* Khái niệm Rút gọn câu là khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần chính của câu chủ ngữ, vị ngữ hoặc cả chủ ngữ và vị ngữ, nhưng không làm ảnh hưởng đến việc hiểu nghĩa của [r]
Trang 1- Khái niệm về tục ngữ, phân biệt tục ngữ với thành ngữ, ca dao.
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của một số câu tụcngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất
- Nắm được khái niệm văn nghị luận và đặc điểm chung của văn nghị luận
- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo gợi ý của GV
C Tiến trình dạy học
I Tổ chức
7B 7C
II Bài cũ
III Dạy bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
I Tục ngữ
1 Khái niệm
Tục ngữ là những câu nói dân gianngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hìnhảnh, thể hiện những kinh nghiệm củanhân dân về mọi mặt (tự nhiên, laođộng, sản xuất, xã hội), được nhân dân
Trang 2nói (diễn đạt một ý trọn vẹn) Có đặc
điểm: rất ngắn gọn, có kết cấu bền
vững, có hình ảnh và nhịp điệu, vì vậy
rất dễ nhớ và dễ lưu truyền
- Về nội dung: tục ngữ diễn đạt
những kinh nghiệm của nhân dân về
thiên nhiên, lao động sản xuất, con
người
- Về sử dụng: được sử dụng trong
mọi hoạt động của đời sống
GV cho HS so sánh nội dung phản
ánh của tục ngữ với truyền thuyết, cổ
kiện, biến cố, nhân vật lịch sử qua tư
tưởng thẩm mĩ dân gian
+Cổ tích: phản ánh, lí giải cuộc đấu
tranh trong xã hội phân chia giai cấp
cùng sự thay đổi của số phận con
dễ xoắn nút, buộc mới chặt Từ đó vận
vận dụng vào đời sống , suy nghĩ và lời
ăn tiếng nói hàng ngày
2 Đặc trưng cơ bản của tục ngữ
- Về nội dung của tục ngữ: bao quát
đa nghĩa, có nghĩa là có nghĩa đen vànghĩa bóng)
Trang 3dụng kinh nghiệm ấy vào những trường
hợp liên quan đến quan hệ ứng xử của
con người (anh em, vợ chồng, bạn bè)
sao cho đạt được hiệu quả cao nhất
+ “Kiến tha lâu cũng đầy tổ” nghĩa
trực tiếp: kiến là con vật bé nhỏ nhưng
nếu cứ kiên trì mang vác mồi thì rồi
cũng đạt kết quả như mong muốn Từ ý
nghĩa đó, có thể vận dụng vào nhiều
trường hợp khác nhau
GV cho HS tìm hiểu về chức năng
của tục ngữ đối với cuộc sống con
người.
=> chức năng thực hành – sinh hoạt
là chức năng nổi trội nhất của tục ngữ
+ Khi đi mua gà, mua lợn, mua chó
3 Tục ngữ trong mối quan hệ với các thể loại văn học dân gian khác
a Tục ngữ với thành ngữ
Phương diện so sánh
Thành ngữ
Tục ngữ
Cấu trúcngữ pháp
Là mộtphần câu
có sẵn, một
bộ phậncủa câunhưng tựriêng nókhông diễn
Một câuhoàn chỉnhdiễn đạttrọn vẹn
tưởng
Trang 4GV cho HS tiến hành so sánh giữa
=> Thườngđược dùngxen lẫntrong lờinói
Ví dụ:
Chúng ta không nên đâm bị thóc chọc
bị gạo.
=>Thườngđược dùngđộc lập
Ví dụ:
Chức năngvăn học
Chức năngthẩm mĩ
-Chức năngthẩm mĩ.-Chức năngthông báo.-Chức năngnhận thức.Nội dung ý
nghĩa
Nội dungcủa thànhngữ là nộidung kháiniệm
Ví dụ:
+ Khái niệm
“đen”
được diễn đạt bằng các thành ngữ: “đen như quạ”,
“đen như than”…
Nội dungcủa tục ngữ
là nội dungphán đoán
Ví dụ:
“Nước chảy đá mòn.
b Tục ngữ với ca dao
Trang 5GV cho HS lấy ví dụ một số câu ca
dao và trên cơ sở đó tiến hành so
sánh sự giống và khác nhau giữa ca
dao và tục ngữ.
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS
tìm hiểu về bộ phận tục ngữ về thiên
nhiên, lao động sản xuất.
GV cho HS suy nghĩ và lí giải tại
sao trong kho tàng tục ngữ Việt Nam,
có một bộ phận khá lớn các câu tục
ngữ viết về thiên nhiên, lao động sản
xuất Ý nghĩa của những câu tục ngữ
đó đối với đời sống con người.
GV cho HS sưu tầm các câu tục
ngữ về thiên nhiên và lao động sản
xuất, tìm hiểu ý nghĩa của một số câu
tục ngữ quen thuộc.
* Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS
tìm hiểu khái niệm văn nghị luận và
nhận diện văn bản nghị luận
GV cho HS nêu một số trường hợp
phải sử dụng văn bản nghị luận trong
đời sống để từ đó thấy được nhu cầu
- Tục ngữ: thiên về lí trí nhằm
đúc kết những kinh nghiệm một cách khách quan
- Ca dao: thiên về tình cảm, nhằm
phô diễn tâm tình một cách chủ quan
II Tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất
- Trong điều kiện khoa học khi
xưa còn rất hạn chế, tục ngữ về thiênnhiên, lao động sản xuất là kho tri thứcquý giá, giúp cho nghề chài, nghề nông,nghề thủ công một cách thiết thực, dựbáo các hiện tượng mưa, bão, lũ lụt, hạnhán
- Tục ngữ lao động sản xuất có
một bộ phận rất lớn nói về kinh nghiệmsản xuất nông nghiệp, kinh nghiệm chănnuôi, đánh cá
=> Ở bộ phận tục ngữ về thiên nhiên,
lao động sản xuất, chức năng thực hành– sinh hoạt của văn học dân gian pháthuy tác dụng triệt để Tục ngữ trở thànhmột thứ nghệ thuật ích dụng, giúp chocon người cải tạo hiện thực cuộc sống
B TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I Nhu cầu nghị luận
Trang 6nghị luận của con người.
=> Trong đời sống, con người luôn
luôn phải bày tỏ ý kiến của mình về
các hiện tượng tự nhiên, xã hội xảy ra
xung quanh Một cuộc thảo luận tổ,
một cuộc họp, một vấn đề trong đời
sống, một chính sách mới, một tác
phẩm nghệ thuật… đều đòi hỏi mọi
người bày tỏ quan điểm của mình
GV cho HS nêu một số trường hợp
trong cuộc sống cần sử dụng đến văn
bản nghị luận.
GV cho HS nhắc lại khái niệm về
văn bản nghị luận.
GV cung cấp cho HS văn bản “Lời
kêu gọi toàn quốc kháng chiến” – Hồ
Chí Minh.
Hỡi đồng bào toàn quốc!
Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta đã
nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhân
nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì
chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa.
Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ
nhất định không chịu mất nước, nhất định
không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào!
Chúng ta phải đứng lên!
Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người
già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng
phái, dân tộc Hễ là người Việt Nam thì
phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu
Tổ quốc Ai có súng dùng súng Ai có
gươm dùng gươm, không có gươm thì
dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải
Văn bản nghị luận là một trongnhững kiểu văn bản quan trọng trong đờisống con người, có vai trò rèn luyện tưduy, năng lực biểu đạt những quan niệm,
tư tưởng sâu sắc trước đời sống
II Khái niệm về văn nghị luận
* Khái niệm
Văn nghị luận là văn bản được viết ranhằm xác lập cho người đọc, người nghemột tư tưởng, quan điểm nào đó Muốnthế, văn nghị luận phải có luận điểm rõràng, lý lẽ đúng đắn, chặt chẽ rút từ sách
vở, từ đời sống và có những dẫn chứngđáng tin cậy, thuyết phục
* Ví dụ
- “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” làmột áng văn nghị luận mẫu mực
- Trong bài tác giả đã nêu lên được vấn
đề có ý nghĩa cấp thiết đối với đất nước
ta lúc bầy giờ: cả nước đứng lên chốnglại sự xâm lược trở lại của thực dân Pháp
- Để kêu gọi đồng bào cả nước, HCM đã
sử dụng những lí lẽ, dẫn chứng hùng hồn.+ Nêu lên thực trạng của đất nước
+ Quyết tâm ta
+ Lời kêu gọi
Trang 7ra sức chống thực dân Pháp cứu nước
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!
Giờ cứu nước đã đến Ta phải hy sinh đến
giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước
Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với
một lòng kiên quyết hy sinh, thắng lợi
nhất định về dân tộc ta!
Việt Nam độc lập và thống nhất muôn
năm!
Kháng chiến thắng lợi muôn năm!
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946
Hồ Chí Minh.
- Theo em văn bản trên có phải là
văn nghị luận không? Vì sao?
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV yên cầu HS về nhà tiếp tục sưu tầm các câu tục ngữ viết về thiên nhiên vàlao động sản xuất, tiến hành phân loại các câu tục ngữ đó, nắm được nội dung ýnghĩa của một số câu tục ngữ quen thuộc
- Nắm chắc khái niệm văn nghị luận, nhận diện được một văn bản nghị luận Sưu tầm một số đoạn văn, bài văn nghị luận tiêu biểu
Trang 9- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
- Cách làm bài văn nghị luận
2/ Kĩ năng:
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ vàlập luận cho một đề bài cụ thể
- Kĩ năng lập dàn ý cho bài văn nghị luận
3/ Kĩ năng sống:
Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng giao tiếp…
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
- Học sinh: Soạn bài theo gợi ý của GV
C Tiến trình dạy học
I Tổ chức
7B 7C
II Kiểm tra
- Em hiểu thế nào là văn nghị luận
- Hãy lấy ví dụ về một số trường hợp mà trong đó em phải sử dụng kiểu văn bảnnghị luận
III Dạy – học bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm
chung về văn nghị luận
GV cho HS nhắc lại khái niệm về
luận điểm, vai trò và yêu cầu của
Luận điểm tồn tại dưới dạng câukhẳng định (hoặc phủ định), được diễnđạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán
* Ví dụ
Trang 10GV yêu cầu HS xác định luận điểm
trong đoạn văn sau đây:
+ “Dân ta có một lòng nồng nàn
yêu nước Đó là truyền thống quý
báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi
Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy
lại sôi nổi, nó kết thành một làn
sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó
lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó
khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán
nước và lũ cướp nước.”
+ Xác định luận điểm được nên lên
trong bài “Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến” – Hồ Chí Minh.
+ Xác định luận điểm được nêu lên
trong bài: “Ich lợi của việc đọc
sách” – Ngữ văn 7 trang 23.
GV cho HS xác định hệ thống lí lẽ,
dẫn chứng trong văn bản “ Ich lợi
của việc đọc sách” – Ngữ Văn 7 –
trang 23.
+ Luận điểm của đoạn văn: khẳng định
lòng yêu nước là một truyền thống quý
báu của nhân ta: “Dân ta… đó là một truyền thống quý báu của ta”.
+ Trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” luận điểm không được biểu hiện
một cách trực tiếp mà người đọc rút raqua việc khái quát ý nghĩa cụ thể của các
lí lẽ dẫn chứng: khẳng định cuộc khángchiến của ta là chính nghĩa và mọi ngườidân Việt Nam phải đứng lên kháng chiếnchống thực dân Pháp
2 Luận cứ
* Khái niệm Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng
làm cơ sở cho luận điểm
+ Lí lẽ là một chân lí hiển nhiên hoặcmột ý kiến đã được mọi người thừa nhận + Dẫn chứng: là những bằng chứngtiêu biểu, xác đáng để xác nhận cho luậnđiểm Dẫn chứng phải xác thực, đáng tincậy, không thể bác bỏ
=> Lí lẽ và dẫn chứng đáng tin cậy làmcho luận điểm vững chắc
* Ví dụ
Để làm sáng tỏ luận điểm: ích lợi của
việc đọc sách, tác giả đã nêu lên một loạtcác dẫn chứng, lí lẽ:
+ Sách mở mang trí tuệ, hiểu biết chota…
+ Sách đưa ta vượt qua thời gian…
+ Sách văn học đưa ta vào …+ Sách đem lại cho con người những…
=> Cuốn sách tốt đem lại cho con ngườirất nhiều lợi ích
3 Lập luận
* Khái niệm Lập luận là cách nêu luận điểm và vận
dụng lí lẽ, dẫn chứng sao cho luận điểmđược nổi bật và giàu sức thuyết phục Lập luận bao gồm các cách suy lí, quynạp, diễn dịch, phân tích, so sánh, tổng
Trang 11GV cho HS nhắc lại khái niệm
lập luận Vai trò của lập luận trong
bài văn nghị luận.
GV cho HS xác định cách lập luận
trong:
+ Cách lập luận trong bài “Chống
nạn thất học”.
+ Cách lập luận trong bài “Cần tạo
ra thói quen tốt trong đời sống xã
hội”
+ Cách lập luận trong bài “Lời kêu
gọi toàn quốc kháng chiến”
GV cho HS nhắc lại các bước
làm một bài văn nói chung
GV hướng dẫn HS cách lập ý cho
bài văn nghị luận
hợp, sao cho luận điểm đưa ra là hợp lí,không thể bác bỏ
Lập luận thể hiện trong cách viết đoạnvăn và trong việc tổ chức bài văn
=> Lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết
+ Tác hại của thói quen xấu
+ Đi đến kết luận: Phải hình thành thóiquen tốt trong đời sống xã hội
III Cáh làm bài văn nghị luận
1 Quy trình làm bài văn nghị luận
Bài văn nghị luận được làm theo quytrình chung của một bài văn gồm 5 bước:+ Tìm hiểu đề
+ Tìm ý+ Lập dàn ý+ Tạo lập văn bản+ Kiểm tra, sửa chữa
2 Cách lập ý cho bài văn nghị luận
- Lập ý là quá trình xây dựng các ýkiến, quan niệm để làm sáng tỏ cho ý kiếnchung nhất của toàn bài nhằm đạt mụcđích nghị luận (xác định luận điểm, tìmluận cứ, xây dựng lập luận)
- Cách lập ý cho bài văn nghị luận:+ Đọc kĩ đề bài để xác định luận điểm:Luận điểm chính cần bàn bạc, cho ý kiến
ở đây là gì?
+ Tìm luận cứ cho luận điểm Thông
Trang 12bị tổn hại rất lớn nếu không có ý
thức bảo vệ môi trường”.
+ Đề 3: Nói dối là có hại cho bản
thân.
thường muốn tìm luận cứ phải đưa ra cáccâu hỏi: Vấn đề cần bàn bạc là gì? Địnhnghĩa như thế nào? Vì sao có nhận xétnhư vậy? Điều đó có lợi hay có hại, cụthể? Các lí lẽ và dẫn chứng nào có thểthuyết phục mọi người
+ Xây dựng lập luận, tức là sắp xếp luận
cứ, lí lẽ, dẫn chứng theo một trình tự nhấtđịnh để luận điểm có sức thuyết phục
IV Luyện tập Bài 1:
1 Luận điểm: Vai trò to lớn của sách đối
với cuộc sống con người
2 Luận cứ
- Nói “sách là ngọn đèn sáng bất diệt củatrí tuệ con người” có nghĩa là như thếnào?
- Tại sao nói “sách là ngọn đèn sáng bấtdiệt của trí tuệ con người”?
- Có phải sách nào cũng là “ngọn đèn bấtdiệt của trí tuệ con người” không?
- Phải làm gì để sách mãi là “ngọn đènbất diệt của trí tuệ con người”?
IV Củng cố, dặn dò
- Nắm được đặc điểm và biết cách lập ý cho bài văn nghị luận
- Tìm hiểu đề và lập ý cho đề văn 2, 3
Trang 13- TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI XÃ HỘI
- RÚT GỌN CÂU
A Mục tiêu
1/ Kiến thức:
- Nắm được nội dung của một số bài ca dao về con người và xã hội
- Hiểu được khái niệm câu rút gọn, cách thức rút gọn và ý nghĩa của câu rútgọn
2/ Kĩ năng:
- Kĩ năng vận dụng những câu ca dao về con người và xã hội trong cuộc sống
- Kĩ năng rút gọn câu và sử dụng câu rút gọn
3/ Kĩ năng sống:
Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng giao tiếp…
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
- Học sinh: Soạn bài theo gợi ý của GV
C Tiến trình dạy học
I Tổ chức
7B 7C
II Kiểm tra
- GV kiểm tra phần lập dàn ý cho đề văn nghị luận của HS
III Dạy – học bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS
tìm hiểu nội dung của một nhóm
câu tục ngữ viết về con người và xã
ăn nếp ở, tập quán sinh hoạt hàng ngày:
+ Cưới vợ hiền hòa, làm nhà hướng nam.
+ Lấy vợ thì lấy liền tay Chớ để lâu ngày lắm kẻ gièm pha + Cúng giỗ quanh năm không bằng rằm tháng giêng
- Tục ngữ thể hiện quan niệm huyếttộc, thể hiện tư tưởng trọng nam khinh nữcủa xã hội phụ quyền:
+ Một giọt máu đào hơn ao nước lã + Dâu là con, rể là khách
+ Con gái là con người ta Con dâu mới thực mẹ cha mua về
- Tục ngữ thể hiện quan niệm ứng xử
Trang 14GV giới thiệu cho HS bộ phận tục
ngữ về con người.
=> Tục ngữ về con người là bộ
phận có nội dung, ý nghĩa sâu sắc,
chứa đựng tinh hoa cao đẹp của
truyền thống văn hóa dân tộc, được
ndlđ các thế hệ sáng tạo giữ gìn, vun
đắp, ngày càng trở nên sâu rễ bề gốc
Tục ngữ rất chú ý đến mối quan hệ
giữa con người với con người, đánh
giá các mối quan hệ ấy trong gia đình
và trong xã hội
GV cho HS tìm hiểu một số câu
tục ngữ về gia đình, ý nghĩa của các
II Tục ngữ về con người
1 Tục ngữ về gia đình
- Tục ngữ phản ảnh mối quan hệ đặc thùcủa gia đình đối với mỗi thành viên vànhắc nhở về các mối quan hệ đó:
+ Giỏ nhà ai quai nhà nấy + Dột từ nóc dột xuống + Rau nào, sâu ấy + Đời cha ăn mạn, đời con khát nước + Nguồn đục, dòng đục
- Tục ngữ đặc biệt đề cao vai trò của
người mẹ trong gia đình:
+ Mẹ nghoảnh đi con dại, mẹ nghoảnh lại con khôn
2 Tục ngữ về các mối quan hệ của con người trong xã hội
Tục ngữ Việt Nam đề cao ân nghĩa,lòng yêu thương, sự cưu mạng con ngườitrong cơn hoạn nạn, tình đồng loại, nghĩaláng giềng:
+ Lá lành đùm lá rách + Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ + Bán anh em xa mua láng giềng gần
3 Tục ngữ phản ánh những nhận xét trực tiếp về con người
Hàng loạt những câu tục ngữ đề cao