Cách tiến hành: - HS làm việc theo nhóm: Quan sát một số đồ dùng bằng nhựa được đem đến lớp, kết hợp quan sát các hình trang 64 SGK để tìm hiểu TC của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo.[r]
Trang 12 Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc, MS: THDC2003
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định: 1 ’
2 Kiểm tra bài cũ: 3 ’
- 2, 3 HS đọc bài Về ngôi nhà đang xây và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
? Em thích hình ảnh nào trong bài thơ ? Vì sao ?
? Bài thơ nó lên điều gì ?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới : 30’
a Giới thiêu bài:
- Cho HS quan sát tranh và giới thiệu
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
- 1 HS đọc toàn bài
- GV chia bài văn thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1:Từ đầu mà cho thêm gạo, củi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo - càng nghĩ càng hối hận.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (2, 3 lượt)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho HS
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó trong bài: Hải Thượng Lãn Ông, danh lợi,
bệnh đậu, tái phát, vời, ngự y
Trang 2? Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh chongười phụ nữ ?
( Lãn ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra Chứng tỏ ông là người thày thuốc rất có lương tâm và trách nhiệm.)
? Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi ?
( Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo từ chối.)
*? Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế nào ?
( Lãn Ông không màng danh lợi, chỉ chăm làm việc nghĩa./ Công danh rồi sẽ trôi đi, chỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi mãi./ Công danh chẳng đáng coi trọng; tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể đổi thay.)
? Đọc bài văn em cảm nhận điều gì ?
- HS nêu ND, GV ghi bảng Gọi HS nêu lại ND
Đọc diễn cảm :
- Gọi 3HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài văn Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc củatừng đoạn, của bài
- GVđọc diễn cảm mẫu đoạn 1 HS phát hiện cách đọc
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp
- 3- 5 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệuquả công việc, tăng niệm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
- Có kĩ năng hợp tác với bạ bè trong các hoạt động của lớp, của trường
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọingười trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
+Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh
+Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trongcông việc chung của lớp, của trường
- Thông qua bài học, tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho HS
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ các màu, tranh ảnh
- Tranh ảnh, bài thơ, bài hát
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định: 1 ’
Trang 32 Kiểm tra bài cũ: 3 ’
? Nêu những việc làm thể hiện sự tôn trọng phụ nữ ?
- Lớp nghe NX bổ sung
- GV NX đánh giá HS
3 Bài mới : 30’
a Giới thiêu bài:
- GV nêu mục tiêu bài
b Tổ chức các HĐ:
HĐ1: Trả lời câu hỏi về tình huống trong SGK.
- HS QS 2 tranh SGK thảo luận nhóm 5 lần lượt GT từng tranh
- GV nêu tình huống của 2 bức tranh
? Kết quả trồng cây ở tổ 1 và tổ 2 như thế nào ?
(Tổ 1 trồng cây không thẳng, đổ xiêu vẹo Tổ 2 trồng cây đứng, ngay ngắn, thẳng hàng.)
? Nhận xét cách trồng cây của mỗi tổ ?
( Tổ1 mỗi bạn trồng 1 cây Tổ 2 các bạn cùng giúp nhau trồng cây )
- GV nêu: Tổ 2 cây trồng đẹp hơn vì các bạn biết hợp tác với nhau Ở tổ 1 chưabiết hợp tác trong công việc nên trồng cây chưa đẹp
? Theo em trong công việc chung, để công việc đạt kết quả tốt, chúng ta phảilàm việc như thế nào ?
( Chúng ta phải làm việc cùng nhau, hợp tác với mọi người xung quanh )
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổ sung
- Gọi 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ SGK
HĐ2: (Làm bài tập 1 SGK.)
- HS làm việc cặp đôi trả lời bài tập 1
- Đại diện nhóm lên gắn câu trả lời phù hợp
- 1, 2 HS đọc lại kết quả
+ Việc làm thể hiện sự hợp tác: a, d, đ.
+ Việc làm không hợp tác : b c e
- YC HS kể thêm một số biểu hiện của làm việc hợp tác
+ Làm việc hợp tác còn là: Hoàn thành nhiệm vụ của mình và biết giúp đỡ
ng-ười khác khi công việc chung gặp khó khăn, cởi mở trao đổi kinh nghiệm, hiểu biết của mình.
- GV NX kết luận: hợp tác tốt với những người xung quanh, các em cần phải
biết phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công việc với nhau, hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc chung,
HĐ3: Bày tỏ thái độ ( bài 3.)
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài 2
- HS suy nghĩ, dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành đốivới từng ý kiến HS làm việc cá nhân
- HS lắng nghe và giơ thẻ màu
+ Ý a, e, h đồng ý
+ Ý b, c, d, g, i không đồng ý
Trang 4- YC HS giải thích lí do.
4 Củng cố - Dặn dò: 3 ’
? Thế nào là hợp tác với những người xung quanh?
? Nêu ích lợi của việc hợp tác với những người xung quanh trong công việc?
2 Kiểm tra bài cũ: 3 ’
- 2HS làm bài tập 3 trong VBT của tiết trước Lớp theo dõi NX
- GV NX cho điểm từng HS
3 Bài mới : 30’
a Giới thiêu bài:
- Nêu mục tiêu bài học Lắng nghe, xác định nv
b Hướng dẫn luyện tập:
- Yêu cầu cả lớp hoàn thành trước Bài 1, bài 2
Bài1:
- GV YC 1HS đọc đề
- HS thảo luận nhóm 2 để tìm cách thực hiện 1 phép tính
- Gọi đại diện các nhóm phát biểu ý kiến
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
6% + 15% = 21% 112,5% - 13% = 99,5%
14,2% x 3 = 42,6% 60% : 5 = 300%
? Khi nhân số phần trăm em làm như thế nào ?
- Gọi HS NX bài làm của bạn trên bảng
- YC HS nêu cách tính và kết quả tính của mình
- GV NX đánh giá HS
Bài2:
- Gọi 1HS đọc đề bài toán
? Bài tập cho chúng ta biết những gì ?
? Bài tập hỏi gì ?
? Muốn biết đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện được bao nhiêu phần
trăm kế hoạch, em làm thế nào? (18 : 20 = 0,9 = 90%)
? Tính tỉ số phần trăm của DT trồng được cả năm và kế hoạch ntn?
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
Trang 5Bài giải Đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện đượclà:
18 : 20 = 0,9 0,9 = 90%
Đến hết năm thôn Hoà An đã thực hiện đượclà:
23,5 : 20 = 1,175 1,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
52500 : 42000 =1,25 1,25 = 125%(tiền vốn) b) Coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là:
- Biết tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị của một số phầntrăm của một số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định: 1 ’
2 Kiểm tra bài cũ: 3 ’
- 2HS làm bài tập 3 trong VBT của tiết trước Lớp theo dõi NX
- GV NX đánh giá từng HS
3 Bài mới : 30’
a Giới thiêu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
Trang 6- Lắng nghe, xác định nv.
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán SGK
? Em hiểu câu: “ số HS nữ chiếm 52,5% số HS cả trường ntn ?
( Coi số HS cả trường là 100% thì số HS nữ là 25%).
? Cả trường có bao nhiêu HS ? (Cả trường có 800 HS )
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
100% : 800 HS 1% : HS 52,5% : HS
- 1 HS lên bảng làm, lớp làmvào vở
Bài giải 1% số HS toàn trường là:
800 : 100 = 8 ( HS) 52,5 % số HS toàn trường là:
- GV nêu bài toán như SGK:
? Em hiểu câu “ Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng” ntn ?
1000 000 : 100 x 0,5 = 5000( đồng) Đáp só: 5 000 đồng.
- GV chữa bài của HS làm trên bảng
? Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng ta làm tn ?
c Luyện tập:
- Yêu cầu cả lớp hoàn thành trước bài 1, bài 2.
Bài1:
- Gọi 1HS đọc đề bài toán 1HS tóm tắt đề bài trên bảng
? Làm thế nào để tính được số HS 11 tuổi ?
? Trước hết chúng ta phải tìm gì ?
- HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm
Bài giải.
Số học sinh 10 tuổi là:
Trang 732 x 75 : 100 = 24 ( HS )
Số học sinh 11 tuổi là :
32 - 24 = 8 (HS ) Đáp số: 8 học sinh.
- NX, chữa bài trên bảng
Bài 2:
- Gọi 1HS đọc đề bài toán và tóm tắt đề
- HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm
Bài giải
Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là:
5000000 : 100 x 0,5 = 25000 (đồng ) Đáp số : 25000 (đồng )
- Gọi HS NX chữa bài trên bảng
? Muốn tìm một số phần trăm của một số ta làm thế nào ?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt
- Xem lại bài, làm bài tập trong VBT, CB bài sau
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
CHÍNH TẢ
NGHE - VIẾT: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng, trình bày đẹp đoạn từ Chiều đi học về-còn nguyên màu vôi
gạch trong bài không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt r/ d/ gi; tìm được tiếng thích hợp đểhoàn chỉnh mẩu chuyện (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bút dạ và 3- 4 tờ phiếu để làm BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định: 1 ’
2 Kiểm tra bài cũ: 3 ’
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ có âm đầu tr/ ch Lớp làm vào nháp Nhận xét
bài của bạn
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới : 30’
a Giới thiêu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
Trang 8- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học.
b Hướng dẫn HS nghe- viết:
Trao đổi về ND bài viết:
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn thơ
? Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy điều gì về đất nước ta ?
( Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang xây dở cho thấy đất nước ta đang trên đà phát triển.)
+ giá rẻ, đắt rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn,
+ rây bột, mưa rây,
+ hạt dẻ, mảnh dẻ,
+ nhảy dây, chăng dây, dây thừng,
+ giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân,
+ Thứ tự các từ cần điền: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị.
- Gọi 1 - 2 HS đọc toàn bộ mẩu chuyện sau khi đã được điền từ
? Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào ?
Trang 9( Anh thợ vẽ truyền thần quá xấu khiến bố vợ không nhận ra, anh lại tưởng bố
vợ quên mặt con.)
4 Củng cố - Dặn dò: 3 ’
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà viết lại nhiều lần cho đúng những
từ đã viết sai Kể lại chuyện cho người thân nghe, Về CB bài sau
Một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa (thìa ,bát ,đũa ,áo mưa,ống nhựa,…)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ
-Hs nêu tính chất và công dụng của cao su
-Nhận xét
B.Bài mới
Giới thiệu bài:
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình (mang theo cả các vật bằng chất dẻo để nói về tính cứng, màu sắc,…của mẫu vật đó hoặc chỉ vào hình SGK) / Nhận xét, bổ sung.
- Các máng luồn dây điện: thường không cứng lắm, không thấm nước
lại được, không thấm nước.
2- Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin & liên hệ thực tế:
Mục tiêu: HS nêu được tính chất, công dụng & cách bảo quản các đồ dùng làm bằng chất dẻo.
Trang 10Cách tiến hành:
- HS làm việc cá nhân: Đọc các thông tin để trả lời các câu hỏi trang 65 SGK.
- Gọi một số HS lần lượt trả lời từng câu hỏi:
Kết luận: (Mục đóng khung trong nền màu trang 65 SGK)
- Kết thúc tiết học GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Thi kể tên các đồ dùng được làm bằng chất dẻo”
(Trong cùng 1 thời gian nhóm nào viết được nhiều tên đồ dùng được làm bằng chất dẻo vào giấy khổ to thì nhóm đó thắng cuộc).
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến truyện
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên
mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc MS: THDC2003
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định: 1 ’
2 Kiểm tra bài cũ: 3 ’
- 3 HS mỗi em đọc một đoạn của bài Thầy thuốc như mẹ hiền và trả lời 1- 2 câu
hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới : 30’
a Giới thiêu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả những gì vẽ trong tranh
- Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
- Gọi 1HS đọc bài.
? Bài chia làm mấy đoạn ?
+ Đoạn 1: Cụ ún học nghề cúng bái.
+ Đoạn 2 : tiếp theo không thuyên giảm.
+ Đoạn 3: tiếp theo bệnh vẫn không lui.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- YC từng tốp 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài (2, 3 lượt)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho HS
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó trong bài: thuyên giảm, khẩn khoản.
Trang 11? Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng cách nào? Kết quả ra sao ?
( Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình không thuyên giảm.)
? Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà ?
( Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ người kinh bắt được con ma người Thái.)
? Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?
( Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ.)
? Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
( Cụ đã hiểu thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho con người Chỉ có thầy thuốc mới làm được việc đó.)
- GV giúp HS có cách cảm nhận đúng đắn và diễn đạt điều muốn nói
? Em hãy nêu ND chính của bài?
- HS nêu ND, GV ghi bảng
- Gọi HS nêu lại ND
Đọc diễn cảm :
- Gọi 4 HS đọc tiếp nối nhau 4 đoạn của bài văn
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc của từng đoạn trong bài
- Luyện đọc diễn cảm từng đoạn cho HS
- GVđọc diễn cảm mẫu đoạn 3, HS phát hiện cách đọc
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3 theo cặp
- 3- 5 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số
- Biết vận dụng trong giải toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định: 1 ’
2 Kiểm tra bài cũ: 3 ’
- 2HS làm bài tập 3, 4 trong VBT của tiết trước Lớp theo dõi NX
Trang 12- GV NX đánh giá từng HS.
3 Bài mới : 30’
a Giới thiêu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
- Gọi HS NX bài làm của bạn trên bảng
? Tìm 1 số phần trăm của 1 số em làm như thế nào ?
- GV hướng dẫn HS yếu
- Gọi HS NX chữa bài trên bảng
? Em đã vận dụng kiến thức nào để giải bài toán ?
18 x 15 = 270 ( m 2 ) Diện tích xây nhà trên mảnh đất đó là:
270 x 20 : 100 = 54 (m 2 ) Đáp số 54 m 2
- GV hướng dẫn HS yếu làm bài
? Tìm DT hình chữ nhật em làm TN ?
? Em còn cách nào để tìm dt xây nhà ?
- GV chữa bài đánh giá HS
*Bài1, Bài 4: (HS làm nhanh)
- HS tự làm bài vào vở
- 1 số em trình bày bài giải, nhận xét, chữa
Trang 13- HS hiểu được hình dáng đặc điểm của mẫu
- HS biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu có hai vật mẫu.Vẽ được hình hai vật mẫu bằng bút chì đen hoặc màu
- HS thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : SGK,SGV
- chuẩn bị một vài mẫu có hai vật mẫu
- HS :SGK, vở ghi, giấy vẽ ,vở thực hành
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài cho hấp dẫn và phù hợp với nội dung
Hoạt động 1: Quan sát , nhận xét
GV : giới thiệu mẫu có hai mẫu vật đã chuẩn bị
+ GV yêu cầu h\s chọn bày mẫu theo nhómvà nhận xét về vị trí,hình dáng tỉ lệ đậm nhạt của mẫu
+ Gợi ý h\s cách bày mẫu sao cho đẹp
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
GV giới thiệu hình hướng dẫn hs cách vẽ như sau:
+ Cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK và gợi ý cho HS cách vẽ theo các bước:
+ Vẽ khung hình chung và khung hình riêng của từng vật mẫu
Trang 14GV nhận xét chung tiết học
Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực phát biểu ý kiến XD bài
Nhắc hs sưu tầm tranh của hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung trên sách báo( nếu có điều kiện)
- Cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
- Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phầntrăm của nó
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định: 1 ’
2 Kiểm tra bài cũ: 3 ’
- 1HS làm bài tập 4 của tiết trước Lớp theo dõi NX
- GV NX đánh giá từng HS
3 Bài mới : 30’
a Giới thiêu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
- HS lắng nghe, xác định nv
b HD tìm 1 số khi biết 1 số phần trăm của số đó.
Hướng dẫn tìm một số khi biết một số phần trăm của nó.
Ví dụ 1 : GV nêu bài toán SGK.
- YC HS đọc lại đề bài và tóm tắt:
? 52,5% số HS toàn trường là bao nhiêu em?
? 1% số HS toàn trường là bao nhiêu em?
? 100% số HS toàn trường là bao nhiêu em?
8 x 100 = 800 ( em ) Đáp số: 800em.
? Để tính số HS toàn trường em đã làm như thế nào?
+ Ta lấy 420 : 52,5 rồi nhân với 100.
- GV NX và HD viết gọn : 420 : 52,5 x 100 = 800 (em )