Có hai phương pháp chính để hệ thần kinh ghi nhớ được là cho đối tượng tácđộng lặp lại nhiều lần và bổ sung các phần còn thiếu của đối tượng bằng cách tìmtrong sự ghi nhớ của hệ thần kin
Trang 1Ch ươ ng 1
T duy t i u ư ố ư
1.1 Qu n tr th i gian ả ị ờ
Chung ta luôn l a ch n cach s d ng th i gian c a minh, t vi c l n đ nư o ư u ơ u ư ê ơ ê
vi c nh trong cu c s ng H u h t chung ta đ u luôn c m th y b thi u th iê o ô ô ầ ê ề ả ấ ị ê ơgian, luôn g p kh ng ho ng và m t cân b ng gi a công vi c và cu c s ng caặ u ả ấ ằ ữ ê ô ônhân, luôn c m th y không bi t minh nên làm vi c này trả ấ ê ê ươc hay vi c kia trê ươc.Chung ta cung đang s ng chung v i nh ng h u qu do s l a ch n c a chinhô ơ ữ â ả ư ư o uchung ta Nhi u ngề ươi không b ng long v i nh ng h u qu đo, đ c bi t là khi coằ ơ ữ â ả ặ êkho ng cach l n gi a cach s d ng th i gian v i nh ng đi u co y nghia quanả ơ ữ ư u ơ ơ ữ ề
tr ng trong cu c s ng.o ô ô
1.1.1 Ba th h qu n tr th i gian ê ê ả ị ờ
Theo Stephan R.Covey, co 3 th h qu n tr th i gian nh sau:ê ê ả ị ơ ư
- Th h th nh t – th h qu n tr th i gian d a trên “cac công c nh c nh ” Đâyê ê ư ấ ê ê ả ị ơ ư u ă ơ
là cach ti p c n đi theo dong ch y, nh ng v n c g ng theo doi nh ng đi u b nê â ả ư â ô ă ữ ề a
mu n làm – vi t bao cao, tham d cu c h p, tu s a xe c , d n d p nhà c a… đ cô ê ư ô o ư ô o e ư ặ
tr ng c a th h này là cac m u ghi chep đ n gi n và cac b n li t kê công vi c.ư u ê ê â ơ ả ả ê ê
- Th h th hai – phê ê ư ương phap “l p k ho ch và chu n b ” Đ c tr ng c a th hâ ê a â ị ặ ư u ê ênày là cac l ch công tac và s ghi cu c h n Đo là hi u su t làm vi c, trach nhi mị ô ô e ê ấ ê ê
ca nhân, xac l p m c tiêu, đ t k ho ch, lên l ch cac ho t đ ng và s ki n trongâ u ặ ê a ị a ô ư ê
tương lai
- Th h th ba – đê ê ư ươc g i là “l p k ho ch, đ t u tiên và ki m soat” B n luôno â ê a ặ ư ê adành th i gian đ làm ro cac gia tr và cac u tiên c a b n B n luôn t h i “B nơ ê ị ư u a a ư o ảthân mu n gi?”, và đ t ra cac m c tiêu dài h n, trung h n và ng n h n đ đ tô ặ u a a ă a ê a
đươc cac gia tr này B n đ t m c u tiên cho cac ho t đ ng c a minh trên c sị a ặ ư ư a ô u ơ ơhàng ngày Đ c tr ng c a th h này là m t lo t cac công c l p k ho ch và tặ ư u ê ê ô a u â ê a ô
ch c công vi c – b ng phư ê ằ ương ti n đi n t hay vi t trên gi y – v i cac bi u m uê ê ư ê ấ ơ ê âchi ti t cho k ho ch hàng ngày.ê ê a
Ro ràng là c n co th h qu n tr th t – t p h p t t c cac đi m m nhầ ê ê ả ị ư ư â ơ ấ ả ê a
c a cac th h 1-2-3 , đ ng th i lo i b cac đi m y u c a chung và vu ê ê ô ơ a o ê ê u ươt h n.ơ
Đi u này đoi h i m t mô th c và cach ti p c n không ch khac bi t v m c đ ,ề o ô ư ê â i ê ề ư ô
mà con khac bi t v ch t Chung ta hay xem xet hai y u t chinh thuc đ y s l aê ề ấ ê ô â ư ư
ch n cach s d ng th i gian c a chung ta: tinh kh n c p và t m quan tr ng c ao ư u ơ u â ấ ầ o u
s vi c M c du chung ta quan tâm đ n c hai y u t này, nh ng th c ra ch coư ê ặ ê ả ê ô ư ư i
m t y u t là mô th c c b n qua đo chung ta nhin th i gian và cu c s ng c aô ê ô ư ơ ả ơ ô ô uminh
B ng 1.1: Đi m m nh va đi m y u c a ba th h qu n tr th i gian ả ê a ê ê u ê ê ả ị ờ
Đi m m nhê a Đi m y uê ê
Trang 2b quên không th c hi n, co h i cho cacị ư ê a
m i quan hô ê
K t qu đ t đê ả a ươ ươc t ng đ i itôChuy n t kh ng ho ng này sang kh ngê ư u ả u
ho ng khac do xem nh k ho ch và k tả e ê a ê
c uấ
“Nh ng đi u quan tr ng nh t” – là nh ngữ ề o ấ ữ
vi c trê ơ ươc m tăThê
đi u se làm b n man nguy nề a êSuy nghi và hành đ ng đ c l p – coiô ô â
ngươi khac là phương ti n hay tr ng iê ơ acho m c tiêu c a minhu u
“Nh ng đi u quan tr ng nh t”–là nh ngữ ề o ấ ữ
đi u n m trong k ho ch làm vi cề ằ ê a êThê
Khai thac s c m nh c a cacư a u
m c tiêu dài h n, trung h n vàu a a
Co th gây l m tê ầ ương ca nhân ki m soatê
h u qu , h n là cac quy lu t hay cacâ ả ơ ânguyên t c – s t đ c “qui lu t là doă ư ư ă âminh đ t ra”ặ
Vi c minh đ nh cac gia tr không nh tê ị ị ấthi t phu h p v i cac nguyên t c chi ph iê ơ ơ ă ô
S c m nh c a t m nhin ch a đư a u ầ ư ươc khaithac
Vi c l p k ho ch hàng ngày it khi vê â ê a ươtqua u tiên cho vi c kh n c p, thuc bachư ê â ấ
và x ly kh ng ho ngư u ả
Co th d n đ n sai l m, qua ch t che,ê â ê ầ ặ
m t cân đ i gi a cac vai troấ ô ữ
Co th coi k ho ch quan tr ng h n conê ê a o ơ
ngươi, coi con ngươi nh s v tư ư âKem linh ho t hay kem phong khoanga
Ky năng đ n thu n không t o ra hi uơ ầ a ê
qu và kh năng lanh đ o – c n co tinhả ả a ầcach n aữ
“Nh ng đi u quan tr ng nh t”– đữ ề o ấ ươc xac
đ nh b i tinh kh n c p và cac gia tr ị ơ â ấ ị
Trang 3Ngu n: T duy t i u, Stephan R.Covey ô ư ô ư
Th h qu n tr th i gian th t d a trên c s mô th c “t m quan tr ng”ê ê ả ị ơ ư ư ư ơ ơ ư ầ o
c a s vi c Bi t ro và làm nh ng đi u quan tr ng thay vi ch đ i pho l i v iu ư ê ê ữ ề o i ô a ơ
nh ng s vi c co tinh kh n c p là n n t ng c a s u tiên cho đi u quan tr ngữ ư ê â ấ ề ả u ư ư ề o
nh t.ấ
1.1.2 Mô th c t m quan tr ng ứ ầ ọ
Đ hi u qu h n trong vi c t p trung vào cac v n đ v tinh kh n c p và t mê ê ả ơ ê â ấ ề ề â ấ ầquan tr ng, chung ta hay xem Ma tr n qu n tr th i gian do â ả ị ơ ươi đây Ma tr n nàyâphân lo i cac ho t đ ng thành cac nhom n m trong b n goc ph n t V c b n,a a ô ằ ô ầ ư ề ơ ảchung ta s d ng th i gian theo 4 cach sau:ư u ơ
L p k ho châ ê aXây d ng m i quan hư ô êNgh ng i th c si ơ ư ư
ch a m t cai may b h ng, vào vi n m tim, hay chăm soc m t đ a tr đang khocữ ô ị o ê ô ô ư eloc vi đau đ n Chung ta c n dành th i gian cho Ph n t th I Đây là n i chung taơ ầ ơ ầ ư ư ơ
qu n ly, n i chung ta làm vi c, n i chung ta đem kinh nghi m và s phan đoan đả ơ ê ơ ê ư êđap ng nhu c u và nh ng thach th c N u b qua nh ng vi c này, thi ch ngư ầ ữ ư ê o ữ ê ăkhac gi chung ta t chôn s ng minh Nh ng cung c n nh n ro m t đi u là nhi uư ô ư ầ â ô ề ề
Trang 4ho t đ ng quan tr ng tr thành kh n c p do s do d c a chung ta, hay b i vi taa ô o ơ â ấ ư ư u ơkhông co s phong ng a hay tru b thich h p.ư ư ị ơ
Ph n t th II bao g m cac ho t đ ng “quan tr ng” nh ng không “kh n c p”.ầ ư ư ô a ô o ư â ấĐây là ph n t ầ ư c a Ch t lu ấ ương – là n i chung ta l p k ho ch lâu dài c a minh,ơ â ê a u
d ki n và ngăn ng a cac v n đ co th x y ra, trao quy n cho ngư ê ư ấ ề ê ả ề ươi khac, mơ
r ng tri oc và tăng cô ương năng l c c a minh thông qua đ c sach và phat tri nư u o êkhông ng ng trinh đ chuyên môn, d tinh trư ô ư ươc vi c giup đ con cai khi chungê ơ
g p kho khăn, chu n b cho cac cu c h p và bu i thuy t trinh quan tr ng, đ u tặ â ị ô o ô ê o ầ ư
th i gian cho cac m i quan h thông qua s l ng nghe chân thành và sâu s c,…ơ ô ê ư ă ă
Vi c tăng cê ương th i gian cho Ph n t th II se làm tăng kh năng hành đ ngơ ầ ư ư ả ô
c a chung ta B qua Ph n t th II se tăng cu o ầ ư ư ương và m r ng ơ ô Ph n t th I, gâyầ ư ư
ra stress, ki t s c, và kh ng ho ng sâu h n cho ngê ư u ả ơ ươi đa b cu n vào đây M tị ô ặkhac, đ u t vào Ph n t th II se thu h p Ph n t th Iầ ư ầ ư ư e ầ ư ư Vi c l p k ho ch,ê â ê achu n b trâ ị ươc, và phong ng a r i ro se tranh cho nhi u công vi c bi n thànhư u ề ê ê
kh n c p Ph n t th II không thuc ep chung ta; nh ng chung ta ph i ch đ ngâ ấ ầ ư ư ư ả u ôtac đ ng vào no Đây là Ph n t c a s lanh đ o ca nhân.ô ầ ư u ư a
Ph n t th III g n nh là bong ma c a Ph n t th I ầ ư ư ầ ư u ầ ư ư No bao g m nh ngô ữ
vi c ê “kh n c p, nh ng không quan tr ng” Đây là Ph n t c a S gi t oâ ấ ư o ầ ư u ư ả a Ti ngêkêu c a s kh n c p t o ra o tu ư â ấ a ả ương v t m quan tr ng Nh ng cac ho t đ ngề ầ o ư a ôtrong th c t , n u chung quan tr ng th t, cung ch quan tr ng đ i v i ngư ê ê o â i o ô ơ ươikhac Nh ng ho t đ ng nh m t s cu c đi n tho i, h i h p và khach kh aữ a ô ư ô ô ô ê a ô o ưkhông h n tre ươc thu c vào nhom này Chung ta b nhi u th i gian cho cac ho tô o ề ơ a
đ ng trong Ph n t th III đ đap ng cac u tiên và ky v ng c a ngô ầ ư ư ê ư ư o u ươi khac,
nh ng l i nghi r ng chung ta đang trong Ph n t th I.ư a ằ ơ ầ ư ư
Ph n t th IV đầ ư ư ươc dành cho cac ho t đ ng “không kh n c p và cung khônga ô â ấquan tr ng” Đây là Ph n t c a s lang phi th i gian o ầ ư u ư ơ T t nhiên, chung ta ch ngấ ănên vào đây làm gi Nh ng do qua khi p s c nh b nem qua l i gi a Ph n t thư ê ơ ả ị a ữ ầ ư ư
I và Ph n t th III nên chung ta thầ ư ư ương “tr n” vào Ph n t th IV đ sinh t n.ô ầ ư ư ê ô
Nh ng ho t đ ng nào n m trong Ph n t th IV? Không h n đo là nh ng ho tữ a ô ằ ầ ư ư ă ữ a
đ ng gi i tri đich th c theo đung nghia là ho t đ ng co gia tr đa n m trong Ph nô ả ư a ô ị ằ ầ
t th II r i Nh ng nh ng vi c làm nh là đ c cac lo i ti u thuy t r ti n,ư ư ô ư ữ ê ư o a ê ê e ề
thương xuyên xem cac chương trinh tivi “vô thương vô ph t”, hay ng i lê đôia ômach quanh bàn trà t i công s là nh ng ho t đ ng co th li t vào Ph n t tha ơ ữ a ô ê ê ầ ư ư
IV v i đ c đi m là s lang phi th i gian Ph n t th IV không ph i đ sinh t nơ ặ ê ư ơ ầ ư ư ả ê ô
mà đo là s h y ho i No co th t o c m giac ng t ngào ban đ u nh viên k o,ư u a ê a ả o ầ ư e
nh ng r i chung ta se mau chong nh n ra r ng se ch ng tim th y cai gi co ich ư ô â ằ ă ấ ơ
đo c ả
L u y khi xem xet cac Ph n t th I và th III Ngư ầ ư ư ư ươi ta d dàng nghi r ng caiê ằ
gi kh n c p thi quan tr ng, nh ng không h n là nh v y M t cach hi u qu đâ ấ o ư ă ư â ô ê ả êphân bi t hai Ph n t này là t h i minh xem li u công vi c kh n c p đo co đongê ầ ư ư o ê ê â ấgop gi cho m c tiêu quan tr ng hay không N u không là nh v y, thi co th nou o ê ư â êthu c v Ph n t th III N u b n dành ph n l n th i gian cho cac ph n th thô ề ầ ư ư ê a ầ ơ ơ ầ ư ư
I và th III, b n se b thuc đ y b i “s kh n c p” nh ng nh ng vi c “quan tr ng”ư a ị â ơ ư â ấ ư ữ ê ohay “nh ng đi u quan tr ng nh t” se không đữ ề o ấ ươc b n chu y và dành th i gian.a ơ
Trang 5Khi cac hành đ ng c a b n xu t phat t mô th c t m quan tr ng, b n đang ô u a ấ ư ư ầ o a ơ
Ph n t th I và II Khi chung ta dành nhi u th i gian cho s chu n b , l p kầ ư ư ề ơ ư â ị â ê
ho ch và trao quy n, chung ta se làm gi m la ề ả ương th i gian cho vi c ch a chay –ơ ê ữthu c Ph n t th I Khi đo, th m chi b n ch t c a Ph n t th I cung thay đ i:ô ầ ư ư â ả ấ u ầ ư ư ô
h u h t th i gian chung ta dành cho no là do chung ta l a ch n ch không ph iầ ê ơ ư o ư ả
b b t bu c Chung ta ch n vi c nào đo là kh n c p hay c n làm ngay là do tinhị ă ô o ê â ấ ầquan tr ng c a no.o u
1.2 S cân b ng gi a o t ự ằ ữ ả ưở ng va hi n th c ê ự
Khi chung ta chuy n t tinh kh n c p sang t m quan tr ng, chung ta g p ph iê ư â ấ ầ o ặ ả
m t v n đ c b n: “nh ng đi u quan tr ng nh t” là gi, và làm cach nào chung taô ấ ề ơ ả ữ ề o ấ
co th dành u tiên trê ư ươc h t cho no trong cu c s ng?ê ô ô
C t loi c a cac nhu c u này đô u ầ ươc tom g n trong c m t “s ng, yêu tho u ư ô ương,
h c t p, đ l i di s n” Nhu c u s ng là nhu c u v v t ch t, nh ăn, m c, , so â ê a ả ầ ô ầ ề â ấ ư ặ ơ ư
an toàn v tài chinh, s c kh e Nhu c u yêu thề ư o ầ ương là nhu c u v xa h i, nh coầ ề ô ư
m i quan h v i nh ng ngô ê ơ ữ ươi khac, đ đê ươc ph thu c, đ yêu thu ô ê ương và đươcyêu thương Nhu c u h c t p là nhu c u tri tu , đ phat tri n và trầ o â ầ ê ê ê ương thành
Cu i cung, nhu c u đ l i di s n là nhu c u tinh th n, đ co c m giac minh s ngô ầ ê a ả ầ ầ ê ả ô
co y nghia, co m c đich và co đong gop cho c ng đ ng u ô ô
N u b t c nhu c u nào noi trên không đê ấ ư ầ ươc đap ng, no đ u co th tr thànhư ề ê ơcai h đen nu t ch ng năng lô ô ư ương và s chu y c a b n N u b n g p kho khănư u a ê a ặ
v tài chinh, hay đang ph i tr i qua m t ch n thề ả ả ô ấ ương tâm ly sâu s c nh li d ,ă ư ịhay s c kh e suy s p, thi nhu c u mà b n đang thi u th n đo co th bi n thànhư o u ầ a ê ô ê ê
m t y u t kh n c p, luôn chi ph i, thuc bach b n Cac nhu c u khac se b t nô ê ô â ấ ô a ầ ị ô
thương v m i phề o ương di n Đi u này co th gây cho b n thoi quen ch y theoê ề ê a atinh kh n c p Khi đo, b n co xu hâ ấ a ương tr thành m t “chuyên gia x ly kh ngơ ô ư u
ho ng” B n se luôn u tiên cho vi c x ly kh ng ho ng, làm t t nh ng vi c coả a ư ê ư u ả ô ữ êtinh kh n c p và t nh r ng: “N u tôi b n r n, tôi ph i làm vi c co hi u su t”.â ấ ư u ằ ê â ô ả ê ê ấ
Co th b n đê a ươ ư ơc s tr giup đ c l c c a cac hormone kich thich – s n ph m coă ư u ả â
đươ ưc t cac ho t đ ng “ch a chay” và đap ng cac đoi h i c p bach c a nga ô ữ ư o ấ u ươikhac Nh ng cac ho t đ ng này không đem l i m t cu c s ng co ch t lư a ô a ô ô ô ấ ương.Chung không đap ng đư ươc cac nhu c u c b n Càng c làm nhi u vi c kh nầ ơ ả ô ề ê â
c p bao nhiêu, chung ta càng nuôi dấ ương thoi quen kh n c p nhi u h n b yâ ấ ề ơ ấnhiêu Chung ta ti p t c dung li u phap kh n c p m c đ “cao” gi t o đ thayê u ê â ấ ơ ư ô ả a êcho vi c đap ng my man cac nhu c u c b n c a b n thân Hay xem xet nh nê ư ầ ơ ả u ả â
th c c a chung ta v b n nhu c u này:ư u ề ô ầ
1.2.1 Nhu c u v t ch t ầ ậ â
Mu n co s c kh e t t ph i tuân th cac nguyên ly c a t nhiên S c kh eô ư o ô ả u u ư ư o
cương trang là h qu c a qua trinh luy n t p thân th đ u đ n, dinh dê ả u ê â ê ề ặ ươngthich h p, ngh ng i đ y đ , co n p nghi lành m nh, tranh xa nh ng ch t kichơ i ơ ầ u ê a ữ ấthich co h i cho s c kh e Nh ng thay vi ph n đ u th c hi n nh ng đi u đo,a ư o ư ấ ấ ư ê ữ ềchung ta l i ch y theo o ta a ả ương v v b ngoài – m tề e ề ơ ương r ng nh ng th nhằ ữ ư ư
qu n ao đung m t, my ph m đ t ti n, cac chầ ô â ă ề ương trinh làm gi m cân nhanhả
Trang 6(th c ra đa đư ươc ch ng minh là co h i v lâu dài h n là gi i quy t đư a ề ơ ả ê ươc v n đ )ấ ề
se th a man nhu c u th ch t c a chung ta Đây là s hao huy n.o ầ ê ấ u ư ề
S giàu co v kinh t d a trên c s cac nguyên t c nh là s ti t ki m, chămư ề ê ư ơ ơ ă ư ư ê ê
ch , tich luy đ đ u t cho cac nhu c u trong ti ê ầ ư ầ ương lai, dung l i nhu n tai đ u tơ â ầ ưthay vi tiêu xài no Nh ng chung ta l i s ng v i o tư a ô ơ ả ương là co “nhi u th ” se làmề ư
th a man cac nhu c u c a chung ta – b t k th c t là chung đo ầ u ấ ê ư ê ươc mua b ng thằ etin d ng và chung ta ph i m t hàng thang ho c hàng năm đ tr n g p đôi sou ả ấ ặ ê ả ơ ấ
v i gia tr th c c a chung, nh ng th ch co tac d ng làm th a man nhu c u nh tơ ị ư u ữ ư i u o ầ ấ
th i Ho c chung ta s ng v i nh ng m tơ ặ ô ơ ữ ơ ương c u may nh trung x s hay ch iầ ư ô ô ơcac tro ca cươc đăng trên m t s t p chi – m t o tô ô a ô ả ương se co ai đo ho c cai gi đoặ
“trên tr i r i xu ng” giup gi i quy t v n đ c a chung ta nh phep th n thôngơ ơ ô ả ê ấ ề u ơ ầ
và mi n trach nhi m cho chung ta kh i ph i ph n đ u nâng cao năng l c v tàiê ê o ả ấ ấ ư ềchinh
1.2.2 Nhu c u xa h i ầ ô
Th c t cho th y cac m i quan h co ch t lư ê ấ ô ê ấ ương là ph i d a trên cac nguyênả ư
t c – đ c bi t nguyên t c v s tin c y S tin c y xu t phat t ni m tin, t tinhă ặ ê ă ề ư â ư â ấ ư ề ưcach c a con ngu ươi trong vi c đ a ra và th c hi n cam k t, chia s cac ngu nê ư ư ê ê e ô
l c, quan tâm và ch u trach nhi m, đư ị ê ươc ràng bu c, và yêu thô ương vô đi u ki n.ề ê
Nh ng khi chung ta đ n đ c và đau kh b i nhu c u xa h i không đư ơ ô ô ơ ầ ô ươc th aoman, chung ta l i không mu n ai b o minh s ng và hành đ ng sao cho co đa ô ả ô ô ươc
s tin c y – x ng đang v i ni m tin và s yêu thư â ư ơ ề ư ương c a ai đo Chung ta thu ươnglao theo đi u d dang h n nhi u, là tin vào nh ng o tề ê ơ ề ữ ả ương nh t th i nh tim sấ ơ ư ưkhuây kh a trong quan h o, hay g i đi n tho i cho cac t ng đài cung c p d cho ê ả o ê a ô ấ ị
v tro chuy n đêm khuya đ co ai đo mà tâm s Đi tim tinh yêu ch p nhoang du ê ê ư ơ êdàng h n nhi u so v i vi c ph n đ u đ tr thành m t ngơ ề ơ ê ấ ấ ê ơ ô ươi đang đươc yêu Vàtrong n n văn hoa c a chung ta – th hi n qua âm nh c, sach bao, qu ng cao,ề u ê ê a ảphim nh, chả ương trinh tivi – luôn đ y r y nh ng o tầ â ữ ả ương này
1.2.3 Nhu c u tri tu ầ ê
Chung ta thương ch y theo o ta ả ương “nh i nhet” thay vi theo đu i s phatô ô ưtri n và tăng trê ương lâu dài Chung ta lao vào chu trinh “l y đấ ươc cai b ng… b nằ a
se co vi c làm… b n se co ti n… b n se mua s m đ th … b n se thành đ t”.ê a ề a ă u ư a a
Nh ng “s thành đ t” ki u này se mang l i k t qu gi cho b n? Li u đo co ph iư ư a ê a ê ả a ê ả
là tinh cach và năng l c co đư ươ ư ầ ưc s đ u t co chi u sâu, liên t c cho vi c h c t pề u ê o â
và trương thành hay không?
1.2.4 Nhu c u tinh th n ầ ầ
Chung ta d dàng ch p nh n o tê ấ â ả ương co trong xa h i r ng y nghia cu c s ngô ằ ô ô
là s t p trung vào cai tôi – s t tôn, t phat tri n, t hoàn thi n – đo là “đi uư â ư ư ư ê ư ê ềtôi mu n”, “hay đ tôi t gi i quy t vi c c a minh”, “làm theo cach c a tôi”.ô ê ư ả ê ê u u
Nh ng vô s quy n sach khai tri qua hàng ngàn năm l ch s không ng ng ch ngư ô ê ị ư ư ưminh cho m t s th t là thành t u l n nh t trong vi c hoàn thi n b n thân xu tô ư â ư ơ ấ ê ê ả ấphat t s c m nh c a chung ta trong vi c vư ư a u ê ươn ra đ giup đ c ngê ơ ươi khac Ch tấ
Trang 7lương cu c s ng xu t phat t bên trong Y nghia cu c s ng là s c ng hi n,ô ô ấ ư ô ô ơ ư ô ê
s ng vi m c đich cao h n b n nga.ô u ơ ả
Trong linh v c qu n tr th i gian, co nhi u ky thu t và phư ả ị ơ ề â ương phap th c hànhư
m o danh là cac gi i phap thi t th c, tr c di n và co hi u qu gi i quy t t ca ả ê ư ư ê ê ả ả ê ư
kh c Nh ng cac ky thu t và phă ư â ương phap này se ch đem l i o ti a ả ương v s gi iề ư ảquy t trê ươc m t, trong khi cac nhu c u c b n và lâu dài thi không đă ầ ơ ả ươc quantâm No khi n chung ta quay tr l i v i s th a man nhu c u nh t th i, mà cu cê ơ a ơ ư o ầ ấ ơ ô
s ng co ch t lô ấ ương thi không bao gi hinh thành t o tơ ư ả ương
1.3 Gi i pháp qu n tr th i gian ả ả ị ờ
Mô th c qu n tr th i gian th h th t coi con ngư ả ị ơ ê ê ư ư ươi là trươc tiên, sau đo
m i đ n s vi c Trơ ê ư ê ươc tiên là lanh đ o, sau đo m i là qu n ly Tra ơ ả ươc tiên là hi uê
qu , sau đo m i là hi u su t Trả ơ ê ấ ươc tiên là m c đich, sau đo m i t i c c u.u ơ ơ ơ ấ
Trươc tiên là vi n c nh, sau đo m i t i phê ả ơ ơ ương phap th c hi n.ư ê
B ng 1.3: B ng mô th c con ng ả ả ứ ườ i va mô th c s vi c ứ ự ê
MÔ TH C CON NGƯ ƯƠI MÔ TH C S VI CƯ Ư Ê
Lanh đ oa
Hi u quê ả
Tinh linh ho t/phat hi n b t nga ê ấ ơ
Kh năng suy xetả
Nguyên nhân
S gi i phong/s trao quy nư ả ư ề
Ngươ âi l p chương trinh
Ki m soatê
Chương trinhGiao d ch v vi cị u êChi phi
Hi u su t hành chinhê ấCac ky thu tâ
S th a hi pư o êTinh khan hi mê
Mô th c t p trung vào con ngư â ươ ai t o ra cach nhin và cach ti p c n hoàn toànê âkhac đ i v i cu c s ng, nh chung ta th y b ng trên Ro ràng, mô th c s vi cô ơ ô ô ư ấ ơ ả ư ư ê
r t phu h p khi chung ta qu n ly cac s vi c, nh ng no không phu h p và khôngấ ơ ả ư ê ư ơ
co hi u qu khi chung ta c ap d ng vào con ngê ả ô u ươi
Đi u này cho th y t m quan tr ng c a vi c dung th i gian cho cac ho t đ ngề ấ ầ o u ê ơ a ô
ph n t th II nh là xây d ng cac m i quan h , t o l p vi n c nh chung và
làm ro nh ng ky v ng ữ o
Vài năm trươc, m t nghiên c u và thu thâp thông tin v cac công ty giànhô ư ề
đươc gi i thả ương Deming Award v ch t lề ấ ương t i Nh t B n H chu y đ n t la â ả o ê i ê
Trang 8th i gian c a nhà qu n ly dành cho cac ho t đ ng Ph n t th II D a vào thôngơ u ả a ô ầ ư ư ưtin đo và cac b ng theo doi th i gian c a cac công ty khac, co th th y r ng cacả ơ u ê ấ ằcông ty co năng su t cao b t thấ ấ ương, nh là cac công ty đư ươc gi i thả ương DemingAward, đ u co cach b tri th i gian r t khac so v i cac công ty binh thề ô ơ ấ ơ ương
B ng 1.4: So sánh mô th c qu n tr th i gian gi a các t ch c co năng ả ứ ả ị ờ ữ ô ứ
su t cao (ch đ m) va các t ch c co n â ữ ậ ô ứ rrăng su t binh th â ườ ng (ch ữ
Ngu n: T duy t i u, Stephan R.Covey ô ư ô ư
Qua cac con s , chung ta d dàng nhin th y s phân c c là r t l n – m c đô ê ấ ư ư ấ ơ ư ôtrung binh gi a r t nh – và s khac bi t l n n m trong cac ph n t th II vàơ ữ ấ o ư ê ơ ằ ầ ư ưIII Cac công ty co năng su t cao dành th i gian đang k cho cac ho t đ ng quanấ ơ ê a ô
tr ng nh ng không kh n c p – và dành it th i gian cho cac ho t đ ng kh n c po ư â ấ ơ a ô â ấ
nh ng không quan tr ng Ly do chinh đ ng sau s khac bi t này, trong h u h tư o ằ ư ê ầ êcac trương h p, là m c đ ro ràng v đi u gi là quan tr ng.ơ ơ ư ô ề ề o
Tinh kh n c p chi ph i ho t đ ng c a cac t ch c đ n đâu thi t m quan tr ngâ ấ ô a ô u ô ư ê ầ o
m t đi s c chi ph i ch ng đo Đi u này không co nghia là không c n đ n tinhấ ư ô ư ề ầ ê
kh n c p Ph n t th I là r t c n, và c n co m t t l th i gian thich đang dànhâ ấ ầ ư ư ấ ầ ầ ô i ê ơcho cac ho t đ ng v a kh n c p v a quan tr ng Nh ng ph n l n th i gian ba ô ư â ấ ư o ư ầ ơ ơ ịlang phi trong ph n t th III là do chung ta không xac đ nh ro ràng đi u gi làầ ư ư ị ềquan tr ng.o
Do đo, c n l y th i gian tr c ti p c a Ph n t th II đ xây d ng tuyên ngônầ ấ ơ ư ê u ầ ư ư ê ư
s m nh v m t vi n c nh chung, nh ng se giup ti t ki m đư ê ề ô ê ả ư ê ê ươc nhi u th i gianề ơ
Trang 9và s c l c v sau K t qu cu i cung đ t đư ư ề ê ả ô a ươc không ph i ch là m t vi n c nhả i ô ê ảchung No làm thay đ i cac m i quan h c a chung ta v i nh ng ngô ô ê u ơ ữ ươi khac, làmtăng ch t lấ ương cu c s ng m t cach r t c b n Khi tim cach th c hi n vi nô ô ô ấ ơ ả ư ê ê
c nh chung, chung ta se nh n th y gia tr c a cac vai tro và m c tiêu hi p l c.ả â ấ ị u u ê ư
Do đo trong m t t ch c, đ qu n ly th i gian hi u qu , đ cac ca nhân là vi cô ô ư ê ả ơ ê ả ê êcung nhau và hoàn thành b t c nhi m v gi, ph i quan tâm x ly 5 y u t sau:ấ ư ê u ả ư ê ôCac k t qu mong mu n – chung ta mu n làm cai gi? Chung ta mu n co k tê ả ô ô ô ê
qu nào – c v s lả ả ề ô ương và ch t lấ ương – vào luc nào?
Cac hương d n – chung ta d a vào cac gi i h n nào đ ti n hành công vi c?â ư ơ a ê ê ê
Nh ng gia tr , chinh sach ch y u, c s phap ly, đ o đ c, cac gi i h n, cac m cữ ị u ê ơ ơ a ư ơ a ư
đ t ch c n co đ đ t đô ư u ầ ê a ươc cac k t qu mong mu n?ê ả ô
Cac ngu n l c – C n co ngu n l c gi? Cac ngu n l c v tài chinh, h th ng tô ư ầ ô ư ô ư ề ê ô ô
ch c, nhân l c co s n, cach th c ti p c n?ư ư ă ư ê â
Xac đ nh trach nhi m – Cach đo lị ê ương, đanh gia k t qu công vi c đang làm.ê ả ê
D a vào tiêu chi nào đ đanh gia k t qu Cac tiêu chi đo co đo lư ê ê ả ương đươc, quansat đươc, hay phân bi t đê ươc không? Chung ta ch u trach nhi m trị ê ươc ai? Khi nàoqua trinh trach nhi m di n ra?ê ê
Cac h qu – Vi sao chung ta ph i làm đi u này? Nh ng h qu t nhiên vàê ả ả ề ữ ê ả ưlogic c a vi c hoàn thành hay không hoàn thành cac nhi m v đ t ra.u ê ê u ặ
Chung ta co th x ly 5 v n đ này, ho c là tr c ti p trong th i gian co ch tê ư ấ ề ặ ư ê ơ ấ
lương dành cho lanh đ o Ph n t th II, ho c gian ti p trong th i gian x lya ơ ầ ư ư ặ ê ơ ư
kh ng ho ng Ph n t th I sau đo S l a ch n c a chung ta theo cach noa seu ả ơ ầ ư ư ư ư o u
co tac ng đ n kh i lô ê ô ương và ch t lấ ương s d ng th i gian c a chung ta.ư u ơ u
Co th th y chi phi th i gian và c h i khi ngê ấ ơ ơ ô ươi ta qua b n vào vi c x ly vi câ ê ư ê
v t và kh n c p trặ â ấ ươc m t do không đ u t vào cac ho t đ ng co s c b t caoă ầ ư a ô ư âtrong ph n t th II nh l p k ho ch, phong ng a và trao quy n Ngầ ư ư ư â ê a ư ề ươi ta
thương m t th i gian r t l n đ x ly cac tri u ch ng c a s thi u tin c y Do đoấ ơ ấ ơ ê ư ê ư u ư ê â
“cung nhua u tiên cho đi u quan tr ng nh t” đoi h i ph i co s trao quy n (d aư ề o ấ o ả ư ề ưtrên s tin c y) Đo là cach t t nh t đ d ch chuy n đi m t a t t l “m t đ n vư â ô ấ ê ị ê ê ư ư i ê ô ơ ịcho m t k t qu ” sang t l “m t đ n v cho m t ngàn k t qu ” Không co m t kyô ê ả i ê ô ơ ị ô ê ả ôthu t qu n tr th i gian nào co th ti p c n đâ ả ị ơ ê ê â ươc k t qu l n nh v y Đo là lyê ả ơ ư â
do t i sao “s trao quy n” là tr ng tâm c a ph n t th II.a ư ề o u ầ ư ư
Trang 10tư duy” cùng hơn 62 đầu sách về tư duy đã nhận định: “Tư duy là kỹ năng vận hành của bộ não mà nhờ đó trí thông minh được nuôi dưỡng và phát triển”
Mối quan hệ giữa trí thông minh và kỹ năng tư duy cũng giống như mối liên hệgiữa chiếc xe hơi và người lái xe Theo ví von của Bono, nếu “trí thông minh là máycủa chiếc xe hơi và kiến thức là nhiên liệu thì kỹ năng tư duy được ví như kỹ năng láixe” Thử hình dung qua ví dụ: tay đua thành công nhất trong lịch sử giải đua xe côngthức một (F1) - Michael Schumacher đã có sẵn xe xịn (đó là trí thông minh), xe đãđược đổ đầy xăng (kiến thức) nhưng thiếu kỹ năng lái xe (kỹ năng tư duy) thì khó cóthể trở thành tay đua huyền thoại Chỉ có tay lái thiện nghệ mới tận dụng hết côngnăng của chiếc xe Vì thế, chỉ có người có khả năng tư duy tốt thì mới khai thác hết tài
Trang 11sản quý giá nhất của mình, đó là trí thông minh Edward de Bono cho rằng: “Thôngminh là một khả năng, tư duy là một kỹ năng để vận dụng khả năng đó”.
Nhiều người nhầm trí thông minh và kỹ năng tư duy là một và dẫn đến kết luậnsai như sau: trẻ thông minh thì tự khắc sẽ tư duy giỏi; trẻ kém thông minh có thểkhông bao giờ tư duy giỏi; trẻ thông minh không cần kỹ năng tư duy Đa số chúng tađều có chung suy nghĩ là một ai đó được coi là “thiên tài” hay “xuất chúng” thì dứtkhoát phải có nhiều biểu hiện mang đậm dấu ấn “thần đồng” như: thông minh, họchành giỏi giang Nhưng với ba trong số các nhà thiên tài tư duy của mọi thời đại:Newton, Darwin, Eisntein thì hoàn toàn không hẳn chỉ có “bộ não xuất chúng” mà
“một cái đầu lúc nào cũng đầy ắp câu hỏi”, cốt lõi của tư duy bậc cao (High-orderthinking) Óc tò mò, ham học hỏi, sự đam mê và kiên nhẫn đã đưa họ đến với nhữngthành tựu làm thay đổi triệt để lối tư duy trong khoa học
Một nghiên cứu khác cho rằng, tư duy là một hình thức hoạt động của hệ thầnkinh Tư duy không có trong các loài thực vật, không có ở ngọn núi, mỏm đá hay dòngsông, cũng không ở ngoài hệ thần kinh và có thể chỉ trong một số hệ thần kinh và chỉ ởtrung ương thần kinh
Có hai phương pháp chính để hệ thần kinh ghi nhớ được là cho đối tượng tácđộng lặp lại nhiều lần và bổ sung các phần còn thiếu của đối tượng bằng cách tìmtrong sự ghi nhớ của hệ thần kinh các bộ phận thuộc các đối tượng khác nhưng có cácđiểm tương tự với các bộ phận của đối tượng (phương pháp so sánh, chọn lựa).Phương pháp thứ hai áp dụng khi không có cơ hội để đối tượng tác động nhiều lần Đểthực hiện phương pháp này, hệ thần kinh phải tìm trong trí nhớ, phải thực hiện nhiềuthao tác như phân tích, so sánh, đánh giá, tổng hợp, có nghĩa là hệ thần kinh phải tưduy Những phân tích này cho chúng ta thấy sự khác nhau giữa hoạt động ghi nhớ vàhoạt động tư duy Ghi nhớ bằng phương pháp tác động lặp lại nhiều lần không đòi hỏi
hệ thần kinh phải tư duy và áp dụng được cho nhiều dạng hệ thần kinh khác nhau Cònghi nhớ đòi hỏi phải tư duy chỉ có một số hệ thần kinh thực hiện được Phương phápghi nhớ trước gọi là ghi nhớ không tư duy, phương pháp ghi nhớ sau gọi là phươngpháp nhớ có tư duy
Sự xuất hiện của tư duy trong hai phân tích trên đây cho thấy tư duy chỉ xuấthiện khi giữa các phần tử ghi nhớ chưa tạo được liên kết ghi nhớ hoặc đã có liên kếtnhưng với mức độ phức tạp nào đó (liên kết phức hợp) Hệ thần kinh phải tìm trongcác điểm ghi nhớ đã có trong nó các phần tử ghi nhớ có thể liên kết với nhau theo mộttrình tự, một logic nào đó
Tư duy không phải là sự ghi nhớ mặc dù nó có thể giúp cho sự hoàn thiện ghinhớ Tư duy không phải là hoạt động điều khiển cơ thể mà chỉ giúp cho sự định hướngđiều khiển hay định hướng hành vi Tư duy không có ở ngoài hệ thần kinh Tư duy làmột hình thức hoạt động của hệ thần kinh thể hiện qua việc tạo ra các liên kết giữa cácphần tử đã ghi nhớ được chọn lọc và kích thích chúng hoạt động để thực hiện sự nhậnthức về thế giới xung quanh, định hướng cho hành vi phù hợp với môi trường sống
Trang 12Như vậy, tư duy là sự kết nối những thông tin lại với nhau sao cho hợp logic.Chính sự kết nối này sẽ đưa ra những ý tưởng sáng tạo Trong đó, hiểu biết là nguyênliệu thô giúp tạo ra sự kết nối đó Càng biết nhiều thứ, biết sâu hay biết rộng, cơ hộitạo ra ý tưởng mới sẽ càng nhiều Hiểu biết không đơn thuần chỉ là những kiến thứcđược dạy ở trường, nó phải là những trải nghiệm tổng thể trong cuộc sống của chúng
ta Hãy đọc và học những thứ không thuộc phạm vi của bạn, có như vậy mới mong tìmđược nhiều nguồn ý tưởng Nếu là kỹ sư, bạn nên đọc thêm những thứ khác như thơ
ca, thiên văn học, hay kể cả tâm linh, những thứ chẳng liên quan gì đến công việc củabạn Hãy đọc sách, báo, chủ đề bạn chưa từng đọc trước kia, xem những bộ phimkhông thích, thử một sở thích mới, học những kỹ năng mới, nói chuyện với người lạ vàphiêu lưu đến những vùng đất lạ Cách nhanh nhất và dễ nhất để thu được thông tin làđọc báo cuối tuần Bạn có thể không đọc tất cả những tin tức nhưng hãy đọc những tinnổi bật trong các mục: chính trị, thể thao, khoa học, sức khoẻ, tài chính, giải trí…Cànglàm giàu kiến thức, bạn càng dễ có được ý tưởng Hãy tìm kiếm tri thức ngoài địa hạtchuyên môn của mình Tiếp đó, suy nghĩ là hoạt động tâm trí tạo ra sự kết nối hữu íchnhằm tìm ra những giải pháp khả thi để giải quyết vấn đề
2.1.2 Các phương pháp kết nối sáng tạo
2.1.2.1 Quan sát
Đây là công cụ tạo kết nối hiệu quả nhất Bạn chỉ cần quan sát xung quanh, cốgắng liên kết những thứ có điểm tương đồng nhau hay thậm chí là hoàn toàn chẳng cóliên quan gì đến nhau Bằng sự quan sát của mình, Akio Maita, chuyên gia bán hàng vàmarketing cho công ty Bandai ở Nhật Bản đã tạo ra một vật nuôi nhân tạo có tên gọi làTamagotchi Cô quan sát thấy giới trẻ Nhật Bản thích bấm điện thoại di động máynhắn tin trên đường phố Tokyo Trong khi đó, một số khác lại nuôi thú cưng trong căn
hộ chật hẹp Akio tạo kết nối giữa hai hiện tượng này và từ đó phát triển thành một conthú nuôi điện tử cầm tay Đó là một thiết bị móc khoá nhỏ gọn hình trứng có ba nút vớichức năng ăn, thư giãn, tắm và dọn dẹp phân thải của thú nuôi ảo hiện trên màn hìnhthiết bị
2.1.2.3 Các danh ngôn, trích dẫn
Trong trường hợp này, hãy cố gắng liên hệ vấn đề của bạn với một câu trích dẫnhay ngạn ngữ bất kỳ nào đó Đó có thể là một câu trong sách, trong mẩu giấy trongcuốn sổ ghi chép của bạn
Giả sử bạn gặp rắc rối với chiếc cặp sách nặng mà bọn trẻ phải mang đếntrường hàng ngày Bạn bắt gặp dòng chữ “Một thiết bị tra tấn cơ học” Sự tra tấn gợicho bạn nghĩ tới điều gì? Tất cả những vật dụng kinh khủng gây sát thương cho nạn
Trang 13nhân Vậy thì bạn có thể làm hai việc sau Đầu tiên là ngăn chặn không cho sự tra tấnxảy ra, hai là giảm nhẹ mức độ của sự tra tấn đó Có một cách ngăn chặn sự tra tấn làkhoá tất cả các công cụ tra tấn lại để nó không gây sát thương được nữa Suy nghĩ nàylàm nảy sinh ý tưởng khoá cặp sách trong tủ ở trường Và giải pháp đưa ra đó là để cặpsách ở trường Bài tập về nhà có thể hoàn thành ở trên lớp, còn học sinh chỉ việc mang
về nhà những cuốn sách chúng cần đọc hay ôn lại mà thôi
2.1.2.4 Đồ ăn
Rất nhiều sản phẩm tiêu dùng được tạo ra bằng cách liên kết ý tưởng với đồ ăn.Vào những năm 1920, một công ty sản xuất hàng tiêu dùng đa quốc gia có tên làProcter & Gamble (P&G), muốn tạo ra một loại xà phòng mới Vick Mills – kiến trúc
sư hoá học của công ty liên kết giữa xa phòng và kem Ông tự hỏi điều gì sẽ xảy ra nếucho dung dịch xà phòng vào trong máy làm kem Có lẽ chiếc máy sẽ làm cho dungdịch xà phòng đông lại thành bánh chăng Và loại xà phòng trơn đầu tiên trên thế giới
đã ra đời khiến mọi trẻ em cực kỳ yêu thích
2.2 Phân loại tư duy
2.2.1 Phân loại tư duy theo Bloom (1956)
Thang đo Bloom về các cấp độ tư duy được Benjamin Bloom, một giáo sư củatrường Đại học Chicago đưa ra vào năm 1956 Trong đó Bloom nêu ra 6 cấp độ nhậnthức (gọi là thang đo Bloom)
2.2.1.1 Nhớ (knowledge)
Nhớ là khả năng ghi nhớ và nhận diện thông tin Nhớ là cần thiết cho tất cả mức
độ tư duy Nhớ ở đây được hiểu là nhớ lại những kiến thức đã học một cách máy móc
2.2.1.4 Phân tích (analysis)
Là khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành củathông tin hay tình huống Ở mức độ này đòi hỏi khả năng chia nhỏ đối tượng thành cáchợp phần cấu thành để hiểu rõ hơn cấu trúc của nó
2.2.1.5 Tổng hợp (synthesis)
Tổng hợp là khả năng hợp nhất các thành phần để tạo thành một tổng thể/ sự vậtlớn Ở mức độ này phải sử dụng được những gì đã biết để tạo ra hoặc sáng tạo một cái
gì đó hoàn toàn mới
2.2.1.6 Đánh giá (evaluation)
Trang 14Đánh giá là khả năng phán xét giá trị hoặc sử dụng thông tin theo các tiêu chíthích hợp.
2.2.2 Phân loại theo cách thể hiện
Phân loại theo cách thể hiện được chia ra thành tư duy bằng hình tượng và tưduy bằng ngôn ngữ
2.2.2.1 Tư duy bằng hình tượng
Tư duy hình tượng còn được gọi bằng cái tên khác là tưởng tượng Trong tư duyhình tượng, các phần tử xuất hiện trong quá trình tư duy là các hình ảnh Các hoạ sỹtưởng tượng về bố cục, các hình ảnh, màu sắc cho một bức tranh sẽ vẽ là một ví dụ về
tư duy hình tượng Tư duy hình tượng có tính phổ biến cao hơn tư duy ngôn ngữ
2.2.2.2 Tư duy bằng ngôn ngữ
Tư duy bằng ngôn ngữ là tư duy bằng hệ thống tiếng nói, còn được gọi là suynghĩ Nhà văn tưởng tượng về các khung cảnh mà nhân vật hoạt động, suy nghĩ (haytưởng tượng) về lời thoại của nhân vật, nhà hiền triết suy nghĩ về những điều mình sẽnói là một ví dụ về tư duy bằng ngôn ngữ
2.2.3 Phân loại theo cách vận hành
2.2.3.1 Tư duy kinh nghiệm
Kinh nghiệm bao hàm toàn bộ mọi sự hiểu biết, mọi cách ứng xử mà một cánhân tiếp thu được trong cuộc đời Kinh nghiệm có thể do cá nhân tự rút ra được trongquá trình hoạt động của mình hoặc do tiếp thu từ người khác Mọi tri thức của nhânloại cũng là kinh nghiệm bởi chúng được rút ra từ quá trình phát triển của loài ngườivới mức độ cô đọng, sâu sắc Tư duy kinh nghiệm là sự vận dụng kinh nghiệm vàomột quá trình nhận thức mới hay thực hiện một công việc mới, thực hiện một côngviệc cũ trong điều kiện hoặc hoàn cảnh mới Tư duy kinh nghiệm xem xét, đánh giácác sự vật, sự việc mới theo những cách thức có sẵn, cố gắng đưa sự nhận thức những
sự vật, sự việc đó về những cái đã biết và do đó thường gặp khó khăn khi tiếp xúc vớinhững sự vật, sự việc, vấn đề có nhiều sự khác lạ Tư duy kinh nghiệm dễ tạo nên cácđường mòn tư duy và tạo thành các thói quen trong tư duy Tư duy kinh nghiệm có thểlàm thay đổi sự vật, sự việc, vấn đề về quy mô, hình dạng, địa điểm, thời gian nhưngkhông làm thay đổi tính chất của chúng, nói cách khác nếu tư duy có thể làm thay đổiđược cái gì đó thì sự thay đổi chỉ có về mặt lượng chứ không thay đổi về chất Tư duykinh nghiệm là sự giải quyết các vấn đề hiện tại theo những khuôn mẫu, cách thức đãbiết với một vài biến đổi nào đó cho phù hợp với hoàn cảnh hiện tại Tư duy kinhnghiệm vận hành trên cơ sở các liên kết thần kinh được tạo do tác động từ bên ngoài,
do đó năng lực tư duy phụ thuộc vào lượng kinh nghiệm tích luỹ và phương pháp tácđộng tạo liên kết ghi nhớ Khi lượng kinh nghiệm còn ít, các liên kết ghi nhớ chỉ đượcthực hiện trong từng vấn đề, sự vật, sự việc, đối tượng thì tư duy kinh nghiệm mangtính máy móc, giáo điều, lặp lại mọi cái đã được ghi nhớ, thực tế trường hợp này cóthể coi là chưa có tư duy mặc dù hệ thần kinh thực hiện hoạt động tái hiện lại nhữngcái đã ghi nhớ Sự tích luỹ nhiều kinh nghiệm giúp cho việc tìm ra cách giải quyết cácvấn đề hiện tại nhanh hơn và giải quyết được nhiều vấn đề hơn Trong một số trườnghợp sự phản ứng nhanh của hệ thần kinh tích luỹ nhiều kinh nghiệm dễ bị nhầm với sựthông minh hay thông thái Trường hợp này xảy ra khi tại địa điểm và thời gian đó
Trang 15không còn ai ngoài người giải quyết được vấn đề có đủ kinh nghiệm Tư duy kinhnghiệm chỉ là sự chấp nhận và sử dụng các kinh nghiệm đã có.
2.2.3.2 Tư duy sáng tạo
Tư duy sáng tạo cũng có yêu cầu về sự tích luỹ kinh nghiệm hay tích luỹ trithức Nhưng tư duy sáng tạo vận hành không hoàn toàn dựa trên các liên kết ghi nhớ,được hình thành do các tác động từ bên ngoài mà có nhiều liên kết do hệ thần kinh tựtạo ra giữa các vấn đề, các sự vật, sự việc tác động riêng rẽ lên hệ thần kinh Tư duysáng tạo tìm ra cách giải quyết vấn đề không theo khuôn mẫu, cách thức định sẵn.Trong tư duy kinh nghiệm, để giải quyết được vấn đề đòi hỏi người giải quyết phải có
đủ kinh nghiệm về vấn đề đó, còn trong tư duy sáng tạo chỉ yêu cầu người giải quyết
có một số kinh nghiệm tối thiểu hoặc có kinh nghiệm giải quyết những vấn đề khác
Tư duy sáng tạo là sự vận dụng các kinh nghiệm giải quyết vấn đề này cho những vấn
đề khác Người chỉ có tư duy kinh nghiệm sẽ lúng túng khi gặp phải những vấn đềnằm ngoài kinh nghiệm, còn người có tư duy sáng tạo có thể giải quyết được nhữngvấn đề ngoài kinh nghiệm mà họ có Tư duy sáng tạo tạo nên các kinh nghiệm mớitrên các kinh nghiệm cũ và do đó làm phong phú thêm kinh nghiệm, nó tạo nên sựthay đổi về chất cho các vấn đề, sự vật, sự việc mà nó giải quyết Biểu hiện của tư duysáng tạo là sự thông minh, dám thay đổi kinh nghiệm Tư duy sáng tạo góp phần tạonên kinh nghiệm
2.2.3.3 Tư duy trí tuệ
Tư duy trí tuệ cũng vận hành giống tư duy sáng tạo nhưng ở mức độ cao hơn…
Tư duy trí tuệ được vận hành trên cơ sở các liên kết ghi nhớ là không bền và các phần
tử ghi nhớ có phổ tiếp nhận kích thích thần kinh rộng Liên kết ghi nhớ không bềnkhiến cho các con đường tư duy cũ dễ bị xoá, phổ tiếp nhận kích thích thần kinh rộngkhiến cho các phần tử ghi nhớ có thể được kích hoạt bởi các kích thích thần kinh từcác phần tử không nằm trong cùng liên kết ghi nhớ trước đó và vì vậy hình thành nêncác con đường tư duy mới Nếu như tư duy kinh nghiệm đi theo những con đường chocho trước, quá trình tư duy chi mang tính chỉnh sửa, uốn nắn con đường đó cho phùhợp với hoàn cảnh mới thì tư duy sáng tạo có nhiều con đường để đi hơn và tư duy trítuệ hoặc không thể đi được do các con đường cũ bị xoá, hoặc tạo nên các con đườngmới cho tư duy Tư duy kinh nghiệm chỉ tìm ra được một cách giải quyết vấn đề, tưduy sáng tạo có nhiều cách giải quyết và chọn lấy cách giải quyết tốt nhất, còn tư duytrí tuệ tạo ra con đường mới Tư duy kinh nghiệm giải quyết vấn đề mới bằng kinhnghiệm cũ, tư duy sáng tạo giải quyết vấn đề cũ bằng kinh nghiệm mới hoặc kết hợpgiữa cũ và mới, tư duy trí tuệ giải quyết mọi vấn đề bằng các cách thức mới do tư duytìm ra Tư duy kinh nghiệm tương ứng với phương thức hoạt động phản ứng của hệthần kinh, tư duy sáng tạo xuất hiện trong phương thức hoạt động sáng tạo, còn tư duytrí tuệ xuất hiện trong phương thức hoạt động trí tuệ Tư duy trí tuệ không đi theo kinhnghiệm đã có mà phát triển theo những con đường mới và do đó nó sẽ tìm thấy nhiềuvấn đề mới Lượng kinh nghiệm, tri thức tích luỹ được là lớn nhưng nếu chỉ có tư duykinh nghiệm thì kết quả của quá trình tư duy cũng chỉ quẩn quanh trong những điều đãbiết Sự thông thái trong tư duy kinh nghiệm chỉ là sự học thuộc sự thông thái củangười khác Tư duy kinh nghiệm không tạo nên bản sắc riêng cho tư duy Trong nhiềutrường hợp, tư duy kinh nghiệm mang tính chất của sự bảo thủ, giáo điều và khó hoặckhông chấp nhận sự đổi thay, sự sáng tạo, các ý kiến khác hoặc ý kiến trái ngược Một
Trang 16điều tệ hại hơn đó là có những người mà hệ thần kinh của họ có khả năng ghi nhớ tốt,
họ đã tiếp nhận được rất nhiều kinh nghiệm, tri thức và họ tự cho mình đã ở đỉnh caocủa tri thức nhân loại trong khi họ chỉ có năng lực tư duy kinh nghiệm, họ không thừanhận sự đổi mới trong tư duy và lấy lượng tri thức mà họ tích luỹ được làm quyền lực
để phủ định những kinh nghiệm, những tri thức mới, họ làm chậm sự phát triển Tưduy trí tuệ vẫn dựa trên nền tảng các kinh nghiệm, các tri thức đã được bộ não ghi nhớ,nhưng với việc thiết lập các liên kết mới, tư duy trí tuệ thực hiện sự tổ chức lại tri thức,tạo nên những nhận thức mới vượt ra ngoài những kinh nghiệm, tri thức được tiếpnhận và đây là cái được gọi là tự ý thức Khi những nhận thức xuất hiện từ quá trình tự
ý thức vượt lên trên những kinh nghiệm, những tri thức đã có và phù hợp với thực tiễnthì chúng trở thành tri thức mới Tư duy trí tuệ tạo ra tri thức Nhưng tư duy trí tuệkhông dựa trên cơ sở các quy luật tự nhiên thì cũng có thể dẫn đến các sai lầm nghiêmtrọng và biểu hiện rõ nhất là các lập luận hoang tưởng
2.2.3.4 Tư duy phân tích
Phân tích là sự chia nhỏ sự vật, sự việc, vấn đề, sự kiện , gọi chung là các đốitượng, thành các thành phần để xem xét, đánh giá về các mặt cấu trúc, tổ chức, mốiliên hệ giữa các thành phần, vai trò và ảnh hưởng của từng thành phần trong các đốitượng và trên cơ sở các phân tích, đánh giá đó xác định mối quan hệ và ảnh hưởng củađối tượng được phân tích tới các đối tượng khác Tư duy phân tích là tư duy về mộtđối tượng, tìm các thành phần tham gia vào đối tượng, các mối liên kết, quan hệ giữacác đối tượng, xác định các đặc điểm, tính chất, đặc trưng, vai trò của đối tượng trongmối quan hệ với các đối tượng khác (gọi chung là các yếu tố) Với việc xác định cácyếu tố của một đối tượng, tư duy phân tích mang tính tư duy theo chiều sâu Mức độsâu sắc của tư duy được đánh giá qua số lượng các yếu tố mà tư duy phân tích tìmđược
2.2.3.5 Tư duy tổng hợp
Ngược với sự chia nhỏ đối tượng, tư duy tổng hợp tập hợp các yếu tố cùng loại,các yếu tố có liên quan với nhau cho đối tượng Sự phân tích cho thấy tất cả hay phầnlớn các yếu tố của đối tượng, nhưng vai trò của từng yếu tố trong những hoàn cảnh,những thời điểm khác nhau có thể thay đổi, có yếu tố chủ yếu và không thể thiếu, cóyếu tố hỗ trợ, có yếu tố cần cho hoàn cảnh này nhưng không cần cho hoàn cảnh khác
Tư duy tổng hợp giúp đánh giá được các tính chất đó của từng yếu tố thuộc đối tượng
và xác định thành phần, đặc điểm, tính chất của đối tượng phù hợp với hoàn cảnh hiệntại
Tư duy tổng hợp phát triển đến trình độ cao sẽ có khả năng tóm tắt, khái quáthoá Khái quát hoá là sự tóm lược đến mức cô đọng nhất các yếu tố cơ bản, các mốiquan hệ chính của đối tượng nhưng không làm mất đi các tính chất của đối tượng, đốitượng không bị hiểu sai Khái quát hoá có vai trò quan trọng khi các đối tượng có rấtnhiều yếu tố cấu thành, có mối quan hệ phức tạp, lượng trí thức là quá lớn so với khảnăng ghi nhớ của bộ não Bộ não cần biết về sự tồn tại, vai trò và một số đặc điểm,tính chất của đối tượng, nếu ghi nhớ đầy đủ các yếu tố của một đối tượng thì bộ nhớcủa não sẽ không còn đủ chỗ cho việc ghi nhớ về các đối tượng khác và do đó sẽ hạnchế một số khả năng tư duy Sử dụng thêm các phương pháp ghi nhớ ngoài để ghi nhớđầy đủ các yếu tố của đối tượng là sự hỗ trợ tốt cho tư duy
Trang 17Trong các loại tư duy trên đây thì ba loại nêu trước mang tính cá thể, chúng thểhiện cho năng lực cá nhân và mang tính bẩm sinh Chúng không lệ thuộc vào kinhnghiệm hay lượng tri thức được tích luỹ Kinh nghiệm và tri thức mà hệ thần kinh tíchluỹ được chỉ là cơ hội cho chúng được thực hiện Hai loại tư duy sau vừa chứa đựngyếu tố thuộc về cá nhân, vừa chứa đựng các yếu tố thuộc về môi trường sống (và chủyếu là môi trường văn hoá giáo dục)
2.2.4 Phân loại theo tính chất
2.2.4.1 Tư duy rộng hay hẹp
Tư duy rộng hay hẹp (còn gọi là tư duy theo chiều rộng hay tư duy theo diện)được đánh giá qua số lượng các đối tượng, các vấn đề, các sự vật, sự việc khác nhauđược đề cập trong một quá trình tư duy Tính chất rộng hẹp của tư duy cho thấy mức
độ xem xét đối tượng tư duy trong mối quan hệ với các đối tượng khác, trong các môitrường khác là nhiều hay ít Đối tượng được xem xét kỹ càng hơn, đánh giá đúng đắnhơn về sự cân đối, hài hoà với các đối tượng khác, với môi trường khi tư duy tìm đượccàng nhiều các đối tượng có quan hệ tương hỗ với nó Tư duy rộng cũng làm cho việctiếp nhận những tri thức, kinh nghiệm mới, những sự thay đổi trong tư duy trở nên dễdàng, tính sáng tạo dễ được thực hiện Điều kiện để có tư duy rộng là hệ thần kinh phảiđược tiếp nhận tri thức về rất nhiều đối tượng khác nhau và phải tạo được những mốiliên hệ giữa các đối tượng đó Một đối tượng có thể phát huy hay hạn chế một số đặcđiểm, tính chất, vai trò nào đó trong một số mối quan hệ với các đối tượng khác Vìvậy khi cần phát huy hay hạn chế một số yếu tố nào đó của đối tượng, có thể đặt đốitượng vào những mối quan hệ tượng ứng Nếu tư duy chỉ xác định được một số mốiquan hệ nào đó (tư duy hẹp) thì đối tượng chỉ có thể phát huy hoặc bị hạn chế một sốyếu tố tương ứng
2.2.4.2 Tư duy sâu hay nông
Loại tư duy này được đánh giá qua số lượng các yếu tố của một hay một nhómđối tượng có liên quan trực tiếp được đề cập đến trong quá trình tư duy Tư duy càngsâu khi các yếu tố của đối tượng được đề cập đến càng nhiều và khi đó đối tượng sẽtrở nên rõ ràng hơn, đầy đủ hơn trong nhận thức và ý thức, đối tượng được hiểu rõ hơn
và đúng hơn Tính chất tư duy sâu hay nông được thực hiện trên một hoặc một nhómđối tượng, vì vậy tính chất này cũng được gọi là tư duy theo chiều sâu và có các kháiniệm tư duy nông cạn hay sâu sắc và vai trò của tư duy cũng được thể hiện trong từngtrường hợp cụ thể
2.2.4.3 Tư duy lôgic
Tư duy lôgic là tư duy về mối quan hệ nhân quả mang tính tất yếu, tính quyluật Vì vậy các yếu tố, đối tượng (gọi chung là các yếu tố) trong tư duy lôgic bắt buộcphải có quan hệ với nhau, trong đó có yếu tố là nguyên nhân, là tiền đề, yếu tố còn lại
là kết quả, là kết luận
2.2.4.4 Tư duy phi lôgic
Tư duy phi lôgic là tư duy không dựa trên các mối quan hệ giữa các yếu tố củađối tượng hoặc giữa các đối tượng Các yếu tố không thuộc đối tượng nhưng được gáncho đối tượng, các đối tượng không có quan hệ với nhau bị buộc cho những quan hệnào đó và ngược lại những yếu tố thuộc đối tượng lại bị tách khỏi đối tượng, một số
Trang 18mối quan hệ tất yếu giữa các đối tượng bị cắt bỏ Tư duy phi lôgic có nguồn gốc từ sựlôgic của tư duy Lôgic của tư duy là sự kết nối có những biểu hiện của lôgic Lôgiccủa tư duy xuất hiện khi sự trùng lặp xuất hiện nhiều lần Nếu sự trùng lặp mang tínhquy luật thì tư duy theo sự trùng lặp này là tư duy lôgic Nhưng nếu sự trùng lặp là kếtquả của những quá trình riêng rẽ và không ảnh hưởng đến nhau thì tư duy sẽ là philôgic nếu tư duy gán cho các quá trình này những mối quan hệ Đây là hậu quả của sựxuất hiện các liên kết thần kinh giữa các phần từ nhớ cùng được hình thành tại mộtthời điểm hoặc đang cùng được kích hoạt hoặc có những yếu tố để chúng dễ dàng liênkết với nhau Tư duy phi lôgic xét trong một số giới hạn hay trường hợp cụ thể cũngbiểu hiện đầy đủ tính chất của tư duy lôgic, do đó chúng tạo khó khăn khi phân biệtchúng với tư duy lôgic.
2.2.4.5 Tư duy đơn giản hay phức tạp
Tính đơn giản hay phức tạp biểu hiện ở số lượng các yếu tố, các đối tượng, cácmối quan hệ, các mối liên kết xuất hiện trong một quá trình tư duy Số lượng càng lớnthì quá trình tư duy càng phức tạp Tính chất này biểu hiện cho khả năng tư duy của cánhân và phụ thuộc vào hai yếu tố: Phương thức hoạt động thần kinh và số lượng cácyếu tố, các đối tượng, kinh nghiệm, tri thức mà bộ não ghi nhớ được Với cùng mộtlượng tri thức được ghi nhớ, hệ thần kinh hoạt động trí tuệ sẽ có tư duy phức tạp hơnbởi nó có thể tạo ra nhiều liên kết thần kinh hơn so với hệ thần kinh có phương thứcphản ứng thần kinh Nhưng nếu lượng tri thức thấp thì tư duy trí tuệ cũng không thể cóđược tư duy tốt Tính phức tạp nói chung là biểu hiện của tư duy tốt, nhưng nếu phứctạp dẫn đến tình trạng không thể trình bày hay thể hiện ra được thì cũng không hay gìbởi sẽ không có ai hiểu và tiếp nhận được quá trình tư duy đó
2.2.4.6 Tư duy lý luận
Nếu tư duy lôgic xem xét các đối tượng trong mối quan hệ nhân quả, một chiều
từ nguyên nhân tới kết quả thì tư duy lý luận xem xét mọi nguyên nhân dẫn đến cùngmột kết quả và ngược lại, từ kết quả tìm đến các nguyên nhân, xem xét ảnh hưởng của
sự kết hợp các nguyên nhân tới kết quả Tư duy lý luận chỉ ra mọi yếu tố đã có và cóthể có của đối tượng, chỉ ra các mối quan hệ đã có và có thể có giữa các đối tượng Tưduy lý luận xem xét đối tượng trên mọi góc độ, mọi khía cạnh và theo chiều sâu củađối tượng Tư duy lôgic có thể được thể hiện bằng hình ảnh hoặc bằng lời văn, còn tưduy lí luận chỉ được thể hiện bằng lời văn, điều này có nghĩa là tư duy lý luận chỉ cóthể được thực hiện bằng lời văn Tư duy lý luận là sự phát triển cao nhất của các quátrình tư duy
2.3 Phong cách tư duy
Để có một bức tranh toàn diện về một vấn đề nào đó, chúng ta cần rèn luyệnphong cách tư duy đi từ ngoài vào trong, từ lớn đến nhỏ, từ tổng quát đến chi tiết Vớiphong cách tư duy này giúp chúng ta nhìn nhận vấn đề từ cái nhìn bao quát nhất của sựvật, sự việc, sau đó triển khai một cách chi tiết cho từng khía cạnh, từng lĩnh vực cụthể Với lối tư duy này người vận dụng sẽ không bỏ sót những thành phần nào liênquan đến vấn đề đang xem xét
Câu hỏi ôn tập
Trang 191) Trình bày các phương pháp liên kết sáng tạo? Mỗi phương pháp cho một ví dụ minhhoạ.
2) Trình bày cách phân loại tư duy theo Bloom (1956)
3) Phân biệt giữa tư duy kinh nghiệm và tư duy sáng tạo?
4) Khi gặp một tình huống hoàn toàn mới, giữa tư duy kinh nghiệm và tư duy sáng tạothì tư duy nào sẽ giải quyết vấn đề tốt hơn? Vì sao?
5) Hãy phân biệt giữa tư duy logic và tư duy phi logic
Trang 20Chương 3 Phương pháp não công
Mục đích học chương
- Giới thiệu phương pháp não công
- Nguyên tắc thực hiện phương pháp não công
3.1 Phương pháp não công (brainstorm)
3.1.1 Định nghĩa
Não công hay còn gọi là Động não hay Tập kích não (tiếng Anh: brainstorm) làmột phương pháp được ra đời năm 1941 dùng để phát triển nhiều giải pháp sáng tạocho một vấn đề Não công được phát minh bởi ông trùm ngành quảng cáo AlexFaickney Osborn, xuất hiện đầu tiên trong quyển sách của ông này từ những năm
1948 Osborn, sau khi gặp phải vấn đề về ý tưởng quảng cáo từ sự bế tắc của lớp nhânviên, đã quyết định gom tất cả nhân viên vào một phòng và vắt kiệt bất cứ ý tưởng nàođược nêu ra
Brainstorm được định nghĩa như sau: Là quá trình sáng tạo nhằm tìm ra giảipháp hoặc ý tưởng mới thông qua hoạt động trao đổi của nhóm một cách “kịch
liệt” và “tự do” Mỗi thành viên đều được khuyến khích nghĩ đến đâu, nói đến đó và
tìm ra càng nhiều ý tưởng càng tốt, cho dù ý nghĩ đó điên rồ hay kém khả thi thế nào
đi chăng nữa Việc phân tích, bàn luận hoặc chỉ trích/bình luận chỉ được phép thựchiện khi buổi họp này kết thúc và chuyển sang giai đoạn đánh giá kết quả
3.1.2 Nguyên tắc thực hiện
Khi thực hiện phương pháp não công cần quan tâm một số nguyên tắc sau:
3.1.2.1 Tập trung vào số lượng lớn ý tưởng
Tập trung suy nghĩ khai thác tạo ra khối lượng lớn các ý tưởng để sau đó có cơ
sở sàng lọc Có hai lý do chính cần số lượng lớn các ý tưởng: Thứ nhất những ý tưởnglúc đầu đưa ra thông thường là các ý tưởng hiển nhiên, cũ và ít có tính sáng tạo, vì vậycần có phương pháp để người sử dụng đưa ra nhiều ý tưởng mới Thứ hai các ý tưởngcàng nhiều càng có nhiều sự lựa chọn
3.1.2.2 Tôn trọng mọi ý tưởng đưa ra
Khi các ý tưởng đưa ra, không được phép chỉ trích, phê bình ngay Tất cả các ýtưởng đều được ghi chép lại và được đánh giá phân tích ở các bước sau Trong khinhóm ý tưởng làm việc, tuyệt đối cấm mọi hình thức phê bình, chỉ trích không chỉbằng lời nói, mà còn bằng cả cái nhún vai, bĩu môi vu vơ, những nụ cười chế nhạo,không tin tưởng (Theo nghiên cứu thống kê chỉ có 2-3% số lượng người có khả nănglàm việc sáng tạo trong môi trường bị phê bình, chỉ trích, phản đối) Ở đây cần tạokhông khí thân thiện giữa những người tham gia Đặc biệt cần khuyến khích việc ýtưởng của một người đưa ra được những người khác phát triển tiếp theo Nói chung,không khí thân thiện cần có trước, trong và sau buổi não công
Trang 213.1.2.3 Tự do suy nghĩ
Không giới hạn việc đưa ra các ý tưởng bay bổng kể cả những ý tưởng khácthường bởi trên thực tế có những ý tưởng kỳ quặc đã trở thành hiện thực Một câuchuyện cho ý tưởng kỳ quặc đã trở thành hiện thực – câu chuyện đôi giày mắt bò Mộtnhà sản xuất giày dép thực hiện một bài tập động não nhằm thu thập ý tưởng để pháttriển dòng sản phẩm giày mới Đầu tiên vấn đề được đặt ra là cần phải lưu tâm đến loạigiày nào Giày thời trang cho nữ giới, giày da cho nam giới hay giày thể thao? Sau khixem xét nhiều ý kiến khác nhau, họ đi đến kết luận là cần phải tập trung vào nhómgiày đi bộ với những tính năng đặc biệt Rất nhiều ý tưởng đã được đưa ra Một số chorằng nên gắn cuộn lò xo vào đế giày, một số khác lại gới ý nên sản xuất loại giày cóthể lắp ráp và tuỳ ý thay được các bộ phận hay những đôi giày màu pastel… Cuốicùng, ý tưởng ngớ ngẩn và điên rồ nhất thuộc về một nhân viên bán hàng sống gần lò
mổ Anh ấy cho rằng: “Tại sao chúng ta không thể khâu những đôi mắt con bò có sẵntrong lò mổ gần đây vào mũi giày để chúng có thể nhìn được mọi vật khi đang dichuyển nhỉ?” Mọi người cười lên vui vẻ và đồng ý rằng đó là ý tưởng điên rồ nhấttrong buổi họp động não ngày hôm đó Người quản lý công ty, đồng thời cũng là nhómtrưởng của buổi động não yêu cầu những người tham dự tập trung vào ý tưởng nàytrước giờ giải lao Sau giờ giải lao là phần đánh giá Đó là lúc xem xét những mặt thiếtthực của ý tưởng Một hình thức minh hoạ ý tưởng bao gồm lắp ống kính quang họcthay vì mắt bò, một ý khác cho rằng phải lắp một thiết bị hấp thụ chấn thương gắn liềnđằng trước để hấp thụ lực tác động, hay ý tưởng khâu đôi mắt giả để trông đôi giàythật đặc biệt… Vào giữa buổi họp, có một người gợi ý rằng thay vì để đôi giày quansát mọi nơi con người đi tới, tốt hơn là để người ta quan sát những nơi đôi giày đi qua.Ngay lập tức, một nhà thiết kế giày tham dự buổi hợp liên hệ đôi giày với chiếc gươngphản chiếu của xe máy và đề nghị gắn thêm sọc phản quang vào gót giày Và gợi ý này
đã được đưa vào phát triển thành sản phẩm Ngày nay, chúng ta thấy những đôi giày cósọc phát quang trong bóng tối để mọi người có thể xác định người đi bộ dễ dàng hơn.Phát minh này làm nảy sinh cả một ngành công nghiệp tập trung vào những sọc phảnquang trên quần áo, mũ bảo hiểm và pedal xe đạp Người ta không bao giờ biết trướcđược sẽ có những cơ hội kinh doanh mới mẻ nào được nảy sinh ra từ một ý tưởng điênrồ
3.1.2.4 Thúc đẩy
Những người tham gia cảm thấy được khích lệ hơn trước những ý tưởng mớibột phát nhằm phối hợp và điều chỉnh chúng Đừng khăng khăng cho rằng ý tưởng củamình đúng Hãy tham khảo ý tưởng của cả nhóm Trong quá trình động não, một ýtưởng không phải của riêng ai, nó là sản phẩm của cả nhóm
Ngoài ra, quy trình dưới đây sẽ giúp bạn động não thành công
- Đừng lắp đặt bất kỳ thiết bị quan sát hay nghe nhìn nào Điều này rất quantrọng, bởi nó khiến những người tham gia cảm thấy thoải mái đưa ra những ý tưởngđiên rồ, thay vì bị biến thành những kẻ ngốc
- Mọi ý tưởng đều được liệt kê để dễ dàng tham khảo Chúng cần để mọi thànhviên có thể thấy và tham chiếu chéo, kết hợp hay điều chỉnh
- Nếu cần, danh sách ý tưởng cần được phát tới các thành viên vào cuối buổi để
họ có thể xem lại và nghiên cứu thêm
Trang 22Trong buổi động não những người tham gia được khuyến khích sử dụng nãophải (điều khiển suy nghĩ sáng tạo) hơn là phần não trái (suy nghĩ logic) Một buổiđộng não thành công là có phần ý tưởng điên rồ nhiều hơn phần ý tưởng logic Nóichung, những ý tưởng điên rồ thực ra không phải không hữu ích Chúng góp phần sảnsinh ra những ý tưởng mới mẻ, thiết thực.
3.2 Các phương thức Brainstorm
3.2.1 Danh nghĩa nhóm
Các thành viên viết ý tưởng của mình mà không đề tên Người chủ trì thu thậpcác tư liệu này và cả nhóm dùng phương pháp bỏ phiếu để ra quyết định (gọi là giaiđoạn thanh lọc) Sau khi thanh lọc, cả nhóm hoặc các nhóm nhỏ sẽ mang những sángkiến được đánh giá cao nhất tập hợp lại để xây dựng tiếp
Bước 2: Nhấn mạnh tính khẩn thiết
Việc nhấn mạnh tính khẩn thiết của chủ đề cần động não sẽ tạo động lực để mọithành viên cố gắng vắt cạn những ý tưởng của mình kể cả những ý tưởng chóm nởmang tính chất bất thường nhất
Bước 3: Khuấy động bầu không khí
Trong nhóm sẽ chọn ra một người làm nhóm trưởng để điều khiển và có nhiệm
vụ khuấy động bầu không khí, kích thích các thành viên suy nghĩ để tìm ra những giảipháp mới Và có thể sẽ chọn một người nữa làm thư kí, người này có nhiệm vụ ghi lại
Trang 23tất cả những ý kiến của các thành viên trong nhóm… Bên cạnh đó, thiết lập luật chơicho buổi tập kích não:
- Người trưởng nhóm có nhiệm vụ điều khiển buổi làm việc
- Không một thành viên nào có quyền đòi hỏi hay cản trở, đánh giá, phê bình,hay thêm bớt vào ý kiến nêu ra
- Không có câu trả lời nào là sai
- Tất cả các câu trả lời, các ý, các cụm từ, ngoại trừ nó đã được lặp lại đều sẽđược thu nhận và ghi lại (cách ghi có thể tóm gọn trong một chữ hay một câu cho mỗi
ý riêng rẽ)
- Vạch định thời gian cho buổi làm việc và ngưng khi hết giờ
Bước 4: Thực hiện động não (tối đa 20 phút, khoảng 70 ý tưởng)
Một trong những nguyên tắc của não công là tập trung số lượng lớn ý tưởng, do
đó trong quá trình thực hiện phương pháp này, người tham gia cố gắng đưa càng nhiều
ý tưởng càng tốt Buổi não công được xem là hiệu quả khi trong khoảng thời gian 20phút, nhóm có thể đưa ra khoảng 70 ý tưởng
Bước 5: Tóm lược, đánh giá ý tưởng
Sau khi kết thúc não công, hãy lược lại tất cả và bắt đầu đánh giá các câu trả lời.Một số lưu ý về chất lượng câu bao gồm:
- Tìm những câu ý trùng lặp hay tương tự để thu gọn lại
- Xóa bỏ những ý kiến hoàn toàn không thích hợp
- Sau khi đã cô lập được danh sách các ý kiến, hãy bàn cãi thêm về câu trả lờichung
Câu hỏi ôn tập
1) Phương pháp não công là gì?
2) Trình bày các nguyên tắc khi thực hiện não công
3) Có các phương thức brainstorm nào?
4) Trình bày các bước thực hiện não công
5) Hãy vận dụng phương pháp não công để liệt kê khoảng 70 công dụng có thể củamột vật gì đó ở xung quanh bạn (Có thể thực hiện cá nhân hoặc nhóm và thời gian tối
đa là 20 phút)
Trang 24Chương 4 Phương pháp 6 chiếc nón tư duy
Mục đích học chương
- Sự ra đời 6 chiếc nón tư duy
- 6 chiếc nón tư duy
- Sử dụng hiệu quả 6 chiếc nón tư duy
4.1 Lịch sử của phương pháp 6 chiếc nón tư duy
Phương pháp 6 chiếc nón được ra đời bởi tác giả Edward de Bono Ông là nhàthần kinh học, là tác giả khoảng 62 cuốn sách của 47 ngôn ngữ Ông chuyên dạy về tưduy gồm tư duy song song (1985), 6 chiếc nón tư duy (1985) Trước khi tìm hiểu vềphương pháp này đề cập về vấn đề gì, chúng ta cần nhìn lại các phương pháp thườngđược áp dụng
4.1.1 Các phương pháp tư duy truyền thống
Tư duy truyền thống có từ khoảng 2400 năm trước (khoảng 200-300 năm trướcCông Nguyên), lối tư duy này dựa vào triết lý của Socrates, Plato và Aristotle
+ Socrates sử dụng quan điểm “ Cái gì là sai” để tìm ra sự thật Điều này cónghĩa là ông so sánh giữa 2 sự vật, sự việc để biết cái nào đúng, cái nào sai 80% côngtrình nghiên cứu không có kết luận vì theo quan điểm của ông thì mọi thứ đều có vấn
Vì vậy, tư duy truyền thống quan tâm đến “Đó là cái gì” thông qua việc phântích, tranh luận để tìm ra sự thật cũng như những luận điểm có được khi tranh luận.Phương pháp này khá ổn và hữu ích nhưng nó không mang tính xây dựng, sáng tạo,thiết kế Trong thế giới tĩnh, phương pháp này có thể phù hợp, nhưng trong thế giới
Trang 25động khi mọi thứ liên tục thay đổi thì phương pháp này không phù hợp Không thể ápdụng cùng một giải pháp cho một vấn đề ở bất kỳ thời điểm nào Vì phương pháp nàychỉ tìm ra cái gì là sự thật, không có sự hợp tác nên được gọi là tư duy “tranh luận”.Xuất phát từ vấn đề trên, đòi hỏi phải có một đồ án khác với lối tư duy truyền thống.
4.1.2 Tư duy song song (Parallel Thinking)
Đây là lối tư duy khác với tư duy truyền thống ở chỗ khi A và B tranh luận Đốivới tư duy truyền thống, A nghĩ một hướng, B nghĩ một hướng và sau đó tranh luận,bảo vệ quan điểm, đến một lúc nào đó A và B gặp nhau Đối với tư duy song song thìngược lại, tất cả thành viên suy nghĩ cùng một hướng song song ở bất cứ thời điểmnào Sau khi nghĩ xong một hướng thì mới chuyển sang hướng khác
Bảng 4.1: Sự khác nhau tư duy truyền thống và tư duy song song
Tư duy truyền thống
(Traditional thinking)
Tư duy song song (Parallel thinking)
Xuất hiện 2400 năm dựa vào quan niệm
của Socrates, Plato và Aristotle Được xuất bản vào 1985 bởi Edward deBono
Trang 26Khám phá một phần về chủ đề/ vấn đề Khám phá đầy đủ về chủ đề/ vấn đề
Quan tâm “ Cái gì” Quan tâm “Nó có thể là gì”
Liên quan đến phân tích, đánh giá, tranh
luận Liên quan đến xây dựng lối tư duy, tưduy sáng tạo
Suy nghĩ về quá nhiều khía cạnh/ sự vật ở
cùng một thời gian Quan tâm đến một khía cạnh/ sự vật ởcùng một thời gian
4.2 Giới thiệu phương pháp 6 chiếc nón tư duy (6 thinking hats)
4.2.1 Khái niệm
Kỹ thuật “6 chiếc nón tư duy” (6 Thinking Hats) là một kỹ thuật độc đáo nhằmhướng mọi người cùng tập trung vào vấn đề từ cùng một góc nhìn, do đó sẽ triệt tiêucác tranh cãi xuất phát từ các góc nhìn khác nhau Bên cạnh đó, giúp các cá nhân cóđược nhiều cái nhìn về một đối tượng mà những cái nhìn này sẽ khác nhiều so với mộtngười có thể thấy được Đây là một khuôn mẫu cho sự suy nghĩ định hướng
4.2.2 Ứng dụng của kỹ thuật 6 chiếc nón tư duy
- Kích thích suy nghĩ song song
- Kích thích suy nghĩ toàn diện
- Tách riêng cá tính (như là bản ngã, các thành kiến …)
- Kích thích sáng tạo, điều phối cuộc họp, quản lý cuộc họp
- Tăng năng suất làm việc và trao đổi trong nhóm
- Cải tiến sản phẩm và quá trình quản lý sản phẩm, dự án
- Phát triển tư duy phân tích và ra quyết định
4.2.3 Phương pháp 6 chiếc nón
Có 6 màu nón khác nhau tượng trưng cho 6 lối suy nghĩa khác nhau Tác giảBono sở dĩ chọn chiếc nón đại diện cho suy nghĩ vì nón được đội lên đầu tức liên quanđến suy nghĩ, và nó có thể gỡ ra dễ dàng để thay đổi lối suy nghĩ khác Còn số 6 là phù