1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2 Áp Dụng Tư Duy Khoa Học Để Giải Quyết Vấn Đề Quản Trị Slide Bài Giảng Môn Nghiên Cứu Khoa Học

14 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 Áp Dụng Tư Duy Khoa Học Để Giải Quyết Vấn Đề Quản Trị
Trường học University of Business and Economics
Chuyên ngành Business Research
Thể loại Slide bài giảng môn Nghiên cứu Khoa Học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 329,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft PowerPoint Chap02 B1 [Compatibility Mode] 10/14/2012 1 2 1 Part One INTRODUCTION TO BUSINESS RESEARCH 2 2 Chapter Two ÁP DỤNG TƯ DUY KHOA HỌC ĐỂ GiẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ 10/14/2012 2 2 3 N[.]

Trang 1

Part One

INTRODUCTION TO BUSINESS RESEARCH

Chapter Two

ÁP DỤNG TƯ DUY KHOA HỌC ĐỂ GiẢI QUYẾT

VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ

Trang 2

Nguồn hiểu biết

• Empiricists (kinh nghiệm) attempt to

describe, explain, and make predictions

through observation

• Rationalists (duy lý) believe all knowledge

can be deduced from known laws or basic

truths of nature

• Authorities (chuyên gia) serve as important

sources of knowledge, but should be

judged on integrity and willingness to

present a balanced case

The Essential Tenets of Science

Những nguyên lý căn bản của khoa học

• Direct observation of phenomena (Trực tiếp quan

sát hiện tượng)

• Clearly defined variables, methods, and procedures

(Các thủ tục, phương pháp và biến số được định

nghĩa rõ ràng)

• Empirically testable hypotheses (Các giả thuyết có

thể được kiểm định)

• Ability to rule out rival hypotheses (khả năng bác bỏ

các giả thuyết đối)

Trang 3

Ways to Communicate Các cách truyền đạt

• Exposition (mô tả)

–descriptive statements that merely state

and do not give reason

• Argument (luận cứ: quy nạp hay diễn

dịch)

–allows us to explain, interpret, defend,

challenge, and explore meaning

Important Arguments in Research

Những luận cứ quan trọng trong nghiên cứu

inference that purports to be conclusive

(một hình thức suy luận với mục đích kết

luận, dựa trên cơ sở lý lẽ và bằng

chứng/dữ liệu) -> chứng minh lý thuyết

from one or more particular facts (rút ra kết

luận từ một số (ít) sự kiện/thông tin) ->

đưa ra lý thuyết mới

Trang 4

Important Arguments in Research

Những luận cứ quan trọng trong nghiên cứu

Tổng quát

hóa

Lý thuyết

Vấn đề nghiên cứu Giả thuyết

Quan sát

Diễn dịch (deduction)

Qui nạp (induction)

Important Arguments in Research

Những luận cứ quan trọng trong nghiên cứu

Trang 5

The Building Blocks of Theory

Các thuật ngữ dùng trong lý thuyết nghiên cứu

• Concepts (khái niệm)

• Constructs (khái niệm cụ thể dùng trong nghiên

cứu)

• Definitions (định nghĩa)

• Variables (biến số)

• Propositions and Hypotheses (định đề & giả

thuyết)

• Theories (lý thuyết)

• Models (mô hình)

The Building Blocks of Theory

Các thuật ngữ dùng trong lý thuyết nghiên cứu

Variables Biến số

Models

Mô hình

Theory

Lý thuyết

Thuật ngữ dùng trong nghiên cứu

Constructs Khái niệm dùng trong nghiên cứu

Operational Definitions Định nghĩa chi tiết

Propositions/

Hypotheses

Conceptual Schemes

Hệ thống khái niệm

Concepts

Khái niệm

Trang 6

Understanding Concepts

Hiểu khái niệm

• A conceptis a bundle of meanings or characteristics

associated with certain events, objects, conditions,

situations, and behaviors (khái niệm là một nhóm các

ý nghĩa hay đặc điểm liên quan đến những sự kiện,

đối tượng, điều kiện, tình huống và hành vi)

• Concepts have been developed over time through

shared usage (Khái niệm được phát triển qua thời

gian thông qua việc sử dụng chung)

• Ví dụ: khái niệm khách hàng trung thành

Understanding Concepts

Hiểu khái niệm

• The success of research hinges on:

– how clearly we conceptualize (người

nghiên cứu hình dung ra các khái

niệm như thế nào)

– how well others understand the

concepts we use (những người khác

hiểu các khái niệm mà người nghiên

cứu sử dụng như thế nào)

Trang 7

What is a Construct?

Khái niệm dùng trong nghiên cứu là gì?

• A constructis an image or idea specifically

invented for a given research and/or

theory-building purpose (Khái niệm dùng trong nghiên

cứu là một hình ảnh hay một ý tưởng được đặt

ra trong một nghiên cứu hay cho mục đích xây

dựng lý thuyết)

• Ví dụ: khách hàng trung thành tuyệt đối, khách

hàng trung thành giả

What is a Construct?

Khái niệm nghiên cứu là gì?

Trang 8

Operational definitions Định nghĩa chi tiết

How can we define the construct “class level of students”?

• Freshman

• Sophomore

• Junior

• Senior

• < 30 credit hours

• 30-50 credit hours

• 60-89 credit hours

• > 90 credit hours

Nhà nghiên cứu diễn giải khái niệm nghiên cứu

(construct) thành định nghĩa chi tiết (operational definition)

Construct and operational definition

• Brand awareness Percent of respondents have heard

of brand

• Intention to buy The number that are planning to buy it

• Knowledge of product What they can tell about the product

• Attitude toward brand The number who feel positive,negative

or neutral

• Brand loyalty How many times they bought the

brand in the last six months

• Demographics How old, what genders and so on

Trang 9

Types of Variables Các loại biến

• Independent (độc lập) - IV

• Dependent (phụ thuộc) - DV

• Moderating (ảnh hưởng/chi phối) - MV

• Extraneous/control (ngoại lai/kiểm soát)

• Intervening, mediating (trung gian)

Types of Variables Các loại biến

• Chuyển từ chế độ lương cố định sang trả

theo hoa hồng (biến nguyên nhân) sẽ dẫn

đến tăng năng suất bán hàng trên từng nhân

viên (biến kết quả), nhất là đối với nhân viên

bán hàng trẻ (biến ảnh hưởng)

• Việc mất việc làm (biến nguyên nhân) dẫn

đến việc chấp nhận các hành vi rủi ro cao để

kiếm thu nhập giúp gia đình (biến phụ thuộc),

đặc biệt là đối với những người có học vấn

thấp (biến ảnh hưởng)

Trang 10

Types of Variables Các loại biến

• Đối với những nhân viên bán hàng mới (biến kiểm

soát), chuyển từ chế độ lương cố định sang trả

theo hoa hồng (biến nguyên nhân) sẽ dẫn đến

tăng năng suất bán hàng trên từng nhân viên

(biến kết quả), nhất là đối với nhân viên bán hàng

trẻ (biến ảnh hưởng)

• Đối với các cư dân có học vấn thấp hơn phổ

thông trung học (biến kiểm soát), việc mất việc

làm (biến độc lập) dẫn đến việc chấp nhận các

hành vi rủi ro cao để kiếm thu nhập giúp gia đình

(biến phụ thuộc)

Types of Variables Các loại biến

• Chuyển từ chế độ lương cố định sang trả theo

hoa hồng (biến nguyên nhân) sẽ dẫn đến tăng

năng suất bán hàng trên từng nhân viên (biến

kết quả), là do tăng tổng thu nhập cho nhân viên

(biến trung gian)

• A promotion campaign (IV) will increase savings

activity (DV), especially when free prizes are

offered (MV), but chiefly among smaller savers

Trang 11

The Role of the Hypothesis

Vai trò của giả thuyết

• Guides the direction of the study (dẫn hướng

cuộc nghiên cứu)

• Identifies facts that are relevant (nhận diện các

thông tin có liên quan)

• Suggests which form of research design is

appropriate (gợi ý các thiết kế nghiên cứu phù

hợp)

• Provides a framework for organizing the

conclusions that result (cung cấp khuôn khổ để

tổ chức sắp xếp các kết luận)

What is a Good Hypothesis?

Một giả thuyết tốt phải như thế nào?

• A good hypothesis should fulfill three

conditions:

–Must be adequate for its purpose (phù hợp

với mục đích xây dựng giả thuyết)

–Must be testable (kiểm định được)

–Must be better than its rivals (tốt hơn

những cách đặt giả thuyết khác)

Trang 12

The Value of a Theory Giá trị của lý thuyết

• Narrows the range of facts we need to study (giới

hạn phạm vi nghiên cứu)

• Suggests which research approaches will yield

the greatest meaning (gợi ý cách tiếp cận nghiên

cứu đem lại kết quả có ý nghĩa nhất)

• Suggests a data classification system (gợi ý cách

phân loại dữ liệu)

• Summarizes what is known about an object of

study (tóm tắt những hiểu biết về đối tượng

nghiên cứu đã biết từ trước đến nay)

• Predicts further facts that should be found (tiên

đoán những sự kiện sẽ được khám phá)

Theory and Research

Theory narrows the range of facts we need to

study

Theory suggests which research approaches

are likely to yield the greatest meaning

Theory suggests a system for the researcher to

impose on data in order to classify them in the

most meaningful way

Theory summarizes what is known about object

Trang 13

Models

• A model is a representation of a system

that is constructed to study some aspect

of that system or the system as a whole.

• Model differs from theories in that a

theory’s role is explanation whereas a

model’s role is representation.

Models Example

Nhận biết thương hiệu

Chất lượng cảm nhận

Hình ảnh thương hiệu

Lòng trung thành thương

hiệu

Tài sản thương hiệu tổng thể

H1 H2 H3

H4

Trang 14

Model Example

Benefits of

Internet use

Barriers of

Internet use

Customer relationships

Customer loyalty

Switching costs

Relationship age

H1

H2

H3

H4

H5

H6 H7

Ngày đăng: 26/03/2023, 05:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w