1. Trang chủ
  2. » Kiếm hiệp

giáo án tuần 16 lớp 3D

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 146,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ KN: Vận dụng để giải các bài toán có liên quan đến tính giá trị của biểu thức. + TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, tự chiếm lĩnh kiến thức. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, bút dạ. B[r]

Trang 1

- KT: Củng cố lại kỹ thuật tính nhân, chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số.

- KN: Rèn kỹ năng thực hiện tính và giải bài toán có hai phép tính

- TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)

- GV cho HS chữa lại bài 3, 4 (76)

- GV giúp HS hiểu đầu bài

- GV cho HS làm bài theo hai bước:

* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra kết quả, báo cáo.

- HS làm sai phép tính nào sẽ thực hiện miệng lại phép tính đó.

* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

Trang 2

Số đã cho 1

2

3 0

2 4

4 8

5 7

7 5 Thêm 3

+ KT: HS đọc đúng, trôi chảy toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch

+ KN: Rèn kỹ năng đọc đúng 1 số từ ngữ: nườm nượp, lấp lánh, lăn tăn, lướt thướt,

- Phân biệt lời dẫn chuyện, lời nhân vật

- Đọc hiểu, hiểu nghĩa 1 số từ ngữ khó: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng.

+ TĐ: Hiểu được nội dung bài và giáo dục HS yêu quý, kính trọng tình cảm tốt đẹpcủa người làng quê và người thành phố

*QTE: Trẻ em gái hay trai ở vùng nông thôn đều có quyền kết bạn với nhau.

B KỂ CHUYỆN:

- Rèn kỹ năng nói, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, tự nhiên, thayđổi giọng phù hợp

- Rèn kỹ năng nghe cho HS

II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:

- Tự nhận thức bản thân

- Xác định giá trị

- Lắng nghe tích cực

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ; Bảng phụ chép gợi ý cho truyện kể

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TẬP ĐỌC

A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- GV cho HS đọc bài: Nhà rông ở Tây Nguyên.

- Nhà rông thường để làm gì?

B Bài mới:

- 2 HS đọc.

- HS trả lời, nhận xét.

Trang 3

1 Giới thiệu bài: (1 phút)

- Đoạn này chú ý đọc ở dấu câu nào?

- HD đọc ngắt câu, đặt câu: công viên.

+ Đoạn 3:

- Đoạn này khi đọc ta chú ý giọng của ai? giọng đọc thế nào

?

- Cần nhấn giọng những từ nào?

- GV cho 3 HS đọc nối tiếp đoạn.

- GV giúp HS hiểu nghĩa từ khó.

d) Luyện đọc đoạn trong nhóm:

- Giảng từ: sao sa.

- Hỏi nội dung đoạn 1.

* HS đọc 2, trả lời câu hỏi:

- ở công viên có những trò chơi gì ?

- ở công viên Mến có hành động gì đáng khen ?

- Giảng từ: tuyệt vọng.

- Em thấy Mến có đức tính gì ?

- GV chốt lại.

* HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi:

- Em hiểu câu nói của người bố như thế nào?

- GV chốt lại: Câu nói đó ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của

người làng quê, sẵn sàng giúp đỡ người khác.

*QTE: Trẻ em gái hay trai ở vùng nông thôn đều có quyền

kết bạn với nhau.

- GV cho hoạt động nhóm đôi trả lời câu 5.

- GV chốt lại: Tình cảm gia đình của Thành với Mến

- Qua chuyện em hiểu thêm điều gì?

- HS nghe.

- HS theo dõi.

- HS quan sát tranh, nêu nội dung.

* HS nối tiếp đọc từng câu.

- Có câu trượt, đu quay.

- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng.

Trang 4

- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn.

- GV cho HS kể toàn bộ câu chuyện

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về chia số có ba chữ

số cho số có một chữ số; giải toán có lời văn

2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

Trang 5

a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):

- Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu

cầu học sinh trung bình và khá tự chọn

đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

b Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút):

- Học sinh quan sát và chọn đề bài

- Học sinh lập nhóm

- Nhận phiếu và làm việc

Bài 1 Tính:

Bài 2 Có 320 l dầu chia đều vào 8

thùng Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít

Bài 3 Trong một cuộc họp có 135 người

ngồi đều vào 9 hàng ghế Hỏi mỗi hàng

có bao nhiêu người ngồi họp?

Bài 4 Mỗi bộ quần áo may hết 3m vải.

Hỏi 130m vải may được nhiều nhất bao

nhiêu bộ quần áo và còn thừa mấy mét

vải?

Giải

Số bộ quần áo may được là:

130 : 3 = 43 (bộ) thừa 1 m vải

Trang 6

c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng

sửa bài

- Giáo viên chốt đúng - sai

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài

- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảnglớp

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT Luyện Tập Kĩ Năng Tuần 16

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh từ ngữ về dân tộc;

kiểu câu Ai (cái gì, con gì) - thế nào?

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và

mở rộng

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bàitập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

1 Hoạt động khởi động (5 phút):

- Ổn định tổ chức

- Giới thiệu nội dung rèn luyện

2 Các hoạt động rèn luyện:

a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên

bảng phụ yêu cầu học sinh đọc các đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

b Hoạt động 2: Thực hành (20 phút):

- Hát

- Lắng nghe.

- Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em đọc to trước lớp.

- Học sinh lập nhóm.

- Nhận phiếu và làm việc.

Bài 1 Nối từ ở hai cột có nghĩa giống nhau Đáp án:

Trang 7

- Miền Bắc: Tày, Dao, Tà Ôi.

- Miền Nam: Ê Đê, Khơ Me

Bài 2 Khoanh tròn chữ cái trước các từ ngữ chỉ sự vật có

ở vùng các dân tộc có ít người sinh sống.

Bài 3 Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu Ai thế nào

? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng :

A Thành và Mến là đôi bạn ngày nhỏ.

B Thành dẫn bạn đi thăm khắp nơi.

C Ban đêm, đèn điện lấp lánh như sao xa.

C Ban đêm, đèn điện lấp

lánh như sao xa

ab

c

g

C

Trang 8

c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):

- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn

luyện

- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn

bị bài

- Các nhóm trình bày, nhậnxét, sửa bài

+ KT: Bước đầu cho HS làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức

+ KN: Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản

+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phấn màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)

- GV cho HS chữa lại bài 4,5 (77,78)

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài: (1 phút) Nêu mục tiêu giờ dạy.

2 Làm quen với biểu thức (3 phút)

- GV cho HS lấy thêm ví dụ

3 Giá trị của biểu thức: (4 phút) - Chúng ta xét

biểu thức 126 + 51

Vậy 126 + 51 = 177

- Ta nói 177 là giá trị của biểu thức 126 cộng 51

- Tương tự tìm giá trị biểu thức còn lại

4 Thực hành: (25 phút)

* Bài tập 1 (85): Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)

- GV yêu cầu HS làm theo mẫu

* 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi.

- HS thực hiện phép tính (nhẩm), nêu kết quả.

* 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi.

- HS làm CN.

Trang 9

- GV cho HS nháp và tìm giá trị tương ứng với các

biểu thức

- GV cùng HS chữa bài

* Bài tập 3 (85): Viết số thích hợp vào chỗ trống.

- GV cho HS nháp và tìm giá trị tương ứng với các

+ KT: HS nghe, viết đúng chính xác đoạn 3 trong câu chuyện: Đôi bạn.

+ KN: Rèn kỹ năng nghe viết chính xác, viết sạch, đẹp; vận dụng làm đúng các bài

tập chính tả phân biệt âm đầu dễ lẫn tr/ch.

+ TĐ: Giáo dục HS có ý trong học tập, có ý thức rèn luyện chữ viết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ chép bài 2a

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (4phút)

- GV cho HS viết bảng lớp: khung cửi, mát

rượi, cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm, tưới cây.

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài: (1 phút) Nêu MĐ, YC cầu.

2 Hướng dẫn nghe - viết chính tả.(25hút)

a) HD HS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn 3 bài: Đôi bạn.

- Em hiểu câu nói của người bố như thế nào?

- Đoạn viết có mấy câu?

- Tìm những chữ viết hoa? vì sao ?

- Lời của bố viết thế nào?

- GV cho HS đọc đoạn 3

- GV cho HS tìm và luyện viết tiếng khi viết

hay sai: lo, dám, xảy ra, chiến tranh, sẵn lòng,

- Cả lớp sửa bài theo LG đúng.

chăn trâu - châu chấu; chật chội - trật tự; chầu hẫu - ăn trầu.

Trang 10

- GV cho HS làm vở bài tập.

- GV dán 3 băng giấy lên bảng, mời 3 HS lên

bảng thi làm nhanh, sau đó từng em đọc lại kết

quả

- GV cùng HS chữa bài, chốt lại LG đúng:

- GV giải nghĩa từ chầu hẫu: ngồi trực sẵn bên cạnh.

C CỦNG CỐ DẶN DÒ: (1 phút)

Nhận xét giờ học

* Về đọc lại đoạn chính tả.

TỰ NHIÊN & XÃ HỘI

BÀI 31: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP - THƯƠNG MẠI

- Tổng hợp lại các thông tin đó

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh như SGK Một số hoa quả.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Kể tên một số HĐNN và ích lợi của những HĐ đó?

B Bài mới:

* Hoạt động 1: (7 phút) làm việc theo cặp

- Kể tên 1 số hoạt động công nghiệp? hoạt động công

nghiệp mang lại lợi ích gì ?

- GV nhận xét

* Hoạt động 2: (7 phút) HĐ theo nhóm

- GV cho HS quan sát và nêu nội dung ảnh trong SGK

- Các hoạt động đó sản xuất ra sản phẩm gì ? nêu lợi

ích của sản phẩm đó

- 1 HS trả lời, nhậnxét

- HS trao đổi theo cặp

- Một số cặp trình bày,các cặp khác bổ sung

- HS quan sát nêu nộidung

- HS khác bổ sung

- HS trả lời, nhận xét

Trang 11

- GV chốt lại: Khai thác than, dầu khí, luyện thép gọi là

HĐ CN cung cấp đồ dùng phục vụ đời sống con người

* Hoạt động 3: (8 phút) Làm việc theo nhóm

- GV cho HS nêu các HĐ công nghiệp ở tỉnh, thành

phố nơi em ở ? HĐ đó sản phẩm là gì ? ích lợi gì ?

* GDBVMT: ở địa phương, em thấy những việc làm

nào trong HĐ công nghiệp làm ô nhiễm MT ? Vậy cần

phải làm thế nào để MT của chúng ta ko bị ô nhiễm ?

* Hoạt động 4: (7 phút) Chơi trò chơi bán hàng

- GV cho 3 đội chơi

- GV cho HS các hàng hoá là đồ dùng của HS và một

số loại hoa quả

- GV yêu cầu mỗi đội mua 2 sản phẩm nông nghiệp và

2 sản phẩm công nghiệp

- GV cùng hS nhận xét

- GV chốt lại: Người ta có thể trao đổi, mua bán các

sản phẩm hàng hoá HĐ đó gọi là HĐ thương mại

- Khi nước ta mua SP hàng hoá của nước khác gọi là

- Khi nào gọi là xuất khẩu?

- Kể tên một số hàng hoá được mua bán, trao đổi theo

kiểu thương mại?

C Củng cố, dặn dò: (1 phút)

- NX giờ học

- HS hoạt động nhómđôi, ghi nháp, đại diệnnhóm trả lời

- Mỗi đội 3 HS (1 HStrong vai người bán hàng, 2

HS trong vai người mua)

- HS mỗi đội phải tựchọn, tự mua

+ KN: Biết vận dụng tính giá trị của biểu thức vào điền dấu “<”, “>”, “=”

+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, thích học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ chép bài tập 3, bút dạ

Trang 12

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)

- GV cho HS chữa bài 2 (78)

- Bạn thực hiện từ đâu trước ?

* GV cho thực hiện biểu thức :49 : 7 x 5

- GV ghi 49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35

- Bạn thực hiện từ đâu trước ?

- Nhận xét cách thực hiện 2 biểu thức trên ?

- Từ trái sang phải.

- Đều từ trái sang phải.

- Lớp làm bài, đổi vở kiểm tra.

- HS nêu lại quy tắc.

* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- HS thực hiện: 44 : 4 x 5 = 11 x 5 =

55 Vì 55 > 52 nên 44 : 4 x 5 > 52

- HS làm bài tiếp, nêu miệng kq

* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- HS làm bài vào vở, 1 HS chũa.

Trang 13

- Về nhà xem lại cách tính giá trị các biểu

thức, nhớ lại quy tắc

TẬP ĐỌC

VỀ QUÊ NGOẠI

I MỤC TIÊU

+ KT: HS đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, rành mạch, học thuộc bài

+ KN: - Rèn KN đọc đúng một số từ ngữ: sen nở, ríu rít, rơm phơi, thuyền trôi,

- Biết ngắt nhịp giữa các dòng thơ

- Hiểu được 1 số từ ngữ: hương trời, chân đất.

+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức yêu cảnh đẹp quê hương đất nước, yêu mến nhữngngười nông dân làm ra lúa gạo

* GDBVMT: GD tình cảm yêu quý nông thôn nước ta, từ đó liên hệ và chốt lại ý về

* BVMT: Môi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu.

*QTE: Trẻ em có quyền có quê hương, ông bà Bổn phận yêu quê hương, yêu quý

những người làm ra lúa gạo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ chép bài thơ, máy chiếu, máy chiếu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)

- GV cho HS kể lại chuyện Đôi bạn.

- GV cho HS đọc liên câu

+ HD đọc khổ thơ (6 câu là 1khổ thơ đầu, 4

câu cuối là khổ thơ 2) Chiếu slide…

* Cho HS đọc thầm khổ thơ 1, trả lời :

- Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu nào cho

Trang 14

bà Bổn phận yêu quê hương, yêu quý những người

- Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?

- HS ĐTL HS thi ĐTL cả bài thơ.

- VN: Chuẩn bị bài sau.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 16 TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN DẤU PHẨY

I MỤC TIÊU

+ KT: HS mở rộng vố từ về thành thị, nông thôn Tiếp tục luyện về dấu phảy

+ KN: Tìm được các từ ngữ về thành thị và nông thôn; biết tên các sự vật và côngviệc thường thấy ở thành phố và nông thôn Sử dụng dấu phẩy trong khi viết câu.+ TĐ: Giáo dục HS yêu quý những người ở nông thôn, biết kính trọng những ngườilao động ở nông thôn

*QTE: Trẻ em có quyền được chung sống với các dân tộc khác trên đất nước Việt

Nam như anh em một nhà

*TTHCM: Bác Hồ là tấm gương sáng về đoàn kết dân tộc.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Máy tính, máy chiếu

- Bảng phụ chép bài tập 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

GV cho HS chữa bài 1, 3 tiết trước

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 phút) Nêu MĐ, YC.

2 Hướng dẫn làm bài tập (30 phút)

* Bài tập 1 (79): Điền vào chỗ trống

a) Tên một số thành phố ở nước ta

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi

- GV treo bản đồ để HS chỉ tên từng thành

phố

- GV cho HS nhận xét

b) Kể tên một số vùng quê mà em biết

- GV cho HS quan sát trên bản đồ để biết vùng

- 2 HS lên bảng.

- HS nghe.

* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- HS trao đổi theo cặp thật nhanh, đại diện các bàn lầ lượt kể, kết hợp chỉ trên bản đồ.

- Một số HS nhắc lại tên tên các thành phố lớn ở nước ta theo vị trí từ phía Bắc đến phía Nam.

- HS nối tiếp nhau kể tên làng, xã, quận huyện,

* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- HS làm bài trong vở bài tập.

- HS phát biểu.

Trang 15

quê ấy thuộc tỉnh nào.

* Bài tập 2 (79): Ghi tên các sự vật và công việc

- GV cho HS làm bài trong vở bài tập

- GV cùng HS chữa bài, chốt lại

* Bài tập 3 (79): Điền dấu phẩy vào những chỗ

thích hợp trong đoạn văn sau

- Yêu cầu HS làm bài vở bài tập

- GV dán 3 băng giấy lên bảng; mời 3 HS lên

bảng thi làm bài đúng, nhanh

- GV cùng HS chữa bài

- GV cho HS đọc cả bài, chú ý ngắt hơi đúng

dấu phẩy

C Củng cố dặn dò: (1 phút)

*QTE: Trẻ em có quyền được chung sống với

các dân tộc khác trên đất nước Việt Nam như

anh em một nhà

- Nhắc HS về đọc lại đoạn văn bài tập 3

* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- HS làm bài CN.

- 3 HS lên bảng.

- Vài HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đúng dấu phẩy.

TỰ NHIÊN & XÃ HỘI

BÀI 32: LÀNG QUÊ VÀ ĐÔ THỊ

I MỤC TIÊU

+ HS phân biệt được làng quê và đô thị về nhân dân, đường xá và hoạt động giaothông

+ KN: Kể tên được 1 số phong cách, công việc đặc trưng của làng quê và đô thị

+ TĐ: Giáo dục HS yêu quý và gắn bó nơi mình đang sống

* GDBVMT: Nhận ra sự khác biệt giữa môi trường sống ở làng quê và môi trườngsống ở đô thị (liên hệ)

*MTBĐ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường quê hương.

II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:

- So sánh và tìm ra những điểm khác biệt giữa làng quê và đô thị

- Tư duy sáng tạo thể hiện hình ảnh đặc trưng của làng quê và đô thị

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình vẽ minh hoạ trong SGK, giấy và bút vẽ, máy chiếu

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Kể tên 1 số HĐ công nghiệp ở tỉnh em? Các hoạt động

đó mang lại lợi ích gì?

- 2 HS lên bảng

Ngày đăng: 03/03/2021, 20:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w