Chap 10-1Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc.Kiểm định giả thuyết về một tổng thể ý nghĩa p-value để kiểm định giả thuyết không đối với trung bình và
Trang 1Chap 10-1Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc.
Kiểm định giả thuyết về một tổng thể
ý nghĩa (p-value) để kiểm định giả thuyết không (đối
với trung bình và tỷ lệ)
Biết lỗi loại I và loại II là gì
Khái niệm về kiểm định giả thuyết
Một khuôn khổ chung của kiểm định giả thuyết
Xác định 2 phương án thay thế bao gồm tất cả
các kết quả có thể.
Sử dụng số liệu thống kê được tính toán từ các
mẫu ngẫu nhiên để quyết định phương án nào
sẽ được chọn.
của chúng ta có thể thay đổi ngẫu nhiên.
Trang 2Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-4
Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-5
Tuyên bố giả định (bằng số) sẽ được
kiểm định
Ví dụ: Số lượng TV trung bình trong các ngôi
nhà ở Hoa Kỳ bằng ba ( )
Luôn luôn về một tham số tổng thể,
không phải về một thống kê mẫu
3 μ :
H 0
3 μ :
H 0 H 0 : X 3
Bắt đầu với giả định rằng giả thuyết
không là đúng
Tương tự như khái niệm vô tội cho đến
khi được chứng minh là có tội
Đề cập đến hiện trạng
(continued)
Trang 3Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-7
Là ngược với giả thuyết không
Kỳ không bằng 3 ( H 1 : μ ≠ 3 )
Đối ứng với hiện trạng
Không chứa dấu “=” , “≤” hay “”
Có thể hoặc không thể được ủng hộ
Nói chung là giả thuyết mà nhà nghiên cứu
đang cố gắng ủng hộ
Giả thuyết không và giả thuyết đối
Một khi H0 và H1 được xác định và số liệu
được thu thập, ta phải ra quyết định liên quan
Để lựa chọn hoặc là H0 hay H1, chúng ta xây
dựng quy tắc quyết định dựa trên bằng chứng
H 0 : μ = 50 )
X
Trang 4Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-10
Phân phối mẫu của X
μ = 50
Nếu H0đúng Nếu không chắc
là chúng ta sẽ lấy
trung bình mẫu
có giá trị này
Theo đó ta bác bỏ giả thuyết không rằng μ = 50.
Xác định các giá trị không thể xảy ra của
thống kê mẫu nếu giả thuyết không là đúng
Xác định vùng bác bỏ của phân phối mẫu
Được chỉ định bởi , (mức ý nghĩa)
Những mức ý nghĩa phổ biến 0,01, 0,05,
hoặc 0,10
Được nhà nghiên cứu lựa chọn ngay từ đầu
Cung cấp các giá trị tới hạn của kiểm định
Kiểm định đuôi
0
Kiểm định đuôi phải
Kiểm định 2 đuôi
H1: μ ≠ 3
Trang 5Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-13
Sai sót trong ra quyết định
Sai lầm loại I
Bác bỏ một “giả thuyết không” đúng
Được xem là loại sai lầm nghiêm trọng Xác suất của Sai lầm loại I là
hoặc10%)
Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-14
Sai sót trong ra quyết định
H 0
Không sai lầm (1 - ) Sai lầm loại II ( β ) Bác bỏ
Trang 6Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-16
Mối quan hệ giữa sai lầm loại I & II
Lỗi loại I và loại II không thể xảy ra đồng thời
Sai lầm loại I chỉ có thể xảy ra nếu H 0 đúng
Sai lầm loại II chỉ có thể xảy ra nếu H0 sai
Nếu xác suất của sai lầm loại I là ( ) , thì xác suất của sai lầm loại II ( β )
Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-17
Những yếu tố ảnh hưởng đến sai
lầm loại II
Trong điều kiện các yếu tố không đổi,
và giá trị đúng của nó
Power of the Test
The power of a test is the probability of rejecting
a null hypothesis that is false
i.e., Power = P(Reject H0 | H1 is true)
increases
Trang 7Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-19
Độ mạnh của kiểm định
Độ mạnh của kiểm định là xác suất của việc
bác bỏ giả thuyết không khi nó sai
Tức là, Độ mạnh = P(bác bỏ H0 | H1 đúng)
tăng
Sai lầm loại I & II: Ví dụ
Cho H0: < 50, chúng ta thu thập số liệu mẫu
Ngược lại, nếu H 0 sai ( > 50), chúng ta vẫn có
thể thu đượcx < 55 và chịu sai lầm loại II với
xác suất .
Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-20
Kiểm định giả thuyết đối với
trung bình
Kiểm định giả
Trang 8Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-22
Kiểm định giả thuyết đối với trung bình (σ đã biết)
Chuyển định kết quả mẫu ( ) sang giá trị z
Quy tắc quyết định :
α 0
n σ μ x z if H
n σ μ x z if H
n σ/
Z μ X if H
Reject 0 0 α
n σ z
biết 2 Tính trung bình mẫu x Sau đó, kiểm định với
H 0 : = 0 ; với giả thuyết đối: H 0 : > 0
Bác bỏ H0nếu hay tương đương với:
Bác bỏ H0nếu
Trong đó: zlà giá trị mà: P(Z > z ) = và Z là biến ngẫu nhiên
theo phân phối chuẩn tắc.
Trang 9Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-25
Cách tiếp cận “mức ý nghĩa” (p-Value)
cho kiểm định
được một thống kê kiểm định cực đoan
hơn ( ≤ hoặc ) giá trị mẫu quan sát
Còn được gọi là mức ý nghĩa quan sát được.
Giá trị nhỏ nhất của mà H 0 có thể bị bác
bỏ.
Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-26
Cách tiếp cận “mức ý nghĩa” cho
kiểm định
định (VD: thống kê z)
| σ/
μ - x P(Z
true) is H that given , n σ/
μ - x P(Z value - p
00
00
Ví dụ: kiểm định đuôi phải của Z
cho trung bình ( đã biết)
Một giám đốc ngành điện thoại cho rằng hóa
đơn điện thoại di động hàng tháng của khách
hàng đã tăng lên, và hiện tại trung bình hơn
$ 52 mỗi tháng Công ty muốn kiểm tra nhận
định này (Giả sử = 10 đã biết)
(tức là, có đủ bằng chứng để ủng hộ nhận định của giám đốc)
Thiết lập kiểm định giả thuyết:
Trang 10Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-28
Ví dụ: Tìm miền bác bỏ
(continued)
1.28 n σ/
μ x z if H
Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-29
Lấy mẫu và tính toán thống kê kiểm định
Giả sử một mẫu được lấy với các kết quả sau:
n = 64, x = 53,1 ( = 10 giả sử đã biết)
Dùng kết quả mẫu,
0.88 64
10 52 53.1 n
σ μ x
Trang 11Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-31
64 10/
52.0 53.1 z P
52.0) μ | 53.1 x P(
Trong nhiều trường hợp, đối thuyết tập
trung vào một hướng cụ thể
Đây là kiểm định đuôi trên vì đối thuyết được tập trung vào đuôi trên lớn hơn trung bình của 3
Trang 12Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-34
Reject H0 Do not reject H0
Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-35
Do not reject H0 Reject H0
cận trên giá trị tới hạn
H 0 : μ = 3 , H 1 : μ ≠ 3 (đây là kiểm định 2 đuôi)
Giả sử chọn = 0,05
Giả sử cỡ mẫu n = 100
Trang 13Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-37
2.0 08 16 100
0.8 3 2.84 n
σ μ X
Ví dụ kiểm định giả thuyết
σ đã biết nên đây là kiểm định z
Thiết lập các giá trị tời hạn
Đối với = 0,05 giá trị tới hạn z là ±1.96
Giả sử kết quả mẫu là:
n = 100, x = 2,84 (σ = 0,8 giả sử đã biết)
Nên thống kê kiểm định là:
(continued)
Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-38
Reject H0 Do not reject H0
Thống kê kiểm định có trong miền bác bỏ không?
Đưa ra quyết định và giải thích kết quả
-2,0
Do z = -2,0 < -1,96, ta bác bỏ giả thuyết không và kết
luận rằng có đủ bằng chứng cho thấy số lượng TV
Ví dụ kiểm định giả thuyết
Trang 14Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-40
0,0228
/2 = 0,025
Ví dụ: p-Value
Ví dụ: Khả năng trung bình mẫu có thể là 2,84 như
thế nào (hay giá trị nào đó cách xa trung bình, theo một
-1,96 0
-2,0
.0228 2.0)
P(z
.0228 2.0)
n s μ x t H
Trang 15Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-43
Kiểm định t cho giả thuyết về trung bình (σ chưa biết)
Đối với kiểm định 2 đuôi:
Quy tắc quyết định là:
α/2 , 1 - n 0 α/2
, 1 - n 0
n s μ x t if or t n s μ x t if H
(continued)
Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-44
Ví dụ: Kiểm định hai đuôi ( chưa biết) Chi phí trung bình của một
phòng khách sạn ở New
York được cho là $ 168/
đêm Một mẫu ngẫu nhiên
của 25 khách sạn cho thấy
Kiểm định hai đuôi
Không bác bỏ H : không đủ bằng chứng cho
15.40 168 172.50
n s μ x
Trang 16Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-46
Kiểm định tỷ lệ tổng thể
Bao gồm các biến phân loại
Hai kết quả có thể có
Phân số hay tỷ lệ của tổng thể trong nhóm
“thành công” được ký hiệu là P
Khi nP(1 – P) > 5, có thể xấp xỉ phân phối
chuẩn với trung bình và độ lệch chuẩn
size sample
sample in successes of
number n
σ
pˆ
(continued) pˆ
P p z
0 0
Không thảo luận trong chương này
pˆ
nP(1 – P) < 5
Trang 17Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-49
mẫu ngẫu nhiên 500 đã
được khảo sát với 25
phản hồi Kiểm tra ở
mức ý nghĩa = 0,05.
Kiểm tra:
Xấp xỉ cho P là
= 25/500 = 0,05 nP(1 - P) = (500)(0,05)(0,95)
= 23,75 > 5
pˆ
Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-50
Z Test for Proportion: Solution
Reject Reject
.025 025
1.96 -2.47
There is sufficient evidence to reject the company’s claim of 8%
response rate.
2.47 500
.08) 08(1 08 05 n
) P (1 P P p z
0 0
2.47) P(Z 2.47) P(Z
Trang 18Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-52
Using PHStat
Options
Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-53
Sample PHStat Output
Input
Output
Nhớ lại các kết quả kiểm định giả thuyết có thể:
Tình trạng thực tế Quyết định
Kết quả
(Xác suất)
Không sai lầm ( 1 - β )
Power = 1 – β = xác suất mà “giả thuyết không”
sai bị bác bỏ
Độ mạnh của kiểm định
Trang 19Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-55
Sai lầm loại II
or Quy tắc quyết định là:
α 0
n / σ μ x z if H
0
0: μ μ
H 0
1: μ μ
H
Giả sử tổng thể là chuẩn và phương sai tổng thể đã biết
Hãy xem xét kiểm định
n σ/
Z μ x x if H
Nếu “giả thuyết không” sai và trung bình thật sự là μ*, thế
thì xác suất sai lầm loại II là
* μ x z P μ*) μ
| x x P(
Sai lầm loại II là xác suất mà không bác
bỏ một giả thuyết H 0 sai.
52 50
Ví dụ về Sai lầm loại II
Giả sử ta không bác bỏ H 0 : μ 52 khi thực tế giá
trị trung bình thực là μ* = 50
52 50
Đây là phân phối thực
của x nếu μ = 50
Đây là khoảng giá trị của x trong đó H0không bị bác bỏ
(continued)
Trang 20Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-58
Nên β = P( x 50,766 ) nếu μ* = 50
Tính toán β
50.766 64
6 1.645 52 n
σ z μ
(for H0 : μ 52)
50,766 c
x
Reject
H : μ 52 Do not reject H0 : μ 52
.1539 3461 5 1.02) P(z 64 6 50 50.766 z P 50) μ*
| 50.766
Tính toán β
(continued)
Xác suất của sai lầm loại II:
β = 0,1539
x
Trang 21Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-61
Do Not Reject H0 1 - No error = 0.95 Type II Error β = 0.1539
Reject H0 Type I Error
= 0.05
H0False
H0True Key:
Outcome
(Probability)
No Error
1 - β = 0.8461
(giá trị của β và độ mạnh sẽ khác nhau đối với mỗi μ*)
Statistics for Business and Economics, 6e © 2007 Pearson Education, Inc Chap 10-62
Tóm tắt chương
biết)
kiểm định giả thuyết