Để gia tăng phúc lợi xã hội, Việt Nam cần dành cho người lao động không có việc làm do thất nghiệp, tai nạn lao động, mất sức lao động… những khoản trợ cấp hoặc tiền bồi thường ngày càng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
————
BÀI THẢO LUẬN MÔN: KINH TẾ LAO ĐỘNG
Đề tài: Đưa ra quan điểm về nhận định: “Gia tăng phúc
lợi xã hội luôn là mục tiêu của bất cứ quốc gia nào trong quá trình tăng trưởng bền vững Để gia tăng phúc lợi xã hội, Việt Nam cần dành cho người lao động không có việc làm (do thất nghiệp, tai nạn lao động, mất sức lao động…) những khoản trợ cấp hoặc tiền bồi thường ngày càng lớn.”
Giảng viên hướng dẫn : Phan Thị Thu Giang
Nhóm thực hiện : 12
Hà Nội, 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ nhiệt tình của ThS Phan Thị Thu Giang, giảng viên bộ môn Kinh tế Lao Động – Đại học Thương mại đã dành nhiều thời gian quý báu tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp
đỡ Đồng thời trang bị những kiến thức cơ bản, hữu ích phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu của chúng em
Bài thảo luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót Chúng em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, cô và các bạn để bài thảo luận được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2021
Trang 3BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ LAO ĐỘNG
Đề tài: Đưa ra quan điểm về nhận định: “Gia tăng phúc lợi xã hội
luôn là mục tiêu của bất cứ quốc gia nào trong quá trình tăng trưởng bền vững Để gia tăng phúc lợi xã hội, Việt Nam cần dành cho người lao động không có việc làm (do thất nghiệp, tai nạn lao động, mất sức lao động…) những khoản trợ cấp hoặc tiền bồi thường ngày càng lớn.”
Giáo viên hướng dẫn: Phan Thị Thu Giang
Môn: Kinh tế lao động
Mã lớp học phần: 2161FECO1611
Sinh viên thực hiện: Nhóm 12
Các thành viên trong nhóm:
68 Nguyễn Thành Luân Thành viên K56EK1 Chương 1
69 Nhữ Thị Khánh Ly Nhóm trưởng K56EK2 Thuyết trình
70 Nguyễn Thị Lý Thành viên K56EK1 Chương 2, Chương 3
71 Nguyễn Thị Lý Thành viên K56EK2 Chương 1
72 Lê Nguyệt Minh Thành viên K56EK1 PowerPoint
73 Vũ Thị Trà My Thành viên K56EK2 Chương 2
74 Đỗ Hải Nam Thành viên K56EK1 Chương 2
75 Nguyễn Hoàng Nam Thành viên K56EK2 Word, mở đầu, kết luận
76 Nguyễn Thị Nga Thành viên K56EK1 PowerPoint
Trang 4MỤC LỤC PHẦN I LỜI MỞ ĐẦU ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
PHẦN II NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I.CÁC HÌNH THỨC TRỢ CẤP DÀNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 5
1 Các hình thức trợ cấp dành cho người lao động trên thế giới 5
1.1 Nước phát triển : Mỹ 5
1.2 Nước đang phát triển: Thái Lan 8
2 Các hình thức trợ cấp dành cho người lao động tại Việt Nam 8
3 So sánh hình thức trợ cấp của Việt Nam với các nước trên thế giới 10
CHƯƠNG II.QUAN ĐIỂM VỀ NHẬN ĐỊNH 12
• Quan điểm về nhận định 12
1 Đồng ý với quan điểm 12
2 Phủ nhận quan điểm 16
CHƯƠNG III G IẢI PHÁP GIA TĂNG PHÚC LỢI XÃ HỘI Ở V IỆT N AM 20
1 Nhà nước dành cho người lao động 20
2 Doanh nghiệp dành cho người lao động 20
PHẦN III KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Một quốc gia ngày càng lớn mạnh sẽ làm cho nhu cầu sống của người dân được tăng cao, cùng với đó là sự xuất hiện những vấn đề nòng cốt trong quá trình phát triển lâu dài mang tên “Phúc lợi xã hội” Phúc lơi xã hội là một bộ phận thu nhập quốc dân được sử dụng nhằm thoả mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của các thành viên trong xã hội, chủ yếu được phân phối lại, ngoài phân phối theo lao động Phúc lợi xã hội được chia thành 2 phần chi phí xã hội là: trả tiền hưu trí và các loại trợ cấp bảo hiểm xã hội Sự cân bằng trong xã hội được tạo ra từ sự hiệu quả trong công cuộc xây dựng một hệ thống phúc lợi xã hội nên nó luôn là thứ mà mọi quốc gia – đặc biệt là những quốc gia đang phát triển nhắm đến và không ngừng hoàn thiện hơn các phúc lợi xã hội Việt Nam – một đất nước đang trên đà phát triển nhưng luôn xây dựng và hoàn thiện các phúc lợi xã hội nhằm mang lại những hỗ trợ tốt nhất của chính phủ dành cho người dân Tuy nhiên nó không chỉ là mối nan giải
ở các đất nước khác mà ở Việt Nam cũng có vô số ý kiến trái chiều về vấn đề này
Có nhận định cho rằng "Gia tăng phúc lợi xã hội luôn là mục tiêu của bất cứ quốc
gia nào trong quá trình tăng trưởng bền vững Để gia tăng phúc lợi xã hội, Việt Nam cần dành cho người lao động không có việc làm (do thất nghiệp, tai nạn lao động, mất sức lao động…) những khoản trợ cấp hoặc tiền bồi thường ngày càng lớn"
Với vốn kiến thức thu nhận được từ học phần Kinh tế lao động, kết hợp với các nguồn tài liệu thực tế khác; nhóm 12 xin được phép đưa ra một số quan điểm về nhận định trên
CHƯƠNG I: CÁC HÌNH THỨC TRỢ CẤP DÀNH CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
1 Các hình thức trợ cấp dành cho người lao động trên thế giới
1.1 Nước phát triển : Mỹ
Theo truyền thống, hầu hết các phúc lợi thường thuộc:
• Bảo hiểm thất nghiệp
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), còn được gọi là trợ cấp thất nghiệp, do nhà nước cung cấp, trả tiền hàng tuần cho các cá nhân khi họ bị mất việc làm và đáp ứng các yêu cầu về điều kiện nhất định Những người nghỉ việc hoặc bị sa thải vì lý do chính đáng thì không được hưởng BHTN Nói cách khác, một người nào đó bị tách khỏi công việc của họ do không có việc làm sẵn có và không do lỗi của họ thường
đủ điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp
Trang 6- Bảo hiểm thất nghiệp theo chương trình cơ bản (UI) ở hầu hết các bang cung cấp tối đa 26 tuần trợ cấp cho người lao động thất nghiệp, thay thế cho khoảng một nửa mức lương trước đó của họ, lên đến số tiền trợ cấp tối đa Những người đã hưởng hết khoản trợ cấp thất nghiệp theo chương trình cơ bản có thể được hưởng tiếp tối
đa 20 tuần nữa theo chương trình gia hạn trợ cấp (EB) Chương trình gia hạn trợ cấp chỉ được áp dụng trong thời kỳ có tỷ lệ thất nghiệp cao Chi phí cho chương trình
EB được chia đều giữa chính quyền Liên bang và Tiểu bang
- Mặc dù các bang phải tuân theo một số yêu cầu của liên bang, nhưng nhìn chung, họ có thể đặt ra các tiêu chí về tính đủ điều kiện và mức phúc lợi của riêng mình Ví dụ sau cuộc Đại suy thoái 09/2007, một số tiểu bang đã giảm số tuần tối đa của quyền lợi BHTN cơ bản xuống dưới 26 tuần (thậm chí ở nhiều tiểu bang có tối
đa là 26 tuần, nhiều người nhận chỉ đủ điều kiện hưởng tối đa thấp hơn), và trong khi nền kinh tế vẫn đang phục hồi sau cuộc suy thoái COVID-19, nhiều bang đã ngừng cung cấp các khoản trợ cấp thất nghiệp khẩn cấp do liên bang tài trợ đầy đủ trước khi các biện pháp đó hết hạn
• Bảo hiểm y tế
- Bảo hiểm y tế ở Hoa Kỳ là bất kỳ chương trình nào giúp thanh toán các chi phí y tế, cho dù thông qua bảo hiểm do tư nhân mua , bảo hiểm xã hội hoặc chương trình phúc lợi xã hội do chính phủ tài trợ
- Người sử dụng lao động thường trả toàn bộ hoặc một phần phí bảo hiểm y tế cho nhân viên Thường thì nhân viên trả theo phần trăm chi phí hàng tháng Chi phí bảo hiểm thông qua người sử dụng lao động
❖ Bảo hiểm xã hội (Social Security):
Bảo hiểm xã hội là chương trình lương hưu cho người về hưu, ngoài ra nó còn chi trả một số các khoản trợ cấp khác như: trợ cấp cho người tàn tật, trợ cấp tử tuất, trợ cấp tai nạn lao động…
• Chế độ hưu trí:
- Theo quy định của chính quyền liên bang thì một người đã tham gia bảo hiểm tối thiểu 10 năm thì được phép xin hưởng lương hưu khi đạt 62 tuổi nhưng lương hưu sẽ bị cắt bớt, còn để được hưởng đầy đủ lương hưu thì họ phải làm việc tới năm 65-67 tuổi, tùy vào năm sinh của người đó Bảng sau đây sẽ cho bạn thấy rõ hơn:
Trang 7- Người già ở Mỹ được hưởng tiền trợ cấp tuổi già từ quỹ Social Security Đối với người đã từng đi làm, mức tiền trợ cấp tuổi già được tính từ số năm đi làm và mức lương trong những năm đó Người lãnh lương sẽ trích lại 6,2% lương và người trả lương góp thêm 6,2% lương nữa để nộp vào quỹ Social Security
- Nhiều người Mỹ tự lập kế hoạch hưu trí cho mình qua kế hoạch 401(k) vì không thể hoàn toàn dựa vào quỹ Social Security Theo kế hoạch 401(k), mỗi người tự quyết định sẽ trích bao nhiêu phần trăm lương của mình để gửi vào tài khoản hưu trí Tài khoản hưu trí đó sẽ được giao cho các công ty quản lý quỹ hoặc công ty bảo hiểm nhân thọ quản lý, sinh lợi Công ty quản lý quỹ thường tạo ra vài quỹ đầu tư khác nhau về mức lợi nhuận và rủi ro để người chủ tài khoản chọn theo ý riêng
❖ Bảo hiểm cho người tàn tật:
Bảo hiểm cho người tàn tật có thể thay thế một phần thu nhập bị mất của nhân viên khi họ không thể làm việc Mặc dù nó không bao gồm toàn bộ số tiền lương của họ, nhưng nó trả từ 60-80% thu nhập hàng tháng của nhân viên, tùy thuộc vào các điều khoản của chính sách Lợi tức không bị đánh thuế dưới dạng thu nhập,
vì vậy tỷ lệ phần trăm có thể tương đương với tiền lương mang về nhà thông thường của nhân viên
Bảo hiểm tàn tật sẽ bảo hiểm cho họ khi họ không thể làm việc
- Có hai loại bảo hiểm cho người tàn tật:
• Thu nhập thay thế ngắn hạn lên đến sáu tháng
• Dài hạn có thể kéo dài hơn sáu tháng và thậm chí bao trả cho một nhân viên cho đến khi họ đủ điều kiện nhận trợ cấp An sinh xã hội khi nghỉ hưu
1.2 Nước đang phát triển: Thái Lan
• Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 8- Thái Lan đã triển khai chương trình bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) vào năm 2004 Chương trình này nhằm mục đích giảm thiểu cú sốc thất nghiệp và giảm tính dễ bị tổn thương của người lao động Người được bảo hiểm là nhân viên đã bị chấm dứt hợp đồng mà không có tội hoặc người sử dụng lao động đóng cửa doanh nghiệp và được bồi thường theo Đạo luật Bảo hộ Lao động
- Người được bảo hiểm có nghĩa là người lao động đồng ý làm việc cho người sử dụng lao động, nhận một mức lương cơ bản được chỉ định trong hợp đồng và là nhân viên chính thức của người sử dụng lao động không ít hơn 180 ngày liên tục
- Tiền bồi thường có nghĩa là người sử dụng lao động trả cho người được bảo hiểm khi chấm dứt công việc không phải là Các loại tiền khác mà người
sử dụng lao động đồng ý trả cho người lao động
- Tính theo mức lương hiện tại tính đến ngày đóng bảo hiểm, không quá 50.000 baht, số tiền bảo hiểm = 1/2 mức lương hiện tại x 3
• Bảo hiểm y tế
Hiện nay, hệ thống BHYT toàn dân tại Thái Lan gồm 03 chương trình khác nhau đã bao phủ tới 99,87% dân số:
- Chương trình BHYT dành cho công chức, viên chức (CSMBS)
- Chương trình BHYT dành cho khối doanh nghiệp (SSS)
- Chương trình BHYT toàn dân (UCS)
Trong đó chương trình BHYT dành cho khối doanh nghiệp (SSS) bao phủ
11 triệu người lao động (17% dân số) với nguồn quỹ là đóng góp 4,5% từ lương, chia đều cho chủ sử dụng lao động, người lao động và Chính phủ Người tham gia chương trình thanh toán theo khoán định suất đối với khám, chữa bệnh ngoại trú và DRG đối với nội trú
- Chế độ hưu trí:
Theo Đạo luật Bảo vệ Lao động của Thái Lan, người sử dụng lao động có thể buộc nhân viên của họ nghỉ hưu ở độ tuổi được quy định trong quy chế làm việc, chính sách nội bộ hoặc thỏa thuận lao động Tuy nhiên, nếu tuổi nghỉ hưu không được quy định ở bất kỳ đâu thì tuổi nghỉ hưu theo luật định là 60 và người lao động phải thông báo cho người sử dụng lao động về ý định nghỉ hưu của mình Việc nghỉ hưu của người lao động sẽ có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày người lao động thông báo cho người sử dụng lao động của mình
2 Các hình thức trợ cấp dành cho người lao động tại Việt Nam
❖ Bảo hiểm thất nghiệp
- Quyền lợi khi tham gia:
Trang 9• Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
việc làm cho người lao động
- Mức hưởng:
Mức hưởng hằng tháng = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp
hưởng hằng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm chấm dứt hợp đồng
nước) thì mức hưởng hằng tháng tối đa không qua 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ
- Số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp:
• Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng BHTN: Được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp
• Cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng
❖ Bảo hiểm y tế
• Quyền lợi tham gia:
- 100% chi phí khám chữa bệnh BHYT đối với:
• Mã đối tượng CC: Bà mẹ Việt Nam anh hùng, lão thành cách mạng, thương bệnh binh>81%
• Mã đối tượng CK: những người có công khác
• Mã đối tượng CA: Lực lượng Công an nhân dân
• Mã đối tượng TE: Trẻ em dưới 6 tuổi
• Chi Phí cho một lần KCB thấp hơn 15% mức lương tối thiểu
- 95% chi phí khám chữa bệnh BHYT đối với:
• Mã đối tượng HT: Hưu trí, trợ cấp mất sức
• Mã đối tượng HN: Hộ nghèo, dân tộc thiểu số
- 80% chi phí khám chữa bệnh BHYT đối với các đối tượng còn lại
❖ Bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm xã hội bao gồm 2 loại là:
• Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia
• Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước
tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng
Trang 10phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất
- Các chế độ bảo hiểm xã hội
Theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì chế độ bảo hiểm bao gồm:
• Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử Tuất
• NLĐ tham gia BHXH bắt buộc được giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật
• Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: Hưu trí; Tử tuất
- Quyền lợi khi tham gia BHXH:
• Được tham gia và hưởng các chế độ theo Luật BHXH
• Được cấp và quản lý sổ BHXH và nhận lại sổ khi không còn làm việc
• Nhận lương hưu và trợ cấp đầy đủ, kịp thời theo các hình thức sau: nhận trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụ được ủy quyền; nhận thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; nhận thông qua công ty, tổ chức nơi làm việc hay người sử dụng lao động
• Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp: đang hưởng lương hưu, nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản, nhận con nuôi, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hay trợ cấp ốm đau
• Chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được thanh toán chi phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện hưởng BHXH
• Ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp BHXH cho người khác
• Được cung cấp thông tin về đóng BHXH theo định kỳ; yêu cầu người
sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng và quyền được hưởng các chế độ của BHXH
• Người tham gia được khiếu nại, tố cáo và khởi kiện BHXH theo quy
Trang 11- Mỹ: Một người trung bình nhận được
378 đô la một tuần trợ cấp thất nghiệp
- Thái Lan: 50% mức lương trung bình hàng ngày của người được bảo hiểm đối với người thất nghiệp không tự nguyện, 30% mức lương trung bình hàng ngày của người được bảo hiểm đối với người thất nghiệp tự nguyện
Lợi ích hàng ngày tối đa là 250 baht
60% thu nhập trung bình hàng tháng của người được bảo hiểm
- Thái Lan: 6 tháng trong 1 năm bất kỳ đối với người thất nghiệp không tự nguyện, 3 tháng trong 1 năm bất kỳ đối với người thất nghiệp tự nguyện
và đến 2010 Luật cải cách chăm sóc sức khỏe đã trở thành luật - được chính thức gọi là Đạo luật Chăm sóc Giá cả phải chăng
- Thái Lan: BHYT ở Thái Lan hình thành từ những năm 70 của thế kỷ XX với đối tượng ban đầu là người nghèo, cận nghèo Năm 2002, Thái Lan đã đạt được bao phủ y tế toàn dân thông qua việc giới thiệu Chương trình Bảo hiểm Toàn dân (UCS)
= 4,5% mức tiền lương tháng
• Chủ lao động: 3%
• Người lao động: 1,5%