Hãy cho biết kiểu dữ liệu của các biến cần khai báo dùng để viết chương trình để giải các bài toán dưới đây: a Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều cao tương[r]
Trang 1Bài thực hành 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
I Mục tiêu:
- KT: Hs đựoc làm quen với chương trình lập trình Turbo Pascal.
- KN: Thực hiện được thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hỡnh soạn thảoTP
Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh
Soạn thảo được một chương trỡnh Pascal đơn giản
Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trỡnh, chạy chương trỡnh và xem kết quả
Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trỡnh
- Bảng chữ cái: thường gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác như dấu phép
toán (+, , *, /, ), dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy, Nói chung, các kí tự có mặt trên bànphím máy tính đều có mặt trong bảng chữ cái của mọi ngôn ngữ lập trình
- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý nghĩa của chúng; cách bố trí các câu lệnh thành
chương trình,
2 Cấu trúc chưong trình gồm 2 thành phần: Phần khai báo và thân chương trình Trong
đó Phần thân chương trình là quan trọng nhất
C Bài mới
GV cho HS làm quen với
việc khởi động và thoát
khỏi Turbo Pascal Nhận
biết các thành phần trên
màn hình của Turbo
Pascal
- HS nghe vàquan sát cácthao tác củaGV
Bài 1 Làm quen với việc khởi động và
thoát khỏi Turbo Pascal Nhận biết cácthành phần trên màn hình của TurboPascal
a)Khởi động Turbo Pascal bằng một tronghai cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu tượng
Trang 2Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên tệp
Turbo.exe trong thư mục chứa tệp này (thường là thư mục TP hoặc thư mục con TP\BIN).
- Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử
dụng các phím mũi tên ( và ) để dichuyển qua lại giữa các bảng chọn
- Nhấn phím Enter để mở một bảng chọn
Bài 2 Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một
chương trình đơn giản.
a) Khởi động lại Turbo Pascal và gõ các
Trang 3để thoát khỏi Turbo Pascal.
- Yêu cầu HS khởi động
chương trình Turbo Pascal
và thực hiện gõ các dòng
lệnh theo mẫu
GV: Chú ý cho HS :
- Gõ đúng và không để
sót các dấu nháy đơn ('),
dấu chấm phẩy (;)và dấu
chấm (.) trong các dòng
lệnh
- Soạn thảo chương trình
cũng tương tự như soạn
chương trình Khi hộp thoại
hiện ra, gõ tên tệp (ví dụ
CT1.pas) trong ô Save file
as (phần mở rộng ngầm
định là pas) và nhấn Enter
(hoặc nháy OK).
- HS gõ các lệnlên máy tính cánhân
dòng lệnh dưới đây:
program CTDT;
begin writeln('Chao cac ban');
write('Minh la Turbo Pascal'); end.
b)Nhấn phím F2 (hoặc lệnh FileSave)
để lưu chương trình
c) Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 để biên dịch
chương trình
Trang 4chương trình và quan sát kết quả.
Bài 3 Chỉnh sửa chương trình, lưu và
kết thúc.
Trang 5Hình 16
b) Nhấn phím bất kì và
gõ lại lệnh begin Xoá
dấu chấm sau chữ end
Biên dịch chương
trình và quan sát thông
báo lỗi
Hình 17
Nhấn Alt+X để thoát khỏi
Turbo Pascal, nhưng không
lưu các chỉnh sửa
D Củng cố:
TỔNG KẾT
1 Các bước đã thực hiện:
Khởi động Turbo Pascal;
Soạn thảo chương trình;
Biên dịch chương trình: Alt + F9;
Chạy chương trình (Ctrl + F9) ;
2 Pascal không phân biệt chữ hoa, chữ thường: begin, BeGin, hay BEGIN đều đúng
3 Các từ khoá của Pascal: program, begin, end
4 Lệnh kết thúc chương trình là end. (có dấu chấm), các câu lệnh sau lệnh này bị bỏqua trong quá trình dịch chương trình
5 Mỗi câu lệnh được kết thúc bằng dấu chấm phẩy ( ;)
6 Lệnh writeln in ra màn hình và đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo
Thông tin cần in ra có thể là văn bản, có thể là số, và được phân tách bởi dấu phẩy
Lệnh write tương tự như writeln, nhưng không đưa con trỏ xuống đầu dòng
tiếp theo
- Yêu cầu hs đọc bài đọc thêm
E HDVN:
Trang 6- Học phần tổng kết trong sgk
Trang 7Ngày soạn: 8/9/2008
BÀI 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
I MỤC TIÊU.
- Biết khỏi niệm kiểu dữ liệu;
- Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số;
II CHUẨN BỊ.
GV: Giáo án, bảng phụ
HS: Kiến thức cũ, đọc sách
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ.
2 Bài mới
Hoặt động 1 : Dữ liệu và kiểu dữ liệu
GV: Máy tính là công cụ xử lí thông tin,
còn chương trình chỉ dẫn cho máy tính
cách thức xử lí thông tin để có kết quả
mong muốn Thông tin rất đa dạng nên
dữ liệu trong máy tính cũng rất khác
nhau về bản chất Để dễ dàng quản lí và
tăng hiệu quả xử lí, các ngôn ngữ lập
trình thường phân chia dữ liệu thành các
kiểu khác nhau: chữ, số nguyên, số thập
1.Dữ liệu và kiểu dữ liệu.
Ví dụ 1: Minh hoạ kết quả thực hiện một chương
trình in ra màn hình với các kiểu dữ liệu quenthuộc là chữ và số
- Các kiểu dữ liệu thường được xử lí theo cáccách khác nhau Chẳng hạn, ta có thể thực hiệncác phép toán số học với các số, nhưng với cáccâu chữ thì các phép toán đó không có nghĩa
- Các ngôn ngữ lập trình định nghĩa sẵn một sốkiểu dữ liệu cơ bản Kiểu dữ liệu xác định cácgiá trị có thể của dữ liệu và các phép toán có thểthực hiện trên các giá trị đó
Dưới đây là một số kiểu dữ liệu thường dùngnhất:
- Số nguyên, ví dụ số học sinh của một lớp, số
sách trong thư viện,
Trang 8GV: Một số kiểu dữ liệu cơ bản của
ngôn ngữ lập trình Pascal
HS: Nghe, ghi vở
- Số thực, ví dụ chiều cao của bạn Bình, điểm
trung bình môn Toán,
- Xâu kí tự (hay xâu) là dãy các "chữ cái" lấy từ
bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình, ví dụ:
"Chao cac ban", "Lop 8E", "2/9/1945"
- Ngôn ngữ lập trình cụ thể còn định nghĩa nhiềukiểu dữ liệu khác Số các kiểu dữ liệu và tên kiểu
dữ liệu trong mỗi ngôn ngữ lập trình có thể khácnhau
Ví dụ 2 Bảng 1 dưới đây liệt kê một số kiểu dữ
liệu cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal:
Chú ý: Dữ liệu kiểu xâu trong Pascal
được đặt trong cặp dấu nháy đơn
Hoặt động 2: Các phép toán với kiểu dữ liệu số
GV: cho HS làm quen với các phép toán
GV: lấy VD về phép chia, phép chia lấy
phần nguyên và phép chia lấy phần dư
HS nghe, ghi nhớ
2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số.
- Bảng dưới đây kí hiệu của các phép toán sốhọc đó trong ngôn ngữ Pascal:
Dưới đây là các ví dụ về phép chia, phépchia lấy phần nguyên và phép chia lấyphần dư:
5/2 = 2.5; 12/5 = 2.4
5 div 2 = 2; 12 div 5 = 2
5 mod 2 = 1; 12 mod 5 = 2
Ta có th k t h p các phép tính s h cể ế ợ ố ọnói trên để có các bi u th c s h c ph c t pể ứ ố ọ ứ ạ
h n Sau ây l m t s ví d v bi u th c sơ đ à ộ ố ụ ề ể ứ ố
h c v cách vi t chúng trong ngôn ng l pọ à ế ữ ậ
integer Số nguyên trong khoảng 215 đến 215
1
real
Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng 2,910-39 đến 1,71038 và số0
char Một kí tự trong bảng chữ cái
string Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự
Kí hiệu Phép toán Kiểu dữ liệu
Trang 9GV: Nêu cho HS quy tắc các biểu thức
số học
HS: Nghe, ghi vở
GV lấy thêm một số VD về sử dụng dấu
()
10 5 + 2 = 7, nhưng nếu thực hiện
phép cộng trước ta được kết quả 3
66/22 = 36, nhưng nếu thực hiện các
phép nhân trước ta được kết quả là 9
- Phép cộng và phép trừ được thực hiện theo thứ
tự từ trái sang phải
Chú ý: Trong Pascal (và trong hầu hết cỏc ngụn
ngữ lập trỡnh núi chung) chỉ được phép sử dụngcặp dấu ngoặc trũn () để gộp các phép toán.Không dùng cặp dấu ngoặc vuông [] hay cặp dấungoặc nhọn {} như trong toán học
Ví dụ, biểu thức
(a b)(c d) 6
a 3
khi viết trong Pascal sẽ có dạng:
((a+b)*(c-d)+6))/3-a
Hoặt động 3 :Củng cố, dặn dò
- Dữ liệu và kiểu dữ liệu
- Các phép toán với dữ liệu kiểu số
HS trả lời
GV: Nhận xét
- Hướng dẫn về nhà: Học lý thuyết, làm bài tập 1, 2, 3,
- Đọc trước phần 3,4
Trang 10Ngày soạn: 10/9/2008
BÀI 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (tiếp)
I MỤC TIÊU.
- Biết các phép toán so sánh trong ngôn ngữ lập trình
- Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính
II CHUẨN BỊ.
GV: Giáo án, bài tập soạn mẫu
HS: Học bài cũ, đọc sách
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
A Kiểm tra bài cũ.
(?) Nêu một số kiểu dữ liệu mà em được học? Lấy ví dụ minh hoạ?
(?) Nêu một số các phép toán số học có trong ngôn ngữ Pascal? Lấy ví dụ?
(?) Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện được trên mộtkiểu dữ liệu, nhưng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia
(?) Dãy chữ số 2010 có thể thuộc những kiểu dữ liệu nào?
* Để so sánh giá trị của hai biểu thức, chúng ta cũng
sử dụng các kí hiệu nói trên Ví dụ:
5 2 = 9
Trang 1115 + 7 > 20 3
5 + x ≤ 10 Biểu thức thứ nhất là sai (10 = 9), còn biểu thức thứhai (22 > 17) là đúng Biểu thức thứ ba (5 + x ≤ 10)đúng hoặc sai lại phụ thuộc vào giá trị cụ thể của x Khi viết chương trình, để so sánh dữ liệu (số, biểuthức, ) chúng ta sử dụng các kí hiệu do ngôn ngữ lậptrình quy định
Kí hiệu các phép toán và phép so sánh có thể khácnhau, tuỳ theo từng ngôn ngữ lập trình
* B ng dả ướ đi ây cho th y kí hi u c a các phép soấ ệ ủsánh trong ngôn ng Pascal:ữ
Kí hiệu trong Pascal
GV: Trong khi thực hiện chương
trình máy tính, con người thường
có nhu cầu can thiệp vào quá trình
tính toán, thực hiện việc kiểm tra,
điều chỉnh, bổ sung Ngược lại,
máy tính cũng cho thông tin về kết
quả tính toán, thông báo, gợi ý,
Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều
như thế thường được gọi là giao
tiếp hay tương tác giữa người và
máy tính Với các máy tính cá
nhân, tương tác người-máy thường
được thực hiện nhờ các thiết bị
chuột, bàn phím và màn hình
GV: Một số trường hợp tương tác
người – máy
HS: Nghe, ghi vở
- Thông báo kết quả tính toán
4 Giao tiếp người - máy tính.
a) Thông báo kết quả tính toán
Thông báo kết quả tính toán là yêu cầu đầu tiên đốivới mọi chương trình
Ví dụ, câu lệnh write('Dien tich hinh tron la ',X);
in kết quả tính diện tích hình tròn ra màn hình nhưhình dưới đây:
b) Nhập dữ liệu.
Một trong những tương tác thường gặp là chươngtrình yêu cầu nhập dữ liệu Chương trình sẽ tạmngừng để chờ người dùng "nhập dữ liệu" từ bàn phímhay bằng chuột Hoạt động tiếp theo của chương trình
sẽ tuỳ thuộc vào dữ liệu được nhập vào
Ví dụ, chương trình yêu cầu nhập năm sinh từ bàn
Trang 12- Hai câu lệnh Pascal dưới đây sẽ cho kết quả như
Ví dụ 4 Giả sử trong chương trình Pascal có các câulệnh sau:
Writeln('Cac ban cho 2 giay nhe ');
Lưu ý: Ta có thể sử dụng readln thay cho read
Trang 13Hình 23
Khi đó, nếu nháy chuột vào nút Đồng ý, chương trình
sẽ kết thúc còn nháy nút Hủy lệnh, chương trình vẫntiếp tục như bình thường
Hoặt động 3 : Củng cố dặn dò
- Các phép so sánh
- Giao tiếp người – máy tính
HS: Trả lời theo ý hiểu bài của mình
GV: Nhận xét
Bài tập: Làm bài tập 3,4,5,6,7
HS: Ghi nhớ, làm bài, chuẩn bị tiết sau thực hành Bài thực hành số 2
Trang 14Ngày soạn: 18/9/2008
Bài thực hành 2 Viết chương trình để tính toán
I MỤC TIÊU.
- Chuyển được biểu thức toán học sang biểu diễn trong Pascal;
- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau
- Hiểu phép toán div, mod
- Hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình
II CHUẨN BỊ.
GV: Giáo án, bài tập soạn mẫu
HS: Học bài cũ, đọc sách
III NỘI DUNG.
Bài 1 Luyện tập gõ các biểu thức số học trong chương
Lưu ý: Các biểu thức Pascal được đặt trong câu lệnh
writeln để in ra kết quả Em sẽ có cách viết khác sau
khi làm quen với khái niệm biến ở bài 4
b) Lưu chương trình với tên CT2.pas Dịch, chạy chương
trình và kiểm tra kết quả nhận được trên màn hình
HS gõ các lện lên máy tính cánhân
Sau khi gõ xong Lưu chương
trình với tên CT2.pas Dịch,chạy chương trình và kiểm trakết quả nhận được trên mànhình
Trang 15Bài 2 Tìm hiểu các phép chia lấy phần nguyên và phép
chia lấy phần dư với số nguyên Sử dụng các câu lệnh
writeln('16 div 3 =',16 div 3);
writeln('16 mod 3 =',16 mod 3);
writeln('16 mod 3 = ',16-(16 div 3)*3);
writeln('16 div 3 = ',(16-(16 mod 3))/3);
end.
b) Dịch và chạy chương trình Quan sát các kết quả
nhận được và cho nhận xét về các kết quả đó
c) Thêm các câu lệnh delay(5000) vào sau mỗi câu lệnh
writeln trong chương trình trên Dịch và chạy chương
trình Quan sát chương trình tạm dừng 5 giây sau khi
in từng kết quả ra màn hình
d) Thêm câu lệnh readln vào chương trình (trước từ
khoá end) Dịch và chạy lại chương trình Quan sát
kết quả hoạt động của chương trình Nhấn phím Enter
để tiếp tục
HS gõ các lện lên máy tính cánhân Sau đó thực hiện cácyeuu cầu của giáo viên
read hoặc readln tạm ngừng chương trình cho đến khi người dùng nhấn phím Enter.
3 Câu lệnh Pascal writeln(<giá trị thực>:n:m) được dùng để điều khiển cách in các
số thực trên màn hình; trong đó giá trị thực là số hay biểu thức số thực và n, m là các
số tự nhiên n quy định độ rộng in số, còn m là số chữ số thập phân Lưu ý rằng các kết
quả in ra màn hình được căn thẳng lề phải
Trang 16- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
2 Học sinh.
- Đọc trước bài thực hành
- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học
II TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định tổ chức lớp.
- Kiển tra sĩ số :
- Ổn định trật tự :
2 Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra trong quá trình thực hành
3 Dạy bài mới.
Hoặt động 1 : Hướng dẫn ban đầu
GV: Đóng điện
G : Xác nhận kết quả báo cáo trên
từng máy
GV: Phổ biến nội dung yêu cầu
chung trong tiết thực hành là viết
chương trình để tính toán.
HS: Khởi động và kiểm tra tình trạng máy tính củamình => Báo cáo tình hình cho G
HS: Ổn định vị trí trên các máy
Hoặt động 2: Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu ra màn hình.
HS: Làm bài trên máy tính của
mình
GV : Theo dõi và hướng dẫn từng
máy
GV : Kết hợp kiểm tra kĩ năng soạn
chương trình và chạy dịch chương
trình trong Pascal
Bài 3 : Nội dung H làm theo hướng dẫn SGK.
- Củng cố lại những kiến thức cần đạt được trong tiếtthực hành trước
- Nhuần nhuyễn cách giao tiếp giữa người và máythông qua các lệnh in dữ liệu ra màn hình
Trang 17HS : Rèn luyện kĩ năng soạn thảo
chương trình, chạy dịch chương
trình
HS : Tìm hiểu thêm về cách in dữ
liệu ra màn hình
Hoặt động 3: Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành.
GV : Đưa lên màn hình nội dung
1. Kí hiệu của các phép toán số học trong
Pascal: +, -, *, /, mod và div
2. Các lệnh làm tạm ngừng chương trình:
3. - delay(x) tạm ngừng chương trình trong vòng
x phần nghìn giây, sau đó tự động tiếp tục chạy
4. - read hoặc readln tạm ngừng chương trình
cho đến khi người dùng nhấn phím Enter.
5. Câu lệnh Pascal writeln(<giá trị thực>:n:m)
được dùng để điều khiển cách in các số thực trên
màn hình; trong đó giá trị thực là số hay biểu thức số thực và n, m là các số tự nhiên n quy định độ rộng in số, còn m là số chữ số thập phân
Lưu ý rằng các kết quả in ra màn hình được căn thẳng lề phải
Hướng dẫn về nhà.
Đọc và chuẩn bị trước bài 4 : Sử dụng biến trong chương trình
Trang 18Ngày soạn: 24/9/2008
Bài tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh kĩ năng đọc hiểu đề
- Giúp Hs sửa chữa các bài tập đã cho ở các bài trước
II Chuẩn bị:
GV: giáo án
HS: sách giáo khoa, bài tập
III Tiến trình giảng dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 B i m i:à ớ
GV: Gọi Hs đọc đề của bài tập 4 trong bài 2
GV: Gọi Hs đọc đề của bài tập 3 trong bài 3
Các tên hợp lệ: a, Tamgiac, beginprogram, b1,
abc, tên không hợp lệ: 8a (bắt đầu bằng số),
Tam giac (có dấu cách), end (trùng với từkhóa)
a) Chương trình 1 là chương trình Pascal
đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, mặc dùchương trình này chẳng thực hiện điều gì
cả Phần nhất thiết phải có trong chươngtrình là phần thân chương trình được đảmbảo bằng hai từ begin và end (có dấuchấm)
b) Chương trình 2 là chương trình Pascal
không hợp lệ vì câu lệnh khai báo tên chương trình program CT_thu; nằm ở phần thân chương trình
Dãy chữ số 2010 có thể thuộc kiểu dữ liệu
số nguyên, số thực hoặc kiểu xâu kí tự
Trang 19GV: Gọi Hs đọc đề của bài tập 4 trong bài 3.
GV: Gọi 3 đại diện của 3 tổ lên bảng làm bài
var a: real; b: integer;
begin writeln('123');
in ra màn hình xâu ký tự '5+20' và tổngcủa 20+5 như sau: 5+20=25
Hai lệnh Writeln('100'); và Writeln(100); không tương đương với nhau vì một lệnh
in ra màn hình xâu ký tự biểu diễn số 100 còn lệnh kia in ra màn hình số 100
Các biểu thức trong Pascal:
a/b+c/d a*x*x+b*x+c 1/x-a/5*(b+2) (a*a+b)*(1+c)*(1+c)*(1+c)
Các biểu thức toán tương ứng:
- GV: chú ý với Hs những điểm hay sai của Hs
- HS: lắng nghe và rút kinh nghiệm
- GV: nhận xét:
- HS: lắng nghe
Sự chuẩn bị bài của Hs
Trang 20- GV: dặn dò: Hs về nhà xem trước phần 1, 2 của phần mềm Finger Break Out.
Trang 21Ngày soạn: 28/09/08
LUYỆN GÕ BÀN PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT
I MỤC TIÊU :
- Giúp học sinh hiểu tác dụng của chương trình là gõ nhanh và chính xác hơn
- Giới thiệu cho HS cách vào ra và các thành phần chính của chương trình
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
Hoặt động 1: Giới thiệu phần mềm Finger break out
GV: Giới thiệu mục đích của
phần mềm Finger break out
1 Giới thiệu phần mềm.
Mục đích của phần mềm này là luyện gõ bàn phím nhanh
và chính xác
Hoặt động 2: Giới thiệu thành phần chính trên màn hình finger beak out
GV: Giới thiệu biểu tượng của
chương trình
HS: Nêu cách khởi động
chương trình
HS: Lên máy chủ thực hiện
thao tác khởi động chương
Trang 22được chức năng của các ngón
tay tương ứng với màu nào trên
bàn phím
GV: Ngón út tay trái gõ những
phím nào ?, ngón áp út phải gõ
những phím nào ? ngón giữa
tay trái gõ những phím nào ?
HS: Trả lời theo từng câu hỏi
- Khung trống trên màn hình bàn phím là khu vực chơi
- Khung bên phải chứa các lệnh và thông tin của lượtchơi
Trang 23- Đọc trước phần 3 : Hướng dẫn sử dụng trong SGK.
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
Hoặt động 1: HS nắm chắc cách sử dụng phần mềm Finger break out
GV: Khởi động Finger break
GV: Giới thiệu thêm một số
thông tin trên màn hình Finger
- Bắt đầu chơi nháy nút Start xuất hiện
- Nhấn phím space để bắt đầu chơi
Cách chơi :
- Gõ các phím ứng với kí tự bên trái hoặc bên phải để dichuyển thanh ngang sang trái hoặc phải
Trang 24thanh ngang và bắn quả cầu lên
GV: Khi nào bị mất một lượt
chơi ? Trò chơi sẽ thắng khi
GV: Giới thiệu về con vật lạ có
chức năng gì trong trò chơi
- Gõ kí tự ở giữa để bắn lên một quả cầu nhỏ
- Chú ý nếu có quả cầu lớn thì di chuyển thanh ngang đểchặn không cho quả cầu chạm “đất”
- Ở mức khó hơn sẽ có các con vật lạ Nếu để con vậtchạm vào thanh ngang sẽ mất một lượt chơi
Hoặt động 2: HS được rèn luyện kĩ năng chơi Finger Break Out.
GV: Tổ chức cho các nhóm thi
xem ai ghi điểm nhiều hơn
HS: Từng nhóm đại diện lên
chơi thử trên máy chủ
HS: Nhắc lại cách chơi trong finger Break Out
GV: Chốt kiến thức trọng tâm trong tiết học
Hướng dẫn về nhà.
1 Hiểu tác dụng của finger Break Out Học thuộc luật chơi finger Break Out
2 Tự rèn luyện kĩ năng thành thạo trên bàn phím bằng finger Break Out
Trang 26Ngày soạn: 5/10/2008
SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU :
- Học sinh biết vai trò của biến trong lập trình;
- Học sinh biết khái niệm biến
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Kiểm tra bài cũ :
1 Viết lệnh in lên màn hình thông báo : ‘20 + 5 =’
2 Viết lệnh in lên màn hình kết quả phép toán : 20+5
3 Viết lệnh điều khiển máy dừng lại đến khi nhấn phím enter thì tiếp tục
4 Viết lệnh nhập dữ liệu vào từ bàn phím
3 D y b i m i :ạ à ớ
Hoặt động 1 : Học sinh biết vai trò của biến trong lập trình.
1 Biến là công cụ trong lập trình.
- Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu này có thể
thay đổi trong khi thực hiện chương trình
- Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trị của biến
Trang 27hiểu thế nào là biến và vai trò
100 50 3
và
100 50 5
ra màn hình
GV: Viết một ví dụ về khai báo
biến rồi giải thích thành phần ?
2 Khai báo biến
- Việc khai báo biến gồm :
+ Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu của biến.
* Ví dụ :
Trong đó :
- var là từ khoá của ngôn ngữ lập trình dùng để khai
báo biến,
- m, n là các biến có kiểu nguyên (integer),
- S, dientich là các biến có kiểu thực (real),
- thong_bao là biến kiểu xâu (string)
- Dạng tổng quát :
Var danh sách tên biến : kiểu của biến ;
Củng cố kiến thức.
Trang 281 Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng cho khai báo biến số ?
a) var tb: real; b) var 4hs: integer; c) const x: real; d) var R = 30;
2 Hãy cho biết kiểu dữ liệu của các biến cần khai báo dùng để viết chương trình đểgiải các bài toán dưới đây:
a) Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều cao tương ứng h (a và h là các số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím).
b) Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d của phép chia lấy phần
dư của hai số nguyên a và b.
1 Nắm vững khái niệm biến và chức năng của biến trong chương trình
2 Học thuộc cách khai báo biến và lấy ví dụ
3 Đọc trước phần 3, 4 trong bài
Trang 29- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Kiểm tra bài cũ :
a Biến dùng để làm gì trong chương trình ? Lệnh Readln(x) có tác dụng gì ?
b Viết cách khai báo biến và cho ví dụ cụ thể ?
3 D y b i m i :ạ à ớ
Hoặt động 1 : Học sinh biết cách sử dụng biến trong chương trình.
GV: Sau khi khai báo biến, muốn sử
dụng biến phải làm cho biến có giá trị
bằng 1 trong 2 cách (nhập hoặc gán)
HS: Viết lệnh nhập giá trị cho biến y
vào bảng phụ
GV: Khi khai báo biến y thuộc kiểu
Interger thì phải nhập giá trị cho biến
y như thế nào ?
HS: Nghiên cứu sgk trả lời
GV: Khi nhập hoặc gán giá trị mới
cho biến thì giá trị cũ có bị mất đi hay
không ?
HS: Nghiên cứu sgk trả lời
GV: Giới thiệu cấu trúc lệnh gán
HS: Nghiên cứu ví dụ sgk để hiểu
hoạt động của lệnh gán
GV: Đưa ra m n hình b ng các víà ả
3 Sử dụng biến trong chương trình
- Muốn sử dụng biến ta phải thực hiện các thao tác :
+ Khai báo biến thuộc kiểu nào đó
+ Nhập giá trị cho biến hoặc gán giá trị cho biến.+ Tính toán với giá trị của biến
- Lệnh để sử dụng biến :+ Lệnh nhập giá trị cho biến từ bàn phím :
Readln(tên biến);
+ Lệnh gán giá trị cho biến :
Trang 30Tăng giá trị của biến nhớ X
lên 1 đơn vị, kết quả gán trở lại biến X.
HS: Điền vào các ô trống lệnh hoặc ý
X:=12; Gán giá trị số 12 vào biến nhớ X.
X:=Y; Gán giá trị đã lưu trong biến nhớ Y
vào biến nhớ X.
X:=(a+b)/2; Thực hiện phép toán tính trung
bình cộng hai giá trị nằm trong hai biến nhớ a và b Kết quả gán vào biến nhớ X.
X:=X+1; Tăng giá trị của biến nhớ X lên 1
đơn vị, kết quả gán trở lại biến X.
Hoặt động 2: HS biết khái niệm và cách sử dụng hằng trong chương trình
HS: Đọc sgk để hiểu thế nào là hằng
và cách khai báo hằng như thế nào ?
GV: Nêu khái niệm ngắn gọn về
giá trị của hằng không ? Khi cần thay
đổi giá trị của hằng ta làm như thế
nào ?
HS: N/c sgk trả lời
4 Hằng
- Hằng là đại lượng để lưu trữ dữ liệu và có giá trị
không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương
HS: Đọc phần ghi nhớ sgk GV: Chốt khái niệm hằng và biến
1 Giả sử A được khai báo là biến với kiểu dữ liệu số thực, X là biến với kiểu dữ liệuxâu Các phép gán sau đây có hợp lệ không?
Trang 31BÀI THỰC HÀNH 3 : KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp cho biến
- Kết hợp được giữa lệnh write(), writeln() với read() readln() để thực hiện việc nhập
dữ liệu cho biến từ bàn phím
- Hiểu về kiểu dữ liệu chuẩn: Nguyên, thực
- Sử dụng được lệnh gán
- Hiểu và thực hiện được việc tráo đổi giá trị của hai biến
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
2 Học sinh :
- Đọc trước bài thực hành
- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học
II TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức lớp :
- Kiển tra sĩ số :
- Ổn định trật tự :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra trong quá trình thực hành
3 Dạy bài mới :
Hoặt động 1 : Hướng dẫn ban đầu
GV: Đóng điện
GV: Xác nhận kết quả báo cáo trên
từng máy
GV: Phổ biến nội dung yêu cầu
chung trong tiết thực hành là viết
chương trình để tính toán.
HS: Khởi động và kiểm tra tình trạng máy tính củamình => Báo cáo tình hình cho G
HS: Ổn định vị trí trên các máy
Hoặt động 2: Giáo viên hướng dẫn H làm bài 1
Bài 1 Viết chương trình Pascal có khai báo và sử dụng biến.
Bài toán: Một cửa hàng cung cấp dịch vụ bán hàng thanh toán tại nhà Khách hàng chỉ
cần đăng kí số lượng mặt hàng cần mua, nhân viên cửa hàng sẽ trả hàng và nhận tiền thanh toán tại nhà khách hàng Ngoài trị giá hàng hoá, khách hàng còn phải trả thêm phí dịch vụ Hãy viết chương trình Pascal để tính tiền thanh toán trong trường hợp khách hàng chỉ mua một mặt hàng duy nhất
Trang 32Gợi ý: Công thức cần tính:
Tiền thanh toán = Đơn giá Số lượng + Phí dịch vụ
a) Khởi động Pascal Gõ chương trình sau và tìm hiểu ý nghĩa của từng câu lệnh trongchương trình:
thongbao:='Tong so tien phai thanh toan : ';
{Nhap don gia va so luong hang}
write('Don gia = '); readln(dongia);
write('So luong = ');readln(soluong);
b) Lưu chương trình với tên TINHTIEN.PAS Dịch và chỉnh sửa các lỗi gõ, nếu có
c) Chạy chương trình với các bộ dữ liệu (đơn giá và số lượng) như sau (1000, 20), (3500,200), (18500, 123) Kiểm tra tính đúng của các kết quả in ra
d) Chạy chương trình với bộ dữ liệu (1, 35000) Quan sát kết quả nhận được Hãy thửđoán lí do tại sao chương trình cho kết quả sai
Hướng dẫn về nhà.
Chuẩn bị bài 2và phần tổng kết để tiết sau thực hành tiếp
Trang 33Ngày soạn: 12/10/08
BÀI THỰC HÀNH 3: KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp cho biến
- Kết hợp được giữa lệnh write(), writeln() với read() readln() để thực hiện việc nhập
dữ liệu cho biến từ bàn phím
- Hiểu về kiểu dữ liệu chuẩn: Nguyên, thực
- Sử dụng được lệnh gán
- Hiểu và thực hiện được việc tráo đổi giá trị của hai biến
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
2 Học sinh :
- Đọc trước bài thực hành
- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học
II TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức lớp :
- Kiển tra sĩ số :
- Ổn định trật tự :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra trong quá trình thực hành
3 D y b i m i :ạ à ớ
Hoặt động 1 : Hướng dẫn ban đầu
GV: Đóng điện
GV: Xác nhận kết quả báo cáo trên
từng máy
GV: Phổ biến nội dung yêu cầu
chung trong tiết thực hành là viết
chương trình để tính toán.
HS: Khởi động và kiểm tra tình trạng máy tính củamình => Báo cáo tình hình cho G
HS: Ổn định vị trí trên các máy
Hoặt động 2: Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu ra màn hình.
Bài 2 Thử viết chương trình nhập các số nguyên x và y, in giá trị của x và y ra màn hình
Sau đó hoán đổi các giá trị của x và y rồi in lại ra màn hình giá trị của x và y.
Tham khảo chương trình sau:
program hoan_doi;