1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giao an hoc ki 1

47 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Thế Giới Cận Đại
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 73,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hiểu được quá trình chủ nghĩa thực dân xâm lược của nước Đông Nam Á và phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân các nước Đông Nam Á, chúng ta cùng tìm hiểu bài 4: Cá[r]

Trang 1

Tuần 1

Tiết PPCT: 1

Ngày soạn: / /20 Ngày giảng: / / 20

Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (Tiếp theo)

CHƯƠNG I CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA –TINH

(TỪ ĐẦU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)

Bài 1: NHẬT BẢN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:

- Hiểu rõ những cải cách tiến bộ của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868

- Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các cuộc đấutranh của giai cấp vô sản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX

2 Về thái độ:

- Giúp HS nhận thức rõ vai trò ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bộ đối với sựphát triển của xã hội, đồng thời giải thích được vì sao chiến tranh thường gắn liền với chủnghĩa đế quốc

3 Về kĩ năng:

- Giúp HS nắm vững khái niệm “cải cách”, biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự kiện

có liên quan đến bài học Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh tư liệu rút ra nhận xét đánh giá

4 Định hướng năng lực hình thành:

* Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo.

* Năng lực chuyên biệt:

- Tái tạo kiến thức cơ bản bài học: nội dung cải cách Minh Trị 1868, những biểu hiệnchứng tỏ Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa…

- Lập bảng thống kê các nội dung cải cách Minh Trị 1868

- Nhận xét, đánh giá công cuộc cải cách Minh Trị 1868 trong cái nhìn so sánh, đối chiếutình hình Việt Nam, Thái Lan…

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH.

1 Giáo viên:

- Lược đồ sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

Trang 2

- Bản đồ thế giới

- Tranh ảnh về nước Nhật đầu thế kỉ XX

2 Học sinh:

- Đọc SGK, tìm hiểu về Thiên Hoàng Minh Trị

- Tìm hiểu về nước Nhật hiện nay

III CÁC PHƯƠNG, PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.

- Trao đổi đàm thoại và phát vấn.

- Kĩ thuật động não, kĩ thuật đọc tích cực.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 11

- Chương trình Lịch sử lớp 11 bao gồm các phần:

+ Lịch sử thế giới cận đại phần tiếp theo

+ Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 – 1945

+ Lịch sử Việt Nam từ 1858 – 1918

2 Giới thiệu bài mới:

Cuối TK XIX đầu XX hầu hết các nước châu Á đều ở trong tình trạng chế độ phongkiến khủng hoảng suy yếu, bị các đế quốc phương Tây xâm lược và trở thành thuộc địa Trongbối cảnh chung đó Nhật Bản vẫn giữ được độc lập và phát triển nhanh chóng về kinh tế, trởthành một nước đế quốc duy nhất ở châu Á Vậy tại sao Nhật Bản đã thoát khỏi sự xâm lượccủa các nước phương Tây, trở thành một cường quốc đế quốc? Để hiểu được vấn đề này,

chúng ta cùng tìm hiểu bài 1: Nhật Bản.

3.Tiến trình dạy – học bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu Nhật Bản từ đầu thế kỷ

XIX đến trước 1868 (GV tổ chức HS làm việc cá

nhân/cả lớp)

-GV: Giới thiệu khái quát về nước Nhật cuối TK

XIX và chế độ Mạc Phủ.

Vị trí của Nhật Bản : Một quần đảo ở Đông Bắc Á

trải dài theo hình cánh cung bao gồm các đảo lớn nhỏ

trong đó có 4 đảo lớn : Hônsu, Hokkaiđo, Kyusu, và

1.Tìm hiểu Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX đến trước 1868

Trang 3

Sikôku Nhật Bản nằm giữa vùng biển Nhật Bản và

nam Thái Bình Dương, Phía Đông giáp Bắc Á và Nam

Triều Tiên

- Diện tích : 374.000 km2 Vào nửa đầu thế kỉ XIX

chế độ phong kiến Nhật Bản khủng hoảng suy yếu

- GV: Giải thích chế độ Mạc Phủ?

Vua Nhật được tôn là Thiên Hoàng có vị trí tối cao

song quyền lực thực tế nằm trong tay tướng quân

(Sôgun) đóng ở phủ chúa – Mạc Phủ Năm 1603 dòng

họ Tôkưgaoa nắm chức vụ tướng quân ,vì thế thời kì

này ở Nhật Bản gọi là chế độ Mạc Phủ

- GV: Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Nhật Bản

cuối TK XIX như thế nào?

- HS: Nghiên cứu SGK trả lời:

HS: Chú ý GV trình bày để nắm được một cách

khái quát về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội

Nhật Bản từ đầu TK XIX đến trước năm 1868.

- GV: Vì sao các nước đế quốc bắt đầu tấn công

xâm lược Nhật Bản?

- HS: chế độ phong kiến khủng hoảng

- GV: Yêu cầu đặt ra cho Nhật Bản lúc này là gì?

Tại sao lại như vậy? Trước nguy cơ bị xâm lược

Nhật Bản đã lựa chọn con đường nào ? Bảo thủ hay

cải cách ?

- HS trả lời, GV chốt: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến

sự sụp đổ chế độ Mạc Phủ đó là: việc Mạc Phủ kí với

các nước ngoài các hiệp ước bất bình đẳng làm cho

các tầng lớp xã hội phản ứng mạnh mẽ Phong trào

chống Sô-gun nổ ra sôi nổi

* Đến giữa TK XIX chế độ phongkiến Nhật Bản lâm vào khủng hoảng,suy yếu trầm trọng

- Xã hội: Nhân dân + Tư sản ><

-Trước nguy cơ bị xâm lược Nhật Bảnphải lựa chọn 1 trong 2 con đường:hoặc duy trì chế độ phong kiến trì trệ,bảo thủ hoặc phải cải cách

Trang 4

Hoạt động 2: Tìm hiểu hoàn cảnh, nội dung, tính

chất và ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Trị (GV tổ

chức HS làm việc cá nhân/cả lớp)

- GV: Giới thiệu Thiên hoàng Minh Trị và hướng dẫn

HS quan sát bức ảnh trong SGK: Tên Mút-su-hi-tô,

lên ngôi tháng 1- 1868 khi mới 15 tuổi, là người thông

minh, dũng cảm, chăm lo việc nước, có tư tưởng canh

tân Tháng 1 – 1868, ra lệnh truất quyền Sôgun xóa bỏ

chế độ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới, lấy hiệu

Minh Trị, thực hiện cải cách (năng lực thực hành bộ

môn)

- GV: Khái niệm: cải cách?

- GV: Nội dung cải cách của Thiên Hoàng? Phân

tích ý nghĩa? (năng lực giải quyết vấn đề)

- HS: Trả lời.

- GV: Việc chính phủ cho phép mua bán ruộng đất

có tác hại gì đối với nông dân?

- HS trả lời: Ruộng đất rơi vào tay địa chủ mới và

phú nông

-GV: Vì sao trong lĩnh vực quân sự Nhật Bản chú ý

hiện đại hóa theo kiểu phương Tây?

2.Cuộc Duy tân Minh Trị

-Tháng 1- 1868 , Sôgun bị lật đổ.Thiênhoàng Minh Trị trở lại nắm quyền vàthực hiện một loạt cải cách

* Nội dung cuộc cải cách:

- Chính trị:

+ Thủ tiêu chế độ Mạc Phủ, thành lậpchế độ mới (tư sản đóng vai trò quantrọng) Ban hành Hiến pháp mới.+ Thực hiện quyền bình đẳng ban bốcác quyền tự do

- Kinh tế:

+ Thống nhất tiền tệ, thị trường, chútrọng phát triển công thương nghiệpTBCN

+ Xóa bỏ độc quyền ruộng đất củaphong kiến, cho phép mua bán ruộngđất

- Quân sự:

+ Quân đội được tổ chức theo kiểuphương Tây chế độ nghĩa vụ quân sựthay cho chế độ trưng binh,chú trọngsản xuất vũ khí, đóng tàu chiến…

- Văn hóa – giáo dục: thi hành chính

sách giáo dục bắt buộc, chú trọngKHKT, tiếp thu trình độ phương Tây

Cử học sinh giỏi đi du học phươngTây

* Tính chất và ý nghĩa:

Trang 5

- GV: Vì sao Nhật Bản coi giáo dục là chìa khóa

cho công cuộc hiện đại hóa ?

- HS: Vì nâng cao dân trí ,đáp ứng nhu cầu tiếp thu

kthuật cùng với sự phát triển xã hội

- GV: Em có nhận xét gì về những cải cách của

Thiên Hoàng ? (toàn diện…)

- GV: Qua các nội dung của cuộc cải cách Minh Trị

tính chất của cuộc cải cách là gì ? Tại sao nói như

+ Giữ được nền độc lập trước sựxâm lược của đế quốc phương Tây

Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình Nhật Bản chuyển

sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc (GV tổ chức HS

làm việc cá nhân/cả lớp)

- GV: Tình hình kinh tế và chính trị của Nhật sau

cải cách ?

- GV: Những biểu hiện nào chứng tỏ Nhật Bản đang

dần chuyển sang một nước đế quốc

- HS: Công ty độc quyền xuất hiện

GV: Giới thiệu về công ty Mitxưi: Lúc đầu là 1 hãng

buôn, ra đời TK XVII, vì tích cực ủng hộ Nhật Hoàng

nên được hưởng nhiều đặc quyền

Đầu XX, công ty này nắm nhiều ngành kinh tế quan

trọng: khai mỏ, dệt, điện chi phối đời sống xã hội

Nhật Bản đến mức 1 nhà báo kể lại: “Anh có thể đi

đến Nhật trên chiếc tàu thủy của hãng Mitxưi, tàu

chạy bằng than đá của Mitxưi, cập bến của Mitxưi.

Sau đó đi tàu điện do Mitxưi đóng, đọc sách Mitxưi

xuất bản, dưới bóng điện do Mitxưi chế tạo”

- GV: Do tiềm lực kinh tế mạnh, Nhật Bản thực hiện

chính sách bành trướng hiếu chiến không thua kém

các nước phương Tây nào

- GV: Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX Nhật Bản thực

hiện chính sách bành trướng xâm lược (năm 1874

3 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn

đế quốc chủ nghĩa.

* Kinh tế:

- Kinh tế TBCN phát triển mạnh mẽsau cải cách 1868:

+ Công nghiệp, đường sắt, ngoạithương… phát triển

+ Các công ty độc quyền ra đờiMitxui, Mitsubisi… chi phối đời sốngkinh tế chính trị của Nhật Bản

* Chính trị:

- Đối nội:

+ Bần cùng hóa nông dân lao động.+ Bóc lột công nhân nặng nề => 1901Đảng XHDC của công nhân đượcthành lập

Trang 6

Nhật Bản xâm lược Đài Loan, Năm 1894-1895 chiến

tranh với Trung Quốc, Năm 1904-1905 chiến tranh

với Nga)

- Uy hiếp Bắc Kinh, chiếm cửa biển Lữ Thuận, nhà

Thanh phải nhượng Đài Loan và Liêu Đông cho Nhật

Trong những năm 1904-1905, gây chiến với Nga

buộc Nga phải nhường cửa biển Lữ Thuận, đảo

Xakhalin, thừa nhận Nhật Bản chiếm đóng Triều Tiên

(Hình thành năng lực thực hành bộ môn thông qua

sử dụng lược đồ SGK trang )

- GV: Tại sao nói Nhật Bản có đặc điểm chủ nghĩa

đế quốc phong kiến quân phiệt ?

* Đặc điểm: Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.

4 Củng cố:

- Nguyên nhân nào làm cho Nhật Bản từ một nước phong kiến lạc hậu trở thành mộtnước đế quốc chủ nghĩa, thoát khỏi thân phận một nước thuộc địa ?

- Những sự kiện nào chứng tỏ Nhật chuyển sang giai đoạn CNĐQ?

- Lập bảng thống kê nội dung cải cách Minh Trị theo yêu cầu sau:

Câu 1: Tại sao cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản lại thành công ?

Vì: + Thiên hoàng khởi xướng, lại được sự ủng hộ đồng tình của các tầng lớp trong xãhội đặc biệt là quí tộc

+ Thiên Hoàng có quyền lực rất lớn, nhận thức đáp ứng được nhu cầu cải cách pháttriển đất nước để thoát khỏi họa xâm lược của tư bản phương Tây

Câu 2: Vì sao nói cải cách kinh tế là cuộc cách mạng công nghiệp?

+ Nhà nước nắm lấy việc khai mỏ, xây dựng đường xe lửa, đóng tàu biển… có nền tảngkinh tế vững chắc để tạo điều kiện công nghiện hóa toàn bộ nền kinh tế Nhật

Trang 7

+ Nhà nước cho tư nhân vay vốn, biểu thuế nhẹ và xây dựng các xí nghiệp kiểu mẫu rồibán trả dần …nhờ đó những nhà kinh doanh vượt qua phó khăn ban đầu như thiếu vốn đầu tư,

có thể sản xuất ngay thu hồi vốn nhanh

+ Các chính sách cải cách khác hổ trợ cho kinh tế phát triển

Câu 3: Liên hệ tình hình Nhật Bản cuối thế kỷ XIX với tình hình Việt Nam?

- Sưu tầm những tranh ảnh về nước Nhật hiện nay trong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục,

xã hội

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 8

1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:

- Hiểu được nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ

* Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo.

* Năng lực chuyên biệt:

- Tái hiện kiến thức lịch sử Ấn Độ từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX (sự thànhlập và hoạt động của Đảng Quốc Đại, phong trào dân tộc dân chủ đầu thế kỉ XX…)

- Đánh giá vai trò của B Ti – lắc và Đảng Quốc Đại trong phong trào dân tộc ở Ấn Độ

từ 1885 – 1908)

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH.

1 Giáo viên:

- Lược đồ phong trào cách mạng Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

-Tranh ảnh về đất nước Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

- Các nhân vật lịch sử cận đại Ấn Độ - Nhà xuất bản giáo dục

2 Học sinh:

- Đọc sgk, soạn bài và tìm hiểu về nhân vật Ti Lắc

Trang 9

III CÁC PHƯƠNG, PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.

- Trao đổi đàm thoại và phát vấn, thảo luận.

- Kĩ thuật động não, kĩ thuật đọc tích cực.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Tại sao trong hoàn cảnh lịch sử châu Á, Nhật Bản thoát khỏi thân phận thuộc

địa trở thành một nước đế quốc?

Câu 2: Những sự kiện nào chứng tỏ cuối thế kỉ XIX Nhật Bản chuyển sang giai đoạn

đế quốc chủ nghĩa?

2 Giới thiệu bài mới:

- GV giới thiệu: Ấn Độ là một quốc gia rộng lớn, đông dân ở Nam Á, có nền kinh tế

khá phát triển và nền văn học lâu đời phong phú Năm 1498, nhà hàng hải Vasco dơ Game đãvượt mũi Hảo Vọng tìm được con đường biển tới tiểu lục Ấn Độ Từ đó các nước phương Tây

đã xâm nhập vào Ấn Độ Các nước phương Tây đã xâm lược Ấn Độ như thế nào? Thực dânAnh đã độc chiếm và thực hiện chính sách thống trị trên đất Ấn Độ ra sao? Cuộc đấu tranhchống chủ nghĩa thực dân giải phóng dân tộc ở Ấn Độ diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm

hiểu bài 2: ẤN ĐỘ.

3 Tiến trình dạy – học bài mới:

Hoạt động 1: Khái quát tình hình Ấn Độ từ nửa

sau thế kỷ XIX? Tìm hiểu những nét lớn trong

chính sách thống trị của thực dân Anh (GV tổ

chức HS làm việc cá nhân/cả lớp)

- GV: Ấn Độ là một đất nước rộng lớn, giàu đẹp, đa

dạng về điều kiện tự nhiên… Trải qua nhiều thế kỉ

những dòng người du mục, những thương nhân,

những tín đồ hành hương đã cố gắng vượt qua những

khó khăn và mạo hiểm để xâm nhập vào đất nước

này… Sự du nhập này đã góp phần làm nên sự phong

phú đa dạng về văn hóa, dân tộc, ngôn ngữ Ấn Độ

- Từ sau phát kiến địa lí của Vaxcô đơ Gama, thực dân

1 Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỷ XIX.

Trang 10

phương Tây đã tìm cách xâm nhập vào thị trường Ấn

Độ Đi đầu là Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha rồi đến Hà

Lan, Anh, Pháp, Áo… Đến đầu thế kỉ XVII, nhân lúc

phong kiến Ấn Độ suy yếu các nước phương Tây ra

sức tranh giành Ấn Độ Cuộc tranh giành đã dẫn đến

chiến tranh giữa 2 nước Anh và Pháp ngay trên đất Ấn

Độ Nhờ có ưu thế về kinh tế, lại có hạm đội mạnh ở

vùng biển, Anh đã loại các đối thủ để độc chiếm Ấn

Độ hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ

vào giữa thế kỉ XVIII (1763)

- GV: Anh đã thi hành chính sách cai trị nhân dân

Ấn Độ như thế nào?

- HS: Trả lời

- GV: + Về kinh tế : thực dân Anh mở rộng công

cuộc khai thác Ấn Độ một cách quy mô, ra sức vơ vét

lương thực các nguồn nguyên liệu và bóc lột nhân

công rẻ mạt để thu lợi nhuận Từ 1873 – 1888 thương

mại giữa Anh và Ấn Độ tăng 60% Ấn Độ phải cung

cấp ngày càng nhiều lương thực, nguyên liệu cho

chính quốc Ở nông thôn, chính quyền thực dân tăng

thuế, cưỡng đoạt ruộng đất lập đồn điền Đất đai đồng

cỏ, rừng công xã bị chiếm đoạt nợ nần chồng chất

buộc người nông dân phải gán đến mãnh đát cuối cùng

và chịu lĩnh canh với mức 60% hoa lợi Đó là nguyên

nhân chính dẫn đến sự bần cùng và nghèo đói của

nhân dân Ấn Độ Trong 25 năm cuối thế kỉ XIX đã có

18 nạn đói liên tiếp làm cho 26 triệu người chết đói

- GV dùng bức tranh minh họa cảnh người dân chết

đói ở Ấn Độ để học sinh thấy rõ sự tương phản giữa

cảnh người dân chết đói với việc Ấn Độ phải xuất

khẩu ngày càng nhiều lương thực ra nước ngoài chủ

yếu là sang Anh, để thấy được chính sách tàn bạo của

a Quá trình thực dân xâm lược Ấn

Độ

- Từ đầu thế kỉ XVII chế độ phong kiến

Ấn Độ suy yếu → các nước phươngTây chủ yếu là Anh – Pháp đua nhauxâm lược

- Đến giữa thế kỷ XIX, thực dân Anhhoàn thành xâm lược và đặt ách thốngtrị Ấn Độ

b Chính sách cai trị của thực dân Anh

-Kinh tế: Đẩy mạnh khai thác, vơ vét

tài nguyên thiên nhiên, bóc lột nhâncông rẻ mạt → Ấn Độ trở thành thuộcđịa quan trọng nhất của thực dân Anh

Trang 11

chủ nghĩa thực dân Anh ở

Ấn Độ Người dân Ấn Độ sống trên vùng nguyên liệu

bông trù phú nhưng lại ăn mặc rách rưới, nước xuất

khẩu gạo nhưng người dân lại thiếu ăn và chết đói tỉ lệ

thuận với số gạo xuất khẩu

* Chính trị - xã hội: 1- 1-1877 trong buổi lễ có đông

đảo quý tộc Ấn Độ tham gia, nữ hoàng Anh Vichtoria

tuyên bố đồng thời là nữ hoàng Ấn Độ Để làm chổ

dựa vững chắc cho sự thống trị của mình thực dân

Anh đã thực hiện chính sách chia để trị, mua chuộc

giai cấp thống trị bản xứ để làm tay sai Thực dân Anh

tuyên bố coi trọng quyền lợi, danh dự, tài sản và đặc

quyền của quý tộc, thực chất là hợp pháp hóa chế độ

đẳng cấp, biến các quý tộc pkiến người bản xứ làm tay

sai cho thực dân Anh Dưới danh nghĩa là người được

nhà vua Môgôn ban cho quyền cai trị đất nước Anh

đã biến triều đình phong kiến Ấn Độ là bù nhìn và là

chổ dựa cho chúng

- GV: Những chính sách thống trị của TDAnh dẫn

đến hậu quả như thế nào đối với Ấn Độ?

- HS trả lời, GV chốt: Nhân dân Ấn Độ bần cùng đói

khổ, thủ công nghiệp bị suy sụp, nền văn minh lâu đời

bị phá hoại Quyền dân tộc thiêng liêng của người dân

Ấn Độ bị chà đạp.Vì vậy phong trào đấu tranh của các

tầng lớp nhân dân Ấn Độ chống thực dân Anh, giải

phóng dân tộc bùng nổ quyết liệt tiêu biểu là cuộc

khởi nghĩa Xi – pay

- Chính trị - xã hội: Cai trị trực tiếp,

chia rẽ tôn giáo, chủng tộc, đẳng cấp

-Về văn hóa – giáo dục: Thi hành

chính sách giáo dục ngu dân, khuyếnkhích tập quán lạc hậu và hủ tục cổ xưa

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của Đảng Quốc đại

trong phong trào đấu tranh và phong trào dân tộc

1885 -1908 của nhân dân Ấn Độ?(GV tổ chức HS

2 Đảng Quốc Đại và phong trào dân tộc (1885 – 1908)

a Sự thành lập Đảng Quốc Đại:

Trang 12

làm việc cá nhân/cả lớp)

- GV: Sau khởi nghĩa Xi-pay thực dân Anh tăng

cường thống trị bóc lột Ấn Độ Giai cấp tư sản Ấn Độ

ra đời và phát triển khá nhanh Đây là giai cấp tư sản

dân tộc có mặt sớm nhất châu Á trên vũ đài chính trị

Sự trưởng thành của giai cấp này đặt ra yêu cầu đòi

hỏi thành lập những tổ chức chính Đảng riêng, đầu

tiên là Đảng Quốc đại

- GV: Em có nhận xét gì về chủ trương đấu tranh

của Đảng Quốc đại ? Vì sao trong Đảng Quốc đại có

sự phân hóa ?

- HS trả lời, GV chốt ý: Đường lối đấu tranh của

Đảng chưa thể thỏa mãn nguyện vọng chính đáng của

nhân dân Ấn Độ → Thái độ cương quyết và những

hoạt động cách mạng tích cực của TiLắc đã đáp ứng

nguyện vọng đấu tranh của quần chúng vì vậy phong

trào dâng lên mạnh mẽ điều này nằm ngoài ý muốn

của thực dân Anh

- GV: Nguyên nhân phong trào dân tộc 1905 –

1908?

- HS: Thái độ và hành động của Tilắc đã đáp ứng

nguyện vọng đấu tranh của ndân, vì vậy phong trào

cách mạng lên cao, nhằm hạn chế phong trào thực dân

Anh ban hành đạo luật Bengan (Nội dung SGK)

- GV: Dùng lược đồ SGK trình bày diễn biến của

phong trào

- HS: Theo dõi lên lược đồ và ghi chép

- GV: TiLắc bị đày đi Mianma và mất ở Bom bay

1/8/1920 hình ảnh của ông vẫn mãi trong lòng ND Ấn

Độ Neru- thủ tướng đầu tiên của nước cộng hòa Ấn

Độ kính tặng Ti Lắc danh hiệu “Người cha của cách

Cuối 1885 Đảng Quốc đại – chính đảngđầu tiên của gcts thành lập, đánh dấumột giai đoạn mới trong ptgpdt, giaicấp tư sản bước lên vũ đài chính trị

b Hoạt động:

*Từ 1885- 1905: Đảng đấu tranh ôn

hòa, bất bạo động, đòi cải cách…  nội

bộ Đảng Quốc Đại bị phân hóa thànhhai phái: Ôn hòa và phái Cực đoan (cấptiến)

=> Phái dân chủ cấp tiến (Tilắc) chủtrương kiên quyết đấu tranh

+ Đầu TK XX, thực dân Anh tăngcường chính sách chia để trị, đàn ápĐảng Quốc đại, bắt phái cấp tiến

*Phong trào dân tộc 1905 – 1908 -Nguyên nhân:

7-1905: thực dân Anh ban hành đạoluật Bengan chia đôi xứ Bengan: miềnđông của những người theo đạo Hồi,miền Tây của những người theo đạoHinđu nhân dân Ấn độ căm phẫn,phong trào dân tộc bùng nổ

-Diễn biến:

+1905 hàng vạn người dân Ấn độ nổi

dậy chống đạo luật Ben gan

+6 – 1908 thực dân Anh bắt Tilắc, kết

án 6 năm tù công nhân bom bay đãtổng bãi công kéo dài 6 ngày để ủng hộ

Trang 13

+Lãnh đạo: giai cấp tư sản

+Phương pháp đấu tranh: chủ yếu chính trị

+ Mục tiêu: Giành độc lập dân tộc; mang tính chất dân

-Ý nghĩa: Cao trào cách mạng

1905-1908 mang đậm ý thức dân tộc đánhdấu sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ

4 Củng cố:

- Nguyên nhân bùng nổ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ?

- Sự phân hóa của Đảng Quốc đại? Vì sao phong trào đấu tranh thất bại?

- Đảng quốc Đại có vai trò gì trong phong trào đấu tranh của Ân Độ?

+ Là chính Đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ có vai trò thúc đẩy Cm Ấn Độ pháttriển Cụ thể: Trong 20 năm đầu Đảng chủ trương đấu tranh ôn hòa làm cho nội bộ phân hóa

Từ 1905-1907, Đảng chuyển sang đấu tranh vũ trang

5 Dặn dò:

- HS học bài cũ tốt và trả lời các câu hỏi ở SGK mục 1 và mục 3.

- HS chuẩn bị bài mới : Trung Quốc

- Trả lời các câu hỏi:

+ Diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc, Phong trào Duy tân,Cuộc khởi nghĩa Nghĩa Hòa Đoàn…

+ Sự thành lập Trung Quốc đồng minh hội, Cương lĩnh và mục tiêu?

+ Nguyên nhân diễn biến , kết quả, tính chất và ý nghĩa lịch sử của cuộc CM Tân Hợinăm 1911?

+ Sưu tầm tranh ảnh về Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

6 Rút kinh nghiệm

Tuần 3

Tiết PPCT: 3

Ngày soạn: / /20 Ngày giảng: / / 20

Bài 3: TRUNG QUỐC

Trang 14

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS nắm được:

- Nguyên nhân tại sao đất nước Trung Quốc rộng lớn trở thành nước nửa thuộc địa nửaphong kiến

- Diễn biến và hoạt động của các phong trào đấu tranh chống đế quốc và phong kiến:khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc, Phong trào Duy Tân, khởi nghĩa Nghĩa Hòa Đoàn Đặc biệt

là cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 do Tôn Trung Sơn lãnh đạo Ý nghĩa lịch sử của cácphong trào đó

- Các khái niệm “nửa thuộc địa, nửa phong kiến”, “vận động Duy Tân” …

4 Định hướng năng lực hình thành:

* Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tao.

* Năng lực chuyên biệt:

- Tái hiện được các sự kiện lịch sử về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốccuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, cách mạng Tân Hợi (1911)

- Khai thác kiến thức lịch sử qua lược đồ diễn biến cuộc cách mạng Tân Hợi (1911)

- So sánh phong trào Duy Tân Mậu Tuất (1898) với cuộc cải cách Minh Trị (1868)

- Lập bảng thống kê phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầuthế kỉ XX

- Nhận xét, đánh giá vai trò của Tôn Trung Sơn đối với lịch sử Trung Quốc đầu thế kỉ

XX và ảnh hưởng của cách mạng Tân Hợi đối với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ởchâu Á (trong đó có Việt Nam)

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH.

1 Giáo viên:

- Bản đồ Trung Quốc, lược đồ cách mạng Tân Hợi, lược đồ “phong trào Nghĩa Hòađoàn” tranh ảnh, tài liệu cần thiết phục vụ bài giảng

Trang 15

2 Học sinh:

- Tìm hiểu nhân vật Tôn Trung Sơn; Soạn bài

- Hoàn thành phiếu học tập về các cuộc khởi nghĩa, các phong trào đấu tranh

III CÁC PHƯƠNG, PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.

- Trao đổi đàm thoại và phát vấn, thảo luận.

- Kĩ thuật động não; kĩ thuật đọc tích cực; kĩ thuật hoạt động nhóm.

IV TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Sự thành lập và vai trò của Đảng Quốc đại ở Ấn Độ

Câu 2: Trình bày diễn biến cao trào đấu tranh 1905-1908, rút ra tính chất, ý nghĩa của

cao trào

2 Giới thiệu bài mới

Vào những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, châu Á có những biến đổi lớn, riêngNhật Bản đã chuyển sang chủ nghĩa tư bản sau cải cách Minh Trị Còn lại hầu hết các nướcChâu Á khác đều bị biến thành thuộc địa hoặc phụ Trung Quốc - một nước lớn của Châu Ásong cũng không thoát khỏi thân phận một thuộc địa Để hiểu được Trung Quốc đã bị các đếquốc xâm lược như thế nào và cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến, đế

quốc ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu bài: Trung Quốc

3.Tiến trình dạy – học bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu Trung Quốc bị các

nước đế quốc xâm lược (GV hương dẫn

b Quá trình đế quốc xâm lược T Quốc

Hoạt động 2: Tìm hiểu phong trào đấu

tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa

thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX (GV tổ chức

HS làm việc nhóm/cá nhân/cả lớp)

2 Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

Tên cuộc khởi nghĩa, phong trào

Trang 16

- GV chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu ghi

sẵn câu hỏi cho từng nhóm, thảo luận trong

vòng 3 phút Nhóm 1, 3, 5 (giấy to) sẽ dán lên

bảng để trình bày; các nhóm 2, 4, 6 (giấy nhỏ)

sẽ bổ sung Các nhóm lần lượt trình bày

*Nhóm 1, 2: Trình bày thời gian, lực lượng,

lãnh đạo, mục đích, kết quả, ý nghĩa lịch sử

của cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc?

Nhóm 1 trình bày nhóm 2 bổ sung  GV

chốt ý (dùng biểu bảng ghi sẵn có nội dung

như bên)

-GV minh họa thêm: Hồng Tú Toàn sinh

năm 1814 ở tỉnh Quảng Đông, trong một gia

đình nông dân Ông là người thông minh,

chăm chỉ nhưng thi mãi vẫn không đậu Bất

mãn với chế độ phong kiến, ông đã dựng cờ

khởi nghĩa

- Đây là phong trào nông dân lớn nhất trong

lịch sử Trung Quốc, kéo dài 14 năm Cũng là

lần đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc, chính

sách bình quân ruộng đất, quyền bình đẳng

nam nữ được đề ra

- Nguyên nhân thất bại của phong trào

(7/1864) là do nhà Thanh đã cấu kết với các

nước đế quốc để đàn áp phong trào

* Nhóm 3, 4: : Trình bày thời gian, lực

lượng, lãnh đạo, mục đích, kết quả, ý nghĩa

lịch sử của Phong trào Duy Tân?

- Mục đích: Chống đế quốc - phong kiến.

- Kết quả: Lúc đầu giành được thắng lợi,

xây dựng được chính quyền ở Thiên Kinhnhưng sau đó thất bại

- Ý nghĩa lịch sử: Thể hiện tinh thần đấu

tranh kiên cường của nhân dân TrungQuốc Giáng cho đế quốc những đòn mạnhmẽ

b Phong trào Duy Tân:

- Thời gian: Năm 1898.

- Lực lượng: Các sĩ phu phong kiến tiến

Trang 17

- Khang Hữu Vi (1858- 1927), quê tại tỉnh

Quảng Đông, trong một gia đình địa chủ Ông

thi đỗ tiến sĩ và làm quan Bộ công nên có cơ

hội hoạt động trong phong trào Duy Tân

- Lương Khải Siêu (1873-1929) :11 tuổi đỗ

tú tài, 16 tuổi đỗ cử nhân, ông tiếp thu tư

tưởng và chủ trương cải cách của Khang Hữu

Vi

-Phong trào Duy Tân của hai ông được vua

Quang Tự (lên ngôi lúc 4 tuổi, là cháu gọi Từ

Hi Thái hậu bằng gì) ủng hộ Nhưng lại bị

phái thủ cựu do Từ Hi Thái hậu kịch liệt phản

đối, bà tuyên bố “Thà mất nước chứ không

chịu biến pháp” (thay đổi thể chế)

- Phái Duy Tân dự định sẽ tiến hành biến

pháp vào ngày lễ duyệt binh tại quảnh trường

Thiên Tân (10/1898) nhưng bị Viên Thế Khải

phản bội Vua Quang Tự bị bắt, Khang Hữu

Vi và Lương Khải Siêu trốn thoát sang Nhật

Phong trào thất bại

* Nhóm 5, 6: : Trình bày thời gian, lực

lượng, lãnh đạo, mục đích, kết quả, ý nghĩa

lịch sử của phong trào Nghĩa Hòa Đoàn?

Nhóm 5 trình bày nhóm 6 bổ sungGV

chốt ý (dùng biểu bảng ghi sẵn có nội dung

như bên)

GV minh họa thêm:

- Phong trào Nghĩa Hòa Đoàn là một cuộc

quật khởi của nông dân Trung Quốc chống đế

quốc Thái độ của nhà Thanh lúc đầu là để

cho phong trào tự do phát triển, vì muốn lợi

dụng Nghĩa Hòa Đoàn để tuyên chiến với đế

- Ý nghĩa lịch sử: Truyền bá tư tưởng tư

sản vào Trung Quốc, tạo tiền đề cho cáchmạng Tân Hợi, ảnh hưởng tới các nướcĐông Nam Á

c Phong trào Nghĩa Hòa Đoàn:

- Thời gian: Năm 1900- 1901.

- Lực lượng: Nông dân.

- Lãnh đạo: Quách Du Nguyên

- Mục đích: Chống đế quốc, “Phù Thanh

diệt Dương”

- Kết quả: Thất bại Năm 1901, triều đình

ký với đế quốc Điều ước Tân Sửu

- Ý nghĩa lịch sử: Giáng cho đế quốc

những đòn mạnh mẽ Thể hiện tinh thầnđấu tranh kiên cường của nông dân TrungQuốc

Trang 18

quốc Nếu thắng thì giữ được địa vị, nếu thua

thì mượn tay đế quốc để đàn áp Nghĩa Hòa

Đoàn Cuối cùng, triều đình “ sợ dân hơn sợ

giặc”,đã cấu kết với các nước đế quốc để đàn

áp phong trào

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của Tôn

Trung Sơn đối với Cách mạng Tân Hợi?

(GV tổ chức HS làm việc cá nhân/cả lớp)

- GV: Tìm hiểu vài nét sơ lược về Tôn

Trung Sơn và Trung Quốc Đồng minh

hội ?

GV giới thiệu với HS chân dung Tôn Trung

Sơn (h.7) Yêu cầu 1 HS khái quát vài nét về

tiểu sử của Tôn Trung Sơn:

Tôn Trung Sơn sinh năm 1866 ở tỉnh Quảng

Đông Ông là người có học, được đi nhiều

nước, nên chịu nhiều ảnh hưởng của tư tưởng

tư sản Âu- Mĩ Nhận rõ sự thối nát của triều

đình Mãn Thanh, ông chủ trương lật đổ chế độ

phong kiến, xây dựng xã hội mới tiến bộ

- GV yêu cầu HS đọc SGK nêu đường lối đấu

tranh và mục tiêu của Đồng minh hội

- HS: trả lời.

- GV: Em có nhận xét gì về chủ nghĩa Tam

Dân và mục tiêu Đồng minh hội?

+ Tích cực: Đáp ứng nguyện vọng tự do, dân

chủ và ruộng đất của nhân dân

+ Hạn chế: Chưa nêu cao ý thức dân tộc

chống đế quốc – kẻ thù chính của Trung Quốc

lúc giờ

Song trong hoàn cảnh Châu Á đương thời,

Chủ nghĩa Tam dân vẫn là tư tưởng tiến bộ vì

thế nó có ảnh hưởng đến phong trào

3 Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911).

a.Tôn Trung Sơn và Trung Quốc Đồng Minh Hội

- Tháng 8-1905, Tôn Trung Sơn cùng cácđồng chí của ông thành lập tổ chức TrungQuốc Đồng Minh hội Đây là chính đảngcủa giai cấp tư sản Trung Quốc

- Thành phần tham gia: trí thức tiểu tư sản,địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh,cùng một ít công nông

- Cương lĩnh chính trị: Dựa trên họcthuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn: “Dântộc độc lập, Dân quyền tự do, Dân sinhhạnh phúc”

- Mục tiêu : “Đánh đổ nhà Thanh, khôiphục Trung Hoa, thành lập dân quốc, thựchiện quyền bình đẳng về ruộng đất chodân cày”

Trang 19

CMDCTS ở một số nước Châu Á (trong đó có

- GV: Liên quân 8 nước: Anh, Nhật, Đức, Mĩ,

Nga, Pháp, Áo – Hung, Italia can thiệp vào

Trung Quốc

- GV: Từ diễn biến, kết quả em hãy rút ra

tính chất - ý nghĩa của cách mạng Tân

Hợi?

- HS trả lời, GV chốt:

- GV: Vì sao nói: đó là cuộc CMTS chưa

triệt để? (Gợi ý HS căn cứ vào mục đích ban

đầu của cách mạng và kết quả cách mạng đạt

*Diễn Biến:

+ 10 -10-1911: Khởi nghĩa bùng nổ ở VũXương và nhanh chóng lan rộng khắpmiền Trung, Nam Trung Quốc

+ 29 – 12 – 1911: Tôn Trung Sơn đượcbầu làm đại Tổng thống Quốc dân đại hộihọp ở Nam Kinh thành lập Trung Hoa Dânquốc Trước thắng lợi của cách mạng, tưsản thương lượng với nhà Thanh (ViênThế Khải) và đế quốc can thiệp

+12-2-1912: Vua Thanh (Phổ Nghi) thoái

vị Tôn Trung Sơn buộc phải từ chức + 6.3.1912: Viên Thế Khải nhậm chứcĐại Tổng thống Trung Hoa Dân quốc => Cách mạng chấm dứt

Trang 20

đất phong kiến.

+ Không chia ruộng đất cho dân cày

+ Không xóa bỏ tàn tích phong kiến và ách nô

dịch của nước ngoài

+ Cách mạng đã ảnh hưởng đến phongtrào đấu tranh giải phóng dân tộc các nước

ở Châu Á

4 Cũng cố:

- Vì sao Trung Quốc trở thành 1 nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?

+ Trách nhiệm cuả triều đình Mãn Thanh: Đặt lợi ích dòng họ lên trên lợi ích đất nước,hèn nhát , bạc nhược

+ Thế lực của các nước đế quốc mạnh

+ Giai cấp TS còn hạn chế, chưa đủ mạnh (Khi cách mạng thắng lợi thỏa hiệp phongkiến)

Những nét lớn của phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối XIX đầu XX?

+ Mục đích: Chống đế quốc - phong kiến

+ Diễn ra quyết liệt, sôi nổi, chứng tỏ sức mạnh quần chúng nhân dân

+ Đầu XX phong trào phát triển theo khuynh hướng DCTS (cách mạng Tân Hợi)

- Nguyên nhân của cuộc đấu tranh chống đế quốc phong kiến ở Trung Quốc, tính chất và ý nghĩa của cuộc cách mạng Tân Hợi 1911?

- Sưu tầm tranh ảnh về sự đoàn kết chiến đấu chống Thực dân Pháp của nhân dân ViệtNam, Lào và Cam – pu - chia

6 Rút kinh nghiệm:

Tuần: 4

Tiết PPCT: 4

Ngày soạn: / /20 Ngày giảng: / / 20

Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 21

1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần: :

- Nắm được về quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở khu vực ĐôngNam Á

- Quá trình xâm lược và chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Cam - pu – chia Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử

- Nắm được bối cảnh lịch sử, Nội dung cuộc cải cách của Vua Ra Ma IV, đặc biệt làVua Ra Ma V Kết quả, tính chất và ý nghĩa lịch sử của cuộc cải cách đó

- Biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để trình bày những

sự kiện tiêu biểu

4 Định hướng năng lực hình thành:

* Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo.

* Năng lực chuyên biệt:

- Tái hiện được kiến thức lịch sử về quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân phươngTây đối với các nước Đông Nam Á

- Khai thác kiến thức lịch sử qua lược đồ về quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dânphương Tây đối với các nước Đông Nam Á

- Lập bảng thống kê về các cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Cam – pu – chia ,nhân dân Lào chống thực dân Pháp xâm lược cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

- So sánh về phương pháp đấu tranh (đối sách) của các nước Đông Nam Á trước họangoại xâm

- Rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác đối ngoại hiện nay từ chính sách đối ngoạicủa Xiêm đối với chủ nghĩa thực dân phương Tây

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH.

1 Giáo viên:

- Lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

- Tranh ảnh các nhân vật, sự kiện lịch sử liên quan đến bài học

Trang 22

2 Học sinh:

- Soạn bài, sưu tầm các tư liệu liên quan phong trào đâu tranh của ND Camphuchia,

nhân dân Lào

III CÁC PHƯƠNG, PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.

- Trao đổi đàm thoại và phát vấn, thảo luận.

- Kĩ thuật động não; kĩ thuật đọc tích cực; kĩ thuật hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC BÀI MỚI

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu nhận xét của em về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa

thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?

Câu 2: Diễn biến, kết quả của cách mạng Tân Hợi Vì sao cuộc cách mạng này là cuộc

cách mạng tư sản không triệt để?

2 Giới thiệu bài mới:

Trong khi Ấn Độ, Trung Quốc lần lượt trở thành những nước thuộc địa và nửa thuộc địathì các quốc gia ở Đông Nam Á nằm giữa hai tiểu lục địa này cũng lần lượt rơi vào ách thôngtrị của chủ nghĩa thực dân - trừ Xiêm (Thái Lan) Để hiểu được quá trình chủ nghĩa thực dânxâm lược của nước Đông Nam Á và phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân

dân các nước Đông Nam Á, chúng ta cùng tìm hiểu bài 4: Các nước Đông Nam Á (cuối thế

kỉ XIX đầu thế kỉ XX).

3 Tiến trình dạy – học bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình xâm lược của

chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam Á.

(GV tổ chức HS làm việc cá nhân/cả lớp)

- GV: Treo lược đồ Đông Nam Á và đặt câu hỏi:

Em biết gì về vị trí địa lí, lịch sử - văn hóa, vị trí

1.Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam Á

Trang 23

chiến lược của Đông Nam Á

- HS trả lời; GV chốt: Đông Nam Á diện tích 4

triệu km2 Gồm 11 nước, là một khu vực rộng lớn

giàu tài nguyên có lịch sử văn hóa lâu đời Đông

Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng khu vực

này từ xa xưa vẫn coi được là “ngã tư đường” là

hành lang cầu nối giữa Trung Quốc, Nhật Bản với

khu vực Tây Á và Địa Trung Hải.Vì vậy, mối liên

hệ giữa khu vực và thế giới được xác lập ngay từ

thời cổ đại, nên khu vực chịu ảnh hưởng lớn từ

bên ngoài nhất là Trung Quốc và Ấn Độ

- GV: Tại sao các nước Đông Nam Á lại trở

thành đối tượng xâm lược của các nước

phương Tây ?

- GV: Trong khu vực Đông Nam Á nước nào là

thuộc địa sớm nhất ? Đông Nam Á chủ yếu là

thuộc địa của thực dân nào? Có nước nào thoát

khỏi số phận thuộc địa không ?

- HS: theo dõi SGK và lược đồ Đông Nam Á cuối

thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, yêu cầu HS lập bảng

a Nguyên nhân Đông Nam Á bị xâm lược:

+ Các nước tư bản Âu- Mĩ hoàn thànhcuộc cách mạng tư sản và đẩy mạnhxâm lược thuộc địa

+ Các nước Đông Nam Á có vị trí chiếnlược quan trọng (GV chỉ trên bản đồ)+ Là khu vực rộng lớn, đông dân, giàutài nguyên thiên nhiên, có nền văn hóalâu đời

+ Từ giữa thế kỉ XIX chế độ phong kiếnlâm vào khủng hoảng triền miên vềchính trị, xã hội, kinh tế kém phát triển

 Tạo điều kiện cho các nước tư bảnphương tây xâm lược Đông Nam Á

b Quá trình xâm lược.

-Từ nửa sau thế kỉ XIX, tư bản phươngTây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á:+ Anh chiếm Mã Lai, Miến Điện

+ Pháp chiếm Việt Nam, Lào,Campuchia

+ Tây Ban Nha, rồi Mĩ chiếm Philipin

Ngày đăng: 06/12/2021, 21:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành 2 miền chính: Bắc Phi và Nam Phi, hai - Giao an hoc ki 1
Hình th ành 2 miền chính: Bắc Phi và Nam Phi, hai (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w