Bài giảng Khó khăn và cạm bẫy trong siêu âm chẩn đoán suy tĩnh mạch chi dưới trình bày các nội dung chính sau: Các vấn đề liên quan đến giải phẫu tĩnh mạch chi dưới, quy trình chuẩn giảm thiểu sai sót, tư thế bệnh nhân, các nghiệm pháp tạo dòng trào ngược có khác nhau, các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến dòng trào ngược, những bẫy thường gặp khi siêu âm chẩn đoán suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết bài giảng.
Trang 1KHÓ KHĂN VÀ CẠM BẪY TRONG SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN SUY TĨNH MẠCH CHI DƯỚI
BS: TRẦN HUYỀN TRANG
Trang 2NỘI DUNG
1 Đại cương
2 Các vấn đề liên quan đến giải phẫu tĩnh mạch chi dưới
3 Quy trình chuẩn giảm thiểu sai sót
4 Tư thế bệnh nhân
5 Các nghiệm pháp tạo dòng trào ngược có khác nhau?
6 Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến dòng trào ngược
7 Những bẫy thường gặp khi siêu âm chẩn đoán suy tĩnh
mạch chi dưới mạn tính
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
• Suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính (CVI): ảnh hưởng đến 25%
nữ giới và 15% nam giới
• Mục đích của siêu âm trong CVI:
– Chẩn đoán, theo dõi
– Tìm nguyên nhân
– Hướng dẫn điều trị
• Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả siêu âm:
– Người làm siêu âm
– Bệnh nhân
– Máy siêu âm và môi trường ngoại cảnh
Callam MJ Br J Surg 1994;81:167–73
Trang 4GIẢI PHẪU TĨNH MẠCH NÔNG CHI DƯỚI
Vinit Baliyan et al doi: 10.21037/cdt.2016.11.14 GIẢI PHẪU
BÌNH THƯỜNG
Trang 5GIẢI PHẪU TĨNH MẠCH NÔNG CHI DƯỚI
Textbook: Making sense of vascular ultrasound
BIẾN THỂ GIẢI PHẪU
VÙNG QUAI TMHL
Trang 6GIẢI PHẪU TĨNH MẠCH NÔNG CHI DƯỚI
Textbook: Making sense of vascular ultrasound
BIẾN ĐỔI GIẢI PHẪU
TMHL TẠI ĐÙI
Trang 7GIẢI PHẪU TĨNH MẠCH NÔNG CHI DƯỚI
Textbook: Making sense
of vascular ultrasound BIẾN ĐỔI GIẢI PHẪU
TMHL TẠI CẲNG CHÂN
Trang 8GIẢI PHẪU TĨNH MẠCH NÔNG CHI DƯỚI
Jean-François Uhl ,
DOI: 10.1258/phleb.2012.012J08 BIẾN THỂ GIẢI
PHẪU TMH NHỎ
Trang 9QUY TRÌNH CHUẨN HẠN CHẾ SAI SÓT
• Hỏi bệnh
• Khám bệnh: nhìn, sờ, nghe
• Siêu âm đúng và đủ theo thứ tự:
– Động mạch: loại trừ bệnh động mạch chi dưới
– Tĩnh mạch sâu, bao gồm cả tĩnh mạch chủ dưới: loại trừ huyết khối tĩnh mạch sâu: mới và cũ
– Tĩnh mạch xuyên: đùi-cẳng chân
– Tĩnh mạch nông: TM hiển lớn, TM hiển nhỏ, ngoài hiển
– Phần mềm
Trang 10TƯ THẾ BỆNH NHÂN
• Tư thế chuẩn quy ước:
– Tầng đùi: tư thế đứng
– Tầng cẳng chân: tư thế đứng và ngồi
• Nếu tình trạng bệnh nhân không cho phép: tư thế nằm (Trendelenburg đảo ngược >45 độ)
• Tứ nằm ngửa không được khuyến cáo
UIP CONSENSUS DOCUMENTS Eur J Vasc Endovasc Surg 31, 83–92 (2006) doi:10.1016/j.ejvs.2005.07.019
Trang 11TƯ THẾ SIÊU ÂM PHÁT HIỆN DÕNG TRÀO NGƯỢC
Text book: Phlebology, Vein Surgery and Ultrasonography
Trang 12TƯ THẾ SIÊU ÂM PHÁT HIỆN DÕNG TRÀO NGƯỢC
Trang 14https://gomerblog.com/2014/01/reverse-trendelenburg/
TƯ THẾ SIÊU ÂM PHÁT HIỆN DÕNG TRÀO NGƯỢC
Trang 15CÁC NGHIỆM PHÁP TẠO DÕNG TRÀO NGƯỢC
Trang 16NGHIỆM PHÁP BÓP CƠ
Nguyên lý: tạo dòng chảy từ ngoại vi về trung tâm qua van tĩnh mạch cần khảo sát
Trang 17Khó khăn: Không giữ được đầu dò đúng
vị trí cần khảo sát khi bóp Khắc phục: cố định tốt đầu dò
Khó khăn: chân to
Khắc phục: bóp vào đường đi của tĩnh
mạch nông hoặc bóp vào búi giãn
NGHIỆM PHÁP BÓP CƠ
Trang 18NGHIỆM PHÁP VALSALVA
• Nguyên lý: tạo dòng chảy
ngược qua các van bị suy
Trang 19NGHIỆM PHÁP VALSALVA
• Cạm bẫy: Không tạo được chênh lệch
áp lực qua van bình thường phía trên
van tổn thương
• Khắc phục: Chỉ dùng nghiệm pháp
Valsalva cho van tĩnh mạch đùi chung
và quai tĩnh mạch hiển lớn
• Nghiệm pháp Valsalva có giá trị hơn
khi làm trong tư thế Trendelenburg
ngược
Trang 20NGHIỆM PHÁP CỬ ĐỘNG BÀN CHÂN
• Hạn chế dùng: do làm di
chuyển đầu dò
• Khắc phục: chuyển sang
nghiệm pháp bóp cơ (bóp vào
đường đi tĩnh mạch hoặc cơ
vùng bàn chân
Trang 21DÙNG BĂNG QUẤN ÁP LỰC QUY CHUẨN
Trang 22CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN
DÕNG TRÀO NGƯỢC
• Thời điểm làm siêu âm:
– Thay đổi dòng trào ngược giữa sáng và chiều
– Thay đổi khi BN vừa nằm nghỉ ngơi hay vừa đứng- đi lại nhiều – Bệnh nhân vừa tháo tất áp lực
• Nhiệt độ phòng:
– Quá nóng
– Quá lạnh
• Hội chứng tiền mãn kinh, lo lắng
Fedor Lurie, Anthony Comerota JVS Journals 2012: 55: 2: 437–445 Tarrant G, Clarke J J Vasc Ultrasound 2008;32:187–92
Trang 23CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN
KĨ THUẬT SIÊU ÂM
• Tối ưu hoá máy siêu âm
– Thay đổi depth dựa theo kích thước và độ sâu của tĩnh mạch
– Giảm scale màu, tăng gain màu, gain Doppler xung
– Không dùng màu khi di chuyển đầu dò
• Mapping dọc chiều dài tĩnh mạch trước khi làm
• Giảm thời gian làm siêu âm: thực hiện nghiệm pháp bóp cơ ở một
số vị trí nhất định
• Không tập trung vào búi giãn, hãy tìm nguồn gốc của dòng trào
ngược
Trang 24NGUỒN GỐC DÕNG TRÀO NGƯỢC
Textbook: Making sense of vascular ultrasound
Trang 25MỘT SỐ CẠM BẪY TRONG SIÊU ÂM
• Dương tính giả:
– Đặt cửa sổ Doppler tại vị trí đổ
vào của TM suy
• Âm tính giả:
– Bóp không đủ mạnh – Tĩnh mạch có đường kính nhỏ – Không hiện dòng màu khi làm nghiệm pháp
Trang 26• Dương tính giả:
– Đặt cửa sổ Doppler tại vị trí đổ
vào của TM suy
Ảnh: Text book Phlebology, Vein Surgery and Ultrasonography
Trang 27• Âm tính giả:
– Bóp không đủ mạnh – Tĩnh mạch có đường kính nhỏ
Trang 28• Âm tính giả:
– Bóp không đủ mạnh – Tĩnh mạch có đường kính nhỏ
– Không hiện dòng màu khi làm nghiệm pháp
Trang 29KẾT LUẬN
1 Nắm vững được giải phẫu và huyết động học hệ tĩnh mạch
chi dưới giúp thuận lợi hơn cho siêu âm chẩn đoán suy tĩnh mạch
2 Thực hiện đúng quy trình siêu âm chuẩn giảm thiểu sai sót:
chuẩn bị máy móc, tư thế bệnh nhân, và khảo sát đầy đủ hệ mạch máu
3 Luôn luôn phối hợp với lâm sàng để tránh bỏ sót tổn thương
4 Tối ưu hoá máy siêu âm với các nút chức năng
5 Càng làm nhiều càng “điêu luyện”
Trang 30XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN