Bài giảng Doppler tĩnh mạch chi dưới trình bày các nội dung chính sau: Đại cương – Giải phẫu; Huyết khối tĩnh mạch; Catheter tĩnh mạch và huyết khối; Hội chứng May-Thurner; Hội chứng Trousseau; Suy tĩnh mạch. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 112 April 2014 1
DOPPLER TĨNH MẠCH CHI DƯỚI
(DOPPLER US OF LOWER EXTREMITY VEINS)
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Dr NGUYỄN QUANG TRỌNG
(Last update, 16/01/2014)
IMAGING DEPARTMENT
FV HOSPITAL – HCM CITY
Trang 2Hippocrates treating thrombophlebitis on a relief located at
the National Archaeological Museum, Athens, Greece Image courtesy of Professor Edwin J.R van Beek
hinhanhykhoa.com
Trang 312 April 2014 3
ĐẠI CƯƠNG – GIẢI PHẪU
Một thống kê ở Mỹ cho thấy tỷ lệ giãn tĩnh mạch chi dưới (varicose
veins) chiếm 19% ở nam giới và 36% ở nữ giới
Bệnh gia tăng theo tuổi, chiếm 50% ở người trên 65 tuổi
Ở chi dưới, bệnh lý tĩnh mạch nhiều gấp 8 lần động mạch
Sự hư hại van tĩnh mạch kết hợp với sự thoái hóa thành tĩnh mạch đưa
đến bệnh cảnh Suy tĩnh mạch nguyên phát
Huyết khối tĩnh mạch thường gặp ở hệ TM sâu, sau huyết khối lá van
thường bị hư hại, đưa đến bệnh cảnh Suy tĩnh mạch thứ phát
Suy TM và huyết khối TM tạo nên một vòng tròn bệnh lý: Suy TM rất
dễ bị huyết khối do tuần hoàn TM bị trì trệ, TM bị huyết khối đưa đến
Suy TM
TM chi dưới bao gồm hai hệ:
Hệ tĩnh mạch sâu
Hệ tĩnh mạch nông
Trang 412 April 2014 4
HỆ TĨNH MẠCH SÂU
Tĩnh mạch đi kèm theo động mạch
TM đơn (TM vùng đùi, khoeo).
đôi (tức là 2 tĩnh mạch đi kèm 1 động mạch) (TM vùng cẳng chân).
Trang 55
Trang 7Ngoài TM chày trước, chày sau và mác, vùng cẳng chân còn có TM cơ bụng chân
và TM cơ dép thuộc hệ TM sâu Các tĩnh mạch này cũng là những tĩnh mạch đôi
Trang 88
Trang 9Quai tĩnh mạch hiển lớn (Fabricius - 1603)
Trang 1012 April 2014 10
-Tĩnh mạch có cấu trúc hình ống, nhƣng hai thành bên không song song với nhau mà phình nhẹ ra tại vị trí bám của lá valve (tựa nhƣ thân cây tre)
- Dọc theo tĩnh mạch là hệ thống valve tổ chim, một chiều
- Số lƣợng valve ở tầng bắp chân nhiều hơn tầng đùi
hinhanhykhoa.com
Trang 1212 April 2014 12
Kết nối giữa hệ tĩnh mạch nông và hệ tĩnh mạch sâu là các tĩnh mạch
thông nối (perforator veins), có khoảng 150 tĩnh mạch thông nối ở mỗi
bên
Các tĩnh mạch thông nối thường có động mạch song hành (60%)
Tĩnh mạch Cockett I, II và III, các tĩnh mạch này nằm ở mặt trong, phần
dưới cẳng chân (khoảng 6cm, 12cm và 18cm trên mắt cá trong), thông nối
giữa nhánh phụ sau của tĩnh mạch hiển lớn với tĩnh mạch chày sau
Tĩnh mạch Boyd, nằm dưới khớp gối khoảng chừng 10 cm, thông nối
giữa tĩnh mạch hiển lớn và tĩnh mạch khoeo
Tĩnh mạch Dodd thông nối giữa tĩnh mạch hiển lớn và tĩnh mạch đùi ở
1/3 xa của đùi
Tĩnh mạch Hunter thông nối giữa tĩnh mạch hiển lớn và tĩnh mạch đùi ở
1/3 giữa của đùi
Thông nối quan trọng nhất giữa tĩnh mạch hiển bé và tĩnh mạch cơ dép đó
là tĩnh mạch May
Ngoài hệ TM nông, hệ TM sâu, TM thông nối còn có các xoang tĩnh
mạch (venous sinusoid) nằm trong cơ, nhờ cơ co bóp, máu trong xoang tĩnh mạch và trong hệ tĩnh mạch sâu sẽ được đẩy về trung tâm
hinhanhykhoa.com
Trang 1712 April 2014 17
Hệ thống valve một chiều của tĩnh mạch chỉ cho phép dòng máu đi từ hệ TM
nông vào hệ TM sâu, cũng như chỉ cho phép dòng máu đi từ ngoại vi về tim
Trang 1812 April 2014 18
Các xoang tĩnh mạch nằm trong cơ, chịu tác động của sự co cơ, chính vì vậy các cơ
vùng bắp chân được gọi là “muscle pump”: khi cơ vùng bắp chân co lại nó sẽ tạo một
áp suất lên đến 200 mmHg Với áp lực này, máu sẽ được đẩy ra khỏi các xoang tĩnh mạch để vào hệ tĩnh mạch sâu Các tĩnh mạch sâu cũng chịu lực ép của cơ lên thành
tĩnh mạch, nhờ hệ thống van một chiều, máu sẽ được đẩy về tim
hinhanhykhoa.com
Trang 1912 April 2014 19
Nếu áp lực thủy tĩnh ở hệ tĩnh mạch đo được là 90 mmHg
lúc đứng yên, thì khi vận động, nhờ cơ co bóp máu được đẩy
ra khỏi các xoang tĩnh mạch cũng như tạo sức ép lên thành
TM ở hệ TM sâu khiến cho máu ở hệ TM sâu được dẫn lưu
về tim, lúc này áp lực thủy tĩnh của hệ tĩnh mạch chỉ còn
20-30 mmHg
Trang 2012 April 2014 20
Khi ta thực hiện các nghiệm pháp
Valsalva hoặc chèn ép vùng quanh
rốn, các valve sẽ đóng lại, ngăn
không cho máu chảy ngược ra
ngoại vi
hinhanhykhoa.com
Trang 21Bình thường, khẩu kính tĩnh mạch hơi lớn hơn động mạch đồng hành, khi ta thực hiện các nghiệm pháp Valsalva hoặc chèn ép vùng quanh rốn, khẩu kính tĩnh mạch chi dưới sẽ gia tăng nhiều so với động mạch do máu ứ đọng ở ngoại vi Tĩnh mạch sẽ giảm khẩu kính khi
bệnh nhân bị mất nước, khi bệnh nhân bị lạnh
Trang 22 90% huyết khối tĩnh mạch xảy ra ở hệ TM sâu chi dưới
Biến chứng thuyên tắc ĐM phổi: 10%
Tử vong: 1%
Tần suất tăng cao ở Nữ so với Nam, ở người Mỹ gốc Phi (African
Americans) so với người da trắng
Tần suất thấp hơn ở người châu Á và thổ dân châu Mỹ (native Americans)
Tần suất cũng gia tăng theo tuổi
Những yếu tố nguy cơ bao gồm: Bất động, thai nghén, sau phẫu thuật lớn, dùng thuốc ngừa thai, liệu pháp hormon thay thế
Phần lớn huyết khối TM chi dưới xảy ra ở TM sâu vùng bắp chân (calf vein thrombosis) Huyết khối có thể lan lên TM khoeo và TM đùi
Trang 2312 April 2014 23
Dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là sưng, đau một bên chi dưới,
đau dọc đường đi của tĩnh mạch BN có thể có cảm giác bó chặt chi dưới (nếu huyết khối ở TM đùi)
Sưng phù hai bên thường do bệnh lý suy tim, suy thận
Dấu hiệu Homans dương tính chỉ có giá trị tham khảo
Sờ thấy thừng tĩnh mạch bị huyết khối cũng là một dấu hiệu không đáng tin cậy trong huyết khối TM sâu Dấu hiệu này thường thấy khi huyết khối ở hệ TM nông
Tuy nhiên triệu chứng đau và sưng thường không đặc hiệu, trong khi có nhiều bệnh nhân bị huyết khối TM sâu nhưng không có triệu chứng Vì thế chẩn đoán lâm sàng chỉ khoảng 50% trường hợp
Homans’ sign: BN nằm, gối gấp nhẹ,
Bs gập mạnh và đột ngột cổ chân, nếu
BN đau vùng bắp chân hoặc vùng
khoeo thì gợi ý huyết khối TM sâu
vùng bắp chân hoặc vùng khoeo (dấu
hiệu này chỉ có ý nghĩa tham khảo khi
kết hợp với các thăm khám khác)
Trang 24 Thang điểm lâm sàng Wells là một đánh giá lâm sàng rất tốt
Xét nghiệm D-dimer cũng có một giá trị nhất định (D-dimer là sản phẩm của quá trình thoái biến fibrin từ cục máu đông trong lòng mạch):
Ngưỡng chẩn đoán là 500 ng/ml
Nếu D-dimer âm tính: loại trừ huyết khối
Nếu D-dimer dương tính: BN phải được làm siêu âm để tìm huyết khối
Có nhiều dương tính giả (false positive D-dimer): BN trên 80 tuổi, BN nằm viện, thai nghén, BN ung thư Do có sự gia tăng D-dimer không đặc hiệu ở nhóm BN này
Trang 25THANG ĐIỂM LÂM SÀNG WELLS
+ Cộng 1 điểm cho:
- Ung thư (đang điều trị trong vòng 6 tháng hoặc tạm trị)
- Yếu liệt hoặc bất động chi dưới
- Nằm liệt giường trên 3 ngày
- Phẫn thuật lớn hoặc chấn thương trong vòng 4 tuần
- Cảm giác căng tức dọc đường đi của tĩnh mạch chi dưới
- Sưng toàn bộ chi dưới một bên
- Bắp chân sưng trên 3 cm chu vi khi so sánh với bên không triệu chứng (đo ở vị trí 10 cm dưới lồi củ chày)
- Phù ấn lõm ở chi có triệu chứng
- Tuần hoàn bàng hệ tĩnh mạch nông ở chi có triệu chứng
- Có tiền căn huyết khối tĩnh mạch
+ Khả năng huyết khối:
- Cao: nếu ≥ 3 điểm
- Vừa: từ 1-2 điểm
- Thấp: nếu 0 điểm
Trang 2612 April 2014 26
Siêu âm đè ép (compression ultrasound) được
xem là phương tiện chẩn đoán chính với huyết
khối TM Phương pháp này đặc biệt chính xác
với vùng đùi (độ nhạy 88-100%, độ đặc hiệu
92-100%), thế nhưng kém chính xác hơn ở vùng
bắp chân (độ nhạy chỉ 60-80%)
Tuy nhiên, phương pháp này cũng có mặt trái
của nó: người ta ghi nhận việc đè ép lên cục
huyết khối khi làm siêu âm có thể làm vỡ cục
máu đông, gây thuyên tắc động mạch phổi, nhất
là huyết khối ở tĩnh mạch đùi Nguy cơ này sẽ
hoàn toàn nhỏ nếu ta không đè ép đầu dò quá
mức cần thiết cho chẩn đoán
Trong thực hành,người ta chia ra:
Huyết khối tĩnh mạch mới (< 1 tuần).
Huyết khối tĩnh mạch cũ (> 1 tuần).
Tổn thương sau huyết khối.
Trang 27Ba cơ chế hình thành huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới: Sự hư hỏng thành TM; Sự ứ máu; Sự rối loạn các yếu tố đông máu
Trang 2812 April 2014 28
Cơ chế 1: Huyết khối khởi đầu hình thành ở vị trí tù đọng sau valve tĩnh mạch
rồi từ đó lan tràn ra xung quanh
Trang 2912 April 2014 29
Trang 3012 April 2014 30
Cơ chế 2: Huyết khối khởi đầu hình thành tại xoang tĩnh mạch trong cơ rồi từ đó lan tràn ra xung quanh
hinhanhykhoa.com
Trang 3112 April 2014 31
VỊ TRÍ VÀ TẦN SUẤT HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI
Vị trí thường gặp nhất của huyết khối TM sâu chi dưới là các TM vùng bắp chân: các xoang TM, các TM cơ bụng chân, các TM chày sau, các TM mác tiếp đến là TM khoeo Nếu chỉ huyết khối ở các TM vùng bắp chân thì thời
gian sử dụng kháng đông được khuyến cáo là 3 tháng
Các TM chày trước không nhận máu từ các xoang tĩnh mạch cho nên hầu như
không bao giờ bị huyết khối
Trang 33CALF VEIN THROMBOSIS – HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH VÙNG BẮP CHÂN
- 88% huyết khối TM vùng bắp chân xảy ra ở bệnh nhân không triệu chứng
- Huyết khối TM vùng bắp chân thường ít gây thuyên tắc động mạch phổi, nếu có gây thuyên tắc động mạch phổi thì thường
không triệu chứng vì do những cục huyết khối nhỏ gây nên
- Tuy ít nguy cơ thuyên tắc động mạch phổi, việc điều trị huyết khối tĩnh mạch vùng bắp chân đơn độc là cần thiết Vì phần lớn valve tĩnh mạch nằm ở tầng dưới khớp gối, nếu huyết khối không điều trị sẽ đưa đến hư hỏng valve, hậu quả là Suy tĩnh mạch thứ phát
Trang 34nếu huyết khối không hoàn toàn)
Không có tuần hoàn tĩnh mạch bàng hệ.
- Huyết khối tĩnh mạch mới có hồi âm kém, gần nhƣ hồi âm trống, nếu không
thực hiện nghiệm pháp đè ép mạch máu trên lát cắt ngang và dùng Doppler màu trên lát cắt dọc thì có thể bị bỏ sót
- Trên siêu âm 2D, hình ảnh gợi ý huyết khối đó là valve tĩnh mạch không
chuyển động
- Hình ảnh kèm theo huyết khối tĩnh mạch đó là phù nề và thâm nhiễm mỡ
vùng mô xung quanh tĩnh mạch bị huyết khối
* Huyết khối tĩnh mạch mới bám lỏng lẻo vào thành tĩnh mạch, dễ vỡ ra,
trôi theo dòng chảy gây thuyên tắc động mạch phổi
Trang 35NGHIỆM PHÁP ĐÈ ÉP ĐẦU DÒ TRÊN LÁT CẮT NGANG
Trang 36- Hồi âm trống trong lòng tĩnh mạch không loại trừ huyết khối Để xác định huyết khối ta phải đè ép đầu dò
- Để đề phòng dương tính giả, ta phải quan sát động mạch đồng hành, khi ta thấy động mạch chịu tác động của lực
ép trong khi tĩnh mạch không xẹp thì lực ép được xem là đủ để chẩn đoán huyết khối
Trang 37Lưu ý: trong chẩn đoán huyết khối TM
ta dùng nghiệm pháp đè ép mạch máu trên lát cắt ngang – siêu âm 2D, phát hiện dòng chảy trên lát cắt dọc - Doppler màu Thanh tốc độ màu phải giảm xuống thật thấp (1-5 cm/s) để phát hiện dòng chảy tĩnh mạch (nếu có)
Trang 38Khảo sát Doppler màu trên lát cắt ngang cũng có giá trị của nó!
Trang 42Westermark’s sign
Fleischner's sign
BN hậu phẫu than khó thở, Bs cho chụp film phổi,
nghi có tổn thương đáy phổi phải
Trang 51* Huyết khối tĩnh mạch cũ bám chắc hơn vào thành tĩnh mạch, khó vỡ
ra, trôi theo dòng chảy gây thuyên tắc động mạch phổi
Trang 5212 April 2014 52
Trang 5612 April 2014 56
Trang 6112 April 2014 61
Nếu huyết khối bán phần thì diễn tiến có thể rất tốt (ly
giải hoàn toàn), hoặc để lại di chứng dày vách tĩnh mạch
Trang 6262
Nếu huyết khối toàn phần thì diễn tiến có thể là tồn tại thuyên tắc (hình thành tuần hoàn bàng hệ) hoặc tái thông thương với xơ hóa thành tĩnh mạch, hư hại valve tĩnh mạch gây suy tĩnh mạch thứ phát
Trang 6312 April 2014 63
Người ta ước tính rằng, sau huyết khối, có đến
75% bị suy tĩnh mạch thứ phát
Trang 6412 April 2014 64
TỔN THƯƠNG SAU HUYẾT KHỐI (POST-THROMBOTIC LESIONS)
1 Tồn tại thuyên tắc (persistent occlusion):
- Đường kính tĩnh mạch bị huyết khối bằng hoặc nhỏ hơn động mạch đồng hành : còn gọi là huyết khối mạn tính (chronic venous thrombosis)
- Huyết khối có thể vôi hóa.
- Tuần hoàn bàng hệ tĩnh mạch (+++).
2 Tái thông thương dòng chảy ( recanalization):
- Dòng chảy thông thương với di chứng dày vách tĩnh mạch, valve tĩnh mạch không bị tổn thương
- Hoặc dòng chảy thông thương kèm dày vách tĩnh mạch, huyết khối có thể vôi hóa Valve tĩnh mạch cũng bị xơ hóa, không
chuyển động hoặc chuyển động đảo chiều (suy tĩnh mạch)
Trang 7012 April 2014 70 Vôi hóa ở thành tĩnh mạch, di chứng
của huyết khối tĩnh mạch cũ
Trang 7212 April 2014 72 Right PopV
Venous recanalization
Trang 73Venous sclerotherapy !
Trang 74Nếu như việc đặt catheter tĩnh mạch trung tâm làm gia tăng nguy cơ huyết khối
TM dưới đòn thì việc đặt catheter ở TM đùi cũng như vậy
Trang 75HỘI CHỨNG MAY-THURNER (COCKETT)
Trong hội chứng May-Thurner, TM chậu chung trái (LCIV) bị chèp ép giữa động mạch chậu chung phải (RCIA) phía trước và thân sống thắt lưng phía sau Tình trạng ứ trệ tĩnh mạch mạn tính do chèp ép có thể dẫn tới huyết khối tĩnh mạch sâu ở TM chậu và đùi trái
Phần lớn bệnh nhân là nữ, tuổi từ 20-40
Nghi ngờ hội chứng này khi có huyết khối TM sâu chi dưới (T)
nhiều lần trên bệnh nhân trẻ không có yếu tố nguy cơ
Trang 76Nữ, 23 tuổi, đột ngột đau đùi trái Bs chấn thương chỉnh hình khám,
đề nghị SA phần mềm vùng đùi trái
Trang 78HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ CHƯA PHÁT HIỆN – DVT IN OCCULT MALIGNANCY
Hội chứng Trousseau (Trousseau syndrome): tình trạng tăng
đông (hypercoagulability) liên quan đến ung thư
Người ta ước tính, với bệnh nhân ung thư, nguy cơ huyết khối tĩnh mạch gia tăng gấp 6 lần bệnh nhân không ung thư
Khi bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch (nhất là huyết khối lập đi lập lại) mà không có yếu tố nguy cơ thì việc tầm soát ung thư cần phải nghĩ đến
Ung thư kèm tình trạng huyết khối tĩnh mạch điển hình xuất phát
từ vú, ống tiêu hóa, niệu-dục, phổi và não
Nhiều tài liệu đã xuất bản cho thấy có khoảng 10-34% bệnh nhân này phát hiện có ung thư
Đặc điểm huyết khối ở những bệnh nhân này là rất nhiều và lan rộng hơn huyết khối đơn thuần Vùng chi bị huyết khối rất sưng
và đau
Trang 80Nữ, 26 tuổi, ung thƣ vú trái
Trang 8112 April 2014 81
SUY TĨNH MẠCH
(VENOUS INSUFFICIENCY - VENOUS INCOMPETENCE)
Thuật ngữ suy tĩnh mạch mạn tính (chronic venous
insufficiency) ám chỉ tình trạng rối loạn chức năng tĩnh mạch (venous dysfunction) đã được nghiên cứu nhiều nhưng hiểu biết còn nghèo nàn
Thông thường nhất đó là tình trạng suy valve tĩnh mạch ở hệ
TM sâu, hệ TM nông và/hoặc TM thông nối Sự suy valve làm cho dòng chảy đảo ngược, gây tăng áp lực tĩnh mạch (venous hypertension) ở phần xa
Sự rối loạn chức năng tĩnh mạch này có thể là hậu quả của việc tái thông thương dòng chảy bị huyết khối, giãn tĩnh mạch bệnh
lý, hoặc là sự thiếu vắng bẩm sinh valve tĩnh mạch
Trang 8212 April 2014 82
Trong suy tĩnh mạch, valve bị hƣ hại sẽ cho phép dòng máu đi từ hệ
TM sâu ra hệ TM sâu khi cơ co bóp Lúc thƣ giãn, valve hƣ hại ở hệ
TM sâu, hệ TM nông và TM thông nối sẽ cho phép máu dồn xuống chân Hệ quả là áp lực thủy tĩnh sẽ tăng cao ở hệ thống TM cả lúc
nghỉ lẫn khi vận động
Sự gia tăng áp lực ở hệ TM dẫn đến sự thoát mạch của dịch giàu
protein vào mô kẽ, gây phù nề mô mềm Về lâu dài làm da dày lên (skin thickening), tăng sắc tố (hyperpigmentation) và cuối cùng là
loét da (skin ulceration)
Trang 83 Sư gia tăng áp lực thủy tĩnh do suy TM nông làm cho chúng giãn ra Khởi đầu thường thấy ở mặt trong, phần thấp của cẳng chân và
quanh cổ chân
Bệnh càng nặng, TM càng giãn lớn và ngoằn ngoèo
Trang 84 Bệnh điển hình với triệu chứng đau chân, phù, giãn tĩnh mạch dưới
da, thay đổi sắc tố da vùng cổ chân
BN có cảm giác nặng và đau chân khi đứng lâu Cảm giác này sẽ bớt
đi khi đi lại hoặc để chân cao Ngược lại, nếu triệu chứng nặng lên thì phải nghi ngờ có huyết khối tĩnh mạch
Sưng nhẹ vùng cổ chân thường là triệu chứng đầu tiên ở BN suy tĩnh mạch Phù ấn lõm, thường biến mất khi đi nằm chân cao Khi suy nặng, phù nề có thể lan đến vùng giữa bắp chân