+ KN: Vận dụng để giải các bài toán có liên quan đến tính giá trị của biểu thức. + TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, tự chiếm lĩnh kiến thức. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, bút dạ. B[r]
Trang 1- KT: Củng cố lại kỹ thuật tính nhân, chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số.
- KN: Rèn kỹ năng thực hiện tính và giải bài toán có hai phép tính
- TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- GV cho HS chữa lại bài 3, 4 (76)
- GV giúp HS hiểu đầu bài
- GV cho HS làm bài theo hai bước:
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
- HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra kết quả, báo cáo.
- HS làm sai phép tính nào sẽ thực hiện miệng lại phép tính đó.
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
Trang 2Số đã cho 1
2
3 0
2 4
4 8
5 7
7 5 Thêm 3
+ KT: HS đọc đúng, trôi chảy toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch
+ KN: Rèn kỹ năng đọc đúng 1 số từ ngữ: nườm nượp, lấp lánh, lăn tăn, lướt thướt,
- Phân biệt lời dẫn chuyện, lời nhân vật
- Đọc hiểu, hiểu nghĩa 1 số từ ngữ khó: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng.
+ TĐ: Hiểu được nội dung bài và giáo dục HS yêu quý, kính trọng tình cảm tốt đẹpcủa người làng quê và người thành phố
*QTE: Trẻ em gái hay trai ở vùng nông thôn đều có quyền kết bạn với nhau.
B KỂ CHUYỆN:
- Rèn kỹ năng nói, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, tự nhiên, thayđổi giọng phù hợp
- Rèn kỹ năng nghe cho HS
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Tự nhận thức bản thân
- Xác định giá trị
- Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ; Bảng phụ chép gợi ý cho truyện kể
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TẬP ĐỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV cho HS đọc bài: Nhà rông ở Tây Nguyên.
- Nhà rông thường để làm gì?
B Bài mới:
- 2 HS đọc.
- HS trả lời, nhận xét.
Trang 31 Giới thiệu bài: (1 phút)
- Đoạn này chú ý đọc ở dấu câu nào?
- HD đọc ngắt câu, đặt câu: công viên.
+ Đoạn 3:
- Đoạn này khi đọc ta chú ý giọng của ai? giọng đọc thế nào
?
- Cần nhấn giọng những từ nào?
- GV cho 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV giúp HS hiểu nghĩa từ khó.
d) Luyện đọc đoạn trong nhóm:
- Giảng từ: sao sa.
- Hỏi nội dung đoạn 1.
* HS đọc 2, trả lời câu hỏi:
- ở công viên có những trò chơi gì ?
- ở công viên Mến có hành động gì đáng khen ?
- Giảng từ: tuyệt vọng.
- Em thấy Mến có đức tính gì ?
- GV chốt lại.
* HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi:
- Em hiểu câu nói của người bố như thế nào?
- GV chốt lại: Câu nói đó ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của
người làng quê, sẵn sàng giúp đỡ người khác.
*QTE: Trẻ em gái hay trai ở vùng nông thôn đều có quyền
kết bạn với nhau.
- GV cho hoạt động nhóm đôi trả lời câu 5.
- GV chốt lại: Tình cảm gia đình của Thành với Mến
- Qua chuyện em hiểu thêm điều gì?
- HS nghe.
- HS theo dõi.
- HS quan sát tranh, nêu nội dung.
* HS nối tiếp đọc từng câu.
- Có câu trượt, đu quay.
- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng.
Trang 4- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- GV cho HS kể toàn bộ câu chuyện
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về chia số có ba chữ
số cho số có một chữ số; giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
Trang 5a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu
cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút):
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
Bài 1 Tính:
Bài 2 Có 320 l dầu chia đều vào 8
thùng Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít
Bài 3 Trong một cuộc họp có 135 người
ngồi đều vào 9 hàng ghế Hỏi mỗi hàng
có bao nhiêu người ngồi họp?
Bài 4 Mỗi bộ quần áo may hết 3m vải.
Hỏi 130m vải may được nhiều nhất bao
nhiêu bộ quần áo và còn thừa mấy mét
vải?
Giải
Số bộ quần áo may được là:
130 : 3 = 43 (bộ) thừa 1 m vải
Trang 6c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng
sửa bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảnglớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT Luyện Tập Kĩ Năng Tuần 16
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh từ ngữ về dân tộc;
kiểu câu Ai (cái gì, con gì) - thế nào?
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và
mở rộng
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bàitập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên
bảng phụ yêu cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Thực hành (20 phút):
- Hát
- Lắng nghe.
- Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em đọc to trước lớp.
- Học sinh lập nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
Bài 1 Nối từ ở hai cột có nghĩa giống nhau Đáp án:
Trang 7- Miền Bắc: Tày, Dao, Tà Ôi.
- Miền Nam: Ê Đê, Khơ Me
Bài 2 Khoanh tròn chữ cái trước các từ ngữ chỉ sự vật có
ở vùng các dân tộc có ít người sinh sống.
Bài 3 Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu Ai thế nào
? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng :
A Thành và Mến là đôi bạn ngày nhỏ.
B Thành dẫn bạn đi thăm khắp nơi.
C Ban đêm, đèn điện lấp lánh như sao xa.
C Ban đêm, đèn điện lấp
lánh như sao xa
ab
c
g
C
Trang 8c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn
bị bài
- Các nhóm trình bày, nhậnxét, sửa bài
+ KT: Bước đầu cho HS làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
+ KN: Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- GV cho HS chữa lại bài 4,5 (77,78)
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: (1 phút) Nêu mục tiêu giờ dạy.
2 Làm quen với biểu thức (3 phút)
- GV cho HS lấy thêm ví dụ
3 Giá trị của biểu thức: (4 phút) - Chúng ta xét
biểu thức 126 + 51
Vậy 126 + 51 = 177
- Ta nói 177 là giá trị của biểu thức 126 cộng 51
- Tương tự tìm giá trị biểu thức còn lại
4 Thực hành: (25 phút)
* Bài tập 1 (85): Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)
- GV yêu cầu HS làm theo mẫu
* 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi.
- HS thực hiện phép tính (nhẩm), nêu kết quả.
* 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi.
- HS làm CN.
Trang 9- GV cho HS nháp và tìm giá trị tương ứng với các
biểu thức
- GV cùng HS chữa bài
* Bài tập 3 (85): Viết số thích hợp vào chỗ trống.
- GV cho HS nháp và tìm giá trị tương ứng với các
+ KT: HS nghe, viết đúng chính xác đoạn 3 trong câu chuyện: Đôi bạn.
+ KN: Rèn kỹ năng nghe viết chính xác, viết sạch, đẹp; vận dụng làm đúng các bài
tập chính tả phân biệt âm đầu dễ lẫn tr/ch.
+ TĐ: Giáo dục HS có ý trong học tập, có ý thức rèn luyện chữ viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ chép bài 2a
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (4phút)
- GV cho HS viết bảng lớp: khung cửi, mát
rượi, cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm, tưới cây.
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: (1 phút) Nêu MĐ, YC cầu.
2 Hướng dẫn nghe - viết chính tả.(25hút)
a) HD HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn 3 bài: Đôi bạn.
- Em hiểu câu nói của người bố như thế nào?
- Đoạn viết có mấy câu?
- Tìm những chữ viết hoa? vì sao ?
- Lời của bố viết thế nào?
- GV cho HS đọc đoạn 3
- GV cho HS tìm và luyện viết tiếng khi viết
hay sai: lo, dám, xảy ra, chiến tranh, sẵn lòng,
- Cả lớp sửa bài theo LG đúng.
chăn trâu - châu chấu; chật chội - trật tự; chầu hẫu - ăn trầu.
Trang 10- GV cho HS làm vở bài tập.
- GV dán 3 băng giấy lên bảng, mời 3 HS lên
bảng thi làm nhanh, sau đó từng em đọc lại kết
quả
- GV cùng HS chữa bài, chốt lại LG đúng:
- GV giải nghĩa từ chầu hẫu: ngồi trực sẵn bên cạnh.
C CỦNG CỐ DẶN DÒ: (1 phút)
Nhận xét giờ học
* Về đọc lại đoạn chính tả.
TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
BÀI 31: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP - THƯƠNG MẠI
- Tổng hợp lại các thông tin đó
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh như SGK Một số hoa quả.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Kể tên một số HĐNN và ích lợi của những HĐ đó?
B Bài mới:
* Hoạt động 1: (7 phút) làm việc theo cặp
- Kể tên 1 số hoạt động công nghiệp? hoạt động công
nghiệp mang lại lợi ích gì ?
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: (7 phút) HĐ theo nhóm
- GV cho HS quan sát và nêu nội dung ảnh trong SGK
- Các hoạt động đó sản xuất ra sản phẩm gì ? nêu lợi
ích của sản phẩm đó
- 1 HS trả lời, nhậnxét
- HS trao đổi theo cặp
- Một số cặp trình bày,các cặp khác bổ sung
- HS quan sát nêu nộidung
- HS khác bổ sung
- HS trả lời, nhận xét
Trang 11- GV chốt lại: Khai thác than, dầu khí, luyện thép gọi là
HĐ CN cung cấp đồ dùng phục vụ đời sống con người
* Hoạt động 3: (8 phút) Làm việc theo nhóm
- GV cho HS nêu các HĐ công nghiệp ở tỉnh, thành
phố nơi em ở ? HĐ đó sản phẩm là gì ? ích lợi gì ?
* GDBVMT: ở địa phương, em thấy những việc làm
nào trong HĐ công nghiệp làm ô nhiễm MT ? Vậy cần
phải làm thế nào để MT của chúng ta ko bị ô nhiễm ?
* Hoạt động 4: (7 phút) Chơi trò chơi bán hàng
- GV cho 3 đội chơi
- GV cho HS các hàng hoá là đồ dùng của HS và một
số loại hoa quả
- GV yêu cầu mỗi đội mua 2 sản phẩm nông nghiệp và
2 sản phẩm công nghiệp
- GV cùng hS nhận xét
- GV chốt lại: Người ta có thể trao đổi, mua bán các
sản phẩm hàng hoá HĐ đó gọi là HĐ thương mại
- Khi nước ta mua SP hàng hoá của nước khác gọi là
gì
- Khi nào gọi là xuất khẩu?
- Kể tên một số hàng hoá được mua bán, trao đổi theo
kiểu thương mại?
C Củng cố, dặn dò: (1 phút)
- NX giờ học
- HS hoạt động nhómđôi, ghi nháp, đại diệnnhóm trả lời
- Mỗi đội 3 HS (1 HStrong vai người bán hàng, 2
HS trong vai người mua)
- HS mỗi đội phải tựchọn, tự mua
+ KN: Biết vận dụng tính giá trị của biểu thức vào điền dấu “<”, “>”, “=”
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, thích học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ chép bài tập 3, bút dạ
Trang 12III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- GV cho HS chữa bài 2 (78)
- Bạn thực hiện từ đâu trước ?
* GV cho thực hiện biểu thức :49 : 7 x 5
- GV ghi 49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35
- Bạn thực hiện từ đâu trước ?
- Nhận xét cách thực hiện 2 biểu thức trên ?
- Từ trái sang phải.
- Đều từ trái sang phải.
- Lớp làm bài, đổi vở kiểm tra.
- HS nêu lại quy tắc.
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
- HS thực hiện: 44 : 4 x 5 = 11 x 5 =
55 Vì 55 > 52 nên 44 : 4 x 5 > 52
- HS làm bài tiếp, nêu miệng kq
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
- HS làm bài vào vở, 1 HS chũa.
Trang 13- Về nhà xem lại cách tính giá trị các biểu
thức, nhớ lại quy tắc
TẬP ĐỌC
VỀ QUÊ NGOẠI
I MỤC TIÊU
+ KT: HS đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, rành mạch, học thuộc bài
+ KN: - Rèn KN đọc đúng một số từ ngữ: sen nở, ríu rít, rơm phơi, thuyền trôi,
- Biết ngắt nhịp giữa các dòng thơ
- Hiểu được 1 số từ ngữ: hương trời, chân đất.
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức yêu cảnh đẹp quê hương đất nước, yêu mến nhữngngười nông dân làm ra lúa gạo
* GDBVMT: GD tình cảm yêu quý nông thôn nước ta, từ đó liên hệ và chốt lại ý về
* BVMT: Môi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu.
*QTE: Trẻ em có quyền có quê hương, ông bà Bổn phận yêu quê hương, yêu quý
những người làm ra lúa gạo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ chép bài thơ, máy chiếu, máy chiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- GV cho HS kể lại chuyện Đôi bạn.
- GV cho HS đọc liên câu
+ HD đọc khổ thơ (6 câu là 1khổ thơ đầu, 4
câu cuối là khổ thơ 2) Chiếu slide…
* Cho HS đọc thầm khổ thơ 1, trả lời :
- Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu nào cho
Trang 14bà Bổn phận yêu quê hương, yêu quý những người
- Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
- HS ĐTL HS thi ĐTL cả bài thơ.
- VN: Chuẩn bị bài sau.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 16 TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU
+ KT: HS mở rộng vố từ về thành thị, nông thôn Tiếp tục luyện về dấu phảy
+ KN: Tìm được các từ ngữ về thành thị và nông thôn; biết tên các sự vật và côngviệc thường thấy ở thành phố và nông thôn Sử dụng dấu phẩy trong khi viết câu.+ TĐ: Giáo dục HS yêu quý những người ở nông thôn, biết kính trọng những ngườilao động ở nông thôn
*QTE: Trẻ em có quyền được chung sống với các dân tộc khác trên đất nước Việt
Nam như anh em một nhà
*TTHCM: Bác Hồ là tấm gương sáng về đoàn kết dân tộc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Máy tính, máy chiếu
- Bảng phụ chép bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV cho HS chữa bài 1, 3 tiết trước
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1 phút) Nêu MĐ, YC.
2 Hướng dẫn làm bài tập (30 phút)
* Bài tập 1 (79): Điền vào chỗ trống
a) Tên một số thành phố ở nước ta
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi
- GV treo bản đồ để HS chỉ tên từng thành
phố
- GV cho HS nhận xét
b) Kể tên một số vùng quê mà em biết
- GV cho HS quan sát trên bản đồ để biết vùng
- 2 HS lên bảng.
- HS nghe.
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
- HS trao đổi theo cặp thật nhanh, đại diện các bàn lầ lượt kể, kết hợp chỉ trên bản đồ.
- Một số HS nhắc lại tên tên các thành phố lớn ở nước ta theo vị trí từ phía Bắc đến phía Nam.
- HS nối tiếp nhau kể tên làng, xã, quận huyện,
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
- HS làm bài trong vở bài tập.
- HS phát biểu.
Trang 15quê ấy thuộc tỉnh nào.
* Bài tập 2 (79): Ghi tên các sự vật và công việc
- GV cho HS làm bài trong vở bài tập
- GV cùng HS chữa bài, chốt lại
* Bài tập 3 (79): Điền dấu phẩy vào những chỗ
thích hợp trong đoạn văn sau
- Yêu cầu HS làm bài vở bài tập
- GV dán 3 băng giấy lên bảng; mời 3 HS lên
bảng thi làm bài đúng, nhanh
- GV cùng HS chữa bài
- GV cho HS đọc cả bài, chú ý ngắt hơi đúng
dấu phẩy
C Củng cố dặn dò: (1 phút)
*QTE: Trẻ em có quyền được chung sống với
các dân tộc khác trên đất nước Việt Nam như
anh em một nhà
- Nhắc HS về đọc lại đoạn văn bài tập 3
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
- HS làm bài CN.
- 3 HS lên bảng.
- Vài HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đúng dấu phẩy.
TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
BÀI 32: LÀNG QUÊ VÀ ĐÔ THỊ
I MỤC TIÊU
+ HS phân biệt được làng quê và đô thị về nhân dân, đường xá và hoạt động giaothông
+ KN: Kể tên được 1 số phong cách, công việc đặc trưng của làng quê và đô thị
+ TĐ: Giáo dục HS yêu quý và gắn bó nơi mình đang sống
* GDBVMT: Nhận ra sự khác biệt giữa môi trường sống ở làng quê và môi trườngsống ở đô thị (liên hệ)
*MTBĐ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường quê hương.
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- So sánh và tìm ra những điểm khác biệt giữa làng quê và đô thị
- Tư duy sáng tạo thể hiện hình ảnh đặc trưng của làng quê và đô thị
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ minh hoạ trong SGK, giấy và bút vẽ, máy chiếu
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Kể tên 1 số HĐ công nghiệp ở tỉnh em? Các hoạt động
đó mang lại lợi ích gì?
- 2 HS lên bảng