mướp, bầu nhưng đa số cây có
hoa, trên cùng một bông hoa có cả nhị
và nhuỵ
Hoạt động 3: Tm hiểu về hoa lưỡng
tính
- Giới thiệu: Trên cùng một bông hoa
mà vừa có nhị vừa có nhuỵ hoa ta gọi
đó loại hoa lỡng tính Các em cùng
quan sát hính 6 SGK trang 105 để
biết đợc các bộ phận chính của hoa
l-ưỡng tính
- Yêu cầu HS vẽ lại sơ đồ nhị và nhuỵ
ở hoa lưỡng tính vào vở
- GV vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ lên bảng
- Gọi HS lên bảng ghi chú thích vào
sơ đồ và nói tên các bộ phận chính
của nhị và nhuỵ
- Gọi HS nhận xét phần trình bày của
bạn
- GV xoá các chú thích ở mô hình
trên bảng và gọi HS lên bảng chỉ và
nói tên các bộ phận của nhị và nhuỵ
- Nhận xét, khe ngợi HS hiểu bài
Mơmận
- Lắng nghe, nắm nhiệm vụ họctập
- 1 HS lên bảng
- 3 HS lên bảng thực hiện nhiệm
vụ của GV yêu cầu
- Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa
- Bông hoa gồm có các bộ phận:
cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa và nhuỵ hoa Cơ quan sinh dụcđực gọi là nhị Cơ quan sinh sục cái gọi là nhuỵ
-Lắngnghe
-Lắngnghe
Nhắc lại câu trả lời
-Tiết 4: Chính tả LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG I- MỤC TIÊU:
A.Mục tiêu chung :
Trang 161 Kiến thức: Củng cố, ôn lại cách viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài; làm
A, Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS
viết bảng lớp, HS cả lớp viết vào
vở các tên riêng chỉ người, địa danh
nước ngoài
- Nhận xét, đánh giá
B, Dạy học bài mới
1, Giới thiệu bài: Trực tiếp
2, Hướng dẫn nghe viết chính tả
a, Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi: Bài văn nói về điều gì ?
? Khi viết tên người tên địa lí nước
ngoài ta viết như thế nào?
c, Viết chính tả
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ
phận câu cho hs viết
- GV đọc toàn bài cho học sinh soát
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếngtrớc lớp
- Trả lời : Bài văn giải thích lịch sử
ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1
- Học sinh nghe và viết bài
- Học sinh tự soát lỗi bài viết củamình
- Những hs có tên đem bài lên nộp
- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
-Lắngnghe
-Lắngnghe
Theodõi
Lắngnghe
Lấysáchchépbài
Trang 17- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho
riêng trong câu chuyện sau và cho
biết những tên riêng đó được viết
nhưu thế nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu và bài viết
Tác giả bài Quốc tế ca.
- Hỏi: Em hãy nêu quy tắc viết hoa
tên người, tên địa lí nước ngoài.
- Yêu cầu HS tự làm bài theo cặp
Nhắc HS dùng bút chì gạch chân
dưới các tên riêng tìm được trong
bài và giải thích cách viết hoa tên
? Hãy nêu quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS
soát lỗi cho nhau
- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa
- Hs sửa lỗi sai ra lề vở
- 1 HS đọc thành tiếng
- Khi viết hoa tên người tên địa línước ngoài ta viết hoa chữ cái đầutên của mỗi bộ phận tạo thành tên
đó, nếu tên gồn nhiều bộ phận thìgiữa các tiếng trong một bộ phậnđược nối với nhau bằng dấu gạchngang
- 2 HS làm vào bảng nhóm, HS lớplàm việc theo cặp
- Làm việc theo yêu cầu của GV
- Đọc bài nhận xét chữa bài+ Tên riêng : Ơ – gien Pô – chi – ê,
Pi – e Đơ – gây – tê, Pa – ri viết hoachữ cái đầu của mỗi bộ phận của tênđược ngăn cách bởi dấu gạch ngang+ Tên riêng: Pháp viết hao chữ cáiđầu đây là tên nước ngoài được đọcphiên âm hán việt
- Khi viết hoa tên người tên địa línước ngoài ta viết hoa chữ cái đầutên của mỗi bộ phận tạo thành tên
đó, nếu tên gồn nhiều bộ phận thìgiữa các tiếng trong một bộ phậnđược nối với nhau bằng dấu gạchngang
- HS lắng nghe
Đọcyêucầu
Theodõi
-Lắngnghe
BUỔI CHIỀU
Trang 181 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện 2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:
- HS biết kể bằng lời kể của mình một câu chuyện đã được nghe, được đọc về truyềnthống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
+ Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục HS học tập tấm gương hiếu học.
B.Mục tiêu riêng: Hs Mạnh
-Nhắc lại được tên bài, ý nghĩa câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV và HS: 1 số truyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
I Kiểm tra bài cũ: (5 ‘)
- Y/c HS kể chuyện: Vì muôn dân.
- GV nhận xét đánh giá
II Bài mới.
1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS kể chuyện: (5’)
Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:
- Mời một HS đọc yêu cầu của đề
- GV gạch chân những chữ quan trọng
trong đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
- Mời 4 HS đọc gợi ý 1, 2,3, 4 trong SGK
- GV nhắc HS: nên kể những câu chuyện
đã nghe hoặc đã đọc ngoài chương
trình…
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ
kể
*QTE: chúng ta có quyền được nói về
truyền thống văn hóa của dân tộc
3 HS thực hành kể chuyện , trao đổi
nội dung ý nghĩa (24’)
a) Kể chuyện theo nhóm
- Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp
dàn ý sơ lược của câu chuyện
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về
nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
- GV quan sát cách kể chuyện của HS các
nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em GV nhắc
- 2, 3 HS kể kết hợp nêu ýnghĩa câu chuyện
- 1HS đọc y/c
Kể một câu truyện em đã nghehay đã đọc nói về truyền thốnghiếu học hoặc truyền thốngđoàn kết của dân tộc Việt
- HS kể theo cặp ,trao đổi ýnghĩa câu chuyện
-Lắngnghe
-Lắngnghe
-Thamgia thikểtheo
Trang 19HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự Với
những truyện dài, các em chỉ cần kể 1-2
đoạn
b) HS thi kể trước lớp
- GV đưa ra tiêu trí đánh giá, bình chọn,
tuyên dương bạn kể hay nhất, chọn câu
chuyện ý nghĩa
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp:
+ Đại diện các nhóm lên thi kể
+ Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với
bạn về nội dung, ý nghĩa truyện
- Liên hệ giáo dục HS học tập tấm gương
hiếu học, và truyền thống đoàn kết của
dân tộc
- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS
về nhà tập kể cho người thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị bài tuần sau
- HS lắng nghe bạn kể kết hợptrao đổi ý nghĩa câu chuyện,hoặc chi tiết của câu chuyện
- Quyền được tham gia kểnhững câu chuyện về truyềnthống đoàn kết của dân tộcViệt Nam Quyền được giáodục về các giá trị truyền thốngyêu nước của dân tộc
cặp
-Lắngnghe
-Lắngnghe
-Tiết 2: Đạo đức
Gv bộ môn dạy -
Tiết 3: Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I MỤC TIÊU
A.Mục tiêu chung:
1 Kiến thức: Nói về sự thụ phấn, sự thụ tinh , sự hình thành hạt và quả.
2 Kĩ năng: HS phân biệt được hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió.
3 Thái độ: HS có ý thức tự tìm hiểu khám phá.
* Giảm tải : Không yêu cầu tất cả học sinh sưu tầm tranh ảnh về hoa thụ phấn nhờ
côn trùng hoặc nhờ gió Giáo viên hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em
có điều kiện sưu tầm, triển lãm.
A, Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra bài cũ
Trang 20+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về
nội dung bài 51
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- Nhận xét, đánh giá
B, Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài mới: Trực tiếp
+ Hỏi: Thực vật có hoa sinh sản được là
nhờ bộ phận nào của hoa?
+ Nêu: Bài học hôm nay các em cùng
tìm hiểu về chức năng của nhị và nhuỵ
trong quá trình sinh sản
2 Hiện tượng tế bào sinh dục đực ở đầu
ống phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái
của noãn gọi là gì?
- Hướng dẫn: Các em hãy đọc kỹ thông
tin ở mục thực hành, suy nghĩ và hoàn
thành phiếu học tập của mình
- GV vẽ nhanh hình minh hoạ 1 lên
bảng
- Gọi HS chữa phiếu học tập
- GV gọi HS trả lời các câu hỏi
+ Thế nào là sự thụ phấn?
+ Thế nào là sự thụ tinh?
- 3 HS lên bảng thực hiện cácyêu cầu sau:
+1HS lên bảng vẽ và ghi chúthích sơ đồ nhị và nhuỵ của hoalưỡng tính
2 Hãy kể tên những loài hoa có
cả nhị và nhuỵ mà em biết
3 Hãy kể tên những loài hoa chỉ
có nhị hoặc huỵ mà em biết
+ Sự thụ tinh là hiện tượng tếbào sinh dục đực ở đầu ống phấnkết hợp với tến bào sinh dục cái
-Lắng nghe
Theo dõi
-Lắng nghe
Trang 21+ Hạt và quả được hình thành như thế
nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- GV chỉ vào hình minh hoạ 1 trên bảng
và giảng lại sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự
hình thành quả và hạt nh các thông tin
+ Yêu cầu HS đọc kỹ hướng dẫn trò
chơi trong SGK trang 1106
+ GV dán lên bảng sơ đồ sự thụ phấn
của hoa lưỡng tính
+ Yêu cầu mỗi đội cử 1 HS lên bảng gắn
+ Phát phiếu báo cáo cho từng nhóm
+ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, trả lời
câu hỏi trang 107, SGK
- Quan sát, lắng nghe
- HS cả lớp vẽ và ghi chú lại nhhình 3 SGK
- Gọi HS nhận xét bài làm trênbảng
- Nhận xét, khen ngợi HS
- 1 HS viết chú thích trên bảnglớp HS cả lớp vẽ và ghi chúthích cào vở
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS hoạt động nhóm theo sựhướng dẫn cuả GV
- 2 nhóm báo cáo
Hoa thụphấn nhờcôn trùng
Hoa thụphấn nhờgió
Đặcđiểm
Thường cómàu sắcsặc sỡ hoặchươngthơm, mậtngọt…
Hấp dẫncôn trùng
Không cómàu sắcđẹp, cánhhoa, đàihoa
thườngnhỏ hoặckhông có
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-Thamgia TLnhóm
-Lắng nghe
Trang 22- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
4,5,6 trang 1107 và cho biết:
+ Tên loài hoa
+ Kiều thụ phấn
+ Lý do của kiểu thụ phấn
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Kết luận: Các loài hoa thụ phấn nhờ
côn trùng thờng có mầu sắc sặc sỡ hoặc
hương thơm hấp dẫn côn trùng Ngược
lại các loài hoa thụ phấn nhờ gió không
mang màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa
Dongriềng,phượng,bưởi,chanh,cam, bầubí…
Các loạicây cỏ,lúa, ngô…
- 2 HS ngồi cùng bàn quan sát,trao đổi, trả lời câu hỏi của GV
- 3 HS tiếp nối nhau trình bày
+ Hình 4: Hoa táo Hoa táo thụphấn nhờ côn trung Hoa táokhông có màu sắc sắc sỡ nhng cómật ngọt, hơng thơm rất hấp dẫncôn trùng
+ Hình 5: Hoa lau Hoa lau thụphấn nhờ gió vì hoa lau không cómàu sắc đẹp
+ Hình 6: Hoa râm bụt Hoa râmbụt thụ phấn nhờ côn trùng vì cómàu sắc sặc sỡ
- Lắng nghe
+ Sự thụ phấn là hiện tượng đầunhuỵ nhận được những hạt phấncủa nhị
+ Sự thụ tinh là hiện tượng tếbào sinh dục đực ở đầu ống phấnkết hợp với tến bào sinh dục cáicủa noãn
Quan sát
-Lắng nghe
Lắng nghe