1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an tuan 16 lop 5 09 10

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 287,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gäi mét nhãm häc sinh lªn tr×nh bµy thÝ nghiÖm, yªu cÇu nhãm kh¸c bæ sung (nÕu cã).. -NhËn xÐt, khen ngîi häc sinh lµm thÝ nghiÖm trung thùc, biÕt tæng hîp kiÕn thøc vµ ghi chÐp kh[r]

Trang 1

tuần 16 năm học 2009-2010

Thứ 2 ngày 07 tháng 12 năm 2009

Tập đọc Thầy thuốc nh mẹ hiền I/ Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúngsau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về tình cảm của ngờibệnh, sự tận tụy và lòng nhân hậu của Lãn Ông Đọc diễn cảm toàn bài văn

2 Đọc - hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Hải Thợng Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, …………

- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thợngcủa Hải Thợng Lãn Ông

II Đồ dùng dạy – học học

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Yêu cầu 2 HS đọc bài thơ Về ngôi nhà

đang xây và trả lời câu hỏi về nội dung bài

? Em thích hình ảnh nào trong bài thơ vì

sao ? ? Bài thơ nói lên điều gì ?

- Nhận xét cho điểm từng HS

B Dạy - học bài mới: 32p

1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài tập

đọc và mô tả những gì vẽ trong tranh

- Giới thiệu: Ngời thầy thuốc đó là danh y

Lê Hữu Trác … đôi nét về tài năng và

- GV chia HS thành nhiều nhóm 4HS, yêu

cầu các nhóm đọc thầm, trao đổi và trả lời

các câu hỏi cuối bài của SGK

? Hải Thợng Lãn Ông là ngời nh thế nào?

? Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái

của Lãn Ông trong công việc ông chữa

bệnh cho con ngời thuyền chài ?

? Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn

Ông trong việc chữa bệnh cho ngời phụ

nữ ? Giảng : Hải Thợng Lão Ông là một

thầy thuốc giàu lòng nhân ái… một ngời

cao thợng và không màng danh lợi

? Vì sao có thể nói Hải Thợng Lãn Ông là

một ngời không màng danh lợi ?

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng toàn bài thơ, lần lợt trả lời các câu hỏi

- Nhận xét.

- Tranh vẽ ngời thầy thuốc đang chữa bệnh cho em bé mọc mụn đầy ngời trên một chiếc thuyền nan.

+ Hải Thợng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi + Lãn Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị bệnh đậu nặng mà nghèo, không có tiền chữa, tự tìm đến thăm…không những không lấy tiền mà còn cho họ thêm gạo, củi.

+ Ngời phụ nữ chết do tay thầy thuốc khác song ông tự buộc tội mình về cái chết ấy.

Ông rất hối hận Lắng nghe.

1

Trang 2

? Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài

thơ thế nào ? + Ông đợc vời vào cung chữa bệnh, đợc tiến chức ngự y song ông đã khéo léo chối

từ.

+ Hải Thợng Lãn Ông coi công danh trớc mắt trôi đi nh nớc còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi.

? Bài văn cho em biết điều gì ?

c, Đọc diễn cảm

- GV nêu giọng đọc toàn bài.

- Treo bảng phụ có viết đoạn 1 Đọc mẫu.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Làm quen với các khái niệm :

+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vợt mức một số phần trăm kế hoạch.+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi

- Làm quen với các phép tính với tỉ số phần trăm (Cộng và trừ hai tỉ số phần trăm,nhân và chia số phần trăm với một số tự nhiên)

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập

hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy học bài mới : 32p

1 Giới thiệu bài

- Trong tiết học toán hôm nay chúng ta làm

một số bài toán luyện tập về tỉ số phần

- GV chia HS lớp thành 4 nhóm, yêu cầu

mỗi nhóm thảo luận tìm cách thực hiện

phép tính

- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theodõi nhận xét

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc

- HS thảo luận

- 4 HS lần lợt phát biểu ý kiến trớc lớp,các nhóm khác theo dõi bổ sung

6% + 15% = 21%

Cách cộng : Ta nhẩm 6 + 15 = 21 (Vì 6% = 600

100 : 15% =

15 100

Trang 3

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề toán

? Bài tập cho chúng ta biết gì ?

? Bài toán hỏi gì ?

- GV hớng dẫn HS viết vào chỗ chấm

Bài 3

- Gọi HS đọc đề toán

? Bài toán cho biết gì ?

? Bài toán hỏi gì ?

? Muốn biết tiền bán mắm bằng bao nhiêu

? Vậy ngời đó lãi bao nhiêu % tiền vốn ?

- GV hớng dẫn HS trình bày lời giải.3

- Bài toán hỏi :

- HS trình bày theo hớng dẫn của GV

- HS nêu kết quả và giải thích -Kq : A 109 %

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

Địa lí Bài 16: Ôn tập

I Mục Tiêu:

Giúp HS ôn tập và củng cố, hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng địa lí sau:

- Dân c và các nghành kinh tế Việt Nam

Xác định trên bản đồ 1 thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đất n ớc,

-II) Đồ Dùng Dạy - học

- Bản đồ hành chính Việt Nam nhng không có tên các tỉnh, thành phố

- Các thẻ từ ghi tên các TP: Hà Nội, Hải Phòng, Thành Phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng

3

Trang 4

- Phiếu học tập vủa HS.

III)Các Hoạt Động Dạy - Học Chủ Yếu

Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới

- GV gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu

các em thảo luận để hoàn thành phiếu

-GV yêu cầu HS giải thích vì sao các ý,

a, e trong bài tập 2 là sai

- Nhóm HS cử đại diện báo cáo kết quả của

nhóm mình trớc lớp, mỗi nhóm báo cáo về

1 câu hỏi, cả lớp theo dõi và báo cáo kếtquả

-HS lần lợt nêu trớc lớp:

a) Câu này sai vì dân c nớc ta tập chung đông ở đồng bằng và ven biển, tha thớt ở vùng núi và cao nguyên.

b) Sai vì đờng ô tô mới là đờng có khốilợng vận chuyển hàng hoá, hành khách lớpnhất nớc ta và có thể đi đến mọi địa hình,mọi ngóc ngách để nhận và trả hàng Đờng

ô tô giữ vai trò quan trọng nhất trong vai tròvận chuyển ở nớc ta

Hoạt động 2 Trò chơi những ô chữ kì diệu -Chuẩn bị:

+) 2 bản đồ hành chính Việt Nam (không có tên các tỉnh)

+) Các thẻ từ ghi tên các tỉnh là đáp án của trò chơi

-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi nh sau:

+) Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 5 HS, phát cho mỗi đội một lá cờ (hoặc chuông)

+) GV lần lợt đọc câu hỏi về mỗi tỉnh, HS 2 đội dành quyền trả lời bằng phất cờ hoặc rung chuông

+) Đội trả lời đúng nhận một ô chữ có ghi tên tỉnh đó và gắn lên đồ của mình (gắn đúng

vị trí)

+) Trò chơi kết thúc khi giáo viên đọc hết các câu hỏi

+) Đội thắng cuộc là đội có nhiều bảng tên các tỉnh trên bản đồ

-Các câu trả hỏi:

1) Đây là 2 tỉnh trồng nhiều cà phê ở nớc ta

1) Đây là tỉnh có sản phẩm nổi tíếng là chè Mộc Châu

2) Đây là tỉnh có nhà máy nhiệt điện Phú Mĩ

3) Tỉnh này khai thác than nhiều nhất nớc ta

4) Tỉnh này có nghành công nghiệp khai thác a-pa-tít phát triển nhất nớc ta

5) Sân bay Nội Bài nằm ở thành phố này

6) thành phố này là trung tâm kinh tế lớn nhất nớc ta

7) Tỉnh này có khu du lịch Ngũ Hành Sơn

Trang 5

8) Tỉnh này nổi tiếng vì có nghề thủ công làm tranh thêu.

10)Vờn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng nằm ở tỉnh này

-GV tổng kết trò chơi, tuyên dơng đội thắng

Củng cố - Dặn dò

Đạo đức Bài 8: Hợp tác với những ngời xung quanh.( tiết 1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Trong cuộc sống và công việc, chúng ta cần phải hợp tác với nhau.Việc hợp tác sẽ giúp công diễn ra thuận lợi, đạt kết quả tốt, mọi ngời phát huy đợc khả năng của mình

- Hợp tác với ngời xung quanh là biết chia sẻ công việc, biết phân công chịu trách nhiệm

về công việc và phối hợp để thực hiện công việc

2 Thái độ

- Sẵn sàng hợp tác chia sẽ công việc với ngời khác

- Chan hoà, vui vẻ, đoàn kết phối hợp với những ngời xung quanh

-Đồng tình, ủng hộ những biểu hiện hợp tác, không đồng tình, nhắc nhở các bạn không hợp tác trong công việc

3 Hành vi

- Biết chia sẻ, phối hợp, hợp tác với những ngời xung quanh trong công việc

- Nhắc nhở, động viên các bạn cùng hợp tác đẻ công việc đạt kết quả tốt

II Đồ dùng dạy học.

Tranh nh SGK, phóng to Bảng phụ Phiếu bài tập Bảng nhóm, bút dạ

III Các hoạt động dạy và học.

1 Hoạt đông khởi động

- GV cho cả lớp hát bài bát “ Lớp chúng

mình”

- GV giới thiệu: Các bạn HS trong bài hát và cả

lớp ta luôn biết đoàn kết giúp đỡ nhau… cùng

nhau tìm hiẻu bài “ Hợp tác với những ngời

xung quanh”

2 Hoạt động 1

- GV treo tranh tình huống trong SGK lên

bảng Yêu cầu HS quan sát

- GV nêu tình huống của 2 bức tranh, lớp 5A

đợc giao nhiệm vụ trồng cây ở vờn trờng Cô

giáo yêu cầu các cây trồng xong phải ngay

hợp tác làm việc với nhau Ngợc lại ở tổ 1, việc

ai nấy làm cho nên kết quả công việc không

đ-ợc tốt…

? Theo em trong công việc chung, để công việc

đạt kết quả tốt, chúng ta phải làm việc nh thế

nào?

- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK

3 Hoạt động 2:

Thảo luận làm bài tập số 1

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận

trả lời bài tập số 1 trang 20

- Tổ 1 mỗi bạn trồng 1 cây, tổ 2 các bạn cùng giúp nhau trồng cây.

- HS lắng nghe.

- Chúng ta phải làm việc cùng nhau, cùng hợp tác với mọi ngời xung quanh -3,4 HS đọc.

- HS làm việc cặp đôi, những việc làm thể hiện sự hợp tác thì đánh Đ vào phía trớc.

- Đại diện các nhóm nêu.

5

Trang 6

-Yêu cầu học sinh trình bày kết quả:

Việc làm thể hiện sự hợp tác Việc làm không hợp tác

a biết phân công nhiệm vụ cho nhau

d Khi thực hiện công việc chung luôn bàn bạc

với mọi ngời

đ Hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc

chung

b Việc ai ngời ấy làm.

c làm thay công việc cho ngời khác.

e để ngời khác làm còn mình thì đi chơi.

-Yêu cầu học sinh đọc lại kết quả

? Hãy kể thêm một số biểu hiện của việc làm

hợp tác?

-1học sinh đọc lại kết quả.

- Cá nhân học sinh phát biểu:

Hoạt động 3:

Bày tổ thái độ đối với các việc làm

-GV treo lên bảng nội dung sau: - Học sinh quan sát, đọc nội dung.

Hãy cho biết ý kiến của em đối với nhận định dới đây bằng cách đánh X vào ô phù hợp.

c Chỉ ngời khác kém cỏi mới cần giúp đỡ

d Hợp tác khiến con ngời trở nên ỷ lại, dựa

e Hợp tác trong công việc giúp học hỏi đợc

điều hay từ ngời khác

- Cho học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân để

bày tỏ ý kiến

-Yêu cầu học sinh cho biết kết quả

-HS suy nghĩ và đánh dấu ra nháp những ý kiến của mình.

Bàn bạc nhau, sau đó thống nhất câu trả lời, mỗi ngời cùng tham gia công việc đợc giao.Trực nhật lớp, chia

cơm giờ bán trú, chuẩn

bị văn nghệ tập thể

Các bạn trong tổ Phân công mỗi nhóm để mọi ngời đều có

công việc phù hợp, giúp đỡ nhau khi cần

- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo luận

- Gv nhận xét, góp ý cho học sinh

- GV kết luận: Trong lớp chúng ta có nhiều

công việc chung Do đó các em cần biết hợp

tác với nhau để cả lớp cùng tiến bộ

- Đại diện mỗi lớp nêu ý kiến (mỗi nhóm một ý kiến) Các nhóm khác theo dõi bổ sung.

-Học sinh lắng nghe.

-Học sinh lắng nghe.

Hoạt động nối tiếp

? Hãy nêu ích lợi của làm việc hợp tác?

- -Yêu cầu học sinh về nhà thực hành hợp tác

trong công việc và hoàn thành bài tập số 5

trang 27 SGK.

-1 HS trả lời.

-HS lắng nghe, ghi nhớ.

Trang 7

Thứ 3 ngày 08 tháng 12 năm 2009

Khoa học Bài 31: Chất dẻo

I Mục tiêu : Giúp học sinh

- Nêu một số đồ dùng bằng chất dẻo và đặc điểm của chúng

- Biết đợc nguồn gốc và tính chất của chất dẻo

- Biết cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

II Đồ dùng dạy-học.

Chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa Hình minh hoạ trang 64, 65 SGK Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy-học chủ yếu.

Hoạt động khởi động

-Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 học sinh

lên bảng yêu cầu học sinh trả lời các

câu hỏi về nội dung bài trớc, sau đó

nhận xét và cho điểm cho học sinh

-Gọi học sinh giới thiệu đồ vật bằng

nhựa mang tới lớp

-Giới thiệu: Những đồ vật em mang tới

lớp chúng đợc làm từ chất dẻo công

dụng của chất dẻo

-3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:+) HS 1: Nêu tính chất của cao su?

+) HS 2: Cao su thờng đợc sử dụng để làm gì?+) HS 3: Khi sử dụng đồ dùng bằng cao su chúng ta cần lu ý điều gì?

-3-5 HS đứng tại chỗ giơ đồ dùng mà mình mang tới lớp nói tên đồ dùng đó

? Dựa vào kinh nghiệm sử dụng và nêu

-2 HS ngồi cùng bàn traođổi, thảo luận, nói

đặc điểm của những đồ vật bằng nhựa

7

Trang 8

-5-7 HS ngồi tại chỗ trình bày.

- Đồ dùng bằng nhựa có nhiều màu sắc, hình dáng có loại mềm, có loại cứng nhng không

đều, không thấm nớc, có tính cách nhiệt, cách

điều khiển của lớp trởng

-Yêu cầu học sinh đọc kĩ bảng thông tin

trang 65, trả lời từng câu hỏi ở trang

này, trả lời từng câu hỏi ở trang này

-GV chỉ là ngời định hớng, cung cấp

câu hỏi cho ngời điều khiển và làm

trọng tài khi cần

1.Chất dẻo đợc làm ra từ nguyên liệu

nào?

2.Chất dẻo có tính chất gì?

3.Có mấy loại chất dẻo? Là những

phẩm thờng dùng hằng ngày? tại sao?

- Nhận xét, khen ngợi những HS thuộc

bài ngay tại lớp

-GV : Chất dẻo không có sẵn trong tự

nhiên Nó đợc làm ra từ than đá và dầu

mỏ chúng dần thay thế các sản phẩm

bằng gỗ, kim loại, thuỷ tinh, vải

- HS có thể hoạt động cá nhân để tìm hiểu các thông tin, sau đó tham gia hoạt động dới sự

điều khiển của các chủ toạ

2 Chất dẻo cách điện, cách nhiệt,nhẹ, rất

bề, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao

3.Có 2 loại: loại có thể tái chế và loạikhông thể tái chế

4.Khi sử dụng song các đồ dùng bằng châtdẻo phải rửa sạch hoặc chùi sạch sẽ

5.Ngày nay có sản phẩm đợc làm ra từ chấtdẻo đợc sử dụng rộng rãi để thay thế các đồdùng bằng gỗ, da, thuỷ tinh, kim loại, mây, trevì chúng không đắt tiền, bền và chúng cónhiều mầu sắc đẹp

- Lắng nghe

Hoạt động 3

Một số đồ dùng làm bằng chất dẻo-GV tổ chức trò chơi “thi kể tên các đồ

dùng đợc làm bằng chất dẻo”

-Cách tiến hành

+) Chia nhóm học sinh theo tổ

+) Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng

nhóm

+) Yêu cầu học sinh ghi tất cả các đồ

dùng bằng chất dẻo ra giấy

ăn, mắc áo…

- Đọc tên đồ dùng, kiểm tra số đồ dùng của

đội bạn

+) Các nhóm đọc tên đồ dùng mà các nhóm tìm đợc, yêu cầu các nhóm khác đếm các đồ dùng

- Vận dụng cách tính một số phần trăm của một số để giải các bài toán có liên quan

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập

h-ớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy học bài mới : 32p

1 Giới thiệu bài

- Trong tiết học toán giờ trớc về giải toán về tỉ

- GV nêu bài toán ví dụ :

? Em hiểu câu ' số học nữ chiếm 52,5% số học

sinh của cả trờng" nh thế nào ?

? Cả trờng có bao nhiêu học sinh ?

? Coi số học sinh toàn trờng là 100% thì 1% là

mấy học sinh ?

? 52,5% số học sinh toàn trờng là bao nhiêu

học sinh ?

? Vậy trờng đó có bao nhiêu học sinh nữ ?

- GV nêu : thông thờng hai bớc tính ta gộp lại

b, Bài toán về tìm 1số phần trăm của 1số

- GV nêu bài toán

? Em hiểu câu "Lãi suất tiết kiệm 0,5 một

tháng" nh thế nào ?

- GV nhận xét và nêu : Lãi suất tiết kiệm là

0,5% một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng thì

- HS nghe để xác định nhiệm vụ củatiết học

- HS nghe và tóm tắt lại bài toán

- Coi số HS của cả trờng là 100% thì

- HS nghe và tóm tắt lại bài toán

- Lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bài

- Ta lấy 1000000 chia cho 100 rồinhân với 0,5

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- 1 HS tóm tắt bài toán trớc lớp

9

Trang 10

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV gọi HS tóm tắt bài toán

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và ghi điểm HS

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

? 0,5% của 5 000 000 là gì ?

? Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?

? Vậy chúng ta phải đi tìm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và ghi điểm

- Tính xem sau một tháng cả tiền gửi

và tiền lãi là bao nhiêu ?

- Chúng ta phải đi tìm số tiền lãi sau một tháng

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

Bài giải

Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là :

3 000 000 : 100 x 0,5 = 15 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau mộttháng là :

I Mục tiêu

- Tìm và kể lại đợc câu chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình

- Biết sắp xếp các tình tiết trong truyện theo một trình tự hợp lí

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể.Nói đợc suy nghĩ của mình về buổi sum họp đó

- Lời kể tự nhiên sinh động, sáng tạo, kết hợp với cử chỉ điệu bộ

II Đồ dùng dạy - học

Tranh ảnh về cảnh sum họp gia đình

Trang 11

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi 2 HS kể lại 1 câu chuyện em đã đợc

nghe hoặc đọc về những ngời góp sức mình

chống lại đói nghèo vì hạnh phúc của nhân

dân

- Nhận xét, cho điểm HS

B Dạy - học bài mới: 32p

1 Giới thiệu bài

- Các em đã đợc biết thế nào là một gia đình

- GV phân tích đề bài dùng phấn màu gạch

chân dới các từ ngữ: một buổi sum họp đầm

ấm trong gia đình.

? Đề yêu cầu gì ?

- Gợi ý : Em cần kể chuyện về một buổi sum

họp đầm ấm ở một gia đình mà khi sự việc

sảy ra, em là ngời tận mắt chứng kiến hoặc

em cũng tham gia vào buổi sum họp đó

- Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý trong SGK

? Em định kể một câu chuyện về một buổi

sum họp nào ? Hãy giới thiệu cho các bạn

cùng nghe?

b) Kể trong nhóm

- HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS, yêu

cầu các em kể câu chuyện của mình và nói

lên suy nghĩ của mình về buổi sum họp đó

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

+ Nêu đợc lời nói, việc làm của từng ngời

trong buổi sum họp

+ Lời nói việc làm của từng nhân vật thể hiện

sự quan tâm, yêu thơng đến nhau

+ Em làm gì trong buổi sum họp đó ?

+ Việc làm của em có ý nghĩa gì ?

+ Em có cảm nghĩ gì sau buổi sum họp đó?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện đã đọc

- 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện HSdới lớp theo dõi

- Yêu cầu kể về một buổi sum họp đầm

ấm trong gia đình

- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- 3 đến 5 HS nối tiếp nhau giới thiệu vềcâu chuyện mình sẽ kể

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dới tạo thànhmột nhóm cùng kể chuyện, trao đổi vớinhau về ý nghĩa của chuyện

- 5 đến 7 HS thi kể chuyện của mình

- Nhận xét

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu Tổng kết vốn từ

Trang 12

Giấy khổ to bút dạ Giấy khổ to kẻ sẵn bảng (4 tờ)

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn miêu tả

hình dáng của một ngời thân hoặc quen

biết

- Nhận xét, cho điểm HS

B Dạy học bài mới: 32p

1 Giới thiệu bài

- Tiết học hôm nay các em … miêu tả

tính cách con ngời trong bài văn miêu tả

- Yêu cầu mỗi nhóm tìm từ đồng nghĩa,

từ trái nghĩa với một trong các từ : nhân

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng từngphiếu - Cả lớp viết vào vở

Nhân hậu Nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức,

phúc hậu, thơng ngời, bất nhân, bất nghĩa, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn,

hung bạo,

trung thực Thành thực, thành thật, thật thà,

thẳng thắn, chân thật, dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa đảo, lừa

lọc,

dũng cảm anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn, dám

nghĩ dám làm, gan dạ, hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhợc, nhu nhợc, cần cù chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó,

siêng năng, tần tảo, chịu thơng chịu khó,

lời biếng, lời nhác, đại lãn,

Trang 13

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

? Bài tập có những yêu cầu gì ?

- Gợi ý HS : Để làm đợc bài tập các em

cần lu ý : Nêu đúng tính cách của cô

Chấm, em phải tìm những từ ngữ nói về

tính cách của cô Chấm, để chứng minh

cho từng nét tính cách của cô Chấm

- Tổ chức cho HS tìm những chi tiết và từ

ngữ minh họa cho từng nét tính cách của

cô Chấm trong nhóm Mỗi nhóm chỉ tìm

từ minh họa cho một nét tính cách

- Gọi HS dán giấy lên bảng, đọc phiếu,

- Lắng nghe

- Nối tiếp nhau phát biểu Tính cách của

cô Chấm : Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động.

- HS hoạt động trong nhóm, 4 nhóm viếtvào giấy, các nhóm khác có thể dùng bútghi vào vở nháp

- 4 nhóm dán lên bảng, cả lớp đọc, nhậnxét bổ sung ý kiến

Theo dõi GV chữa bài và chữa lại bàinếu sai

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

Thứ 4 ngày 09 tháng 12 năm 2009

Tập đọc Bài 32: Thầy cúng đi bệnh viện

I Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, sau các dấu câu, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả cơn đau của cụ ún ;

sự bất lực của các học trò khi cố cúng bái chữa bệnh cho thầy mà bệnh không giảm ; thái

độ khẩn khoản của ngời con trai, sự tận tình của các bác sĩ, sự dứt khoát bỏ nghề thầy cúng của cụ ún Đọc lu loát toàn bài phù hợp với diễn biến truyện

2 Đọc - hiểu

- Hiểu đợc các từ : thuyên giảm,

- Hiểu đợc nội dung bài: Phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan, giúp mọi ngời hiểucúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm đợc điều đó

Ii đồ dùng dạy - học

Tranh minh hoạ trang 158, SGK Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ: 3p

13

Trang 14

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

Thầy thuốc nh mẹ hiềnvà trả lời câu hỏi

+ Em thấy Hải Thợng Lãn Ông là thầy

thuốc nh thế nào ?

+ Bài tập đọc cho em biết điều gì ?

- Nhận xét, cho điểm từng HS

B Dạy - học bài mới: 32p

- 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi.

- Nhận xét

1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô

tả những gì vẽ trong tranh

- Giới thiệu : Em có biết cụ già trong

tranh là ai không ? Cụ là thầy cúng

chuyên đi cúng để đuổi ma Vậy mà thầy

phải nhờ đến bệnh viện để chữa bệnh cho

lời các câu hỏi trong SGK

- GV một HS khá điều khiển cả lớp thảo

luận, GV theo dõi, giảng thêm khi thấy

cần thiết

? Cụ ún làm nghề gì ?

? Những chi tiết nào cho thấy cụ ún đợc

mọi ngời tin tởng về nghề thầy cúng

? Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách

nào ? Kết quả ra sao ?

? Cụ ún bị bệnh gì ?

? Vì sao bị sỏi thận mà cụ ún không chịu

mổ, trốn viện về nhà ?

? Nhờ đâu cụ ún khỏi bệnh ?

- Giảng : Cụ ún khỏi bệnh là nhờ có khoa

học, các bác sĩ tận tâm chữa bệnh

? Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã

thay đổi cách nghĩ nh thế nào ?

+ Bài học giúp em hiểu điều gì ?

- Tranh vẽ hai ngời đàn ông đang dìu một

cụ già Cụ già nhăn nhó và đau đớn.

- 1 HS khá lên điều khiển lớp thảo luận,

+ Cụ ún làm nghề thầy cúng.

+ Khắp bản gần xa, nhà nào có ngời ốm cũng nhờ cụ đến cúng Nhiều ngời tôn cụ làm thầy, cắp sách theo cụ học nghề.

+ Khi mắc bệnh, cụ chữa bệnh bằng cách cúng bái nhng bệnh tình cũng không thuyên giảm.

* Bài học phê phán cách suy nghĩ mê tín

dị đoan của một số bà con dân tộc và giúp mọi ngời hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh mà chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm đợc điều đó.

- 2 HS nhắc lại nội dung chính.

Ngày đăng: 20/04/2021, 18:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w