1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tuan 5 Lop 2

37 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 93,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Về nhà tập viết lại bài tập chép để chuẩn bị cho bài chính tả ngày mai.. - Nhận xét tiết học.[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 5 Tháng 09 năm học 2017 - 2018

BA 26/09/2017 SÁNG Chính tả K chuyện ể Bài: T p chép: Chi c bút m c.Bài: Chi c bút m c.ậế ựế ự

Chính tả Bài: Nghe – vi t: Cái tr ng tr ng em.ế ố ườ

Tốn Bài: Bài tốn v nhi u h n.ề ề ơ

TN-XH Bài: C quan tiêu hĩa.ơ

TC Tốn Luyện tập

SHL Nhận xét tình hình lớp trong tuần

BA 26/09/2017 CHIỀU TC Tốn

Luyện tậpTCTiếng Việt Luyện tập

Trang 2

- HS HTT trả lời được CH1.

2* KNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng.

Lồng GDMT.

B Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK+ bảng phụ ghi câu luyện đọc

- HS: SGK

C Các hoạt động d ạ y h c: ọ

2.1- GV đọc mẫu : Giọng kể chậm rãi, giọng Lan buồn,

giọng Mai chậm rãi dứt khoát, giọng cô dịu dàng

2.2- Luyện đọc – Giải từ

a- Đọc từng câu :

- Y/c HS đọc từng câu cho đến hết bài

- Hướng dẫn HS đọc từ khĩ: loay hoay, bút,…

b- Đọc từng đoạn trước lớp

- HS đọc trơn, có câu khó dừng hướng dẫn :

+ Thế là trong lớp / chỉ còn mình em / viết bút chì.//

Nhưng nay/ cô… mực / vì em viết khá rồi.//

- Nêu câu hỏi rút từ mới: hồi hộp, loay hoay, ngạc

nhiên.

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm: CN – nhóm

e) Các lớp đọc ĐT

3- Tìm hiểu bài: (Tiết 2)

3.1- Câu hỏi 1: (Đoạn1,)

- Ở lớp 1A HS ra sao?(HSHTT)

Ý 1 : Mai và Lan chưa được viết bút mực.

3.2- Câu hỏi 2: (Đoạn 2)

Hát

- Đọc và trả lời câu hỏi theo y/c

Ngày kia…trôi băng băng

Nước trong, hòn cuội,cỏ,làng, núi,gọng vó, cua kềnh, đàn săn sắt, cáthầu dầu

- HS đọc lại tựa bài

- Nêu – Đọc thầm

HS được viết bút mực, lan và Mai cịnviết bút chì

HS HTT nêu

Trang 3

- Những từ ngữ nào cho biết Mai mong muốn được viết

bút mực ?

Ý 2 : Mai mong được viết bút mực.

3.3)Câu hỏi 3 (Đoạn 3)

- Chuyện gì xảy ra với Lan ? (HS HTT)

- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút ? (HTT)

GDKNS: Khi thấy bạn gặp khĩ khăn, các em cần phải

quan tâm chia sẻ, giúp đỡ bạn ?

- Cuối cùng Mai quyết định ra sao ?(CHT)

Ý 3 : Mai ngần ngại khi đưa bút cho Lan.

3.4- Câu hỏi 4 (Đoạn 4)

- Khi biết mình được viết bút mực, Mai nghĩ và nói thế

nào?

- Vì sao cô giáo khen Mai ?

- Mai đáng khen vì em biết nhường nhịn giúp đỡ bạn

Ý 4 : Cô giáo khen Mai tốt với bạn

4)Luyện đọc lại:

- GV cho HS về nhóm đọc theo vai

- Các nhóm đọc thi đua

IV- Củng cố, dặn do ø :

- Qua bài học là bạn phải như thế nào?

- Về nhà luyện đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

- Xem trước bài: Mục lục sách

- Nhận xét tiết học

- Nêu – Đọc thầm

- Hồi hộp, buồn lắm,…

- Biết thực hiện phép cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 +25

- Biết giải bài tốn bằng một phép cộng các số với số đo cĩ đơn vị dm

- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số đđể so sánh hai số

Trang 4

- Bài tập cần làm: bài 1 (cột 1,2 ,3); bài 3; bài 4 (cột1).

- Nêu bài toán: có 38 que tính thêm 25 que

tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?

+ Muốn biết có bao nhiêu que tính ta thực

* Bài 1: Cho hs đọc yêu cầu

- Cho hs thực hiện vào vở

Nhận xét

* Bài 3: Nêu yêu cầu

- H dẫn giải và yêu cầu HS làm vào vở ô li

- Nhận xét, sửa bài

* Bài 4: Cho hs nêu yêu cầu

- Muốn điền dấu vào trước hết phải làm gì?

- Nhận xét

IV- Củng cố, dặn dò:

- GV cho HS nhắc lại cách đặt tính và tính

38 + 25

- Về nhà làm lại các bài chưa đúng

- Xem trước bài: Luyện tập

- Theo dõi và nắm được:

+ Đặt thẳng cột, tính từ phải sang trái

38 8 cộng 5 bằng 13, viết 3, nhớ 1 3 cộng + 25 2 bằng 5 thêm 1 được 6 viết 6

- Nêu yêu cầu+ Tính tổng trước rồi mới điền dấu+ Lên bảng thực hiện

8 + 4 < 8 + 5 ; 9 + 8 = 8 + 9 ; 9 + 7 > 9 + 6

- HS làm bảng con, vài HS nêu cách tính và đặt tính

48 553

837

533+

Trang 5

Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2017Môn: Chính tả (tập chép) (tiết 9)Bài: Chiếc bút mực

Trang 6

III- Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài và viết tên bài: Chiếc bút

- Gọi 2-3 HS đọc lại đoạn cần chép

- Nắm nội dung đoạn chép:

+ Đoạn viết này nói về bài tập đọc nào?

+ Bài viết nói về chuyện gì?

- HDHS nhận xét:

+ Bài viết có mấy câu?

+ Những chữ cái nào viết hoa?

- HD tập viết vào bảng con những chữ khó:

Những từ nào dễ viết sai? GV gạch chân với

các từ HS nêu đúng từ khó và GV tìm thêm

(nếu có)

2.2: HS chép bài vào vở:

- GV đọc lại bài hoặc HS đọc lại bài

- GV nhắc nhở tư thế cầm bút, viết bài

- GV theo dõi, uốn nắn cho các em

2.3 Chữa bài:

- Đọc lại bài để soát HS soát lại

- HS bắt lỗi cho bạn hoặc tự bắt lỗi trong SGK

hoặc trên bảng lớp

- Giơ tay: 0 lỗi, 1-2 lỗi, trên 5 lỗi

- NX 5-7 bài Nhận xét: nội dung, chữ viết,

cách trình bày

- Nộp bài, cô NX sau

3 HD làm bài tập chính tả:

3.1: Bài tập 2:

- Bài 2 yêu cầu gì?

- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS làm bài

nhóm 2

- HS làm bài SGK/25

- Khi điền ia hoặc ya chú ý: điền ya khi không

có nguyên am đứng trước ya

- Hát

- Mở vở chính tả bài viết tiết trước

- b bảng con: Dế Trũi, trong vắt

- Lặp lại tên bài

+ HTT: Lan được viết bút mực nhưng lại

quên không mang theo Mai cho bạn mượnbút

- Quan sát và trả lời câu hỏi:

- Đọc lại bài

- HS chuẩn bị tư thế và chép bài chính tả

- HS soát lỗi lần cuối

- Cá nhân bắt lỗi hoặc bắt lỗi cho bạn bằngbút chì

- HS giơ tay theo số lỗi

Trang 7

- Nhận xét, chỉnh sửa và tuyên dương.

Đúng

3.2: Bài tập 3b:

- Bài 3ª yêu cầu gì?

- Hoạt động nhóm 4 điền vào SGK/42 khoảng

2 phút

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau điền vào chỗ trống

- Nhận xét, chỉnh sửa nếu có và tuyên dương

- Viết lại các từ nếu viết sai

- Chuẩn bị bài sau: Cái trống trường em

- Nhận xét tiết học

- Nhận xét, chỉnh sửa nếu có, tuyên dương

- Tìm những từ chứa tiếng có vần en hoặc eng?

- Làm bài nhóm 4 khoảng 2 phút

- Treo bảng phụ:

+ Chỉ đồ dùng để xúc đất: xẻng+ Chỉ vật dùng để chiếu sáng: đèn+ Trái nghĩa với chê: khen

+ Cùng nghĩa với xấu hổ: thẹn

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực (BT1).

- HS HTT bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện (BT2)

Trang 8

GIÁO VIÊN

I/ Ổn định lớp:

II/ Kiểm tra bài cũ:

- GV cho kể lại câu chuyện “Bím tóc đuôi

+ Gợi ý câu mở đầu: Ở lớp 1A các bạn

được viết bút gì ? Riêng Mai và Lan viết

bút gì ?

- HD kể theo tranh: Cho HS quan sát

tranh và nêu tóm tắt của từng tranh

2- H dẫn kể toàn bộ câu chuyện:

- Gợi ý cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS kể trước lớp

- Nhận xét, chỉnh sửa, tuyên dương

IV/ Củng cố, dặn dò:

- Tiết Kể chuyện hôm nay kể bài gì?

- Qua này muốn nói lên điều gì?

- Quan sát tranh SGK, phân biệt Mai, Lan, Cô giáo

- Nói tóm tắt nội dung (HTT-CHT)+ Cô giáo gọi Lan lên bàn cô lấy mực

+ Lan khóc vì quên bút ở nhà

+ Mai đưa bút cho Lan mượn

+ Cô cho Mai viết bút mực, cô đưa bút cho Maimượn

- Kể chuyện trong nhóm, kể nối tiếp nhau từng đoạncủa câu chuyện (HTT)

- Kể từng đoạn của câu chuyện trước lớp.(HTT)

- Kể toàn bộ câu chuyện theo gợi ý (HTT)

- 3 HTT kể:

+ Ở lớp 1A, các bạn được viết bút mực Chỉ còn lạiMai, Lan vẫn phải viết bút chì Cô gọi bạn Lan lênlấy mực Mai hồi hộp nhìn cô, nhưng cô chẳng nói

gì Mai buồn vì chỉ còn Mai phải viết bút chì BỗngLan oà khóc vì đã bỏ quên bút ở nhà Mai loay hoaynửa muốn cho mượn, nửa lại không, nhưng cuốicùng, Mai cho Lan mượn bút Cô nói với Lan, côcũng định cho em viết bút mực, cô rất vui vì emngoan lắm, em hãy cầm bút của cô mà viết

- Nhận xét: nội dung, giọng kể, điệu bộ

Trang 9

-Môn: Toán (tiết 22)

Bài: Luyện tập

A / Mục tiêu:

- Thuộc bảng 8 cộng với một số

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5; 38 +25

- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng

Trang 10

Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2017Môn: Tập đọc (tiết 15)Bài: Mục lục sách

A/ Mục tiêu:

- Đọc đúng,rõ ràng toàn bài Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê

- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4)

- HTT: trả lời được câu hỏi 5

B/ Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa bài học SGK/43

C/ Các hoạt động dạy học:

Trang 11

GIÁO VIÊN

I/ Ổn định lớp:

II/ Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS đọc bài và trả lời các câu hỏi:

+ Trong lớp bạn nào còn phải viết bút chì ?

+ Chuyện gì xảy ra với bạn Lan ?

+ Bạn Mai là người bạn như thế nào ?

- Nhận xét

III- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài : “Mục lục sách”.

2- Luyện đọc :

2.1- GV đọc mẫu

2.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

a- Đọc nối tiếp theo hàng

- H.dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

nêu ra các từ khó, cho luyện đọc Giải nghĩa từ:

+ Tác giả: Người viết sách

+ Cổ tích: Chuyện ngày xưa

b- H.dẫn đọc từng mục theo thứ tự từ trái sang

phải Luyện đọc cách ngắt nghỉ hơi

Câu 2: Truyện “Người học trò cũ” ở trang nào?

Câu 3 :Truyện “Mùa quả cọ”của nhà văn nào?

- Cho HS đọc lại bài và cho HS tập tra cứu mục

lục sách môn Tiếng Việt

- Về đọc lại bài và tập tra cứu mục lục sách

- Xem trước bài: Mẩu giấy vụn

- Theo dõi, dò bài

- Đọc nối tiếp nhau theo hàng

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ:

Truyện, Quang Dũng, Vương quốc, Phùng Quán.

+ CHT: Có 7 truyện: Mùa quả cọ, Hương đồng

cỏ nội, Bây giờ bạn ở đâu…

Trang 12

-Môn: Toán (tiết 23)

Bài: Hình chữ nhật – Hình tứ giác

A Mục tiêu:

- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác

- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác

- Bài tập cần làm: bài1, bài 2(a,b)

Trang 13

III Dạy bài mới

* Giới thiệu: “Hình chữ nhật – Hình tứ giác”

1 Hoạt động 1: Giới thiệu hình chữ nhật.

- Cho HS quan sát hình và đọc tên

2 Hoạt động 2: Giới thiệu hình tứ giác.

- Cho HS quan sát và giới thiệu:

- GV cho HS nêu miệng

a) Có một tứ giác; b) Có hai tứ giác

4 Củng cố – Dặn dò:

- Hình chữ nhật có mấy cạnh? Có mấy đỉnh?

- Hình tứ giác có mấy cạnh? Có mấy đỉnh ?

- Xem lại bài

- Xem trước bài: Bài toán về nhiều hơn

- HS xem và đọc :Có 4 đỉnh A,

B, C, D.Có 4 cạnh AB, BC, CD,DA

- HTT:

+ Giống: đều có 4 đỉnh và 4cạnh

Trang 14

Môn: Đạo đức (tiết 5) Bài: Gọn gàng, ngăn nắp (tiết 1)

A / MỤC TIÊU :

- Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào

- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

- Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

- Học sinh biết yêu mến những người sống gọn gàng, ngăn nắp

* Tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

2* Kĩ năng quyết định vấn đề để thể hiện gọn gàng, ngăn nắp.

3* GD ĐĐ HCM: Bác Hồ là một tấm gương về sự gọn gàng, ngăn nắp Đồ dùng của Bác bao giờ cũng được sắp xếp gọn gàng, trật tự Qua bài học, giáo dục cho HS đức tính gọn gàng, ngăn nắp.

Lồng: GD SDNLTK&HQ: Học tập, sinh hoạt gọn gàng, ngăn nắp góp phần giảm các chi phí không cần thiết cho việc giữ vệ sinh, giữ gìn sạch sẽ nhà cửa và môi trường xung quanh nơi cư trú (Liên hệ)

Lồng: GDMT: Vệ sinh, giữ gìn nhà cửa và môi trường nơi cư trú trong sạch làm không khí trong lành, thoáng mát.

Trang 15

- Nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em điều gì?

- Nhận xét

III/ Bài mới:

- Giới thiệu bài :

“Gọn gàng, ngăn nắp”

 Hoạt động 1: Hoạt cảnh đồ dùng để đâu ?

a) Mục tiêu : Giúp HS nhận thấy lợi ích của

việc sống gọn gàng, ngăn nắp

b) Cách tiến hành:

- Chia nhóm, giao kịch bản

- Cho trả lời câu hỏi

+ Vì sao Dương không tìm thấy cặp và sách

toán ?

+Tại sao phải gọn gàng, ngăn nắp ?

2* Kĩ năng quyết định vấn đề để thể hiện

gọn gàng, ngăn nắp.

Kết luận:

Cần phải rèn luyện thói quen gọn gàng,

ngăn nắp trong HS

 Hoạt động 2: Thảo luận tranh

a) Mục tiêu: Phân biệt được gọn gàng.

*Lồng GDMT: Vệ sinh, giữ gìn nhà cửa và

môi trường nơi cư trú trong sạch làm không

khí trong lành, thoáng mát

 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

a) Mục tiêu: Biết bày tỏ ý kiến của mình đối

với người khác

b) Cách tiến hành:

- Nêu tình huống: Nga có góc học tập riêng

nhưng mọi người thường để đồ lên đó

- Cho HS thảo luận

- HS thảo luận nhóm và trình bày hoạt động

- Dương đang chuẩn bị thì Trung gọi: Dương đihọc Dương đồng ý và chạy đi lấy cặp sách.Dương loay hoay tìm nhưng không thấy Trung

vẻ sốt ruột và nói sao lâu thế ! à, tớ quên hômqua vội đi đá bóng nên để đấy Dương mở cặp

và nói sách toán đâu rồi Thế là cả 2 cùng tìm

và gọi sách ơi ! sách đâu rồi ?Trung nói: Các bạn khuyên thế nào

- Sau khi xem hoạt cảnh trả lời+ Vì Dương để cặp, sách lung tung

+ Để nhà không lộn xộn, soạn tập được nhanh

- Lắng nghe

- Thảo luận cặp, trình bày, nhận xét: Nga cầnbày tỏ để mọi người để đồ dùng đúng nơi quiđịnh

- Lắng nghe

Trang 16

- GD SDNLTK&HQ: Gọn gàng ngăn nắp có

ích lợi gì?

3* GD ĐĐ HCM: Bác Hồ là một tấm gương

về sự gọn gàng, ngăn nắp Đồ dùng của Bác

bao giờ cũng được sắp xếp gọn gàng, trật tự

Qua bài học, giáo dục cho HS đức tính gọn

gàng, ngăn nắp

- Xem lại bài và áp dụng vào thực tế

- Xem trước bài: Gọn gàng, ngăn nắp (tiết 2)

- Nhận xét tiết học

- G: Gọn gàng, ngăn nắp sẽ giúp ta giữ sạch

nhà cửa, môi trường, sẽ không mất thời gian để tìm kiếm vật gì đó…

- Lắng nghe

Thứ năm ngày 28 tháng 9 năm 2017

Môn: Chính tả (tiết 10)Bài: Cái trống trường em

III- Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài và viết tên bài: Cái trống

trường em.

- Chúng ta nghe – viết chính xác bài chính tả,

trình bày đúng 2 khổ thơ đầu và làm được các

bài tập 2b, 3b/46-47

2 Hướng dẫn nghe – viết:

2.1: HDHS chuẩn bị:

- GV đọc 1 lần 2 khổ thơ cần viết

- Gọi 3, 4 HS đọc 2 lại khổ thơcần viết

- Nắm nội dung 2 khổ thơ:

+ Hai khổ thơ nói gì?

- Hát hoặc trò chơi nhẹ

- Lắng nghe

- Viết bảng con: quên, mượn

- Lặp lại tên bài

Trang 17

- HDHS nhận xét:

+ Bài viết có mấy dấu câu? Là những dấu câu

nào?

+ Trong bài những chữ nào cần viết hoa?

- HD tập viết vào bảng con những chữ khó:

Những từ nào dễ viết sai? GV gạch chân với

các từ HS nêu đúng từ khó và GV tìm thêm

(nếu có)

2.2: Đọc cho HS viết:

- GV đọc lại bài hoặc HS đọc lại bài

- GV nhắc nhở tư thế cầm bút, viết bài

- GV đọc thong thả từng dòng thơ, mỗi dòng

thơ đọc 2-3 lần

- GV theo dõi, uốn nắn cho các em

- Đọc lại bài để soát HS soát lại

2.3 : Chữa bài:

- HS bắt lỗi cho bạn hoặc tự bắt lỗi trong SGK

hoặc trên bảng lớp

- Giơ tay: 0 lỗi, 1-2 lỗi, trên 5 lỗi

- NX 5-7 bài Nhận xét: nội dung, chữ viết,

- Viết lại các từ nếu viết sai

- Chuẩn bị bài sau: Mẩu giấy vụn

- Nhận xét tiết học

sinh nghỉ hè

- HS nêu câu trả lời:

+ CHT: có 2 dấu câu: dấu chấm và chấm hỏi.

+ Các chữ cái đầu mỗi dòng thơ

- HS nêu: trống, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, tiếng Phân tích, so sánh và viết bảng con từ: trống, ngẫm nghĩ.

- Đọc lại bài

- HS chuẩn bị tư thế, vở

- Nghe – viết bài

- HS soát lỗi lần cuối

- Cá nhân bắt lỗi hoặc bắt lỗi cho bạn bằng bútchì

- HS giơ tay theo số lỗi

- Đại diện trình bày:

en: len, kén, khen, hen, hẹn, thẹn, dế mèn, chén,

Trang 18

-Mơn: Tốn (tiết 19)

Bài: Bài tốn về nhiều hơn

A Mục tiêu:

- Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn

- Bài tập cần làm: bài 1(không yêu cầu HS tóm tắt), bài 3.

B Đồ dùng dạy học:

- GV: tranh quả cam

- HS: SGK, bảng con

C Các hoạt động các học:

I Ổn định l ớp :

II Ki ểm tra b ài cu õ “ Hình chữ nhật, hình tứ giác”

- Cho HS chỉ và đọc tên hình chữ nhật, hình tứ giác

- Nhận xét

III Bài mới

* Giới thiệu: “Bài tốn vầ nhiều hơn”

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài toán về nhiều hơn.

- GV gắn tranh quả cam cho HS quan sát

Trang 19

- Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên 2 quả cam Hỏi

hàng dưới có bao nhiêu quả cam ?

- HS dựa vào tranh đặt đề toán

GV hỏi để tóm tắt :

- Hàng trên có mấy quả cam ?

- Hàng dưới so hàng trên như thế nào ?

- Bài toán hỏi gì ?

Hàng trên : 5 quả cam

Hàng dưới nhiều hơn: 2 quả cam

Hàng dưới cĩ :…quả cam?

- GV nhắc lại theo tóm tắt để học sinh nêu phép tính

và câu trả lời HS lên trình bày bài giải

* Nhấn mạnh từ “Nhiều hơn” ta thực hiện tính cộng.

2 Hoạt động 2: Thực hành

IV Củng cố, dặn do ø

- Viết tóm tắt, dựa tóm tắt thi đua giải

Nhà Lan : 3 người

Nhà Hồng hơn nhà Lan: 2 người

Nhà Hồng :…người?

- Nhận xét – tuyên dương

- Về nhà xem lại bài

- Xem trước bài: Luyện tập

- HTT: 7 quả cam.

HS HTT: Nêu

- CHT: 5 quả cam.

- HTT: Nhiều hơn 2 quả cam.

- Hỏi hàng dưới cĩ bao nhiêu quảcam?

Bài giải Số quả cam ở hàng dưới là:

Ngày đăng: 09/12/2021, 08:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w