Sự vận động co cơ ở chi dưới gIúp máu được co bóp ra khỏi các xoang tĩnh mạch cũng như tạo sức ép lên thành TM ở hệ TM sâu khiến cho máu ở hệ TM sâu được dẫn lưu về tim... - Hệ sâu: Các
Trang 1"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
DOPPLER TINH MACH
| Works Ciass Healthcare in Vietna " BENH VIEN FV — TP.HCM
Trang 3
DAI CUONG
° TM chỉ dưới bao gôm hệ TM sâu và hệ
TM nông
¢ Gitta hai hé TM này có các TM thông
nôi (khoảng 150 tĩnh mạch thông nối ở
mỗi bên)
git mau di theo
chiêu từ hệ TM nông về hệ TM sâu, từ
-_ Bệnh lý TM bao gồm hai nhóm chính, đó PT
là huyết khối TM và suy van TM os
Trang 4HE TINH MACH SAU
¢ Tinh mach đi kèm theo động mạch
— TM đùi nông, TM đùi sâu và TM khoeo là những
TM đơn (TM vùng đùi)
29 October 2010
Trang 6Femoral nerve
Lateral femoral circumflex
artery and vein Medial femoral circumflex O vung dui:
artery
sreatsaphenousven | @ "TM{ dui chung di phia trong
so với ĐM
Profunda femoris artery
| — Deep femoral vein e
Doan gan TM dui nong
Trang 729 October 2010
Profunda femoris vein
X
Femoral vein
Trang 9(Peroneal artery and vein)
29 October 2010 (lesser saphenous vein) (posterior tibial artery and vein)
Trang 11
Popliteal vein
SSV
Soleal veins
Gastrocnemius veins
Trang 12HE TINH MACH NONG
FRONT INNER ASPECT OUTER ASPECT BACK
SUPERFICIAL BRANCH ANTERO-LATERAL
SUPERFICIAL BRANCH
GREATER SAPHENOUS VEIN
ANTERIOR SUPERFICIAL BRANCH
POPLITEAL
LESSER SAPHENOUS VEIN POSTERIOR ARCH BRANCH
RIGHT LEG
Trang 13
ty ‘ne
vein 4 Superficial yale / external - h — Femoral vein pudendal
Saphenous opening, Short
arch
C) Elsevier Ltd 2005 Standring: Gray's Anatomy 39e - www.qraysanatomyonline.com |© Elsevier Ltd 2005 Standrina: Gray's Anatomy 39e - www.araysanatomyonline.com
29 October 2010
Trang 14
¢ TM hiên bé (còn gọi là TM hiền
ngoài): xuât phát từ mắt cả ngoài đi
lên trên, hướng vào trong, đi xuyên
qua cân cơ ở vị trí l/3 giữa căng
chân, năm giữa hai lớp cân cơ bụng
chân
¢ Dén ho khoeo nó cong lại thành một
quai đô trực tiếp (hoặc bởi một thân
chung với các TM bụng chân) vào
TM khoeo (thuộc hệ TM sâu) 6 vi tri
3cm trên nêp khoeo
°« TM hiển bé dẫn lưu máu từ mặt sau
Trang 15Đi thăng lên trên, băng qua
phía sau lôi câu trong
Đi theo mặt trong đùi đến bẹn
Ở đùi nó năm giữa hai lớp cân
cơ
Nó cong lại thành quai, đô
vào TM đùi chung ở vị trí
Trang 1729 October 2010
internal diac vein Se
and anterior tibial arteries L1
Long saphenous vein /
Inferior vana cava Common iliac vein External iliac vein Femoral vein
Popliteal vein
~ Short saphenous vein
Dorsal venous arch
{© Elsevier Ltd 2005 Standring: Gray's Anatomy 39e - www.graysanatomyonline.com
Trang 18
HINH ANH SIEU AM BINH THUONG
¢ Thanh TM mém mai, day # 1mm, echo day, khong
song song với nhau (phình lớn tai vi tri bam cua van),
đẻ ép xẹp
° Long TM echo trong, đôi khi thây hôi âm tiên phát
của dòng máu chuyên động, nhất là ở quai TM hiển lớn và quai hiền bé
° Van TM thây dưới dang những dải echo mỏng hội tụ trong long | TM, lá van có bê dày < Imm, chuyển động đây máu về trung tâm
29 October 2010 Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001 18
Trang 19¢ TM khong dap
¢ O lát cắt ngang TM bình thường có khẩu kính tương đương DM
¢ Khau kinh TM sé l6n hon DM di cing khi ta thuc
hiện nghiệm pháp Valsalva (BN bịt mũi thôi phông miệng)
Trang 20
VEINE SAPHENE INTERNE mice
Trang 22¢ HéTM nong két ndi véi hé TM sau bang cdc TM théng ndi (commucating veins) (khoảng 150 TM thông nỗi mỗi bên)
° - Lưu ý răng các van 1 chiều chỉ cho phép dòng máu đi từ hệ TM nông vào
hệ TM sáu cũng như chỉ cho phép dòng múu di vé tim chit không đi ra Hgoại Vì
MUSCLE (PUMP)
Te
DEEP VEIN (CONDUIT)
Trang 23
¢ Mau tir hé TM néng, nhờ hệ thông van 1 chiều đưa máu về
hệ TM sâu Sự vận động (co cơ) ở chi dưới gIúp máu được
co bóp ra khỏi các xoang tĩnh mạch cũng như tạo sức ép lên
thành TM ở hệ TM sâu khiến cho máu ở hệ TM sâu được
dẫn lưu về tim
Superficial veins
Trang 24COMMUNICATING VEIN
10 CM BELOW KNEE
COMMUNICATING VEINS
6, 12, AND 18 CM ABOVE MALLEOLUS
6 AND 12 CM ABOVE ANKLE
PERONEAL VEINS
Trang 25
KY THUAT THAM KHAM
Tầng châu-đùi: Bệnh nhân năm ngửa, chân xoay nhẹ ra ngoài, gối gấp
nhẹ, thả lỏng các cơ thành bụng và cơ đùi
- Hệ sâu: Các TM đùi chung, TM đùi nông, và vài em đâu tiên của TM
đùi sâu cân phải được khảo sát liên tục bằng các lát cắt ngang
*1/3 dưới của TM đùi nông thường khó khảo sát qua đường trước, ta
dùng một bàn tay đặt dưới đùi để ép lên mặt sau của TM đùi nông
- Hệ nông: TM hiện lớn được khảo sát từ quai TM hiền lớn ở khoảng 3cm
dưới nếp bẹn đi dọc theo mặt trong đùi
25
29 OctobEïzuTru
Trang 26V.F.C : Veine fémorale commune
A.F.C : Artére fémorale commune
V.S.1: Veine saphéne interne
V.F.S : Veine fémorale superficielle
A.F.S : Artére fémorale superficielle
V.F.P : Veine fémorale profonde
A.F.P : Artére fémorale profonde
Trang 30
KY THUAT THAM KHAM
Tang cane chan truwoc:
- Hệ sâu: Các TM chày trước được xác định bang lat cat ngang sao
cho chùm tia siêu âm vuông góc vé1 mang gian cot, dung Doppler mau
đê định vị ĐM và các TM chày trước
- Hệ nông: TM hiện lớn đi dọc mặt trong căng chân
Trang 31
KY THUAT THAM KHAM
Tầng khoeo: Bệnh nhân năm xấp, kê gối dưới cô chân
- Hệ sâu: đặt đầu dò vào vùng tram khoeo để khảo sát (TM khoeo
được khảo sát liên tục xuông dưới, đên chô hợp lưu của các TM chày sau
va cac IM mac
*Luu y: Khi khớp gôi ở tư thể duỗi thăng, TM khoeo thường bị dé
xẹp bởi các câu trúc xung quanh đây TM sát vào xương
- Hệ nông: TM hiện bé được khảo sát từ quai TM hiển bé nam 6
khoảng 3cm trên nêp khoeo
31
29 October 2010
Trang 33
KY THUAT THAM KHAM
Tang cang chan sau:
- Hệ sâu: Tiếp tục hướng đi của TM khoeo, để khảo sát các TM chày sau và TM mác, ta đặt đầu dò trên cơ bụng chân, hướng đâu dò sao cho chùm tia vuông góc với màng gian cốt chày-mác, dùng Doppler màu để
định vị ĐM và các TM chày sau và các TM mac
* Các TM bụng chân trong, TM bụng chân ngoài, TM dép có đường đi thay doi được khảo sát bắt đầu từ hỗ khoeo xuống băng các lát cắt
Trang 34
KY THUAT THAM KHAM
Đề khảo sát suy van tĩnh mạch, bệnh nhân cân được khảo sát ở tư
thê đứng đôi với tâng căng chân
Trang 35
TOM TAT KY THUAT THAM KHAM
Năm ngửa:
- Tâng chậu - đùi
- Tâng căng chân trước
Năm xấp:
- Tâng khoeo
- Tâng căng chân sau
Đứng: Đề khảo sát suy van tĩnh mạch
- Tâng khoeo
- Tâng căng chân sau
- Cũng giỗng như các cuộc khám nghiệm băng Doppler khác, khởi dau
ta khảo sát bằng siêu âm 2D, tiếp đến là Doppler màu, cuỗi cùng là
Doppler xung
- Do dòng chảy TM rất thấp cho nên ta phải mở rộng cửa số tôi đa (khác
với khi khảo sát động mạch), đồng thời chỉnh PRF thập đến mức có thê
Trang 37
CAC NGHIEM PHAP TRONG THAM KHAM
¢ Tang chau-dui:
— Khảo sát theo nhịp thở: Bình thường pho tang
biên độ ở thì thở ra nhờ áp lực âm trong 6 bung, ø1ảm biên độ vào thì hít vào (trong trường hợp Suy tim thì phô yếu hoặc không có)
Trang 38— Nghiệm pháp đè ép vùng quanh ron: (Mot tay cam dau do đặt ở vùng TM cân quan sát, một tay đè ép vùng cạnh ron):
Do áp lực dương tăng đột ngột trong ô bụng, xuất hiện pho trào ngược (reflux) thoáng qua, sau đó không còn pho
Doppler Khi ngưng Nghiệm pháp thì phô trở về bình thường Phố trào ngược thoáng qua sinh lý này thường khoảng 03s (< 0,5%)
Thực hiện đè ép vùng quanh rỗn Ngưng đè ép vùng quanh rốn
29 October 2010
Trang 39
— Nghiệm pháp Vaisaiva: Do áp lực dương tăng đột ngột trong
ỗ bụng, xuất hiện phố trào ngược (reflux) thoáng qua, sau đó không còn phố Doppler Khi ngưng Nghiệm pháp thì phô trở
về bình thường Phổ rào ngược thoáng qua sinh lý này
Thực hiện Nghiệm pháp Valsalva Ngưng Nghiệm pháp Valsalva
Trang 40
IA 1.51 cm/s
\'2 1.68 cm/s Time 120.60 ms acc 1.47 cm/s2
Trang 41ae re arene oa
Hạch ác tính bao quanh, chèn ép TM chậu ngoài (T)
(mũi tên cong chỉ ĐM chậu ngoài (T)
Trang 42Y NGHIA CUA NGHIEM PHAP DE EP VUNG QUANH RON
VA NGHIEM PHAP VALSALVA
1 Nghiém phap khong đáp ứng (không thay đôi phô Doppler): chèn ép hoặc thuyên tắc ở TM chậu ngoài
2 Xuất hiện phố trào ngược (reflux) thoáng qua (<0,5s): bình thường
3 Xuất hiện phố trào ngược (reflux) bệnh lý (>0,5s): suy van tĩnh mạch
Trang 43
NGHIỆM PHÁP ĐÈ ÉP MẠCH MÁU (lát cắt ngang): bình
thường khi bị đè ép TM dễ dàng bị xẹp, trong khi DM thi khong
Trang 44
¢ Tang khoeo-cang chan:
— Nghiệm pháp duédi mau (manoeuvre de chasse): Mot tay
câm đâu dò, một tay bóp các khối cơ ở vùng thượng lưu
cho máu dôn về vùng hạ lưu (bóp vùng bàn chân để khảo sát vùng 1/3 dưới căng chân, bóp vùng 1/3 dưới căng chân
để xem vùng 1/3 giữa căng chân ): Do dòng chảy TM
được hỗ trợ bởi lực đè ép các khôi cơ vùng thượng lưu sẽ
tăng tốc tạo nên phô nấy cao (rebond de flux) rôi trở về
Trang 45— Nghiệm pháp đuôi máu còn có thê thực hiện băng cách dùng dụng cụ đo huyết áp quân quanh vùng thâp của căng chân rôi bơm căng lên đề khảo sát
Trang 46NGHIỆM PHÁP ĐUÔI MÁU: bình thường phô TM
sẽ tăng biên độ khi ta bóp ở vùng thượng lưu
Trang 47
NGHIEM PHAP DUOI MAU: pho TM sé mắt cả lúc không và có bóp ở vùng
thượng lưu, chứng tỏ có huyết khôi tại vị trí đặt đầu dò hoặc ở vùng hạ lưu
Trang 48
NGHIEM PHAP DUOI MAU: tuy nhién can luu y một số trường hợp âm tính
gia (pho TM tăng lên khi bóp ở vùng thương lưu, tuy rằng vẫn có sự hiện diện
Trang 49
NGHIỆM PHÁP ĐUÔI MẪU ngoài việc giúp phát hiện huyết khối, còn dùng để
chân đoán suy van TM: xuất hiện phố trào ngược bệnh lý khi ta xả bơm ép
Trang 50
Y NGHIA CUA NGHIEM PHAP ĐUÔI MÁU
- Không xuất hiện phô nây cao: TM bị thuyên tắc ở thượng lưu
- Xuất hiện phô nây cao (rebond de flux) rôi phô trở về bình
thường: TM thông thoáng, không suy van
- Xuất hiện phô nây cao (rebond de flux) rồi sau đó xuất hiện phố
trào ngược bệnh lý (reflux) ( 0,5s): TM thông thoáng nhưng
suy van 1M
Trang 51
— Nehiém phap de ép mach mau (lat cat doc, dung Doppler mau):
Nghiệm pháp này được ứng dụng trong chan doan suy van tinh mach hién bé (đâu dò đặt dọc quai TM hiền bé) và suy van TM sâu (dau do dat dọc TM khoeo, TM chày sau, TM mac) Binh
(hưởng, khi ép đầu dò xuong ta thay xuất hiện dòng chảy hướng
về tim, khi thả lỏng đấu dò không thấy dòng trào nguoe
(O nghiệm pháp này không dùng Doppler xung vì cửa số (gate) bị
di lệch rất nhiêu khi ta đè ep va tha lỏng đâu dò)
Cat doc quai TM hién bé Cat doc TM khoeo
51
Trang 52— Nehiém phap de ép mach mau (lat cat doc):
Nghiệm pháp này cũng được ứng dụng trong chân đoán
suy van tĩnh mạch thông nội Bình thường, khi ép đâu đỏ
xuong ta chỉ thầy xuất hiện dòng chảy từ hệ TM nông về hệ
TM sâu, không thấy dòng trào ngược
29 ¬ 20 ote y 5 y 5 0 52
Trang 53
1: 0=)
mae 12.0 MHz
ca 50 m2) 2/3 Map WN/O/0
2 5.0 cm
DR 78 aia 14 Hz
AO 100 %
Ol mae 5.0 MHz
ca 21.5
ae K
AO 100 % PRF 07kHz
WF 56 Hz SIP) 3/12
Trang 54
Deep femoral Dodd's veins perforators (Hach)
Small (gastrocnemius point)
vein
Lateral perforator Cockett’s veins
Trang 55
Y NGHIA CUA NGHIEM PHAP DE EP MACH MAU
(lat cat ngang, 2D va Doppler mau)
Y NGHIA CUA NGHIEM PHAP DE EP MACH MAU
(lat cat doc, Doppler mau)
- Khi dé ép TM thay dòng chảy về tim, khi thả lỏng không có dòng chảy
ngược: bình thường
- Khi đè ép TM thấy dòng chảy về tim, khi thả lỏng thây dòng trào
ngược (reflux): suy van tĩnh mạch
Trang 56
TOM TAT CAC NGHIEM PHAP THAM KHAM
I Tang chéu-dui (BN năm ngửa):
1 Dé chan đoán huyết khối TM:
1.1 Nghiệm pháp đè ép mạch máu (lát cắt ngang, 2D, Doppler màu) 219/216001000101111/614.000/! (hệ TM nông khảo sát ở quai TM hiển
lớn, hệ TM sâu khảo sát ở TM đùi chung)
1.1 Nghiệm pháp đè ép vùng quanh rồn (Doppler xung)
2.1 Nghiệm phap Valsalva (Doppler xung)
* Ngoai ra, hai nghiém pháp này nếu không đáp ứng > Dau hiéu gián tiếp của tắc nghẽn TM vùng chậu !
Il Tang khoeo-cang chin (BN đứng nêu khảo sát suy van TM):
1 Dé chan đoán huyết khối TM:
1.1 Nghiệm pháp đè ép mạch máu (lát cắt ngang, 2D, Doppler màu) 219/219001000101111214.601/: (hệ TM nông khảo sát ở quai TM hiển
bé, hệ TM sâu khảo sát ở TM khoeo, ngoài ra còn khảo sát ở TÌM
thông nổi)
2.1 Nghiệm pháp đuổi máu (Doppler xung)
2.2 Nghiệm phap de ép mach mau (Doppler mau)
Trang 57
Femoral vein Popliteal vein
Các vị trí chính đề khảo sát phô trào ngược (reflux) trong bệnh lý suy van TM (mũi tên đỏ: hệ TM nông, mũi tên hông hệ TM sáu)
Trang 58HUYET KHOI TINH MACH
(VENOUS THROMBOSIS)
-_ Bệnh lý huyết khôi TM thường thây ở hệ TM sâu (đôi
khi ở hệ TM nông, hoặc cả hai hệ đêu bị)
90% huyết khối TM xảy ra ở hệ TM sâu chi dưới
‹_ Biến chứng thuyên tắc ĐM phôi: 10%
Trang 59
CAC YEU TO NGUY CO HUYET KHOI TINH MACH
Bệnh nhân bị ung thư
Căng chân bị bất động (gãy XƯƠNG, liệt)
Năm liệt øiường > 3 ngày, sau mồ
Sưng căng chân một bên
Sưng bắp chân > 3cm
Dau dọc đường đi của tĩnh mạch
Dãn tĩnh mạch nông bàng hệ
- Từ 1-2 điểm: nguy cơ trung bình
- Trên 2 điểm: nguy cơ cao
Trang 60° Sau huyét khối các van TM sâu thường bị hư hại,
điều này sẽ đưa đên suy van TM sâu thứ phát
¢ Suy van TM sau lâu ngày cũng gay overload o he TM nong va dua dén suy van 6 ca hai hé TM
* Tổn thương một bên giup nghĩ đến suy van TM thứ phát sau huyết khối
¢ Trong thuc hanh,nguoi ta chia ra:
— Huyét khỗi tĩnh mạch mới (< 1 tuan)
— Huyết khôi tĩnh mạch cũ © I tuân)