1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

vai trò của FDI đối với tạo việc làm và nâng cao kỹ năng lao động việt nam và những vấn đề đặt ra hiện nay

25 27 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của FDI đối với tạo việc làm và nâng cao kỹ năng lao động Việt Nam và những vấn đề đặt ra hiện nay
Tác giả Nguyễn Thị Hạnh, Bùi Thị Hiền, Hoàng Thu Hiền, Nguyễn Thu Hiền, Trần Thị Thanh Hiền, Vi Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Hoa, Ong Thị Hoa, Nguyễn Thị Hòa, Trần Thiên Hùng
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Thị Thanh
Trường học Trường đại học Thương mại
Chuyên ngành Kinh tế & Quản trị kinh doanh
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 577,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CHÍNH THỨC docx TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ KINH DOANH QUỐC TẾ BÀI THẢO LUẬN MÔN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ ĐỀ TÀI Vai trò của FDI đối với tạo việc làm và nâng cao kỹ năng lao động Việ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI THẢO LUẬN MÔN: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: Vai trò của FDI đối với tạo việc làm và nâng cao kỹ năng lao động

Việt Nam và những vấn đề đặt ra hiện nay

Giáo viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Thanh Nhóm: 3

Lớp: 2152FECO192

Hà Nội, 11/2021

Trang 2

2.2 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài với tạo việc làm và nâng cao kỹ năng

2.2.2 FDI nâng cao kỹ năng lao động 7III VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI TẠO VIỆC LÀM LÀM VÀ NÂNG CAO KỸ

3.1 Thực trạng thu hút và thực hiện FDI tại Việt Nam hiện nay 83.2 Vai trò của FDI tới tạo việc làm và nâng cao kỹ năng lao động tại Việt Nam11

IV ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 194.1 Đánh giá chung về vai trò của Fdi trong vai tạo việc làm và nâng cao kỹ năng

4.2 Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy vai trò của FDI đối với tạo việc làm vànâng cao kỹ năng lao động tại Việt Nam trong thời gian tới 21

4.2.2 Giải pháp nâng cao kỹ năng lao động 23

Trang 3

ĐỀ TÀI: VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI TẠO VIỆC LÀM VÀ NÂNG CAO

KỸ NĂNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

HIỆN NAY

Nhóm 3: Nguyễn Thị Hạnh (K55E3); Bùi Thị Hiền (K55E2); Hoàng Thu Hiền (K55E4); Nguyễn Thu Hiền (K55E1); Trần Thị Thanh Hiền (K55E3); Vi Thị Thu Hiền (K55E4); Nguyễn Thị Hoa (K55E1); Ong Thị Hoa (K55E3); Nguyễn Thị Hòa (K55E1); Trần Thiên Hùng (K55E2)

Học phần: Đầu tư quốc tế

Kết quả nghiên cứu của nhóm: Nếu năm 1995 cả nước mới có khoảng 330 nghìn laođộng làm việc trong doanh nghiệp FDI thì đến cuối năm 2017 tăng lên gần 4 triệu laođộng, trong đó các doanh nghiệp FDI đã đào tạo và sử dụng hơn 2,3 triệu công nhân kỹthuật trong lắp ráp và vận hành Tiêu biểu như: Tập đoàn Samsung, Tập đoàn Toyota,…Bên cạnh những ưu điểm của FDI đối với tạo việc làm và nâng cao kỹ năng lao độngViệt Nam là một số vấn đề như: Mất cân đối cơ cấu việc làm và phân bố lao động, bàitoán đào tạo lao động để thích nghi với FDI công nghệ cao Từ đó, nhóm đã đề xuất một

số biện pháp về tạo việc làm tại các địa phương, nâng cao kỹ năng lao động

Trang 4

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Sau hơn ba thập niên mở cửa, Việt Nam đã đạt được không ít thành tựu về lượngtrong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Dòng vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) vào Việt Nam đã không ngừng tăng Tính đến năm 2020, có 9.804 dự án đầu

tư vào Việt Nam Các dự án tập trung tại các thành phố lớn như tp Hồ Chí Minh, Hà Nội,

Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Bình Dương, Đây là những nơi phát triển, có nhiều khucông nghiệp chế xuất, đồng thời có chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn, nên cũng thu hútrất nhiều lao động về đây Năm 2020 đã có 86 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tạiViệt Nam, trong đó dẫn đầu là Singapore, thứ hai là Nhật Bản và tiếp đến là Hàn Quốc.Các quốc gia đầu tư vào Việt Nam Nhiều tập đoàn kinh tế lớn có sản phẩm hàm lượngcông nghệ cao đến từ các nước như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ đã đầu tư vào ViệtNam Đầu tư nước ngoài vừa là thành quả của hội nhập, vừa góp phần quan trọng vàophát triển hội nhập có chiều sâu hơn Đầu tư nước ngoài đã trực tiếp và gián tiếp gópphần chuyển giao và phát triển công nghệ, tham gia và thúc đẩy tiến trình công nghiệphóa tại Việt Nam

FDI có vai trò to lớn trong việc góp phần tăng trưởng kinh tế Trong đó giúp Bổ sungnguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, đóng góp vào tăng trưởng GDP và thu ngânsách nhà nước, gia tăng tỷ trọng xuất khẩu hay tạo tác động lan tỏa công nghệ Bên cạnhvai trò nổi trội trong xuất nhập khẩu, tăng trưởng GDP, FDI còn có vai trò trực tiếp vàgián tiếp trong việc tạo công ăn việc làm, nâng cao trình độ người lao động tại Việt Nam.Theo kết quả Tổng điều tra lao động việc làm năm 2017 của Tổng cục Thống kê thuộc

Bộ KH&ĐT, đến cuối năm 2017 Việt Nam đã tăng lên gần 4 triệu lao động (chiếm 26%tổng số lao động khu vực doanh nghiệp) làm việc tại các doanh nghiệp FDI Ngoài laođộng trực tiếp, doanh nghiệp FDI còn gián tiếp tạo ra rất nhiều việc làm, đạt khoảng 5 - 6triệu lao động gián tiếp Ngoài ra, FDI có những tác động tích cực trong việc nâng cao kỹnăng lao động, số lao động trực tiếp trong các doanh nghiệp FDI đã chuyển đổi chấtlượng từ thợ thủ công sang lao động có chất lượng cao, lành nghề, có thể đảm đương các

Trang 5

chế về việc mất cân đối cơ cấu việc làm và phân bố lao động; những khó khăn trong đàotạo lao động để thích nghi với FDI công nghệ cao Đặc biệt trong những năm gần đây,dịch bệnh Covid - 19 chưa có dấu hiệu dừng lại, ảnh hưởng đến nhiều ngành không chỉ làViệt Nam mà còn nhiều nước trên toàn thế giới Việc làm và kỹ năng làm việc là vấn đềđược quan tâm trong thời điểm hiện nay Dựa vào tầm quan trọng và tính cấp thiết đó,Nhóm 3 lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu vai trò của FDI với vấn đề việc làm và nâng cao kỹnăng làm việc và các vấn đề liên quan tại Việt Nam”.

Với mục tiêu là tìm ra các vai trò quan trọng FDI đối vấn đề việc làm , từ đó có thểđưa ra phương án thu hút đầu tư FDI và giải quyết các vấn đề liên quan đến lao động tạiViệt Nam và mở rộng ra áp dụng tại Việt Nam

Để tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài, nhóm 3 áp dụng phương pháp nghiên cứu

đó là phương pháp phân tích, so sánh, thống kê và miêu tả dựa trên các nguồn tài liệu sơcấp và thứ cấp liên quan đến hoạt động FDI tại Việt Nam

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI TẠO VIỆC LÀM

VÀ NÂNG NÂNG CAO KỸ NĂNG LAO LAO ĐỘNG TẠI NƯỚC NHẬN NHẬN ĐẦU TƯ

2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1.1 Khái niệm

Theo Tổ chức Thương mại thế giới WTO, “Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khimột nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác(nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó” Quyền kiểm soát là dấu hiệu đểphân biệt FDI với các hoạt động đầu tư khác

2.1.2 Đặc điểm

FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận Theocách phân loại đầu tư nước ngoài của nhiều tài liệu và theo quy định của pháp luật nhiềuquốc gia, FDI là đầu tư tư nhân Tuy nhiên, luật pháp của một số nước (ví dụ như ViệtNam) quy định, trong trường hợp đặc biệt FDI có thể có sự tham gia góp vốn nhà nước

Dù chủ thể là tư nhân hay nhà nước, cũng cần khẳng định FDI có mục đích ưu tiên hàngđầu là lợi nhuận

Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp địnhhoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soáthoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư

Trang 6

Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu háchnhiệm về lỗ, lãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không cónhững ràng buộc về chính trị.

FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư thôngqua việc đưa máy móc, thiết bị, bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật, cán bộ quảnlý vào nước nhận đầu tư để thực hiện dự án

2.2 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài với tạo việc làm và nâng cao kỹ năng lao động tại nước nhận đầu tư

2.2.1 FDI tạo việc làm

● FDI tạo việc làm trực tiếp:

Khi doanh nghiệp FDI đầu tư mới vào các quốc gia khác, họ sẽ xây xây dựng cácnhà máy mới và tuyển dụng lao động tham gia hoạt động sản xuất Như vậy, thông quaFDI sẽ trực tiếp tạo ra một lượng lớn việc làm cho người dân ở nước được nhận đầu

tư Số lượng lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp cho cácdoanh nghiệp FDI càng lớn khi có càng nhiều doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nướcngoài vào Việt Nam Điều này cho thấy các doanh nghiệp FDI đang đang trực tiếp tạo

ra việc làm ở các nước tiếp nhận đầu tư

● FDI tạo việc làm gián tiếp:

Các doanh nghiệp FDI khi sản xuất hay gia công đều có thể phải cần có các nguyênliệu đầu vào hay các dịch vụ, thiết bị hỗ trợ liên quan Từ đó sẽ tạo ra các việc làmgián tiếp khi xuất hiện nhiều doanh nghiệp vệ tinh xung quanh có thể cung cấp nguyênliệu hay các dịch vụ, thiết bị hỗ trợ cho các doanh nghiệp FDI FDI tạo việc làm giántiếp còn thông qua khuyến khích phân bổ lao động

2.2.2 FDI nâng cao kỹ năng lao động

Khi đầu tư vào nước ngoài các doanh nghiệp FDI sẽ tuyển dụng nhân lực và đào tạonội bộ họ thêm về các kỹ năng chuyên môn đáp ứng đủ kỹ năng yêu cầu cho công việc.Các doanh nghiệp FDI sẽ chi ra một phần ngân sách để tổ chức các khóa học lý thuyếtlẫn thực hành, cung cấp các chứng chỉ chuyên môn liên quan tới công việc cho nhân viêncủa mình Các cá nhân làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có cơhội học hỏi, nâng cao trình độ bản thân khi tiếp cận với công nghệ và kỹ năng quản lýtiên tiến

Trang 7

Ngoài việc đào tạo nội bộ trong nước để nâng cao kỹ năng cho nhân lực, các doanhnghiệp FDI cũng gửi nhân lực của mình sang nước ngoài đào tạo Các nhân lực khi đượcgửi sang nước ngoài có thể trực tiếp được tham gia vào các chương trình đào tạo tiên tiến,tiếp xúc với môi trường phát triển từ đó học hỏi, nâng cao thêm kiến thức, kỹ năng đểphục vụ cho doanh nghiệp của mình.

FDI cũng có tác động tích cực trong việc nâng cao kỹ năng lao động của nước chủnhà thông qua việc liên kết với lĩnh vực giáo dục đào tạo như các trường đại học, caođẳng hay các cơ sở, đơn vị trong đào tạo nghề Tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng đào tạocho các trường liên kết Phối hợp xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo; tổ chứcgiảng dạy, hướng dẫn thực tập và đánh giá kết quả học tập của người học tại các đơn vịđào tạo

III VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI TẠO VIỆC LÀM LÀM VÀ NÂNG CAO KỸ

NĂNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM

3.1 Thực trạng thu hút và thực hiện FDI tại Việt Nam hiện nay

Giai đoạn 2019-2020

Về lượng vốn

Hình 1 : Biểu đồ thể hiện lượng vốn FDI của các năm 2018-2020 (tỷ USD)

(Nguồn: Số liệu thống kê từ Bộ kế hoạch và đầu tư năm 2018-2020)

Trang 8

Từ biểu đồ, ta có thể thấy tổng ba loại vốn trong giai đoạn 2018-2020 có xu hướnggiảm do tác động của đại dịch Covid – 19, hoạt động sản xuất, kinh doanh bị ảnh hưởng.Song mức độ giảm đã được cải thiện, cụ thể như:

+ Năm 2019: So với cùng kỳ năm 2018, tổng ba loại vốn đầu tư đạt 38,02 tỷ USD,bằng 7,2%; trong đó, tổng vốn đăng ký cấp mới bằng 93,2%, tổng vốn đăng ký điềuchỉnh bằng 76,4% và góp vốn, mua cổ phần tăng 56,4%

+ Năm 2020: So với cùng kỳ năm 2019, tổng ba loại vốn đầu tư đạt 28,53 tỷ USD,giảm 25%; trong đó, vốn đăng ký cấp mới giảm 12,5%, vốn đầu tư điều chỉnh tăng10,6%, góp vốn giảm 51,7% và cơ cấu giá trị GVMCP trong tổng vốn đầu tư cũnggiảm 35,6% so với cùng kỳ năm trước

Tính đến hết 7 tháng đầu năm 2021, tổng vốn đạt 16,7 tỷ USD (bằng 88,9%); trong đó,tổng vốn đăng ký đạt 10,13 tỷ USD (tăng 7%), tổng vốn đăng ký điều chỉnh đạt 4,52 tỷUSD (giảm 3,7%) và tổng giá trị vốn góp, mua cổ phần đạt gần 2,05 tỷ USD (giảm55,8%)

Trang 9

Hình 2: Số lượng dự án FDI của các năm

(Nguồn: Số liệu thống kê từ Bộ kế hoạch và đầu tư năm 2019 và 2020)

Tính đến thời điểm hết tháng 7/2021, số dự án có nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàiđạt được như sau :

● 1.006 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (giảm 37,9%)

● 561 lượt dự án vốn đăng ký điều chỉnh (giảm 9,4%)

● 2.403 lượt dự án của nhà đầu tư nước ngoài (giảm 46,1%)

Về cơ cấu ngành

Trong giai đoạn này, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19 ngành lĩnh vực,trong đó: Dẫn đầu là công nghiệp chế biến, chế tạo (năm 2019 với tổng vốn đầu tư chiếm64,6% và năm 2020 với tổng vốn đầu tư chiếm 47,7% so với tổng vốn đăng ký của từngnăm) Đứng thứ hai là lĩnh vực sản xuất, phân phối điện (năm 2019 với tổng vốn đầu tưchiếm 10,2% và năm 2020 với tổng vốn đầu tư chiếm 18% so với tổng vốn đăng ký củatừng năm) Tiếp theo lần lượt là các lĩnh vực hoạt động kinh doanh bất động sản, bánbuôn bán lẻ…

Công nghiệp chế biến, chế tạo và lĩnh vực sản xuất phân phối điện tiếp tục là hai lĩnhvực được đầu tư mạnh trong suốt 2 quý đầu năm 2021 với con số cụ thể như sau : lĩnhvực công nghiệp chế biến, chế tạo dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đạt trên 7,9 tỷ USD,chiếm 47,2% tổng vốn Lĩnh vực sản xuất, phân phối điện đứng thứ hai với tổng vốn đầu

tư 5,49 tỷ USD, chiếm 32,8% tổng vốn

Về địa phương

Năm 2019, Hà Nội thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhất với 6.47 tỷ USD, chiếm76,6% tổng vốn đầu tư đăng ký của Hà Nội Thứ hai là thành phố Hồ Chí Minh với tổngvốn đăng ký gần 8,3 tỷ USD, chiếm 21,8% tổng vốn đầu tư Tiếp theo lần lượt là BìnhDương, Đồng Nai, Bắc Ninh

Năm 2020, thành phố Hồ Chí Minh vươn lên dẫn đầu với tổng vốn đăng ký đạt 4,36

tỷ USD, chiếm 15,3% tổng vốn đầu tư Tỉnh Bạc Liêu đứng thứ hai với 01 dự án lớn cóvốn đầu tư 4 tỷ USD, chiếm 14% tổng vốn đầu tư đăng ký Thành phố Hà Nội đứng thứ

ba với gần 3,6 tỷ USD, chiếm 12,6% tổng vốn đầu tư Tiếp theo lần lượt là tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, thành phố Hải Phòng,…

-So với 2 năm trước, đến hết tháng 7/2021, Long An dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng

ký 3,58 tỷ USD, chiếm 21,4% tổng vốn đầu tư đăng ký Thành phố Hồ Chí Minh đứng

Trang 10

thứ hai với 1,78 tỷ USD, chiếm 10,7% tổng vốn đầu tư Bình Dương đứng thứ ba với1,33 tỷ USD, chiếm gần 8% tổng vốn đầu tư Tiếp theo lần lượt là Cần Thơ, Hải Phòng,

Hà Nội,

Về quốc gia đối tác

Năm 2019, có 125 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam, trong đó HànQuốc dẫn đầu với tổng vốn đầu tư 7,92 tỷ USD, chiếm 20,8% tổng vốn đầu tư HồngKông đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư 7,87 tỷ USD (trong đó, có 3,85 tỷ USD mua cổphần vào Công ty TNHH Vietnam Beverage tại Hà Nội, chiếm 48,9% tổng vốn đầu tưcủa Hồng Kông) Singapore đứng thứ ba với tổng vốn đầu tư đăng ký 4,5 tỷ USD, chiếm11,8% tổng vốn đầu tư Tiếp theo là Nhật Bản, Trung Quốc,

Năm 2020, có 112 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam, trong đóSingapore dẫn đầu với tổng vốn đầu tư gần 9 tỷ USD, chiếm 31,5% tổng vốn đầu tư vàoViệt Nam Hàn Quốc đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư trên 3,9 tỷ USD, chiếm 13,8%tổng vốn đầu tư Trung Quốc đứng vị trí thứ ba với tổng vốn đầu tư đăng ký 2,46 tỷ USD,chiếm 8,6% tổng vốn đầu tư Tiếp theo là Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông,

Đến thời điểm hết tháng 7 năm nay, đã có 86 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tạiViệt Nam, trong đó, Singapore dẫn đầu với tổng vốn đầu tư 5,92 tỷ USD, chiếm gần35,4% tổng vốn, giảm 7,8% so với cùng kỳ 2020 Nhật Bản đứng thứ hai với tổng vốnđầu tư 2,54 tỷ USD, chiếm gần 15,2% tổng vốn đầu tư, tăng 58,2% so với cùng kỳ Vốnđầu tư của Singapore và Nhật Bản chủ yếu theo hình thức đầu tư mới, chiếm lần lượt81% và 68,3% tổng vốn đăng ký của 2 quốc gia này Hàn Quốc đứng thứ ba với tổng vốnđầu tư đăng ký gần 2,2 tỷ USD, chiếm 13,1% tổng vốn đầu tư, giảm 22,2% so với cùng

kỳ Tiếp theo là Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan,…

3.2 Vai trò của FDI tới tạo việc làm và nâng cao kỹ năng lao động tại Việt Nam

1.1 Vai trò của FDI tới tạo việc làm tại Việt Nam

Vào cuối thập niên 80 của thế kỷ trước, cùng với quá trình chuyển đổi của nền kinh

tế, nhiều cơ sở sản xuất đình trệ, hàng chục vạn lao động thất nghiệp hoặc thiếu việclàm… Nhìn lại những khó khăn của thời kỳ đó để thấy những đóng góp rất lớn của đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) trong việc đưa ra lời giải cho bài toán việc làm, thay đổi mạnh

mẽ cơ cấu việc làm, phát triển nguồn nhân lực và nâng dần vị thế của lao động Việt Nam

● Tạo việc làm trực tiếp:

Trang 11

FDI có thể duy trì việc làm thông qua mua lại và tái cơ cấu các doanh nghiệp ốm yếu.Đặc biệt, FDI có khả năng tăng công ăn việc làm một cách trực tiếp thông qua xây dựngnhững cơ sở hạ tầng mới.

Bảng 1: Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo loại

hình kinh tế

Kinh tế Nhà nước

Kinh tế ngoài Nhà nước

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 12

Hình 3: Biểu đồ cơ cấu phần trăm nhân lực làm việc hàng năm phân theo loại

hình kinh tế

(Nguồn: Số liệu từ Tổng cục thống kê)

Ngày đăng: 06/12/2022, 08:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biểu đồ thể hiện lượng vốn FDI của các năm 2018-2020 (tỷ USD) - vai trò của FDI đối với tạo việc làm và nâng cao kỹ năng lao động việt nam và những vấn đề đặt ra hiện nay
Hình 1 Biểu đồ thể hiện lượng vốn FDI của các năm 2018-2020 (tỷ USD) (Trang 7)
Bảng 1: Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo loại hình kinh tế - vai trò của FDI đối với tạo việc làm và nâng cao kỹ năng lao động việt nam và những vấn đề đặt ra hiện nay
Bảng 1 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo loại hình kinh tế (Trang 11)
Hình 3: Biểu đồ cơ cấu phần trăm nhân lực làm việc hàng năm phân theo loại hình kinh tế - vai trò của FDI đối với tạo việc làm và nâng cao kỹ năng lao động việt nam và những vấn đề đặt ra hiện nay
Hình 3 Biểu đồ cơ cấu phần trăm nhân lực làm việc hàng năm phân theo loại hình kinh tế (Trang 12)
Hình 4: Biểu đồ lao động đang làm việc hàng năm phân theo loại hình kinh tế (đơn vị: nghìn người) - vai trò của FDI đối với tạo việc làm và nâng cao kỹ năng lao động việt nam và những vấn đề đặt ra hiện nay
Hình 4 Biểu đồ lao động đang làm việc hàng năm phân theo loại hình kinh tế (đơn vị: nghìn người) (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w