1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

NGỮ VĂN 7 - TUẦN 30,31

19 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm ý, lập dàn ý bài văn giải thích một vấn đề. - Biết cách giải thích một.. vấn đề trước tập thể. - Diễn đạt mạch lạc, rõ.[r]

Trang 1

Tuần 30 ( Tiết 109 – 112)

HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI TUẦN 30

- Học sinh đọc và thực hiện các yêu cầu của mỗi bài học ở Sách giáo khoa

- Nắm được trọng tâm kiến thức của mỗi bài học

- Ghi bài hoặc in kẹp vào hồ sơ ( phần nội dung ghi bài)

- Làm các bài tập SGK phần luyện tập.

- Đối chiếu bài làm với đáp án để điều chỉnh ( sau 3 ngày)

TÊN BÀI HỌC TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,

KỸ NĂNG Đọc thêm: VĂN BẢN

NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ

VA-REN VÀ PHAN BỘI

CHÂU

( NGUYỄN ÁI QUỐC)

1) Kiến thức

- Bản chất xấu xa, đê hèn của Va-ren

- Phẩm chất, khí phách của người chiến sĩ cách mạng Phan Bội Châu

- Nghệ thuật tưởng tượng, sáng tạo tình huống truyện độc đáo, cách xây dựng hình tượng nhân vật đối lập, cách kể, giọng kể, hóm hỉnh, châm biếm

2) Kĩ năng

- Đọc kể diễn cảm văn xuôi tự sự ( truyện ngắn châm biếm) bằng giọng điệu phù hợp

- Phân tích tính cách nhân vật qua lời nói, cử chỉ, hành động

Trang 2

DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ

MỞ RỘNG CÂU : LUYỆN

TẬP

(Tiếp theo)

1) Kiến thức

- Cách dùng cụm chủ- vị

để mở rộng câu

- Tác dụng của việc dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu

2) Kĩ năng

- Mở rộng câu bằng cụm chủ - vị

- Phân tích tác dụng của việc dùng cụm chủ - vị

để mở rộng câu

LUYỆN NÓI:

BÀI VĂN GIẢI THÍCH

MỘT VẤN ĐỀ

1) Kiến thức

- Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói giải thích một vấn đề

- Những yêu cầu khi trình bày văn nói giải thích một vấn đề

2) Kĩ năng

- Tìm ý, lập dàn ý bài văn giải thích một vấn đề

- Biết cách giải thích một vấn đề trước tập thể

- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng một vấn đề mà người nghe chưa biết

Trang 3

bằng ngôn ngữ nói.

NỘI DUNG GHI BÀI

TUẦN 30 – Tiết 109+ 110

Đọc thêm: VĂN BẢN

NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ VA-REN VÀ

PHAN BỘI CHÂU ( NGUYỄN ÁI

QUỐC) I/ ĐỌC - TÌM HIỂU CHÚ THÍCH

1/ Tác giả : sgk -92

2/ Tác phẩm:

Trang 4

a/ Hoàn cảnh ra đời: sgk

b/ Thể loại: Truyện ngắn , có yếu tố hư cấu, hình thức như một bài kí sự)

c/ Bố cục:

II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1/ Lời hứa của Va-ren

- Hứa do sức ép công luận

nửa chính thức

-> Lời văn mỉa mai, nghi ngờ

-> Lời hứa dối trá, mị dân, thực chất là một trò lố

2/ Cuộc chạm trán giữa Va-ren và Phan Bội Châu

Va-ren - Viên toàn quyền

( Chú thích SGK / 92)

Phan Bội Châu - người tù

( Chú thích SGK / 92)

Phẩm cách

- Kẻ phản bội nhục nhã

Kẻ ruồng bỏ quá khứ

lòng tin giai cấp mình

Ngôn ngữ

Tôi đem tự do đến , nhưng

- Bậc anh hùng, vị thiên sứ đã hi sinh cả gia đình và của cải để xa lánh khỏi phải thấy bọn cướp nước mình

Trang 5

có đi phải có lại , hãy cộng

tác, hãy hợp lực , hãy từ bỏ

mưu đồ xưa cũ , hãy bảo

họ , ông sẽ được tất cả ->

Đối thoại đơn phương -> Dụ

dỗ, bịp bợm trắng trợn

Thái độ phản ứng:

- Sửng sốt cả người

-> Lời dụ dỗ trơ trẽn, lố

bịch của kẻ bất lương

- Im lặng

- Dửng dưng

- Râu mép nhếch lên

- Mỉm cười kín đáo

- Nhổ vào mặt Va-ren

-> Thái độ khinh bỉ, hành động quyết

liệt, bản lĩnh kiên cường của người cách mạng

=> Nghệ thuật tương phản -> Khắc hoạ 2 tính cách đối lập hoàn toàn , đại diện cho 2 lực lượng xã hội.

III/ TỔNG KẾT

Ghi nhớ sgk -95

IV / LUYỆN TẬP

1 Trong truyện, thái độ của tác giả đối với Phan Bội Châu như thế nào? Căn cứ vào đâu để biết điều đó?

2 Giải thích nghĩa của cụm từ : “ Những trò lố”

Tuần 30 - TIẾT 111

DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG

CÂU : LUYỆN TẬP

(Tiếp theo) ( SGK/ 97) Bài 1: Tìm cụm C-V mở rộng thành phần câu

Trang 6

,a/ Khí hậu nước ta/ ấm áp// cho phép ta/ quanh năm

c v ĐT c v

CN VN

trồng trọt, thu hoạch bốn mùa

=> Có 2 cụm C-V mở rộng câu:

+ Khí hậu nước ta/ ấm áp -> làm CN

c v

+ ta/ quanh năm trồng trọt bốn mùa -> Làm phụ ngữ trong cụm ĐT “ cho

c v

phép bốn mùa”

,b/ Có kẻ// nói từ khi các thi sĩ/ ca tụng cảnh núi non,

ĐT-TT DT-TT c v

hoa cỏ, núi non , hoa cỏ/ trông mới đẹp; từ khi có người

c v DT-TT c

/lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh,

v

tiếng chim, tiếng suối/ nghe mới hay

c v

-> Có 2 cụm C-V làm phụ nhữ trong cụm danh từ

+ khi (1) các thi sĩ ca tụng cảnh núi non hoa cỏ

DT-TT (2) có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh

-> Có 2 cụm C-V làm phụ ngữ trong cụm động từ

+ nói (1) núi non hoa cỏ trông mới đẹp

(2) tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay

Bài 2: Gộp các câu cùng cặp thành 1 câu có cụm C-V mở rộng mà không làm thay đổi nghĩa:

a) Chúng em học giỏi làm cho cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.

b) Nhà văn Hoài Thanh khẳng định r ằng cái đẹp là cái có ích

c) Tiếng Việt rất giàu thanh điệu khiến lời nói của người VN ta du

dương, trầm bổng như một bản nhạc

d) Cách mạng tháng tám thành công đã khiến cho tiếng Việt có một

bước phát triển mới, một số phận mới

Trang 7

Bài 3:

a) Anh em/ hoà thuận// khiến hai thân/ vui vầy.

c v c v

CN VN

b) Đây/ là cảnh một rừng thông//ngày ngày biết bao người/ qua lại

c v c v

CN VN

Hàng loạt vở kịch như : “ Tay người đàn bà”, “ Giác ngô”, “ Bên kia

c

CN

sông Đuống”/ ra đời //đã sưởi ấm đất nước v

VN

Tuần 30 - TIẾT 112 :

LUYỆN NÓI:

BÀI VĂN GIẢI THÍCH MỘT VẤN ĐỀ Giải thích câu tục ngữ mà em thấy tâm đắc

Vd: Giải thích câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

I/

M Ở B ÀI : - Giới thiệu vấn đề: “ Lòng biết ơn…

- Dẫn câu tục ngữ: “ ăn quả…”

- Câu chuyển ý: ta hãy dùng lí lẽ để làm rõ câu tục ngữ trên

II/

T HÂN BÀI :

1/ Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ:

- Quả là gì?

- Kẻ trồng cây là ai?

- Ý nghĩa cả câu?

2/ Vì sao phải nhớ kẻ trồng cây?

- Tất cả thành quả không tự nhiên mà có

Người tạo thành quả rất khó nhọc mới có được

Trang 8

- Nhớ ơn người tạo thành quả là đạo lí làm người, là truyền thống tốt đẹp của dân tộc

3/ Những biểu hiện của lòng bết ơn:

- Nhớ ơn người nông dân, công nhân tạo nên cơm áo, vật chất hang ngày ta hưởng thụ

- Nhớ ơn cha mẹ, thầy cô cho ta cuộc đời bình yên, tri thức

- Nhớ ơn các anh hùng liệt sĩ, các chiến sĩ đã cho ta nền độc lập, tự do

- Nhớ ơn tổ tiên 4000 năm xây dựng giang sơn, gấm vóc…

4/ Đối chiếu với thái độ vô ơn

III/

K ẾT B ÀI : Khẳng định vấn đề

Liên hệ bản thân

Tuần 31 ( Tiết 113 – 116)

HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI TUẦN 31

- Học sinh cần đọc sách giáo khoa và thực hiện các

yêu cầu của mỗi bài học

- Nắm được trọng tâm kiến thức của bài học

- Ghi bài hoặc in kẹp vào hồ sơ ( phần nội dung ghi

bài)

- Làm các bài tập SGK phần luyện tập.

- Đối chiếu bài làm với đáp án và điều chỉnh ( sau 3

ngày)

TÊN BÀI HỌC TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,

KỸ NĂNG VĂN BẢN :

CA HUẾ TRÊN SÔNG

HƯƠNG ( Theo HÀ ÁNH

MINH)

1 Kiến thức

- Khái niệm thể loại bút kí

- Giá trị văn hóa, nghệ thuật của ca Huế

- Vẻ đẹp của con người

xứ Huế

Trang 9

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hóa dân tộc

- Phân tích văn bản nhật dụng ( kiểu loại thuyết minh)

- Tích hợp kiến thức tập làm văn để viết bài thuyết minh

LIỆT KÊ

1 Kiến thức

- Khái niệm liệt kê

- Các kiểu liệt kê

2 Kĩ năng

- Nhận biết phép liệt kê, các kiểu liệt kê

- Phân tích giá trị của phép liệt kê

- Sử dụng phép liệt kê trong nói và viết

-TÌM HIỂU CHUNG VỀ

VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

1 Kiến thức

- Đặc điểm của văn bản hành chính: hoàn cảnh, mục đích, nội dung, yêu cầu và các loại văn bản hành chính thường gặp trong cuộc sống

Trang 10

2 Kĩ năng

- Nhận biết được các loại văn bản hành chính thường gặp trong đời sống

- Viết được văn bản hành chính đúng quy cách

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN - Củng cố kiến thức và kĩ

năng đã học về cách làm bài tập làm văn lập luận giải thích , về tạo lập vb, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu

- Tự đánh giá đúng hơn về chất lượng bài làm của mình , về trỉnh độ tập làm văn của bản thân

TUẦN 31

TIẾT 113 – VĂN BẢN

CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG

( Theo HÀ ÁNH MINH) NỘI DUNG GHI BÀI

Trang 11

I/ ĐỌC - TÌM HIỂU CHÚ THÍCH

1/ Tác giả : Hà Ánh Minh

2/ Tác phẩm:

- Văn bản nhật dụng

- Thể loại: bút kí

II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1/ Vẻ đẹp phong phú đa dạng của các làn điệu ca Huế a/ Các làn điệu ca Huế

L

àn đ i ệu

- Chèo cạn, bài thai, hò

T ình c ảm

- Buồn bã

Trang 12

đưa linh

- Hò giã gạo, ru em, giã

vôi, giã điệp, bài chòi,

bài tiệm, nàng vung

- Hò lơ, hò ô, xay lúa,

hò nện

- Nam ai, nam bình,

quả phụ, nam xuân,

tương tư khúc, hành

vân

- Tứ đại cảnh

- Các điệu lí: lí con sáo,

lí hoài xuân, lí hoài

nam

- náo nức, nồng hậu tình người

- Gần gũi với dân ca Nghệ Tĩnh, thể hiện lòng khát khao, nỗi mong chờ hoài vọng, thiết tha của tâm hồn Huế

- Buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn

- Không vui, không buồn âm hưởng điệu Bắc pha phách điệu Nam

-> Làn điệu phong phú đa dạng với nhiều thể điệu ,b/ Các nhạc cụ

Trang 13

đàn tì bà đàn tranh nhị đàn bầu

Sáo đàn thập lục cặp sanh đàn nguyệt

Nh

ạc c ụ Â m đ i ệu

- Đàn tranh, đàn

nguyệt

- Tỡ bà, nhị

- Đàn tam, đàn bầu

- Sỏo, cặp sanh

- Du dương, trầm bổng, rộo rắt

- lỳc khoan, lỳc nhặt xao động tận đỏy hồn người

2/ Vẻ đẹp của cảnh ca Huế trong đờm trăng trờn sụng Hương

- Quang cảnh sụng nước, đờm trăng huy aềảo, thơ mộng

- nghe và nhỡn trực tiếp cỏc ca cụng biểu diễn: trang phục cổ truyền, ngún đàn trau chuốt

Đàn tỡ bà Đàn tranh Nhị Đàn bầu

Sỏo Đàn thập lục Cặp sanh Đàn nguyệt

Trang 14

3/ Nguồn gốc của ca Huế

- Nhạc dân gian: sôi nổi, lạc quan, tươi vui

Trang 15

- nhạc cung đình, nhã nhạc: sắc thái trang trọng, uy nghi

-> Tạo nên thể điệu ca Huế vừa sôi nổi, tươi vui vừa trang trọng, uy nghi.

III/ TỔNG KẾT

Ghi nhớ sgk

IV/ LUYỆN TẬP

Tìm hiểu những làn điệu dân ca ở địa phương em

Tuần 31- TIẾT 114

LIỆT KÊ

I/ TÌM HIỂU BÀI

1/ Thế nào là phép liệt kê

Ví dụ: sgk -104

Bát yến tráp đồi mồi, trầu vàng, cau đậu, rễ tía Nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà

-> Liệt kê

2/ Các phép liệt kê

+ Xét về cấu tạo:

,a/ Tinh thần, lực lượng,

tính mạng, của cải -> Liệt

kê không theo từng cặp

,b/ Tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải -> Liệt kê theo từng cặp

+ X ét về ý nghĩa

,a/ Tre, nứa, mai, vầu mấy

chục loại khác nhau ->

Liệt kê không tăng tiến ( có

thể thay đổi thứ tự)

,b/ Hình thành và trưởng thành Gia đình, họ hàng, làng xóm -> liệt kê tăng tiến

( không dễ dàng thay đổi thứ tự)

II/ GHI NHỚ

Trang 16

Sgk -104,105

III/ LUYỆN TẬP

Làm bài tập 1,2,3 sgk - 106

Tuần 31 - TIẾT 115:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH

CHÍNH I/ TÌM HIỂU BÀI

1/ Mục đích, nội dung của vb hành chính

- Đọc các văn bản sgk/ 107 -109

,a/ Văn bản 1: Thông báo ( sgk - 107) -> Phổ biến 1 nội dung, yêu cầu cho cấp dưới hoặc mọi người biết

,b/ Văn bản 2: Đề nghị - kiến nghị ( sgk-108) -> nhằm đề xuất một nguyện vọng, ý kiến

,c/ Văn bản 3: Báo cáo ( sgk -109) -> Tổng kết các công việc đã làm

để cấp trên được biết

2/ Hình thức trình bày

- Theo một số mục nhất định ( gọi là theo mẫu)

- Dùng ngôn ngữ hành chính, không hư cấu tưởng tượng

II/ GHI NHỚ

Sgk – 110

III/ LUYỆN TẬP

Làm bài tập trang 110 - 111

TIẾT 115:

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN

BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

Trang 17

Đề 1:

Câu 1 ( 2,0 điểm) : Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất

1/ Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phấn của câu, tạo thành câu rút gọn Việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm mục đích:

a Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin nhanh, vùa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước.

c Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người.

d Câu a, b đúng

e Câu b,c đúng

2/ Câu đặc biệt là loại câu:

a Không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ.

b Cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ.

c Chỉ có chủ ngữ

d Chỉ có vị ngữ

3/ Trạng ngữ được thêm vào trong câu để:………diễn

ra sự việc nêu trong câu.

a Xác định thời gian, nơi chốn;

b Nguyên nhân mục đích;

c Phương tiên, cách thức

d Cả a, b, c đều đúng.

4/ Trạng ngữ thường đứng ở vị trí nào của câu:

a Đầu câu

b Giữa câu

c Cuối câu

d Cả a,b,c

Câu 2 ( 1,0 điểm): Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm sao cho phù hợp.

Trang 18

a Trạng ngữ có công dụng……… các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.

b Trong một số trường hợp

để………

………người ta có thể tách trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu thành những câu riêng. Câu 3 ( 2.0 điểm): Tìm trong các ví dụ dưới đây những câu đặc biệt và câu rút gọn: a Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ Gió ven biển thổi lồng lộng Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một con tàu Một hồi còi ( Nguyễn Trí Huân) b Chim sâu hỏi chiếc lá: - Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi! - Bình thường lắm , chẳng có gì đáng kể đâu. Câu rút gọn Câu đặc biệt ………

… ………

… ………

… ………

…. Câu 4 ( 1,0 điểm): Xác định và gạch chân trạng ngữ trong những câu sau: a Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun ( Đoàn Giỏi) b Trên giàn hoa thiên lí , vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa ( Vũ Bằng) Câu 5 (4,0 điểm) “ Sách là người bạn lớn của con người” Hãy viết một đoạn văn ( từ 8 – 10 câu) trình bày ý kiến của em về nhận định trên ………

………

………

………

………

………

………

……….

Trang 19

.CHÚC CÁC CON HỌC TẬP TỐT VÀ

GIỮ GÌN SỨC KHOẺ THẬT TỐT

Ngày đăng: 07/02/2021, 15:58

w