Các lớp từ địa ph-ơng xét trong quan hệ với từ toàn dân Từ địa ph-ơng trong ca dao Xứ Nghệ có 1 lớp từ là kết quả của quá trình biến đổi ngữ âm của Tiếng Việt Về lớp từ địa ph-ơng đ-ợc t
Trang 1Mục lục
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài………
2 ý nghĩa và mục đích của đề tài………
2.1.ý nghĩa của đề tài………
2.2.Mục đích của đề tài………
3 Lịch sử nghiên cứu………
4 Đối t-ợng nghiên cứu………
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu………
5.1.Ph-ơng pháp thống kê phân loại………
5.2.Ph-ơng pháp mô tả, so sánh………
6 Cấu trúc của khoá luận………
Ch-ơng 1 : một số giới thuyết liên quan đến đề tài 1 Ngôn ngữ dân tộc và ph-ơng ngữ………
2 Khái niệm ph-ơng ngữ và từ địa ph-ơng………
2.1 Khái niệm ph-ơng ngữ………
2.2 Khái niệm từ địa ph-ơng………
3 Ph-ơng ngữ Bắc Trung Bộ và tiếng địa ph-ơng Xứ Nghệ…………
3.1 Một số vấn đề về phân vùng ph-ơng ngữ………
3.2 Ph-ơng ngữ Bắc Trung Bộ………
3.3 Ph-ơng ngữ và từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh………
4 Kho tàng ca dao Xứ Nghệ và việc sử dụng tiếng địa ph-ơng Nghệ Tĩnh……
4.1 Cơ sở văn hoá xã hội và ca dao Xứ Nghệ………
4.2 Từ địa ph-ơng trong ca dao Xứ Nghệ………
Ch-ơng 2 : Đặc điểm từ địa ph-ơng trong kho tàng ca
dao xứ Nghệ
1 Độ phong phú của từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao Xứ Nghệ
2 Sự phân bố của từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao Xứ Nghệ
Sự phân bố của từ địa ph-ơng xét về mặt cấu tạo
Trang 2Từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao Xứ Nghệ xét về mặt từ loại
3 Các lớp từ địa ph-ơng xét trong quan hệ với từ toàn dân
Từ địa ph-ơng trong ca dao Xứ Nghệ có 1 lớp từ là kết quả của quá trình biến
đổi ngữ âm của Tiếng Việt
Về lớp từ địa ph-ơng đ-ợc tạo ra do biến đổi về âm vừa biến đổi ngữ nghĩa Những từ có sự t-ơng ứng về âm nh-ng biến đổi ít nhiều về nghĩa
Những từ cùng âm nh-ng có sự xê dịch ít nhiều về ngữ nghĩa
Những từ giống âm nh-ng khác nghĩa
Những từ khác âm nh-ng t-ơng đ-ơng đồng về nghĩa với từ toàn dân
Về nguồn gốc từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao Xứ Nghệ
4 Từ địa ph-ơng trong ca dao Xứ Nghệ xét theo tr-ờng nghĩa
Lớp từ chỉ ng-ời
Lớp từ chỉ trỏ và nghi vấn có thể làm thành một tr-ờng
Từ địa ph-ơng trong ca dao xứ Nghệ có một lớp từ chỉ thời gian rất thú vị so với ngôn ngữ toàn dân
Lớp từ x-ng hô, đây là lớp từ đặc biệt phong phú của từ địa ph-ong trong ca dao Xứ Nghệ
Ch-ơng 3: Vai trò của từ địa ph-ơng trong kho tàng ca
dao xứ Nghệ
1 Vài nét về hình thức nội dung trong kho tàng ca dao Xứ Nghệ
2 Vai trò của từ địa ph-ơng trong sáng tác ca dao Xứ Nghệ
2.1 Vai trò của từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao Xứ Nghệ
2.2 Vai trò thể hiện nội dung của từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao Xứ Nghệ
2.2.1 Từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao Xứ Nghệ với vai trò phản ánh hiện thực
2.2.2 Từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao Xứ Nghệ với vai trò biểu hiện nội dung ngữ nghĩa tinh tế phù hợp với đối t-ợng, hoàn cảnh
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Lời nói đầu
Sau quá trình 5 năm theo học ngành Ngữ Văn Tr-ờng Đại Học Vinh, em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đã quan tâm giúp đỡ em trong những năm học vừa qua Đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo: Trần Anh
Trang 3Hào, sự góp ý, động viên khích lệ của các thầy cô giáo bộ môn
ngôn ngữ học đã giúp em hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp
này
Trong quá trình làm khoá luận em đã hết sức cố gắng hoàn
thành tốt nhiệm vụ đ-ợc giao Nh-ng do thời gian eo hẹp, khả
năng còn hạn chế, khoá luận chắc không tránh khỏi những thiếu
sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
Từ tr-ớc đến nay ph-ơng ngữ Nghệ Tĩnh đã đ-ợc nghiên cứu nhiều với
những công trình lớn và có giá trị Đặc biệt vốn từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh cũng đã
đ-ợc nghiên cứu một cách tổng thể trên những bình diện chung: Kết quả đã đ-ợc
công bố trong luận án Tiến Sĩ Ngữ văn của Hoàng Trọng Canh
Trang 4Để nghiên cứu sâu hơn vốn từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh cần phải tiếp tục nghiên cứu trên một thể loại thơ ca cụ thể Chính vì lý do đó mà chúng tôi khảo sát lớp từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ
2 Lịch sử vấn đề
Ph-ơng ngữ Nghệ Tĩnh nói chung, từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh nói riêng đã
đ-ợc nghiên cứu trên nhiều bình diện khác nhau
Nghiên cứu từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ một cách cụ thể nh- là một đối t-ợng độc lập hãy còn là một đề tài bỏ ngỏ Do vậy, xuất phát từ nhiều mục đích nh- đã nói, tiếp thu những ý kiến gợi mở của các tác giả đi tr-ớc chúng tôi mạnh dạn đi vào đề tài này
3 ý nghĩa và mục đích của đề tài
3.1 ý nghĩa của đề tài
Qua tìm hiểu, nghiên cứu từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ, chúng ta sẽ thấy đ-ợc sự phong phú, đa dạng về mặt từ vựng của từ địa ph-ơng xứ Nghệ nói riêng và ph-ơng ngữ nói chung, thấy đ-ợc vai trò, tác dụng của từ địa ph-ơng trong hành chức Tạo điều kiện để hiểu sâu sắc hơn về bản sắc văn hoá, kho tàng ca dao của con ng-ời xứ Nghệ
3.2 Mục đích của đề tài
Chúng tôi thực hiện đề tài này với mục đích thu thập, giữ gìn vốn từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh, cũng nh- góp phần vào việc cung cấp nguồn t- liệu cho những ai quan tâm đến từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh
Qua đề tài này chúng tôi nhằm nghiên cứu tìm hiểu từ địa ph-ơng trong sử dụng, một dạng sử dụng đặc biệt là trong sáng tác ca dao
4 Đối t-ợng, phạm vi nghiên cứu
Để đi vào tìm hiểu “ Từ địa ph-ơng trong ca dao xứ Nghệ” , chúng tôi khảo sát
những từ thoả mãn hai điều kiện:
+ Là những từ có sự khác biệt so với ngôn ngữ toàn dân
+ Đ-ợc ng-ời địa ph-ơng xứ Nghệ quen dùng – dùng một cách tự nhiên Những từ thoả mãn hai điều kiện nh- vậy là từ địa ph-ơng xứ Nghệ, đồng thời đó cũng có thể là từ địa ph-ơng xứ Nghệ, đồng thời đó cũng có thể là từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh
Trang 55 Ph-ơng pháp nghiên cứu
5.1 Ph-ơng pháp thống kê, phân loại
5.2 Ph-ơng pháp mô tả, so sánh
6 Cấu trúc của khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của khoá luận đ-ợc trình bày trong 3 ch-ơng
Ch-ơng 1 Một số giới thuyết liên quan đến đề tài
Ch-ơng 2 Đặc điểm của từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ Ch-ơng 3 Vai trò của từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ
Trang 6
Ch-ơng 1 một số giới thuyết liên quan đến đề tài
Trong ch-ơng này chúng tôi sẽ trình bày một số giới thuyết liên quan đến đề tài
1 Ngôn ngữ dân tộc và ph-ơng ngữ
Ngôn ngữ dân tộc th-ờng đ-ợc hiểu là “ ngôn ngữ chung của cả dân tộc - đó
là một phạm trù lịch sử – xã hội” , đ-ợc thể hiện d-ới hai hình thức: nói và viết
“Ngôn ngữ dân tộc là ngôn ngữ đ-ợc sử dụng rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày không bị hạn chế bởi phẩm chất và phạm vi sử dụng, ngôn ngữ đ-ợc mọi ng-ời trong mọi quốc gia biết, chấp nhận và sử dụng” [6; trang8]
2 Khái niệm “ ph-ơng ngữ” và khái niệm “ từ địa ph-ơng”
2.1 Về khái niệm “ ph-ơng ngữ” `
Nh- chúng ta đã thấy, ph-ơng ngữ là một hiện t-ợng phức tạp nằm trong nhiều mối quan hệ chằng chéo trong và ngoài ngôn ngữ Ph-ơng ngữ là đối t-ợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học liên quan
2.2 Về khái niệm “ từ địa ph-ơng”
Gắn liền với việc xác lập ngôn ngữ là việc xác định khái niệm từ địa ph-ơng Cũng nh- khái niệm ph-ơng ngữ, hiện nay khái niệm từ địa ph-ơng đ-ợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm là quan niệm của các nhà nghiên cứu cũng có chỗ không hoàn toàn giống nhau
Vì vậy ở đề tài này để việc khảo sát có cơ sở và thuận lợi chúng tôi đã dựa vào những định nghĩa trên cơ sở xác định từ địa ph-ơng có hai biểu hiện
Thứ nhất: Từ địa ph-ơng là những từ bị hạn chế về phạm vi địa lý sử dụng,
đ-ợc ng-ời địa ph-ơng đó quen dùng
Thứ hai: Từ địa ph-ơng có sự khác biệt nhất định về ngữ âm, từ vựng hay ngữ pháp so với ngôn ngữ toàn dân
Khảo sát từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ, chúng tôi thu nhập những đơn vị từ ngữ xuất hiện trong kho tàng ca dao xứ Nghệ đáp ứng hai
điều kiện:
Thứ nhất: Có sự khác biệt ít nhiều hoặc hoàn toàn với ngôn ngữ toàn dân
Trang 7Thứ hai: Những từ ngữ đó đ-ợc ng-ời dân xứ Nghệ sử dụng trong kho tàng
Hoàng Thị Châu trong công trình “ Ph-ơng ngữ học tiếng Việt” , tác giả
chia thành ba ph-ơng ngữ nhỏ, trên cơ sở khác nhau về thanh điệu
- Ph-ơng ngữ Thanh Hoá lẫn lộn giữa thanh hỏi và thanh ngã(phát âm không phân biệt) nh-ng các thanh ngữ khác lại giống thanh ngữ Bắc
- Ph-ơng ngữ Nghệ Tĩnh không phân biệt thanh ngã và thanh nặng, cả năm thanh tạo thành một hệ thống thanh ngữ khác với thanh ngữ Bắc, có độ trầm lớn hơn
- Ph-ơng ngữ Bình Trị Thiên không phân biệt thanh hỏi và thanh ngã nh-ng về mặt điệu tính các thanh lại giống với Thanh Nghệ Tĩnh
3.3 Ph-ơng ngữ và từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh
Ph-ơng ngữ Nghệ Tĩnh hình thành cùng với sự hình thành của vùng ph-ơng ngữ Bắc Trung bộ Theo Giáo s- Nguyễn Tài Cẩn ph-ơng ngữ khu IV (Bắc Trung bộ) đ-ợc hình thành cách đây chừng năm trăm năm do sự tác động của tiếng Việt Bắc bộ, sau vài thế kỷ, ở Bắc bộ d-ới tác động của tiếng Hán, tiếng Việt Bắc bộ đã tách khỏi tiếng M-ờng thành hai ngôn ngữ [7, trang 111] Gắn với việc xác định ph-ơng ngữ Nghệ Tĩnh là khái niệm “ từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh” Chúng tôi đã đi đến xác định cách hiểu chung về từ địa ph-ơng, đó
là những từ đứng ở bình diện địa lí dân c- mà xét, những đơn vị nào thoả mãn hai
điều kiện:
- Sự khác biệt hoàn toàn hoặc về mặt nào đó ( ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp) so với ngôn ngữ toàn dân
Trang 8- Đ-ợc ng-ời địa ph-ơng đó quen dùng (dùng một cách tự nhiên) thì đ-ợc gọi là từ địa ph-ơng
Nh- vậy có thể nói một cách -ớc định rằng: từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh là những từ đ-ợc ng-ời Nghệ Tĩnh quen dùng, có sự khác biệt về ngữ âm, ngữ nghĩa
so với từ toàn dân
4 Kho tàng ca dao xứ Nghệ và việc sử dụng tiếng địa ph-ơng Nghệ Tĩnh
4.1 Cơ sở văn hoá xã hội và ca dao xứ Nghệ
Với bất kỳ một nền văn hoá nào, một quốc gia nào, kho tàng ca dao dân gian là những sản phẩm văn hoá có giá trị Đó là những sáng tác tập thể truyền miệng ra đời từ thời kỳ Công xã Nguyên thuỷ Trải qua các thời kỳ phát triển lâu dài trong các chế độ xã hội có giai cấp, tiếp tục tồn tại trong thời đại hiện nay Ca dao dân gian là một loại hình văn hoá vừa có ý nghĩa vùng miền, vừa có ý nghĩa
địa ph-ơng rõ rệt
4.2 Từ địa ph-ơng trong ca dao xứ Nghệ
Từ địa ph-ơng trong ca dao xứ Nghệ là những từ ng-ời dân xứ Nghệ vốn quen dùng để giao tiếp với nhau hằng ngày, nh-ng từ đó đi vào ca dao một cách tự nhiên nh- một ngôn ngữ văn hoá, đồng thời đem lại cho ca dao dân gian
xứ Nghệ một nét riêng biệt đậm đà màu sắc quê h-ơng năng biểu hiện của từ địa ph-ơng ở một khía cạnh khác là chức năng thi ca hay còn gọi là chức năng sáng tạo văn học
Tiểu kết ch-ơng 1
Qua việc giới thiệu một số giới thuyết liên quan đến đề tài đã góp phần làm cho ng-ời đọc hiểu đ-ợc những vấn đề nh-:
- Ngôn ngữ dân tộc và ph-ơng ngữ
- Khái niệm ph-ơng ngữ và khái niệm từ địa ph-ơng
- Ph-ơng ngữ Bắc Trung bộ và tiếng địa ph-ơng xứ Nghệ
- Đặc biệt hiểu đ-ợc kho tàng ca dao xứ Nghệ và việc sử dụng tiếng địa
ph-ơng Nghệ Tĩnh
Trang 10
Ch-ơng 2 : Đặc điểm của từ địa ph-ơng trong
ca dao xứ nghệ
Nh- chúng tôi đã trình bày, ch-ơng này chúng tôi sẽ nêu lên những đặc
điểm của từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ trên các bình diện chủ yếu nhằm thấy đ-ợc nét riêng biệt của từ địa ph-ơng khi đi vào hành chức
Tr-ớc hết ta xét mặt biểu hiện bên ngoài có tính chất định l-ợng về từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ
1 Độ phong phú của từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ
Từ nguồn khảo sát t- liệu là hai cuốn “ Kho tàng ca dao xứ Nghệ” tập 1,2
NXB Nghệ An, 1996; chúng tôi thu thập đ-ợc vốn từ địa ph-ơng đ-ợc sử dụng là
751 từ với 2774 lần xuất hiện Bao gồm các loại từ loại khác nhau nh- danh từ,
động từ, tính từ, đại từ, phụ từ…, nếu phân chia vốn từ này theo cấu tạo thì có từ
đơn tiết và từ đa tiết, trong đó từ đơn tiết chiếm nhiều hơn từ đa tiết Cụ thề từ đơn
tiết là 592 từ (chiếm 78.08%), từ đa tiết là 159 từ ( chiếm 21.02% ) Nh- vậy từ
địa ph-ơng đ-ợc sử dụng trong ca dao xứ Nghệ chủ yếu là từ đơn tiết, từ đa tiết
thì thấy chủ yếu là từ ghép (103 từ), còn từ láy chiếm số l-ợng thấp hơn ( 56 từ )
Kết quả thu thập và phân loại vốn từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ đ-ợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1: Số l-ợng và tỷ lệ các loại từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao
xứ Nghệ theo cấu tạo
Trang 11Các thống kê của chúng tôi cũng chỉ dừng lại ở việc xác định theo số l-ợng, số
lần âm tiết chung (102.436 âm tiết - toàn dân và địa ph-ơng) xuất hiện mà thôi
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát ba phần của kho tàng ca dao xứ Nghệ với
15599 dòng thơ (trong đó ca dao của ng-ời Việt là 12124 dòng, ca dao của ng-ời Thái là 563 dòng và đồng dao là 2912 dòng ) với tổng số lần âm tiết chung xuất hiện là 102436 lần (trong đó Ca dao của ng-ời Việt là 85746 lần); Ca dao của ng-ời Thái là 4231 lần ; đồng dao là 12459 lần ) Tổng số từ địa ph-ơng thu đ-ợc
là 751 từ và tổng số lần từ địa ph-ơng xuất hiện là 2774 lần Trung bình chung 4,98 dòng thơ thì có một lần từ địa ph-ơng xuất hiện Số liệu cụ thể khảo sát
trong từng phần nh- sau:
Trong “ Ca dao của ng-ời Việt” có 12124 dòng thơ, số từ địa ph-ơng xác
định 827 từ với 2931 lần xuất hiện, trung bình 4,1 dòng thơ có một lần từ địa
ph-ơng xuất hiện
Trong “ Ca dao của ng-ời Thái” có 563 dòng thơ, số từ địa ph-ơng xác định
20 từ với 23 lần xuất hiện (do dùng nhiều tiếng Thái nên không xác định rõ đâu là
từ địa ph-ơng chung của xứ Nghệ) trung bình 24,5 dòng thơ có một lần từ địa
ph-ơng xuất hiện
Trong “ đồng dao” thì có 2912 dòng thơ,số từ địa ph-ơng xác định đ-ợc là 78
từ với 178 lần xuất hiệu, trung bình 16,4 dòng thơ có một lần từ địa ph-ơng xuất
về nghĩa với từ toàn dân , có lớp từ là từ cổ của tiếng Việt…
2.1.Sự phân bố của từ địa ph-ơng xét về cấu tạo
Toàn bộ kho tàng ca dao có 751 từ địa ph-ơng đ-ợc sử dụng, phân chia từ
theo cấu tạo, ta có số l-ợng từ đơn tiết, từ đa tiết mỗi loại và tỷ lệ giữa chúng trong từng phần Từ đó ta có thể thấy đ-ợc tỷ lệ phân bố vốn từ địa ph-ơng giữa các phần so với vốn từ chung của tất cả tác phẩm Số liệu và tỷ lệ phân bố đ-ợc minh hoạ qua bảng sau:
Trang 12Bảng 2 : Vốn từ địa ph-ơng(xét theo cấu tạo) phân bố trong các phần cúa kho tàng ca dao xứ Nghệ
Đồng dao có 12459 lần âm tiết xuất hiện, trong đó có 78 từ địa ph-ơng , trung bình 159,7 âm tiét có một từ địa ph-ơng xuất hiện
Nh- vậy trong ba phần của kho tàng ca dao xứ Nghệ có 101.238 âm tiết xuất hiện, trung bình chung 134,8 âm tiết có một từ địa ph-ơng
Số liệu thống kê này đ-ợc tổng hợp và minh hoạ qua bảng sau:
Bảng3 : Tỷ lệ phân bố của từ địa ph-ơng trong các phần của kho tàng ca dao
xứ Nghệ
Các phần Từ địa ph-ơng Âm tiết tác phẩm Tỷ lệ từ địa
ph-ơng/ âm tiết
Trang 13chung Cao dao của ng-ời
Tỷ lệ tần số từ địa ph-ơng/ âm tiết chung
Ca dao của ng-ời
nó đối với tác phẩm Trong số 48 từ có tần số xuất hiện nhiều ( chủ yếu từ 10 lần trở lên ) mà chúng tôi thống kê sau chỉ có một từ là hai âm tiết (Ra ri – 14 lần ),
còn lại là từ đơn tiết:
bứt (hái, 20); bồng ( bế, ẵm , 30 ); bận (lần, 12); cội (cây, 16); chi (gì, 338); coi (xem, 44); cơn (cây, 13); cực (khổ, 11); chộ (thấy, 13); chỉn (chỉ, 11); mắc (bận, 23); xáp (gặp, 18); vô (vào, 106); -ơm (yếm, 11); tru (trâu, 13); kháp (gặp, 13); giừ (giờ, 30); đọi (bát, 18); đàng (đ-ờng, 44); dặn (bảo, nói, 20); đà
Trang 14(đã, 24); Ló (lúa, 14); chạc (dây, 19); dầu (dẫu, 21); mi (mày, 34); mần (làm, 30); mấn (váy, 10); rứa (thế, 46); rú (rừng, 53); rày (nay, 32); răng (sao, 41); nhởi (chơi, 20); n-ờng (nàng, 37); ngong (ngóng, mong, 15); nậy (lớn, 16); nỏ (không, 139); ngái (xa, 22); mô (đâu, 22); mự (mợ, 14); nom (trông, 16); nông (cạn, 11); thậm (rất, 10); ni (này, 36); trấy( Trái, 10); ngó (nhìn, 10); ngài (ng-ời, 14); rải (thế này, 14); ruốc (mắm tôm , 16)
Từ tất cả những điều đã trình bày, chúng ta thấy rằng sự phân bố cửa từ địa ph-ơng trong các phần của ca dao xứ Nghệ là rất đa dạng, mặc dù tỷ lệ phân bố từ
địa ph-ơng trong các phần diễn ra không đều nhau nh-ng cái chung của cả ba phần là số l-ợng và tần số từ địa ph-ơng xuất hiện chiếm tỷ lệ cao
2.2.Từ địa ph-ơng trong ca dao xứ Nghệ xét về từ loại
Từ địa ph-ơng trong ca dao xứ Nghệ đ-ợc chia thành các loại từ loại nh-: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, phụ từ, quan hệ từ, tình thái từ, trợ từ Trong các phần thì quan hệ từ, tình thái từ, trợ từ không nhiều và tần số xuất hiện cũng thấp nên để thuận lợi cho việc thống kê và minh hoạ chúng tôi gộp chung những từ loại đó lại
Vốn từ địa ph-ơng trong ca dao xứ Nghệ là 751 từ Qua thống kê phân loại
chúng tôi đã có đ-ợc số liệu cụ thể về từ loại Đồng thời cũng thấy đ-ợc tần số xuất hiện của các từ theo từng từ loại Qua đó chúng ta sẽ thấy đ-ợc đặc điểm các
từ loại đ-ợc dùng trong các phần, số l-ợng từ của mỗi loại, tỉ lệ t-ơng quan và khả năng của từng từ loại
Để có đ-ợc một cái nhìn khái quát về từ địa ph-ơng trong ca dao xứ Nghệ, chúng tôi minh hoạ bằng bảng sau:
Bảng 5: Số l-ợng và tần số của từ địa ph-ơng xét theo từ loại trong kho tàng ca dao xứ Nghệ (tính chung cho cả 3 phần)
Trang 15mô(đâu) 122 lần , tê ( kia ) 8 lần, ni ( này ) 36 lần, rứa ( vậy ) 46 lần… Trong ca dao xứ Nghệ th-ờng gặp những câu có sử dụng Đại từ mô nh- :
- Đi mô nỏ nói đi mô
Thắp đèn em đợi , tìm khô hao gầy
- Đi mô băng rú băng ri Băng tràm băng chối tời làm chi chốn này
- Đi mô ba bốn ngày rày Khéc kêu cửa ngõ mỗi ngày một kêu
Trong ca dao xứ Nghệ, chúng tôi thấy đại từ x-ng hô đ-ợc dùng với số l-ợng lớn Có thể nói đây là lớp từ rất phong phú và mang sắc thái riêng biệt
Ngoài những đại từ nh- : tui ,tau, choa ,mi, Bay kết hợp với những từ nh- : bầy
choa, bọn bay; đại từ x-ng hô trong văn học còn đ-ợc dùng với những kiểu kết
hợp khác rất thú vị, phụ thuộc vào đối t-ợng để có cách x-ng hô hợp lý
sử dụng một số đại từ phiếm chỉ nh- : o ( cô, em ), miềng (mình), nớ ( ấy),
đây ( ta), ả( chị ) …
Ngoài những đại từ trên trong ca dao xứ Nghệ còn sử dụng nhiều các đại từ
chỉ định nh- : ri , ni, nớ ,tê, tề Nh- vậy ở cách dùng này, mô trong ca dao xứ Nghệ t-ơng ứng với từ nào trong ngôn ngữ toàn dân.ngoài nghĩa trên, mô trong ca
dao xứ Nghệ còn đ-ợc dùng để chỉ nơi chốn nào đó không rõ ràng cụ thể, ở nghĩa
này mô t-ơng ứng với đâu
Ví dụ từ nỏ trong ca dao xứ Nghệ chúng tôi thống kê đ-ợc 139 lần Về nghĩa nỏ vừa t-ơng ứng về nghĩa với không, vừa t-ơng ứng về nghĩa với chẳng
trong ngôn ngữ toàn dân, nghĩa là mang ý nghĩa phủ định nh- trong tiếng Việt
toàn dân Nh- vậy, từ nỏ của ph-ơng ngữ đ-ợc mỡ rộng thêm về nghĩa, vì vậy
Trang 16đ-ợc sử dụng nhiều trong ca dao xứ Nghệ Bên cạnh đó nó còn kèm theo sắc thái riêng về tính biểu cảm, đây là một dặc điểm rất đặc biệt và thú vị Ng-ời nghe phải tùy theo hoàn cảnh để xử dụng để hiểu nghĩa của nó- ch-a hẳn là
nghĩa phủ định mà có khi hoàn toàn ng-ợc lại Từ nỏ đi kèm với ngữ điệu, tình thái câu trong từng tình huống dao tiếp, nỏ có thể đ-ợc dùng với nghĩa nh-
đồng ý, đồng tình, có và thái độ làm duyên làm dáng của ng-ời nói, đồng thời
muốn gửi gắm một mức độ tình cảm nào đó đến với ng-ời nhận
3 Các lớp từ vựng địa ph-ơng xét trong quan hệ với từ toàn dân
Từ vựng toàn dân là những từ toàn dân hiểu và sử dụng Nó là vốn từ chung cho tất cả những ng-ời nói ngôn ngữ đó, thuộc các địa phuơng khác nhau, các tầng lớp xã hội khác nhau Đây chính là lớp từ vựng nòng cốt, lớp từ vựng quan trọng nhất của mỗi ngôn ngữ m-a, nắng, gió, bão, những từ chỉ bộ phận cơ thể: tai, chân, mặt, những từ chỉ hiện t-ợng gắn với cuộc sống lao động nh-: cày, cuốc, nhà cửa, ruộng, hay những từ chỉ tính chất của sự vật nh-: đỏ, đen, dài, ngắn
3.1 Biến đổi ngữ âm
Từ địa ph-ơng trong ca dao xứ Nghệ có một lớp từ là kết quả của quá trình
biến đổi ngữ âm của tiếng Việt, lớp từ này chúng tôi thống kê đ-ợc 141 từ chiếm 27,4% vốn từ địa ph-ơng chung trong ca dao xứ Nghệ ở lớp từ này sự biến đổi
ngữ âm cũng diễn ra ở nhiều bộ phận của từ, có loại là biến thể ngữ âm của phần
phụ âm đầu Ví dụ nh-: b-a- vừa, ham- tham, lầm- nhầm, gát- cát; có loại là biến thể phần vần nh-: cơn- cây, đàng- đ-ờng, nhơn- nhân, hột- hạt, lớt- lết; và một loại nữa là biến thể của phần thanh điệu nh-: cửa- cữa, rệ- rễ, dậm- dẫm, rộng
rại- rộng rãi Trong ba loại biến thể thuộc biến thể ngữ âm thì chúng tôi thấy biến
thể phần vần chiếm số l-ợng nhiều nhất so với hai loại kia ( 80/141 )
Có một điều đáng l-u ý ở đây đó là so với từ ngữ t-ơng ứng về ngữ âm trong ngôn ngữ toàn dân, tiếng địa ph-ơng trong ca dao xứ Nghệ không chỉ có một dạng thức từ ngữ từ địa ph-ơng cùng t-ơng ứng với một đơn vị từ ngữ toàn dân, nghĩa là theo kiểu quan hệ t-ơng ứng 1/1 mà còn có hiện t-ợng hai hoặc ba dạng thức từ ngữ địa ph-ơng cùng t-ơng ứng với một đơn vị từ ngữ toàn dân, nghĩa là theo quan hệ đối ứng 1/hơn 1 loại t-ơng ứng 1/1 thì rất quen thuộc với
mọi ng-ời nh- : du – dâu , lả - lửa , bấp – vấp , cơn – cây, và loại này trong
Trang 17biến thể ngữ âm chiếm số l-ợng lớn nhất Và loại biến thể ngữ âm có quan hệ đối ứng th-ờng ít hơn, đây là loại đặc biệt, bởi trong từ địa ph-ơng có 2, 3 biến thể cùng tồn tại, t-ơng ứng với một từ trong ngôn ngữ toàn dân Đó là kiểu t-ơng ứng
nh- : gấu – gú – gạo , kháp – sáp – gặp , dớm – dón – nhón , dởi – nhởi –
chơi , xắt – cắt – thái …
Bên cạnh lớp từ địa ph-ơng đ-ợc tạo ra từ biến đổi ngữ âm, lớp từ còn lại
gồm 373 đơn vị,chiếm 40,3% tổng số từ địa ph-ơng trong ca dao xứ Nghệ
3.2 Biến đổi về âm và nghĩa
Về lớp từ địa ph-ơng đ-ợc tạo ra do biến đổi về âm vừa biến đổi ngữ nghĩa Xét về lớp từ này, chúng ta thấy từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ có
sự phát triển biến đổi nghĩa, những từ này dùng ở địa ph-ơng, ngoài những nghĩa nh- trong ngôn ngữ toàn dân còn có những nghĩa khác chỉ đ-ợc dùng trong ph-ơng ngữ
3.3 T-ơng ứng về âm, biến đổi ít nhiều về nghĩa
Những từ có sự t-ơng ứng về âm nh-ng biến đổi ít nhiều về nghĩa, ví dụ:
lanh – nhanh, bấp- vấp, ló – lúa, lạt – nhạt, mấy – bấy, nấy – vậy,… Lớp từ
này là những từ địa ph-ơng Xứ Nghệ đ-ợc sử dụng trong ca dao xứ Nghệ có sự t-ơng ứng về ngữ âm với từ dùng trong ngôn ngữ toàn dân, cũng biểu thị một sự vật, tính chất, khái niệm, nh-ng có sự khác biệt, nét nghĩa cụ thể Sự phân ly về
nghĩa giữa từ địa ph-ơng và từ toàn dân kiểu này khá rõ Lấy tr-ờng hợp từ lạt
làm ví dụ: lạt – nhạt là những biến thể ngữ âm của nhau (theo quy luật chung biến đổi phụ âm đầu nh – l trong tiếng việt, cùng kiểu lanh – nhanh; lát –
nhát…) Hiện nay, trong “Từ điển tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên, nhạt có
bốn nghĩa: 1 – (thức ăn uống) có độ đậm (của muối, đ-ờng) thấp, so với khẩu vị
bình th-ờng, trái với đậm, mặn Ví dụ “ canh nấu nhạt” , “ chén r-ợu nhạt” 2
– (màu sắc) không đạm bằng màu bình th-ờng tựa nh- vẻ hoặc nhuộm bằng
màu pha loảng Ví dụ: “ Vôi quét chỗ đậm chỗ nhạt” , “ ánh đèn vàng nhạt” 3 – (trò vui chuyện kể) ít gây hứng thú, không hấp dẫn Ví dụ “chuyện kể nhạt” 4 – không đ-ợc mặn mà trong tình cảm, trong đối sử: “Tình cảm nhạt dần” ,
“ tiếp đãi nhạt”
Trang 18Theo phân tích của chúng tôi từ “ lạt” trong tiếng địa ph-ơng xứ Nghệ cũng
có nghĩa đồng nhất với từ “ nhạt” trong ngôn ngữ toàn dân Tuy nhiên, ở từ “ lạt” trong tiếng địa ph-ơng xứ Nghệ có thêm một nghĩa mà từ “ nhạt” ngôn ngữ toàn dân không có, chỉ kết quả của “ sự ốm” Trong kết hợp mà ng-ời xứ Nghệ hay dùng là: “ lạt mồm không muốn ăn” hay ng-ời xứ Nghệ hay dùng “ lạt mồm lạt
ph-ơng xứ Nghệ đều có nghĩa: 1- cảm giác khó chịu ở bộ phận bị th-ơng nào đó
của cơ thể Ví dụ: đau cánh tay 2 – ở trạng thái tinh thần, tình cảm rất khó chịu:
lòng đau nh- cắt 3 – có tác dụng làm cho đau: câu chuyện đau lòng [ 9 ]
3.5 Giống âm nh-ng khác nghĩa
Những từ giống âm nh-ng khác nghĩa: Đây là kiểu từ mà từ địa ph-ơng và
từ toàn dân có hình thức âm thanh giống nhau nh-ng nghĩa lại khác biệt Số
l-ợng kiểu từ này không nhiều, trong ca dao xứ Nghệ có các từ nh-: bâu, đập,
mô, chi, bổ… Từ “ bổ” ở tiếng địa ph-ơng xứ Nghệ ngoài nghĩa chung với từ
“bổ” trong ngôn ngữ toàn dân: 1 – Giơ cao và giáng mạnh cho l-ỡi sắc cắm sâu
vào mà làm cho tách ra, vỡ ra 2 – Làm cho quả cây tách ra thành nhiều phần bằng l-ỡi dao cắt theo chiều dọc 3 – Lao mạnh toàn thân, thì ở ph-ơng ngữ xứ
Nghệ còn có nghĩa giống với “ ngã” trong ngôn ngữ toàn dân Ví dụ cậu ấy bị bổ
xe; chạy bổ sấp bổ ngã
3.6 Khác âm nh-ng t-ơng đ-ơng đồng về nghĩa với từ toàn dân
Thuộc kiểu loại từ này là những từ ở địa ph-ơng xứ Nghệ và trong ngôn ngữ toàn dân tuy không có quan hệ t-ơng đồng ngữ âm nh-ng lại t-ơng đồng về nghĩa với nhau Hay nói cách khác đây là kiểu từ đồng nghĩa mà từ trong hai hệ thống là những tên gọi khác nhau về cùng một sự vật, khái niệm Mức độ đồng
Trang 19nhất và khác biệt về nghĩa giữa các từ cũng nh- giữa các nhóm từ đồng nghĩa là
không nh- nhau Ví dụ nh-: mần – làm, mô - đâu…
3.7 Từ vay m-ợn
Về nguồn gốc từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ có một số từ
đ-ợc tạo nên bằng cách sử dụng các yếu tố có nguồn gốc vay m-ợn trong tiếng Việt, với ph-ơng thức hoạt động khác với ngôn ngữ toàn dân dùng với dạng Hán Việt – Việt hoá nh-ng khi đi vào trong các tác phẩm văn học dân gian thì nó
đ-ợc dùng độc lập Những từ có nguồn gốc vay m-ợn nh- vậy có thể kể đến nh-:
cận (gần), cội(gốc), mả (mồ), lổ (trổ), sơ(x-a), mạo (mũ), ác (quạ)
Ta có thể thấy đ-ợc qua so sánh một số từ theo kiểu âm Hán Việt/ Hán
Việt trong văn học dân gian xứ Nghệ/ Hán Việt – Việt hoá toàn dân dùng: cận/
gần; lổ/ trổ; mả/ mộ…
4.1 Lớp từ chỉ ng-ời
Bao gồm những từ ngữ chỉ các bộ phận cơ thể, các từ chỉ hoạt động, các từ
chỉ trạng thái tâm lý Từ địa ph-ơng trong ca dao xứ Nghệ có các từ nh-: ngài,
trốôc, mồm, lại, khu, cẳng, rọt, mần, nhởi, đập, kháp, ngó, ngong, nom, dòm, vạt, xán, lia, sắt, bứt,…
4.2 Lớp từ chỉ trỏ và nghi vấn
Lớp từ này có thể làm thành một tr-ờng, lớp từ này khác với lớp từ có khả
năng định vị trong vốn từ toàn dân Đó là những từ nh-: ni, ri, nớ, rứa, tê, tề, tê
tề, chi, mô, chi mô, răng và có các hình thức kết hợp để chỉ trỏ và nghi vấn nh-:
ni nì, a rứa, mần ri, mần rứa, mần tê, rứa tê, rứa tề, răng rứa, mần răng,…
4.3 Lớp từ chỉ thời gian
Đó là những kiểu nh-: chừ (giờ, bây giờ); buổi chừ; bây chừ; nay chừ;
răng chừ; chừng mô; nầy (này); thệm nầy (lúc này, dạo này); mấy lâu; hôm mốt
(ngày kia)…Có thể nói lớp từ này đã làm nên nét độc đáo trong ca dao xứ Nghệ
4.4 Lớp từ x-ng hô
Có thể thống kê gồm những từ nh-: Cố (cụ), ôông (ông), mự (mợ), o (cô),
cụ (cậu), tui (tôi), ả (chị), eng (anh), tau, bây, miềng (mình), mệ (bà), choa, bầy choa, bầy tui, bọn ni, bọn tau, bọn choa, bọn tui, nhà tui, nhoà choa, nhà
Trang 20miềng, tụi tui, tụi tau, tụi choa, mày, mi, mụ, mạ, mạ mi, bay, bây, bọn bây, tụi bây, tui may, cu, bọ cu, o nớ, chúng nó, bọn nó,…
Qua các lớp từ phân theo tr-ờng ta thấy kho tàng ca dao xứ Nghệ sử dụng nhiều tr-ờng từ vựng mang sắc thái địa ph-ơng nổi bật, góp phần làm nên chất ca dao của một vùng quê xứ Nghệ
Trang 21Ch-ơng 3 Vai Trò Của Từ Địa Ph-ơng Trong Ca Dao Xứ Nghệ
Mọi tác phẩm văn học đều đ-ợc viết hoặc kể bằng lời: Lời thơ, lời văn, lời tác phẩm, lời nhân vật hay gọi chung đó là lời văn Nếu ngôn từ – tức là lời nói viết trong tất cả tính thẩm mỹ của nó là chất liệu sáng tác văn học, thì lời văn là hình thức nghệ thuật của tác phẩm văn học
1 Vài nét về hình thức, nội dung ca dao xứ Nghệ
Hình thức nội dung của ca dao xứ Nghệ chủ yếu là thơ, văn, vần, những câu ca dao này phản ánh trực tiếp đến đời sống tâm hồn của con ng-ời xứ Nghệ
Nó là một phần vốn chung của ca dao đất n-ớc Nh-ng vì nội dung của những sáng tác ca dao này phản ánh cuộc sống tâm t- tình cảm, những sự việc diễn ra ở mảnh đất này khó lẫn vào ca dao của vùng khác, đặc biệt là từ địa ph-ơng trong những sáng tác này Ví dụ nh- mấy câu ca dao sau:
- Trăng lên em t-ởng là tr-a
Vác đòn đi củi mà ch-a thấy chồng
- Tiếc công anh xe nhợ dây uốn cần,
Xe ch-a kịp nhợ,có lần ra khơi
2 Vai trò của từ địa ph-ơng trong sáng tác ca dao xứ Nghệ
2.1 Vai trò của địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ
2.1.1 Vai trò hiệp vần, ngắt nhịp
Trong thơ ca nói chung và ca dao nói riêng nhịp là cột sông của thơ và vần
có vai trò liên kết các dòng thơ, gợi tả, nhấn mạnh và ngừng nhịp
2.1.2 Cấu trúc sóng đôi
Trong ca dao xứ Nghệ chúng tôi thấy có sự lựa chọn và sử dụng từ địa ph-ơng rất thú vị, chúng đ-ợc sử dụng trong những cấu trúc sóng đôi, kiểu sử dụng nh- vậy làm cho câu thơ vừa nhịp nhàng cân đối chặt chẽ, vừa có giá trị khái quát đồng thời là sự cố ý để cho từ không bị lặp Đây cũng là một -u thế của
ca dao mang tính địa ph-ơng, vốn từ đ-ợc lựa chọn và sử dụng một cách rộng rãi nh-ng cũng không ảnh h-ởng đến giao tiếp
2.1.3 Chơi chữ
Trang 22Bên cạnh những kiểu dùng từ địa ph-ơng nh- đã tình bày ở trên, trong kho tàng ca dao xứ Nghệ chúng ta còn bắt gặp lối chơi chữ rất hài h-ớc và thông minh của con ng-ời lao động
Ví dụ:
- Con cá ch-a tra răng gọi là con cá móm
Con cá nằm giữa chợ sao gọi là cá thu?
- Trai nam nhi anh đã đối đặng
Em liệu làm du già đời
2.2 Vai trò thể hiện nội dung của từ địa ph-ơng trong ca dao xứ Nghệ
2.2.1 Từ địa ph-ơng trong ca dao xứ Nghệ với vai trò phản ánh hiện thực
Nhìn lại những con số đã thống kê với 751 từ địa ph-ơng và 2774 lần xuất hiện trong các phần, trong đó 305 danh từ với 903 lần xuất hiện, 262 động từ với
1079 lần xuất hiện, 107 tính từ với 228 lần xuất hiện, 33 đại từ với 411 lần xuất hiện, 23 phụ từ với 81 lần xuất hiện Qua những con số đó ta đã phần nào thấy
đ-ợc phạm vi phản ánh hiện thực của từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ là rất rộng lớn và phong phú
Từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ, ngoài các đại từ nh-: chi,
mô, răng, rứa, mi, tau, choa…xuất hiện với tần số lớn Chúng ta có thể thống kê
một số từ để thấy đ-ợc điều đó
Về động từ, có thể thấy các từ: bứt( cắt), bể( vỡ), bổ(đổ,ngã), chộ(thấy),
coi( nhìn), đập( đánh), kháp( gặp), lổ( trổ), mần( làm), ngóng (trông), ngó
(nhìn), nhởi(chơi), quăng(ném), vô(vào), nhọc(ốm),xắt( thái)…
Đó là những động từ xuất hiện với tần số cao và ta thấy rằng trong các
Trang 232.2.2 Từ địa ph-ơng trong ca dao xứ Nghệ với vai trò biểu hiện nội dung ngữ nghĩa tinh tế phù hợp với đối t-ợng hoàn cảnh
nhau tuỳ vào hoàn cảnh cụ thể Nh-ng suy cho cùng đều nhằm đem lại giá trị và hiệu quả trong giao tiếp ngôn ngữ
Nh- chúng ta đã biết, từ địa ph-ơng trong ca dao xứ Nghệ có thể t-ơng
đồng nghĩa nh-ng chúng th-ờng phân biệt với nhau về những sắc thái nghĩa hay sắc thái biểu cảm nhất định ngoài lí do thói quen dùng từ quen thuộc, đây là một nguyên nhân khiến cho chủ thể sáng tạo phải lựa chọn từ để nói đ-ợc một cách tinh tế các trạng thái tâm hồn tình cảm của con ng-ời theo cách cảm, cách hiểu của con ng-ời xứ Nghệ qua đó tạo nên sự đồng điệu, rút ngắn khoảng cách trong giao tiếp giữa ng-ời nói và ng-ời nghe Chính vì thế cái hay, cái đẹp, cái tinh tế của từ địa ph-ơng là nó phù hợp với đối t-ợng tiếp nhận là nhân dân lao động
Ví dụ:
Nỏ có nghĩa t-ơng ứng với từ toàn dân là không Những ng-ời lao động lại không sử dụng đại từ nỏ vào trong sáng tác của mình mà dùng đại từ không
Nhọc nhằn nỏ muốn ăn khoai, Nấu lên nồi bôộng l-a (còn) hai củ sùng
Đánh một tiếng “ tùng” , Hai củ sùng cũng hết
Trong câu thơ trên từ nỏ đ-ợc dùng rất thích hợp, diễn đạt đ-ợc thái độ của
từ nỏ
Nh- vậy nếu sử dụng đại từ không thì sẽ cho ta một sắc thái nghĩa khẳng
định nh-ng đối với nỏ, tác giả dân gian đã thể hiện ở đó thái độ nhẹ nhàng, đáng
yêu
Vì dung l-ợng và nhiệm vụ của đề tài không cho phép nên trong mục này chúng tôi chỉ điểm qua vài nét trên một vài ph-ơng diện mà từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ đ-ợc tổ chức cùng từ ngữ toàn dân tạo nên cái hiệu quả giao tiếp đối với ca dao xứ Nghệ Chúng ta thấy rằng, giá trị quy chiếu giá trị nhận thức về hiện thực mà từ ngữ phản ánh không chỉ do nội dung ngữ nghĩa có sẵn của từ tạo nên mà đó còn là những rung động, cảm xúc và những ý nghĩa ngoài từ do sự tổ chức từ ngữ đem lại
Trang 24Tiểu kết ch-ơng 3
Qua miêu tả từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ, ta thấy đ-ợc tầm quan trọng và vai trò của từ địa ph-ơng khi đi vào những sáng tác dân gian
Từ địa ph-ơng là công cụ để ng-ời dân lao động nói lên tiếng lòng của mình Từ
địa ph-ơng trong sự kết hợp với từ toàn dân đã thể hiện một cách toàn diện hiện thực phong phú của cuộc sống lao động đến đời sống tinh thần mặt khác từ địa ph-ơng còn đóng vai trò quan trọng trong việc sáng tạo nghệ thuật , tổ chức lời thơ của các tác phẩm ca dao xứ Nghệ
Khi đi vào hành chức, từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ đã phát hiện đ-ợc vai trò biểu hiện những sắc thái ý nghĩa, sắc thái biểu cảm tinh tế, phản
ánh đ-ợc phần nào đó đặc điểm ngữ nghĩa của từ địa ph-ơng Là yếu tố tham gia hiệp vần, ngắt nhịp chơi chữ ,dùng trong cấu trúc sóng đôi của ca dao, từ địa ph-ơng trong ca dao xứ Nghệ đã phát huy đ-ợc khả năng nghệ thuật đa dạng của
nó góp phần làm cho các sáng tác có giá trị nhiều mặt về nội dung và nghệ thuật,
đồng thời thể hiện đ-ợc những đặc tr-ng riêng của vùng đất này với những con ng-ời lao động dung dị và chan chứa tình ng-ời
Kết luận
Qua khảo sát từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ chúng tôi đi tới những kết luận sau:
1 Vốn từ địa ph-ơng thu thập đ-ợc gồm 751 đơn vị với tần số xuất hiện
2793 gồm đủ các từ loại khác nhau Điều đó cho thấy sự phong phú đa dạng của
từ địa ph-ơng nói chung và vai trò của lớp từ này trong ca dao xứ Nghệ
Trang 252 Từ địa ph-ơng trong hành chức khi đi vào trong ca dao đã đem đến hơi thở đậm màu sắc địa ph-ơng, làm nổi bật đ-ợc con ng-ời, tính cách, sinh hoạt văn hoá cuộc sống cảnh vật của một vùng quê Trung bộ Từ địa ph-ơng đóng vai trò nh- là một ph-ơng tiện nghệ thuật trong kho tàng ca dao xứ Nghệ
3 Tìm hiểu từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ không những cho thấy một phần đặc điểm của từ địa ph-ơng trong sử dụng mà còn cho thấy một phần đặc điểm của từ địa ph-ơng trong sử dụng mà còn cho ta thấy đ-ợc giá trị của nó trong lời nói tr-ớc đây đ-ơc l-u giữ lại Đối với kho tàng ca dao xứ Nghệ, việc dùng từ địa ph-ơng nhiều và tần số xuất hiện cao, nhất là lại đ-ợc tổ chức, sắp xếp theo những dụng ý nghệ thuật nhất định ta thấy vai trò quan trọng trong việc thể hiện nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
4 Từ địa ph-ơng khi đi vào trong ca dao xứ Nghệ đã góp phần làm cho lời thơ, ý thơ thêm mộc mạc, giản dị, chân chất mà gần gũi với lời ăn tiếng nói của nhân dân, của những ng-ời dân lao động địa ph-ơng Mặt khác, còn tạo nên nét
đặc tr-ng riêng của mỗi vùng miền, mà nhờ đó chúng góp phần khắc hoạ những con ng-ời, những miền quê, những tâm trạng một cách sắc nét, chân thực và sinh
động Từ địạ ph-ơng đã giúp đỡ cho chủ thể sáng tạo dân gian thể hiện đ-ợc dụng
ý nghệ thuật trong tác phẩm ca dao dân gian Điều đó đã góp cho nền văn học và
âm nhạc Việt Nam những giá trị độc đáo, luôn làm cho con ng-ời trên mọi miền quê của Tổ quốc xích lại gần nhau hơn
5 Tìm hiểu từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ là một việc làm rất cần thiết, là việc làm rất thú vị đối với những ai quan tâm tìm hiểu nền ca dao của quê h-ơng mình Bên cạnh đó còn cho ta thấy đ-ợc một điều rằng ngôn ngữ của dân tộc thống nhất nh-ng trạng thái biểu hiện thì lại rất đa dạng Đồng thời cũng thấy đ-ợc bản sắc văn hoá của dân tộc luôn đ-ợc l-u giữ và phát triển ở mọi miền của Tổ quốc, từ đó khơi gợi lên lòng tự hào dân tộc, tự hào về một nền văn hoá lâu đời đậm đà bản sắc dân tộc, quê h-ơng, đặc biệt là quê h-ơng xứ Nghệ, một miền quê nghèo nh-ng giàu lòng yêu n-ớc, chứa chan tình ng-ời Những ng-ời lao động quanh năm vất vả nh-ng lúc nào cũng cất cao những làn điệu ca dao, đã tạo nên một kho tàng ca dao phong phú và đa dạng góp tiếng nói riêng vào tiếng nói chung của nền ca dao n-ớc nhà
Trang 26Mở Đầu
1 Lý do chọn đề tài
Cũng nh- một ng-ời có dáng vẻ khác nhau, tuỳ nơi, tuỳ lúc, tiếng Việt là một ngôn ngữ thống nhất mà đa dạng Tính thống nhất nằm trong bản chất của ngôn ngữ, cái làm cho nó đ-ợc gọi là tiếng Việt dù ở thời kỳ nào, dù ở trong Nam hay ngoài Bắc Còn ở mặt biểu hiện, ngôn ngữ rất đa dạng, khi thì nó là ngôn ngữ văn hoá trau chuốt và tế nhị, khi thì nó là tiếng
địa ph-ơng đậm đà màu sắc quê h-ơng của từng vùng Khi giao tiếp ai cũng nhận ra tiếng của vùng nào đó, tiếng Bắc nhẹ nhàng, tình tứ, tiếng Huế da diết, êm đềm, còn tiếng Nam lại nồng nàn tha thiết Tiếng Việt
xa x-a là ngôn ngữ đa dạng nh-ng đa dạng trong sự thống nhất, tính thống nhất ấy còn đ-ợc duy trì chặt chẽ hơn trong ngôn ngữ văn học mà các nhà văn tôn trọng một cách ý thức dù họ là ng-ời từ địa ph-ơng nào, nơi ph-ơng ngữ nào Và chúng ta cũng thấy đ-ợc rằng : Tiếng địa ph-ơng không hề cản trở sự giao tiếp Dù nói tiếng địa ph-ơng nào, giọng Bắc, giọng Huế, giọng Nam hay giọng Nghệ thì đi đến đâu cũng có thể giao tiếp bằng ph-ơng ngữ của mình
Nh- vậy ph-ơng ngữ là một trong những biểu hiện của tính đa dạng trong ngôn ngữ Khi nghiên cứu tiếng Việt có thể nghiên cứu tính đa dạng về mặt biểu hiện trên ph-ơng ngữ
Trang 27Theo kết quả nghiên cứu của Hoàng Thị Châu Ph-ơng ngữ Bắc bộ
đ-ợc chia làm 3 ph-ơng ngữ nhỏ: ph-ơng ngữ Thanh Hoá, ph-ơng ngữ Nghệ Tĩnh và ph-ơng ngữ Bình Trị Thiên Đây là vùng ph-ơng ngữ còn bảo l-u nhiều yếu tố cổ của tiếng Việt Đặc biệt ph-ơng ngữ Nghệ Tĩnh và ph-ơng ngữ Bình Trị Thiên đ-ợc xem là vùng cổ nhất Từ tr-ớc đến nay ph-ơng ngữ Nghệ Tĩnh đã đ-ợc nghiên cứu nhiều với những công trình lớn
và có giá trị Từ tr-ớc đên nay, vốn từ địa ph-ơng của các vùng đó đã đ-ợc nghiên cứu Đặc biệt là từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh đã đ-ợc nghiên cứu với
những công trình lớn và có giá trị nh-: “ Từ điển tiếng địa ph-ơng Nghệ Tĩnh” (1999)của nhóm tác giả - các thầy giáo: Nguyễn Nhã Bản, Hoàng
Trọng Canh, Phan Mậu Cảnh, Nguyễn Hoài Nguyên Từng b-ớc vốn từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh đã đ-ợc nghiên cứu trên những lớp từ cụ thể, đ-ợc công
bố trong các bài viết của Nguyễn Nhã Bản, Nguyễn Hoài Nguyên “ nhát cắt thời gian qua tâm thức ng-ời Nghệ” (Ngôn ngữ số 4, trang65-67) Nguyễn Nhã Bản, Hoàng Trọng Canh (1993) “ Vốn từ địa ph-ơng trong thơ ca Nghệ Tĩnh” Việt Nam - Những vấn đề ngôn ngữ và văn hoá, (trang
97, 98) Đặc biệt vốn từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh cũng đã đ-ợc nghiên cứu một cách tổng thể trên những bình diện chung: Kết quả đã đ-ợc công bố trong luận án Tiến Sĩ Ngữ văn của Hoàng Trọng Canh
Để nghiên cứu sâu hơn vốn từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh cần phải tiếp tục nghiên cứu trên một thể loại thơ ca cụ thể Chính vì lý do đó mà chúng tôi khảo sát lớp từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ
Khảo sát từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ là vấn đề
mà từ tr-ớc đến nay ch-a đ-ợc tiến hành cụ thể Nghiên cứu từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ chính là tìm hiểu nghiên cứu cách sử dụng
từ địa ph-ơng của ng-ời dân Hay nói cách khác là tìm hiểu sự hành chức của từ địa ph-ơng trong lĩnh vực Nghệ thuật – Văn học Dân gian đang là một đề tài chắc chắn sẽ đem lại những kết quả lý thú Mặt khác nghiên cứu ph-ơng ngữ là một trong những nghiên cứu tiếng Việt nhằm thu thập vốn từ cho tiếng Việt Bởi vì từ địa ph-ơng là nơi l-u giữ những dấu ấn văn hoá
địa ph-ơng biểu hiện ở ng-ời nói ở sự giao tiếp Nếu chúng ta muốn góp
Trang 28phần vào việc làm rõ bản sắc văn hoá địa ph-ơng thì việc thu thập vốn từ
địa ph-ong và nghiên cứu nó ngày càng cấp bách và có ý nghĩa hơn bao giờ hết Thực hiện đề tài này chúng tôi cũng không nằm ngoài lí do đó
Ngoài ra khảo sát từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ phần nào giúp chúng ta hiểu thêm nét độc đáo của những con ng-ời ở một miền quê Trung bộ Qua tìm hiểu từ địa ph-ơng trong sử dụng để thấy đ-ợc vai trò của từ địa ph-ơng trong sử dụng của từng vùng Đặc biệt trong kho tàng
ca dao xứ Nghệ, từ địa ph-ơng đã làm cho bộ phận ca dao mang một sắc thái riêng, diện mạo riêng, khi đọc lên một câu ca dao ai cũng thể hiện ra tiếng một miền quê riêng xứ Nghệ – mộc mạc chân chất, thiết tha và sâu lắng tình ng-ời Đó là lí do mà chúng tôi chọn đề tài “ Từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ”
2 Lịch sử vấn đề
Ph-ơng ngữ Nghệ Tĩnh nói chung, từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh nói riêng
đã đ-ợc nghiên cứu trên nhiều bình diện khác nhau
Nghiên cứu từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ một cách
cụ thể nh- là một đối t-ợng độc lập hãy còn là một đề tài bỏ ngỏ Do vậy, xuất phát từ nhiều mục đích nh- đã nói, tiếp thu những ý kiến gợi mở của các tác giả đi tr-ớc chúng tôi mạnh dạn đi vào đề tài này
3 ý nghĩa và mục đích của đề tài
Đề tài này đ-ợc thực hiện sẽ đem lại nhiều ý nghĩa thiết thực cũng nh-
đạt đ-ợc một số mục đích nhất định
3.1 ý nghĩa của đề tài
Tìm hiểu từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ có ý nghĩa nhất định về lí luận, có thể góp phần thêm tiếng nói vào công việc nghiên cứu từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh nói riêng và ph-ơng ngữ nói chung
Qua tìm hiểu, nghiên cứu từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ, chúng ta sẽ thấy đ-ợc sự phong phú, đa dạng về mặt từ vựng của từ
địa ph-ơng xứ Nghệ nói riêng và ph-ơng ngữ nói chung, thấy đ-ợc vai trò, tác dụng của từ địa ph-ơng trong hành chức Tạo điều kiện để hiểu sâu sắc hơn về bản sắc văn hoá, kho tàng ca dao của con ng-ời xứ Nghệ Nh- vậy
Trang 29“ Khảo sát từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ” còn có ý
nghĩa về mặt tìm hiểu sự hành chức của từ trong sáng tác dân gian và có ý nghĩa về mặt văn hoá
3.2 Mục đích của đề tài
Chúng tôi thực hiện đề tài này với mục đích thu thập, giữ gìn vốn từ
địa ph-ơng Nghệ Tĩnh, cũng nh- góp phần vào việc cung cấp nguồn t- liệu cho những ai quan tâm đến từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh
Qua đề tài này chúng tôi nhằm nghiên cứu tìm hiểu từ địa ph-ơng trong sử dụng, một dạng sử dụng đặc biệt là trong sáng tác ca dao
Trên cơ sở vốn từ thu thập đ-ợc trong kho tàng ca dao xứ Nghệ, b-ớc
đầu tìm hiểu đặc điểm từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh Từ đó để thấy đ-ợc sự khác nhau trong ngôn ngữ của mỗi địa ph-ơng, đặc biệt là trong cách sử dụng
4 Đối t-ợng, phạm vi nghiên cứu
Tiếng địa ph-ơng xứ Nghệ là một bộ phận hữu cơ với ph-ơng ngữ Nghệ Tĩnh cũng nh- ca dao xứ Nghệ là một bộ phận của Văn học Dân gian Nghệ Tĩnh Ph-ơng ngữ Nghệ Tĩnh thuộc vùng ph-ơng ngữ Bắc Trung bộ Nghiên cứu tiếng địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ là nghiên cứu tiếng địa ph-ơng trong sử dụng Chúng ta có thể mô tả nó trên tất cả các ph-ơng diện Nh-ng nh- mục đích và ý nghĩa của đề tài đã nêu trên chúng tôi chủ yếu thu thập vốn từ, khảo sát một
số đặc điểm về ngữ âm, ngữ nghĩa của tiếng địa ph-ơng trong kho tàng
ca dao xứ Nghệ so với toàn dân Để đi vào tìm hiểu “ Từ địa ph-ơng
trong ca dao xứ Nghệ” , chúng tôi khảo sát những từ thoả mãn hai
điều kiện:
+ Là những từ có sự khác biệt so với ngôn ngữ toàn dân + Đ-ợc ng-ời địa ph-ơng xứ Nghệ quen dùng – dùng một cách tự nhiên
Những từ thoả mãn hai điều kiện nh- vậy là từ địa ph-ơng xứ Nghệ, đồng thời đó cũng có thể là từ địa ph-ơng xứ Nghệ, đồng thời
đó cũng có thể là từ địa ph-ơng Nghệ Tĩnh Đó là những từ trong :
Trang 30“ Kho tàng ca dao xứ Nghệ” (tập 1,2), Ninh Viết Giao (chủ biên)
Nh- vậy lớp từ địa ph-ơng đ-ợc thu thập và mô tả ở đây là xuất hiện trong kho tàng ca dao xứ Nghệ Đó là các đơn vị từ vựng tiếng Việt trên địa bàn Nghệ Tĩnh, đ-ợc ng-ời Nghệ Tĩnh sử dụng trong sáng tác ca dao, có sự khác biệt với ngôn ngữ toàn dân về ngữ âm, ngữ nghĩa hoặc tất cả
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Để tiếp cận và triển khai đề tài, quá trình nghiên cứu, tìm hiểu
từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ, chúng tôi vận dụng một số ph-ơng pháp sau:
5.1 Ph-ơng pháp thống kê, phân loại
ph-ơng xứ Nghệ, thoả mãn các điều kiện theo khái niệm từ địa ph-ơng
đã xác định Trên cơ sở đó tập hợp toàn bộ các từ địa ph-ơng đ-ợc sử dụng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ Tiếp đó chúng tôi tiến hành phân loại từ
Nh- chúng ta đã biết, nghiên cứu một ph-ơng ngữ qua vốn từ không phải nghiên cứu các từ rời rạc mà bao giờ chúng ta cũng đặt trong những mối quan hệ nhất định Do đó, nghiên cứu các từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ cũng vậy Toàn bộ vốn từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao xứ Nghệ sau khi thu thập sẽ đ-ợc phân loại theo âm, nghĩa, nghiên cứu theo những hệ thống, những giá trị nhất định Đó là lớp từ thuộc từ loại gì, thuộc tr-ờng nghĩa từ vựng nào và đã đ-ợc sử dụng nh- thế nào
6 Cấu trúc của khoá luận
Trang 31Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của khoá luận đ-ợc trình bày trong 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1 Một số giới thuyết liên quan đến đề tài
Ch-ơng 2 Đặc điểm của từ địa ph-ơng trong kho tàng ca dao
Ch-ơng 1
một số giới thuyết liên quan đến đề tài
Trong ch-ơng này chúng tôi sẽ trình bày một số giới thuyết liên quan đến
đề tài
1 Ngôn ngữ dân tộc và ph-ơng ngữ
Ngôn ngữ với t- cách là “ ph-ơng tiện giao tiếp quan trọng nhất giữa ng-ời với ng-ời” bao giờ cũng thống nhất đối với một xã hội cụ thể Khi xã hội có giai cấp, sự giao tiếp không thể bó hẹp vào phạm vi một giai cấp mà tr-ớc hết là sự giao tiếp giữa các giai cấp với nhau cho nên ngôn ngữ không có tính giai cấp mà phục vụ cho mọi ng-ời nh- nhau Vì nó là công cụ giao tiếp với mọi thành viên trong xã hội, dù là xã hội cổ x-a nh- bộ lạc, bộ tộc hay là xã hội hiện đại nh- dân tộc quốc gia, cho nên về thực chất ngôn ngữ có tính toàn dân trong mọi giai đoạn phát triển của nó
Ngôn ngữ dân tộc th-ờng đ-ợc hiểu là “ ngôn ngữ chung của cả dân tộc - đó
là một phạm trù lịch sử – xã hội” , đ-ợc thể hiện d-ới hai hình thức: nói và viết
“Ngôn ngữ dân tộc là ngôn ngữ đ-ợc sử dụng rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày không bị hạn chế bởi phẩm chất và phạm vi sử dụng, ngôn ngữ đ-ợc mọi ng-ời trong mọi quốc gia biết, chấp nhận và sử dụng” [6; trang8]
Lịch sử xã hội và ngôn ngữ đã xác minh rằng sự phát triển của một ngôn ngữ gắn liền với sự phát triển của xã hội loài ng-ời Vì thế khi nói tới ngôn ngữ dân tộc là nói tới những “ Phạm trù xã hội ngôn ngữ học lịch sử phát triển” [6;