- Vẻ đẹp tâm hồn trong snag1, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong trong truyện1. -[r]
Trang 1Tuần 29 Ngày soạn: 17/3/2018 Tiết : 141,142 Ngày dạy: 21/3/2018
Văn bản: NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI
Lê Minh Khuê
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của những cô gái thanh niên xung
phong trong truyện và nét đặc sắc trong cách miêu tả nhân vật và nghệ thuật kể chuyện của Lê minh Khuê
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp tâm hồn trong snag1, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong trong truyện
- Thành công trong việc miêu tả tâm lí nhân vật, lựa chọn ngôi kể, ngôn ngữ kể hấp dẫn
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu một tác phẩm tự sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất, xưng tôi
- Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng nhân vật trong tác phẩm
3 Thái độ: yêu nước, sống có lí tưởng, có nhiệt huyết.
C PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm , gợi mở vấn đề.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Lớp 9ª4:
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
NỘI DUNG BÀI DẠY Hoạt động 1:Giới thiệu chung
? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả?
? Nêu xuất xứ của tác phẩm?
Hoạt động 2: Đọc- tìm hiểu văn bản
? Em hãy kể tóm tắt truyện?
- Ba nữ thanh niên xung phong làm thành một
tổ trinh sát mặt gồm ba cô gái rất trẻ: Định –
Nho – Chị Thao (lớn tuổi hơn một chút)
- Nhiệm vụ của họ là quan sát địch ném bom –
đo khối lượng đất đá phải san lấp do bom địch
gây ra – đánh dấu những vị trí bom chưa nổ và
phá bom
- Họ ở trong một cái hang dưới chân cao điểm
cuộc sống gian khổ khó khăn nhưng họ vui vẻ
hồn nhiên , mơ mộng, yêu thương, gắn bó
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
- Lê Minh Khuê sinh năm 1949
- Quê: Tĩnh Gia – Thanh Hoá
- Là cây bút nữ chuyên viết truyện ngắn, ngòi bút miêu tả tâm lí tinh tế, sâu sắc đặc biệt là khi viết
về phụ nữ
- Trước 1975: Viết về cuộc sống chiến đấu của thanh niên xung phong và bộ đội trên tuyến đường Trường Sơn
2 Tác phẩm:Viết năm 1971 – lúc cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước đang diễn ra ác liệt
- Thể loại: truyện ngắn.
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc- tìm hiểu từ khó: sgk
* Tóm tắt văn bản:
2.Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục:
b Phương thức biểu đạt: tự sự.
Trang 2
trong tình đồng đội.
- Nhân vật Phương Định – nhân vật chính là cô
gái giàu cảm xúc, mơ mộng
- Phần cuối tập trung miêu tả hành động và
tâm trạng của các nhân vật trong 1 lần phá bom
– Nho bị thương và sự lo lắng chăm sóc của
hai người
GV yêu cầu HS đọc phần chú thích SGK
? Văn bản có thể chia mấy phần? nội dung?
? văn bản thuộc thể loại nào?
? Phương thức biểu đạt chính của truyện là gì?
? Tìm chi tiết nói lên hoàn cảnh sống, chiến
đấu của các cô gái?
Gợi ý:
? Nơi ở của họ ở đâu? Quanh nơi họ ở có gì
đặc biệt?
? Công việc của họ làm gì?
? Họ gặp khó khăn như thế nào trong công
việc?
Gv chốt: Hoàn cảnh sống và chiến đấu của ba
cô gái như thế nào?
? Tìm chi tiết nói về những sự việc diễn ra
hàng ngày nơi ở của ba cô gái sống?
? Tác giả dùng ngôi kể gì? Tác dụng của nghệ
thuật này?
Gv chốt: Hiện thực chiến tranh hiện lên như
thế nào?
? Các cô gái có nét gì chung về tính cách?
? Họ là những cô gái như thế nào?
? Nêu xuất thân của Phương Định?
c Phân tích:
c1 Hoàn cảnh sống, chiến đấu của các cô gái
và hiện thực chiến tranh:
* Hoàn cảnh sống, chiến đấu của các cô gái:
- Nơi ở:
+ Ở trong một cái hang dưới chân cao điểm + Đường bị đánh lở loét màu đất đỏ trắng lẫn lộn + Những thân cây bị tước khô cháy…
+ Một vài thùng xăng – ô tô méo mó han gỉ
- Công việc:
+ Đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom + Đếm – phá bom chưa nổ
- Khó khăn của công việc:
+ Bị bom vùi luôn
+ Khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mắt lấp lánh cười
+ Chạy trên cao điểm cả ban ngày
Hoàn cảnh sống của các cô gái gian khổ, khó khăn, luôn đối mặt với nguy hiểm
* Hiện thực chiến tranh ở một cao điểm:
+ Đất bốc khói, không khí bàng hoàng, máy bay
xa dần
+ Thần kinh căng như chão
+ Thần chết lẫn trong ruột những quả bom
+ Xung quanh nhiều quả bom chưa nổ
+ Một ngày phá bom đến năm lần
- Nghệ thuật: Ngôi kể thứ nhất, hiện thực hiện lên sinh động
Hiện thực chiến tranh trong thời kháng chiến chống Mĩ hiện lên khốc liệt
c2 Vẻ đẹp các nhân vật trong tác phẩm:
* Nét chung của các cô gái:
- Là những cô gái trẻ
- Chiến đấu dũng cảm
- Thích làm đẹp cho cuộc sống của mình : + Nho thích thêu thùa
+ Chị Thao chăm chép bài hát
+ Phương Định thích ngắm mình trong gương, rồi hát
- Gắn bó với đồng đội
Là những cô gái trẻ, đáng yêu, dũng cảm, tiêu biểu cho thanh niên Việt Nam thời chống Mĩ
*Nhân vật Phương Định, nhân vật trung tâm:
- Là cô gái Hà Nội
- Ngoại hình xinh đẹp: bím tóc dày, cổ cao, ánh mắt xa xăm
- Tính cách:
+ Khi chờ chị Thao và Nho đi phá bom về: gắt với đại đội trưởng, sốt ruột, lo
Trang 3? Cô có ngoại hình ra sao?
? Tính cách của cô như thế nào:
- Khi chờ chị Thao và Nho?
- Khi đi phá bom?
- Khi Nho bị bom vùi?
- Khi nhìn mưa đá?
? Nghệ thuật tác giả dử dụng khi miêu tả
Phương Định?
? Phương Định hiện lên như thế nào?
Gv hướng dẫn tổng kết
? Nêu ý nghĩa văn bản?
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
- Nắm được nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Tạp tóm tắt lại truyện
- Soạn bài : Ôn tập Tiếng Việt
+ Khi phá bom: không đi khom, cứ đàng hoàng bước Băn khoăn bom có nổ không, nếu không thì làm sao?
+ Khi Nho bị bom vùi: Moi đất, bế Nho lên, chăm sóc Nho, cáu với chị Thao vì thương Nho + Thích thú ngắm nhìn mưa đá
- Nghệ thuật: Miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật
Lời trần thuật tự nhiên
Là cô gái duyên dáng, lãng mạn, dũng cảm, có tinh thần đồng đội cao
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
b Nội dung
* Ý nghĩa văn bản: Ca ngợi vẻ đẹp của ba cô
gái thanh niên xung phong trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Tóm tắt truyện
- Viết đoạn phân tích nhân vật trong truyện
- Nắm được nội dung, nghệ thuạt của truyện
* Bài mới:
- Soạn bài : Ôn tập Tiếng Việt ******************
Tuần 29 Ngày soạn:18/03/2018 Tiết :143, 144 Ngày dạy: 22/3/2018
Tiếng Việt: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Nắm vững những kiến thức đã học về Tiếng Việt trong học kì 2.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: Hệ thống kiến thức về: Khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và
liên kết đoạn văn, nghĩa tường minh và hàm ý
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa một số kiến thức về phần Tiếng Việt
- Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc- hiểu và tạo lập văn bản
3 Thái độ: Có ý thức trau dồi Tiếng Việt.
C PHƯƠNG PHÁP: Thuyết minh, thảo luận nhóm.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Lớp 9a4:………
2.Bài cũ: không, kết hợp trong quá trình kiểm tra.
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài mới: Trong suốt học kì 2, các em đã tìm hiểu nhiều bài tiếng Việt như khở
ngữ, các thành phần biệt lập, các phép liên kết… buổi học hôm nay, ch1ung ta sẽ cùng ôn lại các kiến thức đó
* Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI DẠY Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC:
Trang 4Gv yêu cầu hs nhắc lại.
? Có các thành phần biệt lập nào, kể tên?
Nhắc lại phép liên kết?
? Kể tên các phép liên kết?
? Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý?
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Ôn tập về khởi ngữ và các thành phần
biệt lập
Hs đọc và nêu yêu cầu của Bài 1
Gv hướng dẫn hs điền từ ngữ (in đậm) vào ô
thích hợp
Ôn tập về Liên kết câu và liên kết đoạn
văn.
Gv hướng dẫn hs làm bài tập 1
Hs xác định ý nghĩa của các từ in đậm trong
ba đoạn trích
Gv chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận
nhanh( 3 phút) bài tập 2
Ôn tập về nghĩa tường minh và hàm ý
Gv hướng dẫn hs làm bài tập 1, 2
Gv phân tích yêu cầu của bài tập
1 Khởi ngữ, thành phần biệt lập:
- Khái niệm: sgk
- Các thành phần biệt lập:
+ Thành phần tình thái
+ Thành phần gọi đáp
+ Thành phần cảm thán
+ Thành phần phụ chú
2 Phép liên kết:- Khái niệm: sgk.
- Các phép liên kết:
+ Phép thế
+ Phép nối
+ Phép lặp từ ngữ
+ Phép đồng nghĩa và trái nghĩa
3 Nghĩa tường minh và hàm ý: sgk.
II LUYỆN TẬP:
1 Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
Nhận biết các thành phần biệt lập và khởi ngữ trong câu
Khởi ngữ
Thành phần biệt lập Tình
thái
Gọi đáp Cảm
thán
Phụ chủ
Xây cái lăng ấy
Dường như Thưaông Vấtvả
quá
Những người con gái…
như vậy
2 Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Bài 1: Đoạn trích (a): Nhưng, nhưng rồi, và thuộc
phép nối
- Đoạn trích (b): Cô bé – cô bé thuộc phép lặp; cô bé – nó thuộc phép thế.
- Đoạn trích (c): “Bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu
đến bọn chúng tôi nữa!”- thế thuộc phép thế.
Bài 2
Điền từ vào ô thích hợp
Phép liên kết Lặp từ
ngữ Đồngnghĩa,
trái nghĩa
Từ ngữ tương ứng
Cô bé –
cô bé
Cô
bé – nó;
thế
Nhưng, nhưng rồi, và
3 Nghĩa tường minh và hàm ý
Bài 1:
Hàm ý câu nói của người ăn mày: “Địa ngục là chỗ ở của các ông” (Người nhà giàu).
Bài 2:
a) Câu: “Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp” có thể hiểu là
“Đội bóng huyện chơi không hay” hoặc “Tôi không
Trang 5Hs thảo luận, trình bày, nhận xét.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
- Ôn lại các kiến thức các bài Tiếng Việt đã
học
- Hoàn thành các bài tập vào vở
muốn bình luận về việc này”
Người nói cố ý vi phạm phương châm quan hệ (nói không đúng đề tài)
b) Câu: “Tớ báo cho Chi rồi” hàm ý “Tớ chưa báo
cho Nam và Tuấn”
Người nói cố ý vi phạm phương châm về lượng
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Liên hệ thực tế sử dụng câu có hàm ý
- Hoàn thành các bài tập
* Bài mới:
- Chuẩn bị: Biên bản
******************************
Tuần 29 Ngày soạn:18/3/2018
Tiết:145 Ngày dạy: 23/3/2018
Tập làm văn: BIÊN BẢN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Nắm được những yêu cầu chung của biên bản và cách viết biên bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: Mục đích, yêu cầu, nội dung của biên bản và các loại biên bản thướng gặp trong
cuộc sống
2 Kĩ năng: Viết được một biên bản sự vụ hoặc hội nghị.
3 Thái độ: Nghiêm túc học tập, có ý thức tìm hiểu cách viết biên bản.
C PHƯƠNG PHÁP: Thuyết minh, gợi mở vấn đề.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
Lớp 9a4: ………
2 Bài cũ: Không, tiết trước ôn tập.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Biên bản là một loại giấy tờ hành chính mà trong cuộc sống chúng ta nhiều lần gặp vậy biên bản có những loại nào, yêu cầu của biên bản là gì, nội dung của biên bản
có những nội dung nào, bài học hôm nay sẽ làm rõ vấn đề đó
* Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
Hs đọc hai biên bản (SGK)
? Hai biên bản trên viết để làm gì?
? Cụ thể, mỗi biên bản ghi chép sự việc
gì?
? Biên bản cần đạt những yêu cầu gì về
nội dung, hình thức?
? Tên của biên bản được viết như thế
nào?
? Phần nội dung biên bản gồm những
mục gì?
Nhận xét cách ghi những nội dung này
I TÌM HIỂU CHUNG :
1 Đặc điểm của biên bản
a Ví dụ:- Văn bản 1: SGK
- Văn bản 2: SGK
b Nhận xét
- Mục đích:Ghi chép sự việc đang diễn ra, mới xảy ra Văn bản 1: Đại hội chi đội -> Hội nghị
Văn bản 2: Trả lại phương tiện -> Sự vụ
- Yêu cầu:
+ Nội dung: Cụ thể, chính xác, trung thực, đầy đủ + Hình thức: Lời văn ngắn gọn, chặt chẽ, chính xác + Số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể, ghi chép trung thực, đầy đủ…
2 Cách viết biên bản
a Phần mở đầu: Quốc hiệu và tiêu ngữ, tên biên bản,
Trang 6trong biên bản?
? Phần kết thúc biên bản gồm có những
mục nào?
Gv chốt: Thế nào là biên bản, các loại
biên bản thường gặp, các nội dung cần có
của biên bản là gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Gv hướng dẫn hs luyện tập
Hs đọc yêu cầu bài tập 1 và đứng tại chỗ
trả lời
Gv sửa, kết luận
Hs tập viết (ra nháp)
Gọi 3 em lên bảng trình bày
Hs theo dõi và nhận xét
Gv sửa, cho điểm
Hoạt động 3: Hướng dãn tự học
- Hoàn thành các bài tập vào vở
- Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Rô- bin – xơn ngoài đảo
hoang
thời gian, địa điểm, thành phần tham gia và chức trách của từng người
b Phần nội dung: Diễn biến và kết quả của sự việc Nội dung của văn bản cần trình bày ngắn gọn, đầy đủ, chính xác
c.Thời gian kết thúc, chữ ký và họ tên của các thành viên
* Ghi nhớ : sgk/
II LUYỆN TẬP:
Bài 1: Lựa chọn tình huống viết biên bản.
- Ghi lại diễn biến và kết quả của Đại hội chi đội
- Chú công an ghi lại biên bản một vụ tai nạn giao thông
- Nghiệm thu phòng thí nghiệm
Bài 2: Tập viết biên bản
Yêu càu đúng quy định
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Viết một biên bản hoàn chỉnh, đúng quy cách
- Học thuộc ghi nhớ
- Nắm được đặc điểm và cách viết biên bản
* Bài mới:
- Chuẩn bị: Rô- bin –xơn ngoài đảo hoang
- Yêu cầu: đọc, tóm tắt văn bản, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa