- Hệ sâu: Các TM đùi chung, TM đùi nông, và vài cm đầu tiên của TM đùi sâu cần phải được khảo sát liên tục bằng các lát cắt ngang.. 14 August 2009 29KỸ THUẬT THĂM KHÁM Tầng cẳng chân tr
Trang 114 August 2009 1
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Trang 314 August 2009 3
ĐẠI CƯƠNG
• TM chi dưới bao gồm hệ TM sâu và hệ TM nông.
• Giữa hai hệ TM này có các TM thông nối (khoảng
150 tĩnh mạch thông nối ở mỗi bên).
• Khác với TM ở thân, TM ở chi có hệ thống van một
chiều giúp máu đi theo chiều từ hệ TM nông về hệ
TM sâu, từ ngoại vi về tim.
• Bệnh lý TM bao gồm hai nhóm chính, đó là huyết
khối TM và suy van TM.
Trang 7TM hiển lớn(great saphenous vein)
CẮT NGANG ĐÙI (P)
Trang 814 August 2009 8
Động -TM chày trước
(anterior tibial artery and vein)
Động -TM chày sau(posterior tibial artery and vein)
Động -TM mác
(Peroneal artery and vein)
TM hiển lớn(great saphenous vein)
TM hiển bé(lesser saphenous vein)CẮT NGANG CẲNG CHÂN (P)
Trang 9TM cơ dép
TM cơ bụng chân trong
TM hiển bé
Trang 1014 August 2009 10
HỆ TĨNH MẠCH NÔNG
Hệ tĩnh mạch nông bao gồm TM hiển lớn (greater saphenous vein) và TM hiển bé (lesser saphenous vein).
Trang 1114 August 2009 11
Trang 1214 August 2009 12
• TM hiển bé (còn gọi là TM hiển
ngoài): xuất phát từ mắt cá ngoài đi
lên trên, hướng vào trong, đi xuyên
qua cân cơ ở vị trí 1/3 giữa cẳng
chân, nằm giữa hai lớp cân cơ bụng
chân.
• Đến hố khoeo nó cong lại thành một
quai đổ trực tiếp (hoặc bởi một thân
chung với các TM bụng chân) vào
TM khoeo (thuộc hệ TM sâu) ở vị trí
3cm trên nếp khoeo.
• TM hiển bé dẫn lưu máu từ mặt sau
cẳng chân.
Trang 13• Đi thẳng lên trên, băng qua
phía sau lồi cầu trong.
• Đi theo mặt trong đùi đến bẹn.
• Ở đùi nó nằm giữa hai lớp cân
cơ.
• Nó cong lại thành quai, đổ
vào TM đùi chung ở vị trí
khoảng 2-3cm dưới nếp bẹn.
Trang 1514 August 2009 15
Trang 1614 August 2009 16
HÌNH ẢNH SIÊU ÂM BÌNH THƯỜNG
• Thành TM mềm mại, dày # 1mm, echo dày, không
song song với nhau (phình lớn tại vị trí bám của van),
đè ép xẹp.
• Lòng TM echo trống, đôi khi thấy hồi âm tiên phát
của dòng máu chuyển động, nhất là ở quai TM hiển lớn và quai hiển bé.
• Van TM thấy dưới dạng những dải echo mỏng hội tụ trong lòng TM, lá van có bề dày < 1mm, chuyển động đẩy máu về trung tâm.
Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
Trang 1714 August 2009 17
• TM không đập.
• Ở lát cắt ngang TM bình thường có khẩu kính tương đương ĐM.
• Khẩu kính TM sẽ lớn hơn ĐM đi cùng khi ta thực
hiện nghiệm pháp Valsalva (BN bịt mũi thổi phồng miệng).
Nghiệm pháp Valsalva
Trang 1814 August 2009 18
Trang 1914 August 2009 19
Van tĩnh mạch đóng và mở
Trang 2014 August 2009 20
Trang 2114 August 2009 21
• Hệ TM nông kết nối với hệ TM sâu bằng các TM thông nối (commucating veins) (khoảng 150 TM thông nối mỗi bên).
• Lưu ý rằng các van 1 chiều chỉ cho phép dòng máu đi từ hệ
TM nông vào hệ TM sâu, cũng như chỉ cho phép dòng
máu đi về tim chứ không đi ra ngoại vi.
Trang 2214 August 2009 22
• Máu từ hệ TM nông, nhờ hệ thống van 1 chiều đưa máu về
hệ TM sâu Sự vận động (co cơ) ở chi dưới giúp máu được
co bóp ra khỏi các xoang tĩnh mạch cũng như tạo sức ép lên thành TM ở hệ TM sâu khiến cho máu ở hệ TM sâu được
dẫn lưu về tim.
Trang 2314 August 2009 23
Trang 2414 August 2009 24
KỸ THUẬT THĂM KHÁM
Tầng chậu-đùi: Bệnh nhân nằm ngửa, chân xoay nhẹ ra ngoài, gối gấp
nhẹ, thả lỏng các cơ thành bụng và cơ đùi.
- Hệ sâu: Các TM đùi chung, TM đùi nông, và vài cm đầu tiên của TM
đùi sâu cần phải được khảo sát liên tục bằng các lát cắt ngang.
*1/3 dưới của TM đùi nông thường khó khảo sát qua đường trước, ta dùng một bàn tay đặt dưới đùi để ép lên mặt sau của TM đùi nông.
- Hệ nông: TM hiển lớn được khảo sát từ quai TM hiển lớn ở khoảng 3cm
dưới nếp bẹn đi dọc theo mặt trong đùi.
Trang 2514 August 2009 25
CẮT NGANG ĐÙI (P)
Trang 2614 August 2009 26
CẮT NGANG ĐÙI (P)
Trang 2714 August 2009 27
Trang 2814 August 2009 28
Trang 2914 August 2009 29
KỸ THUẬT THĂM KHÁM
Tầng cẳng chân trước:
- Hệ sâu: Các TM chày trước được xác định bằng lát cắt ngang sao
cho chùm tia siêu âm vuông góc với màng gian cốt, dùng Doppler màu
để định vị ĐM và các TM chày trước.
- Hệ nông: TM hiển lớn đi dọc mặt trong cẳng chân.
Trang 3014 August 2009 30
KỸ THUẬT THĂM KHÁM
Tầng khoeo: Bệnh nhân nằm xấp, kê gối dưới cổ chân.
- Hệ sâu: đặt đầu dò vào vùng trám khoeo để khảo sát (TM khoeo
được khảo sát liên tục xuống dưới, đến chỗ hợp lưu của các TM chày sau
và các TM mác
*Lưu ý: Khi khớp gối ở tư thế duỗi thẳng, TM khoeo thường bị đè
xẹp bởi các cấu trúc xung quanh đẩy TM sát vào xương.
- Hệ nông: TM hiển bé được khảo sát từ quai TM hiển bé nằm ở
khoảng 3cm trên nếp khoeo.
Trang 3114 August 2009 31
Trang 3214 August 2009 32
KỸ THUẬT THĂM KHÁM
Tầng cẳng chân sau:
- Hệ sâu: Tiếp tục hướng đi của TM khoeo, để khảo sát các TM chày
sau và TM mác, ta đặt đầu dò trên cơ bụng chân, hướng đầu dò sao cho chùm tia vuông góc với màng gian cốt chày-mác, dùng Doppler màu để định vị ĐM và các TM chày sau và các TM mác
* Các TM bụng chân trong, TM bụng chân ngoài, TM dép có đường đi thay đổi được khảo sát bắt đầu từ hố khoeo xuống bằng các lát cắt
ngang.
- Hệ nông: TM hiển bé được khảo sát tiếp dọc theo đường giữa cơ
bụng chân.
Trang 3314 August 2009 33
KỸ THUẬT THĂM KHÁM
Để khảo sát suy van tĩnh mạch, bệnh nhân cần được khảo sát ở tư
thế đứng đối với tầng cẳng chân.
TĨNH MẠCH HIỂN LỚN TĨNH MẠCH HIỂN BÉ
Trang 3414 August 2009 34
TÓM TẮT KỸ THUẬT THĂM KHÁM Nằm ngửa:
- Cũng giống như các cuộc khám nghiệm bằng Doppler khác, khởi đầu
ta khảo sát bằng siêu âm 2D, tiếp đến là Doppler màu, cuối cùng là
Doppler xung.
- Do dòng chảy TM rất thấp cho nên ta phải mở rộng cửa sổ tối đa (khác với khi khảo sát động mạch), đồng thời chỉnh PRF thấp đến mức có thể.
Trang 3514 August 2009 A Colignon et al Manuel de Diagnostic Echo-Doppler des Thromboses Veineuses Profondes 1994 35
Trang 3614 August 2009 36
CÁC NGHIỆM PHÁP TRONG THĂM KHÁM
• Tầng chậu-đùi:
– Khảo sát theo nhịp thở: Bình thường phổ tăng
biên độ ở thì thở ra nhờ áp lực âm trong ổ bụng,
giảm biên độ vào thì hít vào (trong trường hợp Suy tim thì phổ yếu hoặc không có).
Phổ Doppler TM đùi chung thay
đổi theo nhịp thở
Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
Trang 3714 August 2009 37
– Nghiệm pháp đè ép vùng quanh rốn: (Một tay cầm đầu dò
đặt ở vùng TM cần quan sát, một tay đè ép vùng cạnh rốn):
Do áp lực dương tăng đột ngột trong ổ bụng, xuất hiện phổ
trào ngược (reflux) thoáng qua, sau đó không còn phổ
Doppler Khi ngưng Nghiệm pháp thì phổ trở về bình thường
Phổ trào ngược thoáng qua sinh lý này thường khoảng 0,3s (< 0,5s).
Thực hiện đè ép vùng quanh rốn Ngưng đè ép vùng quanh rốn
Trang 3814 August 2009 38
– Nghiệm pháp Valsalva: Do áp lực dương tăng đột ngột trong
ổ bụng, xuất hiện phổ trào ngược (reflux) thoáng qua, sau đó không còn phổ Doppler Khi ngưng Nghiệm pháp thì phổ trở
về bình thường Phổ trào ngược thoáng qua sinh lý này
thường khoảng 0,3s (< 0,5s)
Thực hiện Nghiệm pháp Valsalva Ngưng Nghiệm pháp Valsalva
Trang 39Hạch ác tính bao quanh, chèn ép TM chậu ngoài (T)
(mũi tên cong chỉ ĐM chậu ngoài (T)
Trang 402 Xuất hiện phổ trào ngược (reflux) thoáng qua (<0,5s): bình thường.
3 Xuất hiện phổ trào ngược (reflux) bệnh lý (≥0,5s): suy van tĩnh mạch.
Trang 4114 August 2009 41
NGHIỆM PHÁP ĐÈ ÉP MẠCH MÁU (lát cắt ngang): bình thường khi bị đè ép TM dễ dàng bị xẹp, trong khi ĐM thì không.
Trang 4214 August 2009 42
• Tầng khoeo-cẳng chân:
– Nghiệm pháp đuổi máu (manoeuvre de chasse): (Một tay
cầm đầu dò, một tay bóp các khối cơ ở vùng thượng lưu cho máu dồn về vùng hạ lưu (bóp vùng bàn chân để khảo sát vùng 1/3 dưới cẳng chân, bóp vùng 1/3 dưới cẳng chân
để xem vùng 1/3 giữa cẳng chân…): Do dòng chảy TM
được hỗ trợ bởi lực đè ép các khối cơ vùng thượng lưu sẽ tăng tốc tạo nên phổ nẩy cao (rebond de flux) rồi trở về
bình thường
Trang 4414 August 2009 44
NGHIỆM PHÁP ĐUỔI MÁU: bình thường phổ TM
sẽ tăng biên độ khi ta bóp ở vùng thượng lưu
Trang 4514 August 2009 45
NGHIỆM PHÁP ĐUỔI MÁU: phổ TM sẽ mất cả lúc không và có bóp ở vùng thượng lưu, chứng tỏ có huyết khối tại vị trí đặt đầu dò hoặc ở vùng hạ lưu
Trang 4714 August 2009 47
NGHIỆM PHÁP ĐUỔI MÁU ngoài việc giúp phát hiện huyết khối, còn dùng đểchẩn đoán suy van TM: xuất hiện phổ trào ngược bệnh lý khi ta xả bơm ép
Trang 4814 August 2009 48
Ý NGHĨA CỦA NGHIỆM PHÁP ĐUỔI MÁU
- Không xuất hiện phổ nẩy cao: TM bị thuyên tắc ở thượng lưu.
- Xuất hiện phổ nẩy cao (rebond de flux) rồi phổ trở về bình
thường: TM thông thoáng, không suy van.
- Xuất hiện phổ nẩy cao (rebond de flux) rồi sau đó xuất hiện phổ trào ngược bệnh lý (reflux) (≥ 0,5s): TM thông thoáng nhưng suy van TM
Trang 4914 August 2009 49
– Nghiệm pháp đè ép mạch máu (lát cắt dọc, dùng Doppler màu):
Nghiệm pháp này được ứng dụng trong chẩn đoán suy van tĩnh mạch hiển bé (đầu dò đặt dọc quai TM hiển bé) và suy van TM
sâu (đầu dò đặt dọc TM khoeo, TM chày sau, TM mác) Bình
thường, khi ép đầu dò xuống ta thấy xuất hiện dòng chảy hướng
về tim, khi thả lỏng đầu dò không thấy dòng trào ngược.
(Ở nghiệm pháp này không dùng Doppler xung vì cửa sổ (gate) bị
di lệch rất nhiều khi ta đè ép và thả lỏng đầu dò).
Cắt dọc quai TM hiển bé Cắt dọc TM khoeo
Trang 5014 August 2009 50
– Nghiệm pháp đè ép mạch máu (lát cắt dọc):
Nghiệm pháp này cũng được ứng dụng trong chẩn đoán
suy van tĩnh mạch thông nối Bình thường, khi ép đầu dò
xuống ta chỉ thấy xuất hiện dòng chảy từ hệ TM nông về hệ
TM sâu, không thấy dòng trào ngược ≥ 0,5s.
Doppler cho thấy dòng chảy đi từ hệ TM nông về hệ TM sâu
Trang 5114 August 2009 51
Trang 5214 August 2009 52
Các vị trí điển hình của các TM thông nối
Trang 5314 August 2009 53
– Nghiệm pháp đè ép mạch máu (lát cắt ngang):
NGHIỆM PHÁP ĐÈ ÉP MẠCH MÁU (lát cắt dọc): lưu ý rằng vùng khoeo, TM khoeo nằm nông hơn ĐM khoeo.
Trang 5414 August 2009 54
Ý NGHĨA CỦA NGHIỆM PHÁP ĐÈ ÉP MẠCH MÁU
(lát cắt ngang, 2D và Doppler màu)
- Khi đè ép TM thấy dòng chảy về tim, khi thả lỏng thấy dòng trào
ngược (reflux): suy van tĩnh mạch.
Trang 5514 August 2009 55
TÓM TẮT CÁC NGHIỆM PHÁP THĂM KHÁM
I Tầng chậu-đùi (BN nằm ngửa):
1 Để chẩn đoán huyết khối TM:
1.1 Nghiệm pháp đè ép mạch máu (lát cắt ngang, 2D, Doppler màu).
2 Để chẩn đoán suy van TM (hệ TM nông khảo sát ở quai TM hiển
lớn, hệ TM sâu khảo sát ở TM đùi chung).
1.1 Nghiệm pháp đè ép vùng quanh rốn (Doppler xung)
2.1 Nghiệm pháp Valsalva (Doppler xung).
* Ngoài ra, hai nghiệm pháp này nếu không đáp ứng Æ Dấu hiệu gián tiếp của tắc nghẽn TM vùng chậu !
II Tầng khoeo-cẳng chân (BN đứng nếu khảo sát suy van TM):
1 Để chẩn đoán huyết khối TM:
1.1 Nghiệm pháp đè ép mạch máu (lát cắt ngang, 2D, Doppler màu).
2 Để chẩn đoán suy van TM (hệ TM nông khảo sát ở quai TM hiển
bé, hệ TM sâu khảo sát ở TM khoeo, ngoài ra còn khảo sát ở TM thông nối)
2.1 Nghiệm pháp đuổi máu (Doppler xung).
2.2 Nghiệm pháp đè ép mạch máu (Doppler màu)
Trang 5614 August 2009 56
Các vị trí chính để khảo sát phổ trào ngược (reflux) trong bệnh lý suy van TM (mũi tên đỏ: hệ TM nông, mũi tên hồng hệ TM sâu) Quai TM hiển lớn nằm ở vị trí 3cm dưới nếp bẹn, quai TM hiển bé
nằm ở vị trí 3cm trên nếp khoeo.
Trang 57• 90% huyết khối TM xảy ra ở hệ TM sâu chi dưới.
• Biến chứng thuyên tắc ĐM phổi: 10%.
Trang 5814 August 2009 58
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH
2 Cẳng chân bị bất động (gãy xương, liệt) 1 điểm
3 Nằm liệt giường > 3 ngày, sau mổ 1 điểm
6 Đau dọc đường đi của tĩnh mạch 1 điểm
- Từ 1-2 điểm: nguy cơ trung bình.
- Trên 2 điểm: nguy cơ cao.
Trang 5914 August 2009 59
• Sau huyết khối các van TM sâu thường bị hư hại,
điều này sẽ đưa đến suy van TM sâu thứ phát
• Suy van TM sâu lâu ngày cũng gây overload ở hệ TM
nông và đưa đến suy van ở cả hai hệ TM.
* Tổn thương một bên giúp nghĩ đến suy van TM thứ
phát sau huyết khối.
• Trong thực hành,người ta chia ra:
– Huyết khối tĩnh mạch mới (< 1 tuần).
– Huyết khối tĩnh mạch cũ (> 1 tuần).
Trang 6014 August 2009 60
Cơ chế 1: Huyết khối khởi đầu hình thành do vị trí tù đọng sau van tĩnh mạch
rồi từ đó lan tràn ra xung quanh
Trang 6114 August 2009 W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005 61
Trang 6214 August 2009 62
Cơ chế 2: Huyết khối khởi đầu hình thành tại xoang tĩnh mạch trong cơ rồi từ
đó lan tràn ra xung quanh
Trang 6314 August 2009 63
VỊ TRÍ VÀ TẦN SUẤT HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI
Vị trí thường gặp nhất của huyết khối TM sâu chi dưới là các TM chày sau và các TM mác vùng bắp chân Tiếp đến là TM khoeo.
Trang 654 Huyết khối có hồi âm kém, đồng dạng.
5 Liệt van TM nếu huyết khối bao quanh
6 Không có tuần hoàn tĩnh mạch bàng hệ
Trang 6614 August 2009 66
TM bị huyết khối sẽ không xẹp khi ta đè ép đầu dò, khẩu kính
TM lớn hơn ĐM đồng hành
Trang 6714 August 2009 67
Huyết khối TM mới có hồi âm kém ở TM đùi chung và TM hiển lớn
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition.2005
Trang 6814 August 2009 68
Huyết khối TM mới có hồi âm kém ở TM đùi nông
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition.2005
Trang 7114 August 2009 71
Huyết khối TM mới có hồi âm kém ở cặp TM chày sau
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition.2005
Trang 7314 August 2009 73
Huyết khối mới ở
TM khoeo Huyết khối mới ở TM đùi nông Huyết khối mới ở hai TM mác
Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
Trang 7414 August 2009 74
Không đè ép
Đè ép
HUYẾT KHỐI KHÔNG HOÀN TOÀN
A Colignon et al Manuel de Diagnostic Echo-Doppler des Thromboses Veineuses Profondes 1994
Trang 7514 August 2009 75
HUYẾT KHỐI KHÔNG HOÀN TOÀN (TRÔI NỔI-FLOATING)
Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
Trang 7614 August 2009 76
HUYẾT KHỐI KHÔNG HOÀN TOÀN
Trang 7714 August 2009 77
HUYẾT KHỐI KHÔNG HOÀN TOÀN (TRÔI NỔI-FLOATING)
Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
Trang 7914 August 2009 Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001 79
Trang 8014 August 2009 80
CHẨN ĐOÁN HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CŨ (> 1 TUẦN)
(OLDER THROMBUS)TẮC HOÀN TOÀN
1 Tĩnh mạch không bị đè xẹp
2 Đường kính TM vẫn còn tăng, nhưng ít hơn 2 lần ĐM đồng hành
3 Không có tín hiệu màu trong lòng TM
4 Huyết khối có hồi âm dày hơn, không đồng dạng
5 Liệt van TM nếu huyết khối bao quanh
6 Tĩnh mạch bàng hệ bắt đầu hình thành
TẮC KHÔNG HOÀN TOÀN
1 Tĩnh mạch bị đè xẹp một phần
2 Đường kính TM tương đương ĐM đồng hành
3 Tín hiệu màu cạnh thành mạch và trung tâm TM (tái lập dòng
chảy-recanalisation)
4 Huyết khối có hồi âm dày hơn, không đồng dạng
5 Liệt van TM nếu huyết khối bao quanh
6 Tĩnh mạch bàng hệ bắt đầu hình thành
Trang 8114 August 2009 81
Trang 8214 August 2009 82
Trang 8314 August 2009 83
HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CŨ
Trang 8414 August 2009 84
THUYÊN TẮC ĐỘNG
MẠCH PHỔI
Trang 8514 August 2009 85
Tuần hoàn bàng hệ gần ĐM và TM khoeo
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition.2005
Trang 8614 August 2009 86
Huyết khối TM hiển lớn
Trang 8714 August 2009 87
Huyết khối TM hiển lớn
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 8814 August 2009 88
Huyết khối TM hiển lớn và TM đùi chung
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 8914 August 2009 89
Huyết khối TM hiển bé
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 9014 August 2009 90
Huyết khối TM bụng chân
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 9114 August 2009 91
Huyết khối TM chày sau, TM xuyên, TM hiển lớn
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 92– Nghi ngờ khi có huyết khối
TM sâu chi dưới (T) nhiều
lần trên bệnh nhân trẻ
không có yếu tố nguy cơ.
Trang 9314 August 2009 93
Trang 9414 August 2009 94
Trang 9514 August 2009 95
Nếu huyết khối bán phần thì diễn tiến có thể rất tốt (ly
giải hoàn toàn), hoặc để lại di chứng dày vách TM.
Trang 9714 August 2009 97
Người ta ước tính rằng, sau huyết khối, có đến 75% bị
suy van tĩnh mạch sâu
Trang 9814 August 2009 98
Suy van TM sâu lâu ngày gây overload ở hệ TM nông và đưa
đến suy van ở cả hai hệ TM.
Trang 9914 August 2009 99
TỔN THƯƠNG SAU HUYẾT KHỐI (POST-THROMBOTIC LESIONS)
1 Tồn tại thuyên tắc (persistent occlusion):
- Giảm đường kính tĩnh mạch (bằng hoặc nhỏ hơn ĐM đồng hành).
- Huyết khối có thể vôi hóa.
- Tuần hoàn bàng hệ tĩnh mạch (+++).
2 Tái thông thương dòng chảy ( recanalization):
- Dòng chảy thông thương với di chứng dày vách TM, van TM
không bị tổn thương.
- Hoặc dòng chảy thông thương kèm dày vách TM, huyết khối có thể vôi hóa Van TM cũng bị xơ hóa, không chuyển động hoặc chuyển động đảo chiều (suy van)