sống của nhân dân và trẻ em các vùng có chiến tranh, về sự tàn phá của chiến tranh H: Em thấy những gì trong các tranh, ảnh - Một số HS trả lời, lớp nhận xét, bổ đó.. sung.[r]
Trang 1NGHĨA THẦY TRề
I MỤC TIấU.
- Đọc rành mạch, lưu loỏt bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tụn sư trọng đạo của nhõn dõn ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gỡn và phỏt huy truyền thống tốt đẹp đú.
- TCTV: Mụn sinh, vỡ long
- Em Quyờn đọc trơn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ bài đọc
III HO T Ạ ĐỘNG CH Y U.Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lũng bài thơ Cửa
sụng và trả lời cõu hỏi về nội dung
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp
hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ
khú
- YC HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
b Tỡm hiểu bài:
- YC HS đọc thầm đoạn 1:
H: Cỏc mụn sinh của cụ giỏo Chu đến
nhà thầy để làm gỡ?
H: Việc làm đú thể hiện điều gỡ?
- 3 HS đọc TL bài, trả lời cõu hỏi
- Lớp nhận xột, bổ sung
- 1HSNK đọc bài, lớp đọc thầm
- Theo dừi, dựng bỳt chỡ để chia đoạn
- 3 HS nối tiếp đọc bài, kết hợp nờu từ khúđọc, luyện đọc
Trang 2H: Tìm những chi tiết cho thấy học trò
rất tôn kính cụ giáo Chu?
- YC HS đọc thầm đoạn 2
H: Tình cảm của cụ giáo Chu đối với
người thầy đã dạy mình thủa học vỡ
lòng như thế nào? Tìm những chi tiết
biểu hiện tình cảm đó
H: Những thành ngữ, tục ngữ nào nói
lên bài học mà các môn sinh nhận
đ-ược trong ngày mừng thọ cụ?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
- Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạymình từ thuở vỡ lòng Những chi tiết biểuhiện sự tôn kính đó là: Thầy mời học tròcùng tới thăm một người mà thầy mang ơnrất nặng/ Thầy chắp tay cung kính vái thầyđồ/Thầy cung kính thưa với cụ: “Lạy thầy!Hôm nay con đem tất cả các môn sinh đến
tạ ơn thầy”
- … b) Uống nước nhớ nguồn.
c) Tôn sư trọng đạo.
d) Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
- Một số HS trình bày
- Không thầy đố mày làm nên; Kính thầyyêu bạn; Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy, làmsao cho bõ những ngày ước ao; Muốnsang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữphải yêu lấy thầy
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I MỤC TIÊU.
HS biết:
- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng để giải các bài toán có néi dung thùc tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
III HO T Ạ ĐỘNG CH Y U.Ủ Ế
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
H: Muốn cộng, trừ số đo thời gian ta
làm như thế nào?
- GV nhận xột, TD
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
* HDHS thực hiện phộp nhõn số đo
thời gian với một số.
a) Vớ dụ 1:
- GV nêu vớ dụ, viết lờn bảng
- Gọi HS đọc lại bài toỏn
H: Trung bỡnh người thợ làm xong một
sản phẩm thỡ hết bao lõu?
H: Vậy muốn biết làm 3 sản phẩm như
thế hết bao lõu chỳng ta phải làm phộp
- Giỏo viờn kết luận
H: Vậy 1 giờ 10 phỳt nhõn 3 bằng bao
nhiờu giờ, bao nhiờu phỳt?
H: Khi thực hiện phộp nhõn số đo cú
nhiều đơn vị với một số ta thực hiện
phộp nhõn như thế nào?
b) Vớ dụ 2:
- GV vừa nêu bài toán vừa viết lờn bảng
- Gọi HS đọc lại bài toỏn
H: Khi đổi 75 phỳt thành 1 giờ 15 phỳt
thỡ ta đợc kết quả của phộp nhõn là bao
nhiêu?
H: Khi thực hiện phộp nhõn số đo thời
gian với một số, nếu phần số đo với đơn
- 2 HS trả lời, lớp nhận xột, bổ sung
- HS lắng nghe
- Quan sỏt, theo dõi
- 2HS đọc lại bài toỏn
- … ta nhõn từng số đo theo từng đơn vị
- …16 giờ 15 phỳt
- …cần chuyển đổi sang đơn vị hàng lớnhơn liền kề rồi cộng vào đơn vị lớn đó
Trang 4- 2HS trả lời.
- Lắng nghe
_ TIẾT: 4 CHÍNH TẢ
NGHE –VIẾT: LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
I MỤC TIấU.
- Nghe – viết đỳng bài chớnh tả; trình bày đúng hình thức bài văn
- Tìm đợc các tên riêng trong YC của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tờn riêngnước ngoài, tên ngày lễ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tờn người, tờn địa lớ nước ngoài
III HO T Ạ ĐỘNG CH Y U.Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết tờn riờng: Sỏc – lơ
Đỏc – uyn, A – đam, ấ – va, Pa – xtơ, Nữ
Oa, Ấn Độ, …
- GV nhận xột, ĐG
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Lưu ý HS cỏch viết tờn riờng
- Gọi HS nhắc lại quy tắc viết hoa tờn
người, tờn địa lớ nước ngoài
- GV: Ngày Quốc Tế Lao động là tờn
riờng chỉ một ngày lễ (khụng thuộc nhúm
tờn người, tờn địa lớ) Đối với loại tờn
riờng này, ta cũng viết hoa chữ cỏi đầu
của mỗi bộ phận tạo thành tờn đú.
c Nghe – viết:
- GV đọc cho HS nghe - viết
- Soỏt lỗi và chấm bài.
- 1 HS lờn bảng viết Cả lớp viết vào vởnhỏp Sau đú chữa bài trờn bảng
- HS lắng nghe
- Lớp theo dừi trong SGK
- Bài chớnh tả giải thớch lịch sử ra đờicủa ngày Quốc tế Lao động 1- 5
- Cả lớp đọc thầm bài văn
- HS luyện viết trờn nhỏp, 1 HS lờn viếttrên bảng lớp Sau đú lớp nhận xét
- HS viết chớnh tả vào vở
- HS soỏt lại lỗi chớnh tả
- Số HS cũn lại tự đổi chộo vở soỏt lỗi
Trang 5+ GV đọc cho HS soỏt lỗi.
+ Chấm, chữa bài, nhận xột
HDHS làm BT chớnh tả
Bài tập: 2.
- Gọi HS đọc YC và nội dung BT
- YC HS đọc thầm lại bài văn
- YC HS làm bài: Tỡm tờn riờng trong bài
* GV mở rộng: Cụng xó Pa – ri, Quốc
tế ca là tờn một cuộc cỏch mạng và tờn
một tỏc phẩm, khi viết ta viết hoa chữ cỏi
đầu tạo thành tờn riờng đú.
- YC cả lớp đọc thầm lại bài Tỏc giả bài
Học xong bài này, HS biết:
- í nghĩa của hũa bỡnh
- Trẻ em cú quyền được sống trong hũa bỡnh và cú trỏch nhiệm tham gia cỏc hoạtđộng bảo vệ hũa bỡnh phự hợp với khả năng
- Nêu đợc các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yờu hoà bỡnh, tớch cực tham gia cỏc hoạt động bảo vệ hoà bỡnh phự hợp với khảnăng do nhà trờng, địa phơng tổ chức
* KNS : + KN xỏc định giỏ trị (nhận thức được giỏ trị của hũa bỡnh, yờu hũa bỡnh) + KN hợp tỏc với bạn bố.
Trang 61 Khởi động:
- Cho cả lớp cùng hát bài: “Trái đất này
của chúng em”, nhạc: Trương Quang
Lục, thơ Định Hải
H: Bài hát nói lên điều gì?
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
H: Để trái đất mãi mãi hoà bình, tươi đẹp
chúng ta cần phải làm gì?
- GV nhận xét, giới thiệu bài và ghi mục
bài lên bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
- YC HS quan sát các tranh, ảnh về cuộc
sống của nhân dân và trẻ em các vùng có
chiến tranh, về sự tàn phá của chiến tranh
H: Em thấy những gì trong các tranh, ảnh
H: Chiến tranh gây ra những hậu quả gì ?
H: Để thế giới không còn chiến tranh, để
mọi người đều được sống trong hoà bình
- Bài hát thể hiện niềm ước mơ của bạn
nhỏ: Ước mơ cho sự hòa bình và niềm khát khao được sống trong vùng trời bình yên của Trái Đất hòa bình.
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS quan sát các tranh ảnh
- Một số HS trả lời, lớp nhận xét, bổsung
- HS đọc thông tin trong SGK/37, 38thảo luận nhóm 2 bàn
+ Cuộc sống của người dân ở vùng cóchiến tranh rất khổ cực Nhiều trẻ emphải sống trong cảnh mồ côi cha, mẹ, bịthương tích, tàn phế, sống bơ vơ mấtnhà, mất cửa Nhiều trẻ em ở độ tuổithiếu niên phải đi lính, cầm súng giếtngười
+ Chiến tranh đã để lại hậu quả lớn vềngười và của cải:
Cướp đi nhiều sinh mạng VD: cuộc
chiến tranh do đế quốc Mỹ gây ra ở VN
có gần 3 triệu người chết; 4,4 triệungười bị tàn tật; 2 triệu người bị nhiễmchất độc màu da cam
Thành phố, làng mạc, đường sá,…bị
phá hủy
+ Để thế giới không còn chiến tranh,chúng ta phải cùng sát cánh bên nhaucùng nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình,chống chiến tranh; lên án, phê phán cuộcchiến tranh phi nghĩa…
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,mỗi nhóm trình bày 1 ý, các nhóm khácnhận xét và bổ sung
- Lắng nghe
Trang 7đã gây ra nhiều đau thương, mất mát Đã
có biết bao người dân vô tội phải chết,
trẻ em thất học, đói nghèo, bệnh tật… Vì
vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà
bình, chống chiến tranh.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (BT1)
- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong bài
tập1 Sau mỗi ý kiến, GV YCHS bày tỏ
thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo qui
ước
- Gọi HS giải thích lí do
*GV kết luận: Các ý kiến(a), (d) là
đúng; các ý kiến (b), (c) là sai Trẻ em có
quyền được sống trong hoà bình và có
trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.
- Gäi HS trình bày ý kiến
*GV kết luận: Để bảo vệ hoà bình,
trước hết mỗi người chúng ta cần phải có
lòng yêu hoà bình và thể hiện điều đó
ngay trong cuộc sống hàng ngày, trong
các mối quan hệ giữa con người với con
người, giữa các dân tộc, quốc gia này
với các dân tộc, quốc gia khác, như các
hành động, việc làm: Biết thương lượng,
đối thoại để giải quyết mâu thuẫn Đoàn
kết, hữu nghị với các dân tộc khác.
Hoạt động 4: Làm BT3.
- Y/C HS – (TLN2): Đưa ra các hoạt
động vì hòa bình mà mình biết mình đã
tham gia
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- GV kết luận, khuyến khích HS tham gia
các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp
- Lắng nghe
- 2HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS lắng nghe
Trang 8- Về sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng
hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình
của nhân dân Việt Nam và thế giới; sưu
tầm các bài thơ, bài hát, truyện… về chủ
đề Em yêu hoà bình Mỗi em vẽ một bức
tranh về chủ đề Em yêu hoà bình
Thứ 3 ngày 13 tháng 3 năm 2018 TIẾT: 1 TOÁN
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU.
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Hai bảng phụ ghi sẵn đề bài toán của 2 ví dụ
III HO T Ạ ĐỘNG CH Y U.Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ:
- YC HS tÝnh:
3 giờ 36 phút 77,16 phút 5
- YC nêu cách nhân số đo thời gian với
một số?
- GV nhận xét và TD
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
* Hướng dẫn thực hiện phép chia số đo
thời gian cho một số
a) Ví dụ 1:
- GV gắn băng giấy có ghi đề bài toán lên
bảng
- Gọi HS đọc bài toán
H: Muốn biết thời gian trung bình Hải thi
đấu 1 ván cờ ta làm phép tính gì ?
- GV: Đây là phép chia số đo thời gian
cho mét sè Sau đó ghi mục bài lên bảng
- Cho HS – (TLN2): Tìm cách thực hiện
phép chia
- Gọi HS nêu cách chia
- GV nhËn xÐt, hướng dẫn cách chia như
SGK
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính (GV
vừa viết vừa giảng giải)
H: Vậy 42 phút 30 giây: 3 bằng bao
nhiêu ?
b) Ví dụ 2:
- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp Sau đó chữa bài
Trang 9- GV gắn băng giấy có ghi đề bài toán lên
bảng, gọi HS đọc
H: Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay
một vòng quanh Trái Đất hết bao lâu
chúng ta phải làm như thế nào ?
- Y/C HS đặt tính và tính
- GV nhận xét, giảng lại cách làm (như
SGK)
H: Vậy 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
H: Muốn chia số đo thời gian cho một số,
- HS theo dõi, lắng nghe
7 giờ 40 phút 4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút 20
0
- Lắng nghe
- Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng loại đơn vị cho số chia Nếu phần
dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp.
- 1HS đọc YClớp đọc thầm
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào
vở Sau đó chữa bài trên bảng
- 2 HS nhắc lại cách chia số đo thời gian cho một số
- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc
- Hiểu nghĩa của từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho
người sau, đời sau) và thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Hai tờ giấy khổ to làm BT2, 3.
III HO T Ạ ĐỘNG CH Y U.Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ - 2 HS nhắc lại, lớp nhận xét, bổ sung
Trang 10về Liờn kết cõu bằng cỏch thay thế từ ngữ
… vỡ dũng a là phong tục tập quỏn của
tổ tiờn, ụng bà là nờu được nột nghĩa về
thúi quen và tập tục của tổ tiờn, chưa nờu
được tớnh bền vững, tớnh kế thừa của lối
sống và nếp nghĩ; dũng b, cỏch sống và
nếp nghĩ của nhiều người ở địa phương
khỏc nhau khụng nờu được nột nghĩa
hỡnh thành từ lõu đời và được truyền từ
thế hệ này sang thế hệ khỏc.
Bài tập: 2
- Gọi HS đọc yờu cầu bài tập
- GV nờu nghĩa một số từ cho HS hiểu:
truyền bỏ, truyền mỏu, truyền nhiễm,
Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đó hỡnh thành từ lõu đời và truyền
từ đời này sang đời khỏc.
- HS trả lời theo suy nghĩ của mỡnh
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc Lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- HS làm bài theo nhúm 2 bàn, 1 nhúm làm vào giấy khổ to
- Đại diện nhóm trình bày Cỏc nhúm khỏc nhận xột, bổ sung
a) Truyền cú nghĩa là trao lại cho người
khỏc (thường thuộc thế hệ sau):
truyền nghề, truyền ngụi, truyền thống.
b) Truyền cú nghĩa là lan rộng hoặc là
lan rộng ra cho nhiều người biết:
truyền bỏ, truyền tin, truyền tụng,
c) Truyền cú nghĩa là nhập vào hoặc đưa
vào cơ thể người: truyền mỏu, truyền nhiễm.
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
Trang 11+ Những từ chỉ người: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.
+ Những từ ngữ chỉ sự vật: nắm tro bếp thủa các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, vườn cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nối tiếp nhau kể lại chruyện Vì
a) Híng dÉn tìm hiểu YC của đề bài
- GV viết đề bài lên bảng
- Gọi HS đọc
- GV dùng phấn màu gạch chân các từ
cần chú ý trong đề bài (đã nghe, đã đọc,
truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn
Trang 12- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mà em sẽ
kể cho các bạn nghe
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi nội
dung, ý nghĩa của câu chuyện
- YC HS - (TLN2): KC cho nhau nghe,
sau mỗi câu chuyện, các em trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu
- HS kể chuyện nhóm đôi, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Một số HS thi KC, mỗi HS kể xong, lớp nêu câu hỏi cho người KC hoặc người kể nêu câu hỏi cho các bạn trong lớp Cả lớp nhận xét bạn kể chuyện
- Lắng nghe
- Lớp nhận xét, bình chọn
- Lắng nghe
_ Chiều thứ 3 ngày 13 tháng 3 năm 2018 TIẾT: 1 TOÁN
LUYỆN NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ: (KT cũ)
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HDHS làm BT
- GV chép bài 1, bài 5 lên bảng, gắn bảng phụ có ghi sẵn nội dung BT2, 3, 4 lên
bảng, hướng dẫn HS làm bài Sau đó chữa bài
- HS làm xong, một số HS (chủ yếu là HSCĐC) làm vào giấy A4, sau đó chữa bài,
YC HSNK, chuyển đổi kết quả về đơn vị đo lớn hơn
Thứ tự kquả là: 30 giờ 24 phút hay 1 ngày 6 giờ 24 phút
Trang 1317,2 giờ hay 17 giờ 12 phút
35 phút 49 giây ; 15 giờ 115 phút hay 16 giờ 55 phút
15 phút ; 42 giờ 48 phút hay 1 ngày 18 giờ 48 phút
Bài tập: 2 (HS cả lớp):
Một tuần lễ Hoa học ở lớp 25 tiết, mỗi tiết 40 phút Hỏi trong 2 tuần lễ Hoa học ở
lớp bao nhiêu thời gian ?
- HS làm xong, gọi 1 HS đọc bài giải (Khuyến khích HSNK, giải theo 2 cách) Cả lớp nhận xét, chữa bài
Bài giải
Cách 1: Trong 2 tuần lễ Hoa học ở lớp số tiết là:
25 x 2 = 50 (tiết)Thời gian Hoa học ở lớp trong 2 tuần lễ là:
50 x 40 = 2000 (phút)
2000 phút = 30 giờ 20 phút Đáp số: 30 giờ 20 phút
Cách 2: Thời gian Hoa học ở lớp trong 2 tuần lễ là:
25 x 40 = 1000 (phút)Thời gian Hoa học ở lớp trong 2 tuần lễ là:
1000 x 2 = 2000 (phút)
2000 phút = 30 giờ 20 phút Đáp số: 30 giờ 20 phút
12000 : 12 = 1000 (phút) Đáp số: 1000 phút
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài đã giải Chuẩn bị các bài học sau
TIẾT: TIẾNG VIỆT (TT)
LUYỆN VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I MỤC TIÊU.
- Giúp HS luyện tập cách viết các lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch hơn dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ của tiết tập làm văn trước
- Luyện phân vai đọc, diễn lại màn kịch sau khi đã viết hoàn chỉnh
II HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HDHS Làm BT
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhắc lại bố cục bài văn
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Trang 14- Gọi HS đọc nội dung bài tập 2 Nhân vật, cảnh trí, thời gian, gợi ý lời đối thoại) trong SGK/78 – Cả lớp đọc thầm theo.
- Y/C HS – N2: Viết hoàn chỉnh lời đối thoại theo gợi ý vào vở
- Gọi đại diện các nhóm trình bày lời đối thoại của nhóm mình đã viết Các nhóm khác và GV nhận xét, bổ sung
- Gọi 2 – 3 nhóm phân vai để đọc màn kịch Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Cho các nhóm thảo luận, phân vai Sau đó xung phong lên để lên diễn lại màn kịch, lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm, cá nhân đọc phân vai, diễn kịch hay
- Học trò chơi: "Chuyền và bắt bóng tiếp sức" YC biết cách chơi và tham gia chơi
được
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
- Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị 1 còi, bóng ném, cầu.
III NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP.
A Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu bài học
- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối,
B Phần cơ bản:
- Đá cầu
+ Ôn tâng cầu bằng đùi
- GV nêu tên động tác, cho HSNK
làm mẫu, giải thích động tác; chia tổ
cho HS tự quản tập luyện; GV giúp
đỡ các tổ ổn định tổ chức sau đó
kiểm tra, sửa sai cho HS
25P
X X X X X X X X
X X X X X X X X
Trang 15+ Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân.
GV nêu tên động tác cho một nhóm
ra làm mẫu
- Ném bóng
+ Ôn tung bóng bằng một tay, bắt
bóng bằng hai tay
Nêu tên động tác, làm mẫu, Cho HS
tập đồng loạt theo từng hàngdo GV
điều khiển
+ Ôn ném bóng trúng đích
Nêu tên động tác, làm mẫu và nhắc
lại những yêu cầu cơ bản của động
tác; Cho HS tập theo khẩu lệnh
thống nhất "Chuẩn bị ném!", xen kẽ
có nhận xét sửa sai
- Trò chơi: "Chuyền và bắt bóng tiếp
sức".
- Nêu tên trò chơi, cho 2 HS ra làm
mẫu, GV giải thích cho HS chơi thử,
sau đó chơi chính thức
X X
X X
X O O X
X X
X X
X X X
X X X
X X X
C Phần kết thúc: - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít thở sâu - GV cùng HS hệ thống bài - GV nhận xét giờ học 5P X X X X X X X X X X X X X X X X
TIẾT: 4 GDNGLL
GIAO LƯU NỮ SINH XUẤT SẮC
I MỤC TIÊU.
- Tạo cơ hội cho các nữ sinh xuất sắc gặp gỡ, giao lưu, tự khẳng định mình,
- Động viên, khuyến khích các em nữ sinh tích cực học tập, rèn luyện vươn lên về mọi mặt
II QUY MÔ HOẠT ĐỘNG.
- Cờ, hoa, phong màn, khẩu hiệu để trang hoàng nơi diễn ra giao lưu;
- Hoa phần thưởng cho các nữ sinh xuất sắc
- Các dải băng đỏ hoặc xanh da trời có ghi hàng chữ: Nữ sinh xuất sắc năm học 2017-2018 (mỗi nữ sinh xuất sắc 1 chiếc)
- Các câu hỏi cho phần thi kiến thức, phần thi ứng xử
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Bước: Chuẩn bị
- Thành lập Ban tổ chức, xây dựng chương trình giao lưu
- Các lớp bình chọn nữ snh xuất sắc theo tiêu chí:
+ Đạt danh hiệu HSNK học kì I
+ Đạo đức tốt, được bạn bè yêu mến