Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài: - GV ghi bảng đề bài - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng giúp HS xác định đúng yêu cầu đề bài kể chuyện, được nghe, được đọc, tính trung thực - C[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 05
THỨHAI
25/09/2017
5 ĐẠO ĐỨC BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 1)
5 LỊCH SỬ NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐƠ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC (tr.17)
10 TẬPLÀMVĂN ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
10 TIẾNG ANH GV chuyên
5 SH Lớp Nhận xét tình hình lớp trong tuần
Trang 2Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2017
Toán Tiết 21: LUYỆN TẬP (tr.26)
I MỤC TIÊU:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỷ nào
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 KTBC:
- HS1 trả lời câu hỏi:
+ 1 giờ = ? phút; 1 phút = ? giây; 7 phút = ? giây
- HS2 trả lời câu hỏi:
+ 1 TK = ? năm; 9 TK =? Năm; Năm 2002 thuộc TK
- Về xem và làm lại bài nhiều lần cho quen
- Chuẩn bị bài sau
+ Tháng có 28 (hoặc 29) ngày: tháng 2+ Năm nhuận là năm có 366 ngày+ Năm không nhuận là năm có 365 ngày
phút = 30 giây
- 3 giờ 10 phút = 190 phút; 2 phút 5 giây
= 125 giây; 4 phút 20 giây = 260 giây
- 1 HS đọca) TK XVIII;
b) SN: 1380; TK XIV
- HS chú ý -
Trang 3Tập đọc Tiết 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
* HS HT trả lời được câu hỏi 4 SGK
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 KTBC:
- Cho HS1 đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và trả lời
câu hỏi 2 SGK/42
- HS2 đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và trả lời câu
hỏi: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì, của ai ?
- Nhận xét cho điểm
2 Giới thiệu: Trung thực là 1 đức tính đáng quí, được
đề cao Qua truyện đọc Những hạt thóc giống, các em
sẽ thấy người xưa đã đề cao tính tung thực như thế
nào ?
3 Hướng dẩn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
+ Đoạn 1: Ba dòng đầu
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
+ Đọan 4: Bốn dòng còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn (Lần 1)
- GV nhắc nhở, sửa chữa phát âm sai, ngắt hơi đúng
chỗ của câu và đọc đúng câu hỏi, câu cảm
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn (Lần 2)
- Cho HS đọc nhóm đôi (3-4 phút)
- Cho 2 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm toàn truyện, trả lời câu hỏi: Nhà
vua chọn người như thế nào để truyền ngôi ?
- HS1 đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- HS2 đọc thuộc lòng và trả lời: Ca ngợicây tre, tượng trưng cho con người VN
có những phẩm chất tốt đẹp: ngay thẳng,trung thực, đoàn kết, giàu tình yêuthương nhau
- 1 HS đọc+ Phát cho mỗi người dân 1 thúng thócgiống đã luộc kĩ về gieo trồng và giaohẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ đượctruyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bịtrừng phạt
- Không nảy mầm được
- 1 HS đọc+ Chôm đã gieo trồng, dốc công chămsóc nhưng thóc không nảy mầm
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh
Trang 4+ Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người làm gì ?
+ Trong khi đó Chôm đã làm gì ?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác với mọi
- Cho 4 đọc nối tiếp lại bài
- GV gắn bảng phụ đã chuẩn bị lên bảng và đọc mẫu
- Cho HS luyện đọc nhóm 2 (2 phút)
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét tuyên dương
4 Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện này muốn nói với các em điều gì ?
- Về đọc lại bài nhiều lần
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
thành nộp cho nhà vua
+ Chôm khác mọi người, Chôm không
có thóc, lo lắng đến trước vua, thành thậtquỳ tâu: Tâu Bệ hạ ! Con không làm saocho thóc nảy mầm được
+ Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật,không sợ bị trừng phạt
- 1 HS đọc+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãithay cho Chôm vì Chôm dám nói sựthật, sẽ bị trừng phạt
- 1 HS đọc
* Vì người trung thực dám nói lên sựthật; Vì người trung thực thích nghe nóithật; VÌ người trung thựcdám bảo vệ sựthật
Đạo đức Tiết 5: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Biết được: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
* HS HT:
- Biết: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
* Có ý thức BVMT: Biết lắng nghe và ủng hộ những ý kiến đúng đắn của mọi người về vấn đềmôi trường (Liên hệ)
- Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Trò chơi “Diễn tả”
- GV yêu cầu HS quan sát: bút, thước, SGK và nêu
Trang 5- GV kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến, nhận xét
khác nhau về cùng 1 sự vật
Hoạt động 2: Thảo luận tình huống SGK/9
- Cho HS thảo luận tình huống và trả lời câu hỏi: Em sẽ
làm gì trong mỗi tình huống đó ? Vì sao ? theo nhóm 2
(5 phút)
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và bổ sung
- GV nêu:
* Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về
những việc có liên quan đến bản thân em và lớp em ?
- GV kết luận:
+ Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi người
xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý
kiến của em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi
người Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi
người có thể sẽ không hiểu và đưa ra những quyết định
không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói
riêng và của trẻ em nói chung
+ Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và
cần bày tỏ ý kiến riêng của mình
Hoạt động 3: Thảo luận BT1 SGK/9
- Cho HS đọc
- GV hướng dẫn và giao việc cho HS thảo luận nhóm
đôi (3 – 4 phút)
- Cho HS trình bày
- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng, vì đã
biết bày tỏ mong muốn nguyện vọng của mình Còn
việc làm của các bạn Hồng và Khánh là không đúng
Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến BT2 SGK/10
- GV hướng dẫn và cho HS thảo luận nhóm 4 (3 phút)
- GV đọc từng ý HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ tay
- GV nhận xét: Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến đ là
sai vì chỉ có những mong muốn thực sự có lợi cho sự
phát triển của chính các em và phù hợp với hoàn cảnh
thực tế gia đình, của đất nước mới cần được thực hiện
- HS thảo luận tình huống theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày và nhận xét
* HS nêu nối tiếp: thiệt thòi, mất quyềnlợi…
Lịch sử Tiết 5: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC (tr.17)
I MỤC TIÊU:
Trang 6- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179 TCN đến năm938.
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiếnphương Bắc (một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi laodịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán):
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theophong tục của người Hán
* HS HT: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm
- Bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa
Thời gian Các cuộc khởi nghĩa
Năm 40
…
Năm 938
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 KTBC:
- Tiết trước chúng ta học bài gì?
- Yêu cầu nêu phần bài học
- Nhận xét
2 Giới thiệu:
- Cuối bài học trước, chúng ta đã biết năm 179 TCN,
quân Triệu Đà đã chiếm nước Âu Lạc Tình hình nước
Âu Lạc sau năm 179 TCN như thế nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại
phong kiến phương Bắc
- Viết tựa bài
+ Chúng bắt nhân dân ta lên rừng sănvoi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm;xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi,khai thác san hô để cống nạp
Trang 7- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu: Tìm
sự khác biệt về tình hình nước ta về chủ quyền, về kinh
tế, về văn hóa trước và sau khi bị các triều đại PK
phương Bắc đô hộ và phát phiếu học tập cho các nhóm
- 1 HS đọc phiếu học tập và thảo luậnnhóm
- Đại diện nhóm trình bày và nhận xétThời gian Các cuộc khởi nghĩa
Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Năm 550 Khởi nghĩa Triệu Quang Phục
Năm 722 Khởi nghĩa mai Thúc Loan
Năm 766 Khởi nghĩa Phùng Hưng
Năm 905 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ
Năm 931 Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ
Năm 938 Chiến thắng Bạch Đằng
- GV hỏi:
* Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta đã có bao
nhiêu cuộc khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của các triều
đại PK phương Bắc ?
* Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc khởi
nghĩa nào ?
* Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn một ngàn năm
đô hộ của các triều đại PK phương Bắc và giành lại độc
lập hoàn toàn cho đất nước ta ?
* Việc nhân dân ta đã liên tục khởi nghĩa chống lại ách
đô hộ của các triều đại PK phương Bắc nói lên điều gì ?
4 Củng cố - dặn dò:
- Cho HS đọc phần bài học
- Về học thuộc nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Nhận xét tiết học
* Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn
* Là khởi nghĩa Hai Bà Trưng
* Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng
* Nhân dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước, quyết tâm, bền chí đánh giặc giữ nước
- 2 HS đọc
- HS chú ý -
Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2017
Toán Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (tr.26)
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- Các bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c); Bài 2
Trang 8II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ viết bài toán 1
- HS: Sgk, tập nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
- GV gắn bảng nhóm viết Bài toán 1 lên bảng
- GV hướng dẫn HS vẽ tóm tắt, đặt lời giải và giải bài
toán
+ Can thứ nhất ? lít
+ Can thứ 2 ? lít
+ Nếu số lít dầu đó được rót đều vào 2 can, mỗi can ? lít
- Cho 1 HS lên làm bài
- GV: Ta gọi 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và 4 Ta
nói: Can thứ nhất có 6 lít, can thứ hai có 4 lít Trung bình
của mỗi can có 5 lít
+ Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm sao ?
- GV ghi bảng: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho các số
- Cho HS nêu lại ghi nhớ
- 1 HS lên làm và giải thích: 195 giây;
265 phút
- HS chú ý
- 1 HS đọc
+ 6 lít+ 4 lít+ (6 + 4 ) : 2 = 5 lít
- HS chú ý
+ Muốn tìm số trung bình cộng củanhiều số, ta tính tổng của 2 số đó, rồichia tổng đó cho các số hạng
- HS đọc lại (3 lượt)
- HS chú ý+ Ta tính tổng của các số đó, rồi chiatổng đó cho các số hạng
- 1 HS đọc
- HS làm bài theo nhóm
- HS trình bàya) (42 + 52) : 2 = 47b) (36 + 24 + 57) : 3 = 45c) ( 34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42
- 1 HS đọc
- 1 HS lên sửa:
Trung bình mỗi em cân nặng là: (36 + 38+ 40+ 34) : 4 = 37 (kg) Đáp số: 37 kg
Trang 9- Về xem và làm lại nhiều lần cho quen
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
(1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7+ 8 + 9): 9 =5
- 3 HS nêu nối tiếp
- HS chú ý -
Chính tả (Nghe-viết) Tiết 5: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (tr 47)
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng và trình bày chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật; khôngmắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT 2 b; BT 3 b
* HS HT tự giải được câu đố ở BT 3b
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 KTBC:
- GV mời 3 HS lên bảng viết, GV đọc: nghỉ chân, dân
dâng, một vầng, trên sân, tiễn chân
2 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu
3 Hướng dẫn HS nghe-viết:
- GV đọc toàn bài chính tả (Lần 1)
- Cho HS đọc thầm lại bài và ghi từ khó ra nháp
- Cho HS nêu từ khó và viết bảng: thóc giống, luộc kĩ,
mọc được, đầu ắp, dõng dạc, truyền ngôi,
- Phân tích, so sánh HS phân tích rồi viết từ khó vào
Bài 2b: - GV hướng dẫn và cho HS làm bài vào VBT
- Cho HS sửa bài
- GV chốt lại: chen chân – len qua – leng keng – áo len
– màu đen – khen em.
- Nêu nội dung đoạn văn
- Giáo dục
Bài 3b:
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời nhanh
- GV chim Én là loài chim báo hiệu mùa xuân
4 Củng cố - dặn dò:
- Trò chơi: thi tìm tiếng mang vần en, eng
- Về xem lại và sửa lỗi
- Chuẩn bị bài sau
- 3 HS lên viết, HS còn lại viết vào nháp
- HS soát lại bài
- HS đổi tập soát lỗi
Luyện từ và câu Tiết 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU:
Trang 10- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểmTrung thực – Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu vớimột từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ “Tự trọng” (BT3)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
- GV hướng dẫn cho HS thảo luận nhóm 2 và phát
bảng nhóm cho đại diện 3 dãy (5 phút)
- Cho HS trình bày
Bài 2:
- GV hướng dẫn cho HS thi đua đặt câu theo dãy
- Nhận xét tuyên dương dãy thắng cuộc
+ Từ trái nghĩa với trung thực: dối trá,gian dối, lừa đảo,
- 1 HS đọc
- Đại diện mỗi dãy lên làm (3lượt)+ Bạn Lan rất thật thà / Chú em là mộtngười rất thẳng thắn / Cáo là một convật gian trá /
- 1 HS đọc
- HS chú ý và thảo luận nhóm
- HS trình bày nối tiếp và nhận xét, chọn
ý c: “Coi trọng và giữ gìn phẩm giá củamình”
Khoa học Tiết 9: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN (tr 20)
I MỤC TIÊU:
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nêu ích lợi của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ănmặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 KTBC:
- Cho HS nêu phần mục bạn cần biết - HS nêu
Trang 11- Nhận xét
2 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món ăn
cung cấp nhiều chất béo
- GV hướng dẫn và cho HS thi đua nối tiếp theo dãy
lên ghi ở bảng lớp (5- 8 phút)
- GV nhận xét và tuyên dương đội ghi nhiều,đúng là
thắng cuộc
Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo
có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc
thực vật
- Yêu cầu HS quan sát các món ăn ở bảng lớp và cho
biết:
+ Các món ăn nào chứa chất béo động vật ?
+ Các món ăn nào chứa chất béo thực vật ?
+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật
và chất béo thực vật ?
- GV kết luận: Trong chất béo động vật như mỡ, bơ
có nhiều a-xít béo no Trong chất béo thực vật như
dầu, vừng, lạc, dầu đậu nành có nhiều a-xít béo không
no Vì vậy, sử dụng sử dụng cả mở lợn và dầu ăn kể
trên để khẩu phần ăn có cả a-xít béo no và không no.
Ngoài thịt mỡ, trong óc và các phủ tạng động vật có
chứa nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh về tim
mạch nên cần hạn chế ăn những thứ này.
Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối i-ốt
và tác hại của ăn mặn
- GV giảng: Khi thiều i-ốt, tuyến giáp phải tăng cường
hoạt động vì vậy dễ gây ra u tuyến giáp Do tuyến giáp
nằm ở mặt trước cổ, nên hình thành bướu cổ Thiếu
i-ốt gây nhiều rối loạn chức năng trong cơ thể và làm
ảnh hưởng tời sức khỏe, trẻ em bị kém phát triển cả về
thể chất và trí tuệ
+ Tại sao ta nên sử dụng muối i-ốt ?
+ Tại sao chúng ta không nên ăn mặn ?
Trang 12I MỤC TIÊU:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bươc đầu biết về tìm số trung bình cộng
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết trung bình mỗi năm số dân của xã đó
tăng bao nhiêu người, ta cần biết gì ?
+ Vậy ta tìm trung bình mỗi năm số dân của xã đó
tăng được không ?
- Cho 1 HS lên giải HS còn lại làm vào vở
- GV ghi bảng và nêu tìm trung cộng của các số:
20; 35; 37; 65; và 73 cho HS thi đua theo dãy (nếu
còn thời gian)
- Về xem và làm lại bài nhiều lần cho quen
- Chuẩn bị bài sau: Biểu đồ
- Nhận xét tiết học
- 1HS lên làm: (25 + 27 + 32) : 3 = 28
- 1 HS đọc
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số,
ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó chocác số hạng
- HS làm và sửa bàia) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) :5 = 27
- 1HS đọc+ Dân số của một xã trong 3 năm liền tăngthêm là: 96 người, 82 bgười, 71 người.+ Trung bình mỗi năm số dân của xã đótăng thêm bao nhiêu người
+ Biết tổng số người tăng trong 3 năm liền+ Được
Bài giải Tổng số người tăng thêm trong 3 năm:
96 + 82 +71 = 249 ( người) Trung bình mỗi năm số dân xã tăng là:
249 : 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người
- 1 HS đọc
- HS làm theo nhóm Bài giảiTổng số đo chiều cao của 5 học sinh:
183 + 132 +130 + 136 + 134 = 670 (cm)Trung bình số đo chiều cao của mỗi em là:
670 : 5 = 134 (cm) Đáp số: 134 cm
- Đại diện dãy lên làm:
(20+35+37+65+73) : 5 = 46
- HS chú ý
-Tập đọc Tiết 10: GÀ TRỐNG VÀ CÁO (tr.50)
I MỤC TIÊU:
Trang 13- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dídỏm.
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (Trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 KTBC: ”Những hạt thóc giống”
- Cho 2 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi SGK/47
+ Đoạn 1 và 2 trả lời câu hỏi 2
+ Đoạn 3 và 4 trả lời câu hỏi 4
- Nhận xét
2 Giới thiệu:
- Hôm nay các sẽ được học bài thơ ngụ ngôn Gà Trống
và Cáo của nhà thơ La Phông - ten Bài thơ này kể
chuyện con Cáo xảo trá định dùng thủ đoạn lừa Gà
Trống để ăn thịt Không ngờ, Gà Trống lá 1 đối thủ rất
cao mưu đã làm cho Cáo phải khiếp vía bỏ chạy Bài
thơ khuyên ta điều gì? Tiết học này sẽ giúp em hiểu
điều đó
- Viết tựa lên bảng
3 Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn (Lần 1)
- GV nhắc nhở, sửa chữa phát âm sai, ngắt hơi đúng
chỗ của câu; giải nghĩa thêm 1 số từ: từ rày (từ nay);
thiệt hơn (tính toán xem lợi hay hại, tốt hay xấu)
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn (Lần 2)
- Cho HS đọc nhóm đôi (3-4 phút)
- Cho 2 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Vì sao Gà không nghe lời Cáo ?
+ Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì ?
- HS đọc và trả lời câu hỏi theo GV
+ Cáo đon đả mời Gà xuống đất để báocho Gà biết tin tức mới: từ nay muônloài đã kết thân Gà hãy xuống để Cáohôn Gà tỏ bày tình thân
+ Đó là tin Cáo bịa ra nhằm dụ GàTrống xuống đất, ăn thịt
- 1 HS đọc+ Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là
ý định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịt Gà.+ Cáo rất sợ chó săn Tung tin có cặpchó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà
đã làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy,