Bài giảng Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị suy tĩnh mạch chi dưới bằng can thiệp RF và laser tại Trung tâm Tim mạch Bệnh viện E do Ths. Bs. Nguyễn Thị Mai Hương biên soạn trình bày các nội dung chính sau: Suy tĩnh mạch chi dưới; Mức độ bệnh theo phân độ CEAP; Điều trị suy tĩnh mạch chi dưới; Nguyên lý điều trị nhiệt nội tĩnh mạch;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
SUY TĨNH MẠCH CHI DƯỚI BẰNG CAN THIỆP
RF VÀ LASER TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH
Trang 2Suy tĩnh mạch chi dưới
• Suy giảm chức năng hệ tĩnh mạch chi
dưới do suy van tĩnh mạch
Trang 4Mức độ bệnh theo phân độ CEAP
Trang 5Điều trị
• Biện pháp dự phòng
– Thay đổi dinh dưỡng
– Thay đổi tư thế, sinh hoạt
• Thuốc tăng cường trương lực tĩnh mạch
Trang 6Nguyên lý và chỉ định
• Nguyên lý điều trị nhiệt nội TM: Phóng thích một năng lượng nhiệt vừa đủ vào trong lòng tĩnh mạch để phá hủy tĩnh mạch bằng những phản ứng sinh lý không thể đảo ngược
• Chỉ định:
Có triệu chứng lâm sàng
Phân loại C2-6
Có dòng trào ngược tĩnh mạch hiển phát hiện trên SA
Đáp ứng kém với điều trị nội khoa
• Phương pháp can thiệp: luồn sợi đốt laser/RF qua da vào lòng TM dưới hướng dẫn của siêu âm
Trang 7Chống chỉ định
CHỐNG CHỈ ĐỊNH TUYỆT ĐỐI CHỐNG CHỈ ĐỊNH TƯƠNG ĐỐI
1 Bệnh nhân không có khả năng đi
lại
1 Suy tĩnh mạch sâu chi dưới
2 Huyết khối TM sâu chi dưới 2 Tĩnh mạch ở quá nông(< 5 mm tính từ
Trang 8I IIa IIb III
Điều trị nhiệt nội TM là chỉ định an toàn và hiệu quả để điều trị suy tĩnh mạch hiển.
ĐIỀU TRỊ NHIỆT NỘI TĨNH MẠCH
Nên lựa chọn phương pháp điều trị nhiệt nội tĩnh mạch hơn là phẫu thuật do ít đau hơn, thời gian hồi phục nhanh hơn
I IIa IIb III
Guidelines of the American venous forum, 2007
J Vasc Surg 2011; 53: 2S – 48S
Trang 9Điều trị nhiệt nội tĩnh mạch
B1: Chuẩn bị bệnh nhân: lập bản đồ tĩnh mạch can thiệp B2: Chọc TM dưới hướng dẫn của siêu âm
B3: Luồn catheter đốt tới vị trí cách quai hiển lớn 15mm (với EVRF) và cách 20mm (với laser)
B4: Gây tê quanh tĩnh mạch dưới hướng dẫn của siêu âm B5: Tiến hành đốt thân TM hiển lớn.
B6: Sử dụng phẫu thuật Mueller loại bỏ các nhánh bên dãn dưới da
Trang 10Sơ đồ nghiên cứu
Trang 11Đặc điểm chung của đối tượng
26,1 73,9 Tuổi trung bình: 54.77 ±12.3 tuổi lớn nhất 75, nhỏ nhất 29 tuổi.
15.3 38.4 27.7 18.6
Yếu tố nguy cơ
Đứng lâu, ngồi lâu
87.7 4.6 7.7 18.4 23.1 6.1
Trang 12Triệu chứng cơ năng
91 92 36
10
59 1
Giãn các TM chi dưới
Đau mỏi chân
Phù chân Xạm da chân
tê bì/ chuột rút
Ngứa/ Loét da chân
Trang 13>10 năm
Trang 15Phân độ lâm sàng
64 29
6 1
CEAP 2 CEAP 3 CEAP 4 CEAP 5
Trang 17Kết quả
Số bệnh nhân N1= 104
Số chân can thiệp N2= 156
122 34 92 20
51 79 20
6
Trang 18Đánh giá ngay sau can thiệp
Tiêu chí
Thời gian nằm viện sau CT 1.66± 0.53
Đi lại ngay sau CT 93
Trang 20Đánh giá sau CT 1 tháng
Tiêu chí Số BN khám lại sau 1 tháng
N=104 Triệu chứng:
Phải nhập viện/ tái khám trước hẹn 0
Biểu hiện nhiễm trùng 0
Khả năng đi lại
- Bình thường
- Hạn chế 1 phần
- Không đi lại được
104 0 0 Mức độ tuân thủ điều trị
- Tốt
- Tuân thủ 1 phần (đi tất áp lực không đủ 1 tháng)
- Không tuân thủ
103 1 0
Trang 21Đánh giá trên siêu âm sau 1 tháng
Tắc TM vùng CT 103
Huyết khối TM sâu 0
Tụ máu trong cơ/ dưới da 0
Còn dòng trào ngược 1
Xuất hiện thêm các nhánh TM
giãn mới
0
Trang 22Chỉ số Trước can thiệp Sau can thiệp 1 tháng p
Trang 24Điều trị bệnh lý tĩnh mạch tại trung tâm
Trang 25Xin chân thành cảm ơn