nếu với mọi điểm ε> 0 nhỏ tuy ý luôn tồn tại số δ=δ ε >0 sao cho với mọi điểm M x y sao cho , Chú ý: Ta cũng có định nghĩa tương tự đối với hàm 3 biến, hàm n biến n> 3, các định nghĩa
Trang 2Đây là bài giảng môn Giải tích 2 dành cho sinh viên năm thứ nhất của Khoa Cơ khí và
Khoa Điện – Điện tử của Trường đại học thủy lợi
Giáo trình chính Giải tích hàm nhiều biến (Lưu hành nội bộ) Sách dịch, do Bộ Môn Toán Trường Đại học Thủy Lợi biên dịch
+ Điểm Kiểm tra giữa kỳ (1 bài KT 50 phút)
2 Điểm kiểm tra cuối kỳ: chiếm 60%
Trang 31 Nhắc lại hệ tọa độ Đề các trong ℝ3 Đường thẳng và mặt phẳng
2 Nh¾c l¹i mét sè ®−êng bËc hai trong mÆt ph¼ng
§−êng cong trong mÆt ph¼ng xy th−êng cã ph−¬ng tr×nh d¹ng ( , ) F x y = , c¸c ®−êng c« nic: 0
x y
a −b = ± (P) – Parabol: x2 = ±2py; y2 = ±2px
(C) - §−êng trßn: (x−a)2 +(y−b)2 =R2…
II MÆt trô MÆt trßn xoay MÆt bËc hai
1 MÆt trô
a Định nghĩa: Xét một đường cong phẳng ( )C và một đường thẳng L
không song song với mặt phẳng của ( )C
Mặt trụ là hình trong không gian được sinh ra bởi một đường thẳng dịch chuyển song song với L và tựa
trên ( )C Đường thẳng chuyển động đó được gọi là đường sinh của mặt trụ Đường cong ( )C goi là đường
chuẩn
Nếu ( )C là đường tròn và L là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa đưòng tròn khi đó ta được mặt
trụ tròn xoay
b Phương trình của mặt trụ: Giả sử đường cong cho trước ( )C có phương
trình (trong Oxy ): ( , ) F x y = và cho đường sinh song song với trục 0 Oz
Khi đó phương trình ( , ) F x y = trong Oxyz cũng 0 là phương trình của mặt
trụ trong không gian ba chiều
Cách gọi tên: Mặt trụ + tên đường chuẩn+ ic
Kết luận Bất cứ một phương trình trong hệ toạ độ Oxy khuyết một biến đều biểu diễn một mặt trụ với các
đường sinh song song với trục toạ độ tương ứng với biến bị khuyết
Trang 4Giải + Đây là phương trình của mặt trụ vì khuyết z trong Oxyz với các đường sinh song song với trục Oz
Mặt cong này được gọi là mặt trụ elliptic
Ví dụ 2 Vẽ mặt trụ 2
z =x Giải: Đây mặt trụ với các đường sinh song song với trục Oy vì khuyết
biến y trong phương trình Mặt cong này được gọi là mặt trụ parabolic
3 Mặt tròn xoay
a Định nghĩa: Một mặt cong do xoay đường cong phẳng ( )C quanh
một đường thẳng L không cùng thuộc mặt phẳng chứa ( )C được gọi là
mặt tròn xoay với trục L
Đường cong ( )C lúc này gọi là đường sinh của mặt tròn xoay
b Mô tả phương trình mặt tròn xoay:
Giả sử đường cong ( )C nằm trong mặt phẳng Oyz có phương trình
( , )f y z = 0
Khi đường cong này xoay quanh trục Oz, đường cong ( )C sẽ tạo nên mặt
tròn xoay có p/t:
f(± x2 +y2, )z =0
Ví dụ 3 Nếu đuờng thẳng z 3y trong mặt phẳng Oyz xoay tròn quanh
trục Oz thì mặt tròn xoay là một mặt nón hai tầng với đỉnh tại gốc toạ độ
và trục là trục Oz Để có phương trình của mặt nón này chúng ta thay thế
y trong phương trình z 3y bởi ± x2+y2 và sau đó hữu tỷ hoá bằng
bình phương:
= ± 2 + 2 ⇔ 2 = 2+ 2
Trang 52 Mặt bậc hai
a Phương trình tổng quát của mặt bậc hai
Trong không gian ba chiều, dạng tổng quát của phương trình bậc hai có dạng:
Ax2 +By2 +Cz2+Dxy+Exz +Fyz +Gx+Hy+Iz + =J 0
giả thiết rằng tất cả các hệ số , , ,A B F không đồng thời bằng không nên bậc của phương trình thực sự là
bậc 2 Đồ thị của các phương trình này được gọi là mặt bậc hai
elip này lớn dần khi dịch chuyển xa mặt phẳng Oxy
Trang 6+ Lát cắt của mặt cong trong mặt phẳng Oyz là hyperbol :
điểm riêng biệt, còn các lát cắt ngang nằm trong mặt phẳng z k với k < là c
+ Giao với mặt phẳng xy tại gốc toạ độ
+ Tất cả các lát cắt ngang bị căt bởi mặt phẳng z k với k ≠0 là các elip
+ Khi a b, mặt nón là mặt nón tròn
Ví dụ 5: Mặt paraboloid elliptic(với ,a b cùng dấu): z =ax2+by2
+Lát cắt thẳng đứng của mặt cong với mặt phẳng Oxz và mặt phẳng Oyz là
Trang 7+ Trong tất cả các mặt phẳng y k song song với mặt phẳng Oxz, các lát cắt là các parabol mở quay
xuống và có các đỉnh chạy dọc theo parabol 2
z =by + Càng gần gốc toạ độ, mặt cong tăng theo y và giảm theox nên nó có hình dạng của yên ngựa hoăc khe
núi, vì vậy, mặt cong này thường đuợc gọi là mặt yên ngựa với gốc toạ độ là tâm yên ngựa
Về nhà: Tự đọc các Mục 18.1 đến 18.4
Bài tập : Tr 44, 50, 55
Đọc trước các Mục 19.1, 19.2, 19.3 chuẩn bị cho Bài số 2 :
Hàm nhiều biến Đạo hàm riêng Mặt phẳng tiếp xúc
Trang 8Bài số 2 HÀM NHIỀU BIẾN ĐẠO HÀM RIÊNG
MẶT PHẲNG TIẾP XÚC VỚI MẶT CONG
I Hàm số nhiều biến
1 Định nghĩa: Cho ( , )x y ∈D⊆ℝ2 = ×ℝ ℝ, quy tắc cho tương ứng
mỗi cặp ( , )x y một phần tử duy nhất z ∈ ℝ được gọi là một hàm số của
hai biến x và y, ký hiệu : z = f x y( , )
Tương tự ta cũng có khái niệm của hàm số n biến với n ≥3
Ví dụ:
+ Trong hình học giải tích không gian: phương trình 2 2
z =x −y (p/t của mặt yên ngựa) là hàm số hai biến x y, , lúc này mặt yên ngựa là đồ thị của hàm số này
+ Nếu chúng ta cho nhiệt độ tại điểm P biến thiên theo thời gian t , thì T = f x y z t( , , , )
2 Miền xác định
Xét hàm số hai biến z = f x y( , ), miền xác định của nó là tập hợp tất cả các điểm ( ; )P x y trong mặt phẳng
Oxy sao cho tồn tại một tương ứng z
Tương tự cũng có định nghĩa miền xác định đối với các hàm số trong không gian Oxyz , không gian Oxyzt,
Trang 9nếu với mọi điểm ε> 0 nhỏ tuy ý luôn tồn tại số δ=δ ε( )>0 sao cho với mọi điểm M x y sao cho ( , )
Chú ý: Ta cũng có định nghĩa tương tự đối với hàm 3 biến, hàm n biến ( n> 3), các định nghĩa khác về
giới hạn của hàm nhiều biến cũng được định nghĩa tương tự như đối với các hàm một biến
4 Tính liên tục: Hàm số ( , )f x y được nói là liên tục tại một điểm ( , )x y o o trong miền xác định của nó nếu
giá trị ( , )f x y tiến gần tới f x y( , )o o khi ( , )x y đủ gần với ( , )x y o o , nghĩa là f x y( , )−f x y( , )o o bé tuỳ ý
được gọi là một đường mức nếu nó nằm trong miền xác định
của hàm số, và trên đó z =f x y( , ) có giá trị không đổi c
Ứng dụng: + Mô tả bản chất hình học của một hàm số
nhiều biến (khi khó vẽ đồ thị của nó)
Trang 10+ Trong vẽ bản đồ địa hình với thung lũng, đồi và núi: nhận được một hình ảnh rõ ràng về các sự thể trên
mặt đất trong không gian ba chiều từ sự mô tả trong không gian hai chiều
Tập hợp các đường mức được gọi là bản đồ trắc địa
6 Mặt mức
Chúng ta không thể vẽ đồ thị đối với hàm ba biến vì khi đó cần một không gian hữu hình bốn chiều để chứa
đồ thị Tư tưởng của đường mức sẽ dẫn tới khái niệm mặt mức
Định nghĩa Xét hàm số ba biến w = f x y z( , , ) Một mặt cong được gọi là một mặt mức nếu nó nằm
trong miền xác định của hàm số, và trên đó w =f x y z( , , ) có giá trị không đổi c
trực giác có ích về bản chất của các hàm số này
Ví dụ 3: + Xét hàm số w = +x 2y +3z , có mặt mức là các mặt phẳng x+2y+3z =c
+ Hàm số w = x2 +y2 +z2 , có mặt mức là khối cầu đồng tâm 2 2 2
II ĐẠO HÀM RIÊNG
1 Định nghĩa: Xét hàm hai biến z f x y( ; ), trước hết chúng ta giữ y cố định và cho x biến thiên Tốc
độ biến thiên của z theo x được kí hiệu là z
Trang 11Tương tự ta cũng có định nghĩa đạo hàm riêng cho hàm nhiều hơn hai biến
Quy tắc: lấy đạo hàm riêng của hàm nhiều biến số theo một biến chúng ta coi tất cả các biến độc lập
khác là hằng số và khi đó ta thực hiện các phép toán đạo hàm riêng (theo một biến đó) như các phép
toán lấy đạo hàm của hàm một biến
+ Đối với hàm nhiều biến: đạo hàm riêng không được hiểu theo cách như vậy
Ví dụ 7 Định luật khí lí tưởng nói rằng số lượng khí đã có, áp suất p, thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T
được liên hệ với nhau bởi phương trình
Kết quả bằng -1 : không thể coi các đạo hàm riêng ở vế trái như là các phân số
2 Ý nghĩa hình học của đạo hàm riêng cấp một
Trang 12Xét h/số hai biến z f x y( ; ) có đồ thị là một mặt
cong
Xét điểm ( , )x y0 0 trong mặt phẳng Oxy tương ứng với
điểm ( , , )x y z0 0 0 trên mặt cong Giữ y cố định tại điểm
0
y nghĩa là chia mặt cong bởi mặt phẳng y =y0, và
giao là đường cong z = f x y( , )0 0 trong mặt phẳng đó
Số
0 0
0 0 ( , )
x α
Tương tự, giao của mặt cong với mặt phẳng x =x0 là đường cong z = f x y( , )0 0 ,và đạo hàm riêng còn lại
0 0
( , ) 0, 0tan z x y f x y y( )
y β
3 Đạo hàm riêng cấp cao
Đối với hàm hai biến z f x y( ; ), các đạo hàm riêng f x =f x y x( , ) và f y = f x y y( , ) cũng là các hàm số hai
biến, và có thể chúng cũng có các đạo hàm riêng
Như vậy các đạo hàm riêng cấp hai được định nghĩa thông qua đạo hàm riêng cấp một
x
f f x
∂
=
f f y
xx
f f
yy
f f
Trang 13 Các đạo hàm riêng cấp hai hỗn hợp:
y x
∂
=
∂ ∂ chỉ ra tốc độ biến thiên của f theo hướng x của tốc độ biến thiên của f theo hướng y
Câu hỏi: Giữa các đạo hàm riêng hỗn hợp có mối liên hệ gì?
x y
∂
=
∂ ∂ tồn tại đối với tất cả các điểm gần ( , )x y0 0
và liên tục tại điểm đó thì f xy( ,x y0 0)=f yx( ,x y0 0)
Các đạo hàm riêng cấp lớn hơn hai, cũng như các đạo hàm cấp cao của các hàm số nhiều hơn hai biến, được
định nghĩa tương tự
Xét w f x y z( ; ; ) thì :
( ) ( )
III MẶT PHẲNG TIẾP XÚC ĐỐI VỚI MẶT CONG
Xét mặt cong z f x y( ; ), mặt phẳng y = y0 giao với mặt cong
này theo đường cong ( )C1 có phương trình là
z =f x y( , 0),
và mặt phẳng x = x0 giao với mặt cong này theo đường cong
2
(C ) có phương trình là : z = f x y( , )0
Trang 14Độ dốc của các đường thẳng tiếp xúc đối với các đường cong này tại điểm P =( ,x0 y z0, 0) là các đạo hàm
riêng :f x y x( ,0 0) và f x y y( ,0 0) Hai đường thẳng tiếp xúc này xác định một mặt phẳng, nếu mặt cong đủ
trơn gần P0 thì mặt phẳng này sẽ tiếp xúc đối với mặt cong tại P0
1 Định nghĩa: Cho P0 là một điểm trên mặt cong có p/t z f x y( ; ), T là mặt phẳng qua P0 và cho P là
một điểm bất kì khác trên mặt cong Nếu, khi P tiến tới P0 dọc theo mặt cong, góc giữa đoạn thẳng P0 P và
mặt phẳng T tiến tới không, thì T được gọi là mặt phẳng tiếp xúc đối với mặt cong tại P0
Chú ý: Một mặt cong không nhất thiết có mặt phẳng tiếp xúc tại P0
, xét nửa mặt nón z = x2+y2 Rõ ràng các đường cong (C1) và
(C2) không có đường thẳng tiếp xúc tại gốc toạ độ, và các đạo hàm
riêng không tồn tại ở đây Kể cả khi các đường cong (C1) và (C2) đủ
trơn để có các đường thẳng tiếp xúc tại P0, mặt cong có thể vẫn
không có mặt phẳng tiếp xúc tại P0, bởi vì quan hệ không trơn gần
P0 trong miền giữa (C1) và (C2)
2 Véc tơ pháp tuyến và phương trình mặt phẳng tiếp xúc:
Xét mặt cong có p/t z f x y( ; )
Giả sử tồn tại mặt phẳng tiếp xúc tại điểm P0 =( ,x0 y z0, 0) Các véc tơ V1và V2 tiếp xúc với đường
cong (C1) và (C2) tại P0:
V 1 = +i 0j+f x y x( , )0 0 k tiếp xúc với (C1) tại P0
V 2 =0i+ +j f x y i( , )0 0 k tiếp xúc với (C2) tại P0
Véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng tiếp xúc:
Trang 15+ Ta có f x =2y3−10x và f y =6xy2 nên f x(3,2)= −14 và f y(3, 2)=72
+ Vậy phương trình của mặt phẳng tiếp xúc là …
(Chú ý giải thích tại sao tồn tại mặt phẳng tiếp xúc ?????)
Ví dụ 11 Tìm mặt phẳng tiếp xúc với hình cầu : 2 2 2
Phương pháp khác : Ta thấy phương trình xác định z là hàm ẩn của x và y, và sẽ tìm các đạo hàm
riêng bằng đạo hàm hàm ẩn Với phương pháp này chúng ta có phương trình mặt phẳng tiếp xúc là
Ví dụ 12 Tìm mặt phẳng tiếp xúc của ví dụ 2 bằng phương pháp vừa đề nghị
+ Trước hết chúng ta giữ y cố định và đạo hàm hàm ẩn đối với x , dẫn đến
P
z x
P
z y
Trang 16Bài số 3
VI PHÂN ĐẠO HÀM THEO HƯỚNG GRADIENT
I SỐ GIA VÀ VI PHÂN BỔ ĐỀ CƠ BẢN
điểm x0 Nếu ∆x là một số gia từ x0 tới điểm x0+ ∆x, ta
có số gia tương ứng của y:
tồn tại) và ta nói rằng: hàm số đó có đạo hàm tại điểm x0
Có thể viết ở dạng tương đương
∆ =y f x'( )0 ∆x + ε∆x trong đó ε→0 khi ∆ →x 0
Vi phân của hàm số là dy= f x dx′( )0
Chú ý : Đối với hàm số một biến y f x( )
+ Có đạo hàm tại một điểm thì liên tục tại điểm đó
+ Có đạo hàm tại một điểm thì sẽ khả vi tại điểm đó
+ dy biến thiên theo y dọc theo tiếp tuyến
2 Vi phân của hàm hai biến
Xét hàm số z f x y( ; ) và cho ( , )x y0 0 là một điểm tại
đó các đạo hàm riêng f x y x( , )0 0 và f x y y( , )0 0 đều tồn tại
+ Số gia của z là :
∆ =z f x( 0 + ∆x y, 0 + ∆y )−f x y( 0, 0)
+ Ta có thể viết dưới dạng:
∆ =z f x y x( , )0 0 ∆x + f x y y( ,0 0)∆ +y ε1 ∆ +x ε2 ∆y (*)
Trang 17∆ có thể biểu thị dạng (*) trong đó ε1 và ε2 →0 khi ∆x và ∆ →y 0
Định nghĩa: Cho hàm số z f x y( ; ) sao cho các đạo hàm riêng của nó f x và f y xác định tại điểm
0 0
( , )x y , (tức f x y x( , )0 0 , f x y y( ,0 0) tồn tại) và ở lân cận của điểm này hơn nữa các đạo hàm riêng đó liên
tục tại ( , )x y0 0 , khi đó ta nói rằng z f x y( ; ) khả vi tại ( , )x y0 0 , và định nghĩa vi phân dz bởi :
Chú ý + Với giả thiết hàm số khả vi, ta có thể chứng minh rằng mặt cong z f x y( ; ) có một tiếp diện
tại ( ,x0 y z0, 0) và dz là sự thay đổi theo z dọc theo mặt phẳng này
+ Hàm số z f x y( ; ) khả vi tại một điểm thì liên tục tại đó (vì khi ∆x và ∆ →y 0 thì ∆ →z 0.)
+ Sự tồn tại của các đạo hàm riêng f x và f y tại một điểm không kéo theo sự liên tục của ( ; ) f x y tại
Trang 18II Đạo hàm theo hướng
1 Trường vô hướng
Cho hàm số w=f x y z( , , ) xác định trong một miền D , khi đó ta nói rằng ta đã xác định một trường vô
hướng trên miền D đó
2 Đạo hàm theo hướng Gradient
Nhận xét: Cho f x y z : xác định trên một miền của không gian ( , , ) ℝ3,
P là một điểm trong miền này, khi đó tốc độ biến thiên của hàm f theo
hướng dương của các trục Ox, Oy, và Oz được xác định bởi các đạo
∂
∂ , và
f z
b Đạo hàm theo hướng
Khái niệm : Xét điểm P=( , , )x y z và R= + +xi yj zk là véc tơ chỉ vị trí của P, một hướng xác định
bởi véc tơ đơn vị u Di chuyển P theo hướng u đến một điểm rất gần Q =(x+ ∆x y, + ∆y z, + ∆z),
hàm f sẽ thay đổi một lượng là ∆f
Khoảng cách giữa P và Q là ∆ = ∆s | R|, phân số f
Trang 19Chẳng hạn, nếu f là hàm nhiệt độ, df
ds biểu diễn tốc độ biến thiên tức thời của nhiệt độ theo khoảng cách-
hướng xác định u
c Cách tính: Giả sử hàm f x y z( , , ) có các đạo hàm riêng liên tục theo các biến x y, và z, véc tơ đơn vị
u cùng với hướng cần tính đạo hàm với Khi đó df (grad f ).u
ds = (6) hay là: df grad f cos
trong đó θ là góc giữa grad f và u
d Một số tính chất:
Tính chất 1: Đạo hàm theo hướng df
ds theo một hướng nào đó cho trước là tích vô hướng của grad f và véc tơ đơn vị theo hướng đó
Chú ý: + Đạo hàm theo hướng df
ds của một hàm nhiều biến là đại lượng vô hướng
+ Giá trị df
ds phụ thuộc vào hướng cần tính đạo hàm và tọa độ điểm P + Nếu hàm số f x y z( , , ) khả vi tại điểm P thì tại điểm đó nó có đạo hàm theo mọi hướng tại điểm
đó
Như vậy, vectơ grad f bao hàm tự bên trong nó đạo hàm theo hướng
của f tại P theo mọi hướng có thể
Nếu chọn u cùng hướng với hướng của grad f , thì θ=0 và cosθ=1,
Trang 20Tính chất 3 : Độ dài của véc tơ grad f là tốc độ tăng lớn nhất của f
Ví dụ 2: Nếu f x y z( , , )=x2− +y z2, tìm đạo hàm theo hướng df
ds tại điểm P(1, 2,1) theo hướng của véc
tơ v = 4i−2j+4k
Giải : + Tại điểm P(1,2,1) ta có gradf =(2xi− +j 2zk )(1,2,1) =2i− +j 2k
+ Véc tơ đơn vị theo hướng đang xét :
P theo hướng đã cho
Tính chất 4: Gradient của hàm f x y z( , , ) tại điểm P0 là pháp tuyến của mặt mức của f tại điểm P0
Phương trình của mặt cong bất kì trong 3
ℝ đều có thể viết dưới dạng f x y z( , , )=c0, và do đó có thể xem xét như là mặt mức của hàm w=f x y z( , , ) Nếu P0 =(x y z0, ,0 0) là một điểm trên mặt này, thì Tính chất 4 cho
Trang 21Ví dụ 3: Tìm phương trình của tiếp diện và pháp tuyến của mặt xy z2 3 =12 tại điểm P(3, 2,1− )
Giải: + Mặt này là mặt mức của hàm f x y z( , , )=xy z2 3
+ Véc tơ grad f tại điểm (3, 2,1− ) là VTPT của mặt tại điểm này:
Trang 22Bài số 4 ĐẠO HÀM HÀM HỢP ĐẠO HÀM HÀM ẨN
1 Đạo hàm hàm hợp
được xác định bởi y =(f g t)( )= f g t ( ) Nếu f g, là các hàm khả vi thì y = f g t ( ) cũng là hàm khả vi
theo biến t và đạo hàm của y theo biến t đước tính thông qua quy tắc dây chuyền:
dy dy dx
dt =dx dt (1)
Đối với hàm nhiều biến:
a) Trường hợp 1: Giả sử w=f x y( , )trong đó: x =g t( ) và y =h t( ) là các hàm khả vi Khi đó hàm hợp
Đây là quy tắc dây chuyền trong đối với hàm hai biến
Ví dụ 1: Cho w =3x2+2xy−y2 ở đó x =cost và y =sint, tìm dw
+ Đổi biến x =cost và y =sint , ta có thể viết biểu thức này chỉ theo biến t,
(6 cos 2 sin )( sin ) (2 cos 2 sin (cos ))
Trang 23và : dw
dt =6 cost(−sint)+2 sin(−sint)+2 cos2t−2 sin cost t
Tổng quát: Công thức (2) mở rộng đối với số biến trung gian bất kì
+ Tương tự đối với trường hợp w = f x ( 1, , ,x2 x n) trong đó x i =x t i( ), i =1,2, ,n
x y
w t
Khi đó w là hàm phu thuộc hai biến mới t và u và các đạo
hàm riêng của chúng được xác định bởi
w t
2 Đạo hàm dưới dấu tích phân
Cho hàm số f x y( , ): xác định, liên tục và có các đạo hàm riêng cấp một liên tục trong miền chữ nhật đóng
Trang 24− , với đk mẫu số khác không
Để ý rằng: trong (3) ta không dễ dàng tìm được công thức hiện y =f x( ), tuy nhiên ta vẫn có thể tìm được đạo
hàm của y theo x
Ví dụ 7: Xét phương trình : 2 2
F x y =x +y = (4)
là p/t của đường tròn đơn vị và đó là đường mức của hàm số F x y( ), =x2+y2 Đồ thị của (4) không phải là
đồ thị của một hàm số Cụ thể, nếu y0 >0 thì (x y0, 0) thuộc đồ thị của hàm số
Trang 25Từ (7) ta thấy: Đồ thị của hàm thứ nhất là tập rỗng, của hàm thứ hai chỉ là một điểm nên không tồn tại hàm ẩn
+ Từ phương trình F x y z( , , )=c, ta cũng có thể nhận được hàm ẩn (2 biến) z =f x y( , ) nếu
( , , ( , ))
F x y f x y =c với mọi ( , )x y ∈D f
Câu hỏi đặt ra:
1 Liệu có phải luôn tìm được hàm ẩn từ phương trình F x y( ), = ? c
2 Không tìm được công thức cụ thể của hàm ẩn thì ta có tìm được công thức tính đạo hàm của hàm ẩn
hay không?
b) Định lý hàm ẩn
của điểm ( , )x y0 0 và giả sử rằng F x y( 0, 0)= và c F x y y( 0, 0)≠ Khi đó tồn tại khoảng 0 I chứa x0 và tồn tại
đúng một hàm khả vi y=f x( ) xác định trên I thỏa mãn: y0 =f x( )0 và F x f x , ( ) = c
Hơn nữa, đạo hàm của hàm số (ẩn) này xác định từ công thức: x
y
F dy
Nếu ∂∂F z ≠0 tại điểm (x y z0, ,0 0) trên mặt F x y z( , , )= , c thì trong lân cận của
điểm này xác định duy nhất một hàm ẩn z =f x y( , ) sao cho z0 =f x y( , )0 0 , và hơn nữa các đạo hàm riêng
của hàm số này được xác định bởi:
x
z
F z
Trang 26 Ví dụ 9:Dễ dàng kiểm tra rằng điểm (1,2, 1− nằm trên đồ thị xác định từ phương trình )
x z2 +yz5 +2xy3 =13 (9)
do vậy đồ thị này không rỗng
nếu mẫu số khác 0 (dễ thấy trong lân cận điểm (1,2, 1− : ta có mẫu số khác 0) )
hay chưa?
+ Lấy đạo hàm hàm ẩn theo mỗi biến trong ba biến được xem xét theo một cách khác, và nó thực sự dễ
dàng bị mất phương hướng nên làm gì tiếp theo
Trang 27Bài số 5 BÀI TOÁN CỰC TRỊ CỦA HÀM HAI BIẾN
Một trong những ứng dụng cơ bản của đạo hàm các hàm số một biến là các bài toán giá trị cực đại và giá
trị tiểu (cực trị) xuất hiện trong các bài toán hình học và vật lý
Có 2 quy tắc cơ bản để tìm cực trị đối với hàm một biến số:
1 Dựa vào sự đổi dấu của đạo hàm cấp một khi đi qua các điểm tới hạn
2 Dựa vào việc xét dấu của đạo hàm cấp hai tại các không điểm của đạo hàm cấp một
Bài toán cực trị đối với hàm hai hay nhiều biến phức tạp hơn nhiều Ở đây chúng ta quan tâm tới bài
toán cực trị của hàm hai biến thông qua việc khảo sát đạo hàm cấp hai
I Cực trị tự do của hàm hai biến
1 Một số khái niệm
Định nghĩa 1: Cho hàm số z =f x y( , ) xác định trong lân cận của P x y0( , )0 0
a) Nếu f x y( , )< f x y( , )0 0 với mọi ( , )x y trong lân cận của P x y0( , )0 0 trừ đi điểm đó, đồng thời
0 0
f x y = f x y thì ta nói rằng hàm số z =f x y( , ) đạt cực đại tại P x y0( , )0 0 và ( , )x y0 0 gọi là điểm cực
đại của hàm số, z0 = f x y( , )0 0 gọi là giá trị cực đại của hàm số đó
b) Nếu f x y( , )> f x y( , )0 0 với mọi ( , )x y trong lân cận của P x y0( , )0 0 trừ đi điểm đó, đồng thời
0 0
f x y = f x y thì ta nói rằng hàm số z =f x y( , ) đạt cực tiểu tại P x y0( , )0 0 và ( , )x y0 0 gọi là điểm cực
tiểu của hàm số, z0 = f x y( , )0 0 gọi là giá trị cực tiểu của hàm số đó
Nếu hàm số đạt cực đại (hoặc cực tiểu) tại ( , )x y0 0 thì ta gọi chung đó là điểm cực trị của hàm số và giá trị của
hàm số lúc này gọi là cực trị của hàm số đó
Định nghĩa 2: Cho hàm số z =f x y( , ) có miền xác định D Nếu f x y( , )≤M (t.ư f x y( , )≥m) với mọi
( , )x y trong miền D, hơn nữa tồn tại ( , )x y0 0 thuộc D sao cho M = f x y( , )0 0 (t.ư m= f x y( , )0 0 ) thì ta nói
rằng hàm số z =f x y( , ) đạt giá trị lớn nhất (t.ư nhỏ nhất) tại ( , )x y0 0 và z0 = f x y( , )0 0 là giá trị lớn nhất
(t.ư giá trị nhỏ nhất) của hàm số đó trên miền D
Nhận xét:
Khái niệm cực đại, cực tiểu chỉ mang tính chất địa phương
Nếu hàm số đạt cực trị tại một điểm P thì điểm đó là điểm trong (không là điểm biên nếu MXĐ là miền
đóng) của MXĐ
Trên MXĐ, hàm số có thể đạt nhiều cực trị (cực đại, cực tiểu) khác nhau
Nếu MXĐ là miền đóng, hàm số z =f x y( , ) liên tục trên MXĐ đó và đạt cực trị trên MXĐ Ta so sánh các
giá trị cực trị đó với các giá trị của hàm số trên biên, khi đó:
+ Giá trị lớn nhất trong các giá trị đó cũng là GTLN của hàm số trên MXĐ đó
+ Giá trị nhỏ nhất trong các giá trị đó cũng là GTNN của hàm số trên MXĐ đó
Tuy nhiên có những trường hợp hàm số z =f x y( , ) đạt GTLN (hoặc GTNN) nhưng chưa chắc đạt cực đại
(hoặc cực tiểu)
Nếu MXĐ là miền mở, hàm số z =f x y( , ) liên tục trên MXĐ có duy nhất một điểm tới hạn (dạng điểm
dừng – điểm mà tại đó các ĐHR cấp 1 triệt tiêu) và đạt cực trị tại điểm tới hạn đó, khi đó:
Trang 28+ Nếu cực trị đó là cực đại thì giá trị cực đại đó cũng là GTLN của hàm số trên MXĐ
+ Nếu cực trị đó là cực tiểu thì giá trị cực tiểu đó cũng là GTNN của hàm số trên MXĐ
2 Điều kiện cần cực trị của hàm hai biến
Giả sử rằng hàm số z =f x y( , ) đạt giá trị cực đại tại điểm P x y0( , )0 0 (là một điểm trong của miền xác định
của nó), khi đó z =f x y( , ) xác định và f x y( , )≤f x y( , )0 0 trên lân cận của P0
+ Nếu chúng ta cố định y tại y0 thì z = f x y( ), 0 chỉ là hàm của x, và nó sẽ đạt giá cực đại tại x =x0, do đó
∂
=
∂ (1)
Ta cũng có nhận xét tương tự trong trường hợp số z =f x y( , ) đạt giá trị cực tiểu tại điểm P x y0( , )0 0
Định lý: Nếu hàm số z =f x y( , ) đạt cực đại hoặc cực tiểu tại điểm ( , )x y0 0 , và tại đó hàm số có đạo hàm cấp
+ Tuy nhiên, cũng như đối với hàm một biến, điều ngược lại không đúng, để ý điểm yên ngựa như hình
trên bên phải cũng thoả mãn (1) và tại P x y0( , )0 0 hàm số đạt cực đại theo một hướng và đạt giá trị cực tiểu theo
hướng khác
Điểm (x y0, 0) mà tại đó cả hai đạo hàm riêng cấp một của hàm số z =f x y( , ) bằng không là điểm dừng
(một dạng điểm tới hạn) của hàm số đó
Như vậy, (x y0, 0) là điểm cực trị của hàm số thì nó phải là điểm tới hạn
Trang 293 Điều kiện đủ cực trị của hàm hai biến
Định lý: Nếu f x y( , ) có đạo hàm đến cấp hai liên tục trong một lân cận của điểm tới hạn (x y0, 0) và nếu
số D (gọi là biệt số) xác định bởi:
i) Điểm cực đại nếu D 0 và f xx(x y0, 0)< ; 0
ii) Điểm cực tiểu nếu D 0 và f xx(x y0, 0)> ; 0
iii) Điểm yên ngựa nếu D 0
Hơn nữa, nếu D 0 thì chưa thể đưa ra kết luận, và bất kì khả năng nào từ (i) đến iii) đều có thể xảy ra
do vậy h/số có một điểm tới hạn M0(−2,1)
+ Tính đạo hàm riêng cấp hai
Trang 30+ Tại M1(0, 0) ta có : A=0;B=3;C =0, do đó D = − < , nên điểm này không phải là điểm 9 0
cực trị của hàm số mà là điểm yên ngựa
+ Tại M2(1,1) ta có A=6;B =3;C =6, do đó D=27>0, hơn nữa A= > nên hàm số đạt 6 0
z f x x y y f x y
∆ = + ∆ + ∆ − trong lân cận của điểm M x y0( , )0 0
1 Nếu ∆ ≥ ∀∆ ∆z 0, x, y và dấu bằng chỉ đạt được tại M x y0( , )0 0 (tức khi và chỉ khi ∆ = ∆ =x y 0)
thì hàm số đạt cực tiểu tại điểm tới hạn đó
2 Nếu ∆ ≤z 0,∀∆ ∆ và dấu bằng chỉ đạt được tại x, y M x y0( , )0 0 (tức khi và chỉ khi ∆ = ∆ =x y 0)
thì hàm số đạt cực đại tại điểm tới hạn đó
3 Nếu ∆ <z 0 ( 0),> ∀∆ ∆x, y hoặc z∆ có sự đổi dấu trong lân cận này thì M x y0( , )0 0 không phải
là điểm cực trị của hàm số
II Cực trị có điều kiện của hàm hai biến
1 Trường hợp đối với hàm hai biến và một ràng buộc
Bài toán: Tìm cực trị của hàm số z=f x y( , ) thỏa mãn
g x y( , )=0 (1)
Phương pháp giải
Cách 1: Rút y theo x ( hoặc x theo y) từ (1) rồi thay vào hàm số ta nhận được hàm số một biến
Ví dụ 1 Tìm các kích thước của một hình chữ nhật có diện tích lớn nhất mà nội tiếp trong một nửa đường tròn