Không gian n chiều Định nghĩa hàm nhiều biến số Giới hạn của hàm số nhiều biến số Sự liên tục của hàm số nhiều biến số Đạo hàm theo hướng.. Không gian n chiều Định nghĩa
Trang 1Giảng viên: Lê Văn Ngọc
E-mail: ngoclv@ptit.edu.vn
Giải tích 2
CHƯƠNG II CHƯƠNG I CHƯƠNG III CHƯƠNG IV
Trang 2TÀI LIỆU HỌC:
[1] Vũ Gia Tê; Giáo trình giải tích 2; Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 2010
[1] Nguyễn Đình Trí; Toán cao cấp tập 3; NXB GD 1996
[2] Nguyễn Đình Trí; Bài tập toán cao cấp tập 3; NXB GD 1996 [3] Trần Đức Long- Nguyễn Định Sang- Hoàng Quốc Toàn ; Giáo trình giải tích tập 2,3; NXB DHQGHN 2007( In lần thứ tư )
[4] Trần Đức Long- Nguyễn Định Sang- Hoàng Quốc Toàn ; Bài
tập giải tích tập 2, 3; NXB DHQGHN 2007( In lần thứ tư )
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
[5] Tô Văn Ban; Giáo trình giải tích 2; NXB khoa học kỹ thuật quan sự 2012
Trang 3TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
1 Chuyên cần: Đi học đầy đủ tham gia bài học tích cực tính 10%
2 Thi giữa kỳ: Thi vào tuần 9 tính 10%
3 Bài tập làm trên lớp và bài tập lớn tính 10%
4 Thi cuối kỳ tính 70%
Trang 4GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
• CHƯƠNG I: PHÉP TÍNH VI PHÂN CỦA HÀM
SỐ NHIỀU BiẾN
• CHƯƠNG II: TÍCH PHÂN BỘI
• CHƯƠNG III: TÍCH PHÂN ĐƯỜNG VÀ
TÍCH PHÂN MẶT
• CHƯƠNG IV: PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 5Phép tính vi phân hàm số nhiều biến số là sự mở rộng một cách
tự nhiên và cần thiết của phép tính vi phân hàm số một biến số
Các bài toán thực tế thường xuất hiện sự phụ thuộc một biến số vào hai biến số hoặc nhiều hơn
Chẳng hạn nhiệt độ T của một chất lỏng biến đổi theo độ sâu z
và thời gian t theo công thức T etz
Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn phụ thuộc điện trở dây, cường
độ của dòng và thời gian dẫn điện theo công thức Q 0, 24 RI t2
Vì vậy, khảo sát hàm số nhiều biến số vừa mang tính tổng quát vừa mang tính thực tiễn
Hàm sản xuất Cobb-Douglas phụ thuộc x đơn vị đầu tư lao động
và y đơn vị vốn được xác định bởi công thức P(x, y) = Cxayb
Trang 6 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 7 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 81 KHÔNG GIAN n CHIỀU
Trang 91 2( , , , n)
Trang 10Tập E gọi là mở nếu mọi điểm của nó đều là điểm trong, gọi là đóng nếu nó chứa mọi điểm biên của nó
Trang 11Tập E gọi là bị chặn hay giới nội nếu được chứa trong hình cầu nào đó
Tập E gọi là liên thông nếu mỗi cặp điểm M1, M2 trong E đều được nối với nhau bởi một đường cong liên tục nào đó nằm trọn trong E
Tập liên thông E gọi là đơn liên nếu nó bị giới hạn bởi một mặt kín (một đường cong kín với trường hợp E 2)
Tập liên thông không đơn liên gọi là đa liên
Trang 12 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 13 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 142 ĐỊNH NGHĨA HÀM NHIỀU BIẾN SỐ
Cho tập Dn Ta gọi ánh xạ f : D
là một hàm số của n biến số xác định trên D
D được gọi là miền xác định của hàm số f ; x1, x2, …, xn là các biến số độc lập, còn u gọi là biến số phụ thuộc
Nếu hàm số cho dưới dạng công thức xác định ảnh u = f(M)
mà không nói gì về miền xác định D của nó thì phải hiểu rằng miền xác định D của hàm số là tập hợp các điểm M sao cho biểu thức f(M) có nghĩa
Trang 15Ví dụ 1.1 Tìm miền xác định của các hàm số sau và mô tả hình
học các miền đó
2 21
3
Trang 16Đồ thị của hàm hai biến số
Cho hàm 2 biến z = f(x,y) với (x,y) D
Trang 17 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 18 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 193 GIỚI HẠN CỦA HÀM NHIỀU BIẾN SỐ
1 Nói rằng dãy điểm Mn(xn, yn) dần đến điểm M0(x0, y0), kí hiệu
Mn M0 khi n nếu lim ( 0, n) 0
M0(x0,y0) dần đến M0 ta đều có lim ( ,n n)
0( 0) ( 0) : 0 d M M ( , ) f M ( ) l )
Sử dụng ngôn ngữ “, ” ta có định nghĩa như sau
Trang 20Chú ý 1.1:
a Trong định nghĩa trên, khi M M0 phải hiểu là các tọa độ của M đồng thời dần đến các tọa độ của M0 Vì vậy người ta còn có tên gọi là giới hạn bội của hàm nhiều biến
c Tất cả các khái niệm giới hạn vô hạn, hoặc quá trình
M ; các tính chất của hàm có giới hạn; các định lí về giới hạn của tổng, tích, thương đều tương tự như hàm số một biến số
b Hàm nhiều biến tồn tại giới hạn bội tại điểm M0 nếu khi cho
M tiến đến M0 giới hạn này không phụ thuộc đường đi
Trang 22 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 23 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 244 SỰ LIÊN TỤC CỦA HÀM SỐ NHIỀU BIẾN SỐ
Trang 25f x y x e xy liên tục tại mọi (x,y)
vì nó là hợp của hai hàm số liên tục cos , u u x2 e2 x xy
Trang 26B Tính chất
Định lý 1.2 : (Weierstrass)
Nếu f(x,y) liên tục trong miền đóng D giới nội thì nó đạt giá trị
lớn nhất và giá trị bé nhất trong miền D tức là: M1D, M2 D
M D thì nó đạt mọi giá trị trung gian giữa f M và 1 f M 2
Nói riêng nếu f M 1 f M2 0 thì phương trình f M 0 luôn
có nghiệm trong D
Trang 27 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 28 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 295 ĐẠO HÀM RIÊNG
Cho hàm số u = f(x,y) xác định trong miền D và M0(x0,y0) D
Cố định y = y0 sẽ nhận được hàm số một biến số u = f(x,y0)
Nếu hàm số này có đạo hàm tại x0 thì đạo hàm đó được gọi là đạo hàm riêng của f(x,y) đối với x tại M0(x0, y0) và kí hiệu như sau
Trang 30Tương tự ta có định nghĩa đạo hàm riêng của hàm số đối với ytại M0(x0, y0), ký hiệu
Trang 31Chú ý 1.3
a Có thể chuyển toàn bộ các quy tắc tính đạo hàm của hàm một biến số: cộng, trừ, nhân, chia, sang phép tính đạo hàm riêng
b Sự tồn tại các đạo hàm riêng chưa đảm bảo tính liên tục của hàm số
Trang 33 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 34 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 356 VI PHÂN TOÀN PHẦN
A Định nghĩa
Cho hàm số u = f(x,y) xác định trong miền D chứa (x0,y0)
Nếu số gia toàn phần của hàm số tại (x0,y0) có dạng
Trang 36B Điều kiện cần của hàm số khả vi
Định lý 1.4 Nếu f(x,y) khả vi tại (x0,y0) thì liên tục tại đó
f x x y y f x y A x B y x y
khi ( x, y) (0,0)
Vậy hàm số liên tục tại (x0,y0)
Định lý 1.5 Nếu f(x,y) khả vi tại (x0,y0) thì hàm số có các đạo
Trang 37Từ định lý 1.5 ta có thể viết vi phân của hàm số u=f(x,y) tại (x0,y0)
Trang 38C Điều kiện đủ của hàm số khả vi
Trang 39D Sử dụng vi phân toàn phần để tính gần đúng giá trị hàm số
Một hình trụ bằng kim loại có chiều cao h = 20 cm và bán kính đáy
r = 4 cm Khi nóng lên h và r nở thêm các đoạn h = r = 0,1 cm Hãy tính gần đúng thể tích hình trụ khi nóng lên
Trang 40 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 41 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 427 ĐẠO HÀM RIÊNG CẤP CAO, VI PHÂN CẤP CAO
Hàm hai biến u = f(x,y) có các đạo hàm riêng f ’x(x,y), f ’y(x,y)
Trang 44VI PHÂN CẤP CAO
d ( , ) f x y fx ( , )d x y x fy ( , )d x y y
Ta nhận thấy
cũng là một hàm số của hai biến x, y nên có thể xét vi phân của nó
Vi phân của vi phân df(x,y) được gọi là vi phân cấp hai của hàm
số, kí hiệu là d2f(x,y) d(df(x,y)) và nói rằng f(x, y) khả vi đến cấp 2 tại (x, y)
Tổng quát vi phân cấp n được định nghĩa theo quy nạp
1
dn f x y ( , ) d(dn f x y ( , ))
Trang 46Với hàm m biến số ta có kí hiệu vi phân cấp n
1
n n
Trang 47 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 48 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 498 ĐẠO HÀM RIÊNG CỦA HÀM SỐ HỢP
Cho u = f(x,y) với x = x(s,t); y = y(s,t)
Khi đó hàm hợp u = f (x(s,t),y(s,t)) có đạo hàm riêng cấp 1 được tính theo công thức
Trang 51Chú ý 1.5
1) Nếu u = f(x,y), y = y(x) khi đó u là hàm số hợp của một biến
x Do vậy người ta đưa ra khái niệm đạo hàm toàn phần và công thức tính sẽ là
mở rộng nhiều hơn hai biến s, t
n n
Trang 523) Hàm thuần nhất và công thức Euler
Hàm f(x1,x2,…,xn) thuần nhất bậc k nếu với mọi
Trang 53VI PHÂN CỦA HÀM HỢP
Cho u = f(x,y) với x = x(s,t); y = y(s,t)
Vi phân của hàm hợp u = f (x(s,t),y(s,t)) được tính theo công thức
Trang 54 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 55 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 569 ĐẠO HÀM CỦA HÀM SỐ ẨN
Cho một hệ thức giữa hai biến x, y dạng F(x,y) = 0
trong đó F(x,y) là hàm hai biến xác định trong miền mở D chứa
(x0,y0) và F(x0,y0) = 0
Giả sử rằng x (x0 , x0 ), y(x) sao cho (x,y) D và
F(x,y) = 0 Khi đó hàm số y = y(x) gọi là hàm ẩn của x xác định bởi phương trình F(x,y) = 0
Trang 57Hàm ẩn y = y(x) xác định bởi phương trình F(x,y) = 0 có đạo hàm
x y
F dy
Ví dụ 1.13 Tính y’(1) xác định bới phương trình xy ex sin y
Giải: Coi y là hàm của x, sử dụng quy tắc đạo hàm hàm hợp ta có
y xy e y e y y
Thay x=1 vào phương trình hàm ẩn, nhận được y (1) sin (1) y
Dùng phương pháp đồ thị giải phương trình này, nhận được nghiệm y (1)
Trang 58Phương trình F(x,y,z) = 0 thoả mãn điều kiện F’z(x0,y0,z0) 0
xác định hàm ẩn với z = z (x,y) có các đạo hàm riêng trong lân cận của (x0,y0)
x
F F
Cho hàm ẩn z = z (x,y) xác định bới phương trình
Lấy vi phân hai vế của phương trình hàm ẩn, ta có
Trang 59Hệ 2 phương trình của 4 biến
Trang 60udu udx xdu udv vdu ydy
udv vdu vdv xdy ydx
Trang 61 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 62 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 6310 ĐẠO HÀM THEO HƯỚNG, GRADIENT
A Định nghĩa
Cho hàm số u(x,y,z) xác định trên
miền D 3, M0(x0,y0,z0) D, một
hướng được đặc trưng bởi véc tơ
có véc tơ đơn vị 0(cos , cos , cos )
0 0
0
u M
Trang 66 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 67 Không gian n chiều
Định nghĩa hàm nhiều biến số
Giới hạn của hàm số nhiều biến số
Sự liên tục của hàm số nhiều biến số
Đạo hàm theo hướng Građiên (Gradient)
Cực trị của hàm nhiều biến
Trường vô hướng, Trường véc tơ, Rôta, Dive
Trang 6811 CỰC TRỊ CỦA HÀM NHIỀU BIẾN
11.1 Cực trị không điều kiện ràng buộc
A Định nghĩa
Điểm M0(x0,y0) gọi là điểm cực đại (cực tiểu) của hàm f(M) nếu có lân cận đủ bé của M0 để trong lân cận đó (trừ M0) xảy ra bất đẳng thức f(M) f(M0) ( f(M) f(M0) )
Điểm M0 trong các trường hợp trên gọi chung là điểm cực trị
Trang 69Nhận xét 1.4
Điểm mà tại đó các đạo hàm riêng bằng không gọi là điểm dừng của hàm số
Như vậy hàm số chỉ đạt cực trị tại những điểm dừng
Tuy nhiên điểm dừng chưa chắc là điểm cực trị
Giả sử f(x,y) có đạo hàm riêng cấp hai liên tục tại lân cận điểm dừng (x0, y0) đồng thời đặt
Trang 70 Nếu > 0 thì hàm số không đạt cực trị tại (x0, y0)
Nếu = 0 chưa kết luận được về cực trị của hàm số tại (x0, y0)
Trang 72Ví dụ 1.22 Tìm cực trị của hàm số z e x( y x)( y 4)
• Tìm điểm dừng
Nhận được hai điểm dừng
• Tính biệt số tại điểm dừng
x y
x
4 1
Trang 7311.2 Cực trị có điều kiện ràng buộc
0
Trang 74Tìm cực trị hàm số f (x,y)
Với điều kiện ràng buộc (x,y) 0
a) Nếu từ ràng buộc (x,y) ta giải ra được một biến, chẳng hạn y=y(x), rồi thay vào hàm mục tiêu đã cho: f(x,y(x)) thì
ta sẽ có bài toán tìm cực trị tự do của hàm một biến
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, việc đưa về bài toán cực trị
tự do với số biến ít hơn là rất khó khăn
b) Xét hàm số L(x,y, ) = f(x,y) + (x,y) được gọi là hàm Lagrange và được gọi là nhân tử Lagrange
Cực trị điều kiện chỉ đạt được
Trang 75Nếu d2L(x0,y0, 0) có dấu thay đổi trong miền thỏa mãn ràng buộc
trên thì f (x,y) không đạt cực trị có ràng buộc tại (x0, y0)
Nếu d2L(x0,y0, 0) >0 thì f (x,y) đạt cực tiểu có ràng buộc tại (x0, y0) Nếu d2L(x0,y0, 0) <0 thì f (x,y) đạt cực đại có ràng buộc tại (x0, y0)