lời nói đầu Nh- chúng ta đã biết, các toán tử tuyến tính của một K-không gian vectơ E hữu hạn chiều đ-ợc đặc tr-ng bởi các ma trận biểu diễn của chúng bởi một cơ sỡ nào đó của E.. Vì vậy
Trang 1Tr-êng §¹i häc Vinh
Trang 2Gi¸o viªn h-íng dÉn: Th.S NguyÔn V¨n Gi¸m
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ HiÒn
Vinh, th¸ng 5/2008
Trang 3MụC LụC
Trang LờI Mở ĐầU 2
1 toán tử tuyến tính 4
2 Không gian con bất biến 7
3 Đa thức đặc tr-ng 10
4 Chéo hoá ma trận 14
5 Tam giác hoá ma trận 21
Kết luận 29
Tài liệu tham khảo 30
Trang 4lời nói đầu
Nh- chúng ta đã biết, các toán tử tuyến tính của một K-không gian vectơ E hữu hạn chiều đ-ợc đặc tr-ng bởi các ma trận biểu diễn của chúng bởi một cơ sỡ nào đó của E Vì vậy việc nghiên cứu các toán tử tuyến tính của E
đ-ợc chuyển về nghiên cứu các ma trận.Các ma trận đồng dạng với một ma trận chéo (ma trận tam giác) thì gọi là chéo hoá (tam giac hoá) đ-ợc Vì vậy chéo hoá
ma trận hay tam giác hoá ma trận có ý nghĩa quan trọng cho việc nghiên cứu các toán tử tuyến tính
Khoá luận này góp phần giải quyết các vấn đề trên Khoá luận đ-ợc trình bày trong 5 tiết:
Đ1 Toán tử tuyến tính
Đ2 Không gian con bât biến
Đ3 Đa thức đặc tr-ng
Đ4 Chéo hoá ma trận
Đ5 Tam giác hoá ma trận
Các tiết Đ1; Đ2; Đ3 trình bày các kiến thức cơ bản để phục vụ cho Đ4;
Đ5 là nội dung cơ bản của luận văn
Trong Đ5 có các kết qủa chính sau:
Trang 5- Một ma trận vuông A cấp n trên K tam giác hoá đ-ợc khi và chỉ khi
Khoá luận này đ-ợc hoàn thành d-ới sự h-ớng dẫn của thạc sỹ Nguyễn Văn Giám Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy giáo h-ớng dẫn cùng sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo trong tổ đại số
Chắc chắn rằng khoá luận không tránh khỏi thiếu sót Rất mong đ-ợc
sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo cùng các bạn
Trang 61.1.ĐỊNH NGHĨA: Một ánh xạ tuyến tính từ E vào E được gọi là một toán tử
tuyến tính của E Một toán tử tuyến tính còn được gọi là phép biến đổi tuyến
tính
Tập hợp tất cả các phép biến đổi tuyến tính của E được ký hiệu là L(E)
Trong L(E) ta định nghĩa phép cộng của hai ánh xạ và , và phép nhân
vô hướng a (aK) là những ánh xạ:
()(x):(x)(x)
(a)(x):=a(x),với xE
Đặc biệt ta có: Ánh xạ không (x): =,và ánh xạ đối ( ) của xác định
bởi: ()(x):(x), đều là những toán tử tuyến tính của E
Ánh xạ hợp thành cửa hai toán tử tuyến tính luôn tồn tại và lại là một toán
tử tuyến tính Ta có thể coi việc lấy ánh xạ hợp thành như một phép nhân trong L(E) Đặc biệt, ánh xạ đồng nhất ide là một toán tử tuyến tính có vai trò như là một phần tử đơn vị trong L(E)
1.2.ĐỊNH LÝ: Không gian véc tơ L(E) là một vành có đơn vị
Trang 7Ánh xạ nghịch đảo của một tự đẳng cấu là một tự đẳng cấu
Ánh xạ hợp thành của hai tự đẳng cấu cũng là một tự đẳng cấu
Ta có bổ đề sau:
1.4.BỔ ĐỀ: Cho là một toán tử tuyến tính của một không gian véc tơ hữu hạn
sinh Các điều kiện sau là tương đương:
n n
n n
n n
e a e
a e a e
e a e
a e a e
e a e
a e a e
2 2
22 1
12 2
1 2
21 1
11 1
) (
) (
) (
n
n n
a a
a
a a
a
a a
2 22
21
1 12
11
1.5.ĐỊNH NGHĨA: Ta gọi ma trận vuông A=(aij)n n (i,j=1,2,…,n) là ma
trận(biểu diễn) của theo cơ sở và ký hiệu Mat()
NHẬN XÉT:
Ma trận của toán tử tuyến tính phụ thuộc
Ma trận của toán tử tuyến tính phụ thuộc vào cơ sở của E
1.6.ĐỊNH LÝ: Cho dim E = n Thì vành L(E) đẳng cấu với vành M n (K)
Chứng minh:
Lập tương ứng : L(E) Mn(K)
() =A = aij .
Trang 8trong đó A=aijnnlà ma trận của đối với một cơ sở nào đó của E
Trước hết, ta chứng minh là ánh xạ Thật vậy: Theo định nghĩa 1.5, với mỗi phương trình của đối với một cơ sở nào đó của E thì chỉ cho ta duy nhất
một ma trận và ngược lại, do vậy là một ánh xạ và là song ánh
Ta chứng minh là đồng cấu Thật vậy : Với mọi , L(E) và A, B lần lượt là ma trận của chúng đối với một cơ sở cho trước, ta có:
() = A+B = () ()
(.) = A.B = ().()
Suy ra là đồng cấu Vậy là đẳng cấu vành
Trang 9
§2 KHÔNG GIAN CON BẤT BIẾN
Cho E là một không gian véc tơ hữu hạn sinh trên trường K và là một toán tử tuyến tính của E
2.1.ĐỊNH NGHĨA: Một không gian con E′ của E được gọi là không gian bất
biến của nếu (E′)E′
Nhận xét:
0, E là hai không gian con bất biến
: E E là phép biến đổi tuyến tính thì ker là không gian con bất biến của
2.2 BỔ ĐỀ: Không gian con E của E là không gian con bất biến của khi và
chỉ khi ảnh của một hệ sinh của E nằm trong E
Chứng minh:
Điều kiện cần là hiển nhiên
Ta chứng minh điều kiện đủ: Giả sử S là hệ sinh của E’ và (S) Edo mọi
phần tử xE là tổ hợp tuyến tính của S nên (x) cũng là tổ hợp tuyến tính của
0 (1)
Với A là ma trận vuông cấp r Khi đó A là ma trận thu hẹp của của theo
Chứng minh:
Trang 10Giả sử A = (aij ) Nếu E là không gian con bất biến của thì (xj), j = 1 ,r
là tổ hợp tuyến tính của Tọa độ theo của (xj) phải có dạng (a1j,…
a1r,0,…,0) Vì vậy ma trận của phải có dạng (1)
Đảo lại, nếu A có dạng (1) thì aij = 0,ir,j = 1 ,r Điều này có nghĩa là
(x 1),…,(x r) là tổ hợp tuyến tính của
Vậy theo bổ đề 1.2 thì E là không gian con bất biến của Do đó tọa độ của
’(x j ) =(x j ) theo R là (a1j,… arj),j = 1 ,r và A’ = (aij)r r Nên A′ là ma trận của
theo
2.4.ĐỊNH LÝ: Nếu E = E 1 … E r là tổng trực tiếp các không gian con bất
biến E 1 ,…,E r là cơ sở của E 1 ,2 ,…r là các cơ sở tương ứng của E 1 ,…,E r
0 0
0 0
2 1
Chứng minh:
Ta sắp xếp S theo thứ tự các phần tử trong 1 rồi 2… Cuối cùng là r
Theo bổ đề 1.3 thì ma trận của đối với có dạng trên
2.5.ĐỊNH NGHĨA: Số c thuộc trường K gọi là giá trị riêng của nếu tồn tại
x 0 của E sao cho (x) = cx Trong trường hợp đó x gọi là véc tơ riêng của Tập hợp tất cả các giá trị riêng gọi là phổ của
Trang 112.6 BỔ ĐỀ: Nếu E là không gian con bất biến của toán tử và là ánh xạ
thu hẹp của trên E Khi đó mọi không gian con bất biến của cũng là không gian con bất biến của
Chứng minh:
Giả sử E1 là không gian con bất biến của E đối với ,nghĩa là ’(E1)
E1 Khi đó do là thu hẹp của trên E nên (E1) = (E1) E1 Vậy E1 là không gian con bất biến đối với
2.7.MỆNH ĐỀ: Nếu là toán tử tuyến tính của E và E 1 ,…,E r là những không
gian con bất biến của sao cho:
E = E1 E2… Er
thì (E) = (E1) (E2) … (Er)
Chứng minh:
Với mọi y(E) Khi đó phải tồn tại x E sao cho (x) = y Từ xE mà
E = E1 E2… Er nên x= x1… xr vớI xiE,i = 1 ,r Do là toán tử tuyến
Trang 12a t
a a
a a
t a
nn n
n
n n
2 22
21
1 12
11
Đa thức fA(t) = A – tI gọi là đa thức đặc trưng của ma trận A Người ta còn kí
hiệu đa thức đặc trưng của A là A
3.2.ĐỊNH NGHĨA: E là một không gian hữu hạn sinh và là một toán tử tuyến
tính của E Đa thức đặc trưng của , ký hiệu là f(t)(hoặc (t)) là đa thức đặc trưng của một ma trận biểu diễn của
3.3.MỆNH ĐỀ: Mọi ma trận trên trường số phức đều có giá trị riêng và véc tơ
riêng
Chứng minh:
Theo định lý cơ bản của đại số thì đa thức đặc trưng của ma trận trên trường
số phức là một đa thức bậc n với hệ số phức phải có một nghiệm phức Một nghiệm như vậy là giá trị riêng của ma trận đã cho
3.4.MỆNH ĐỀ: Mọi toán tử tuyến tính của của không gian tuyến tính thực E
hữu hạn chiều n1 đều có ít nhất một không gian con bất biến một chiều hoặc
hai chiều
Chứng minh:
Gọi A là ma trận của đối với cơ sở e1, e2,…, en (1) nào đó của E
Nếu đa thức đặc trưng fA(t) có một nghiệm thực r thì có trong E một véc tơ riêng Không gian con sinh bởi véc tơ riêng đó là không gian bất biến một chiều của E
Nếu đa thức đặc trưng fA(t) của không có nghiện thực và số chiều của E là
n2 Trường hợp này fA(t) có ít nhất một nghiện phức = a bi
Trang 13Trong đó x1,…, xn là tọa độ của véc tơ riêng cần tìm đối với cơ sở (1)
Do fA() = A I = 0 nên hệ phương trình (3) có nghiệm khác nghiệm không trong trường số phức là:
Gọi U là véc tơ có tọa độ trong cơ sở (1) là t1 ,t2,…,,tn và v là véc tơ có tọa
độ trong cơ sở (1) là v 1 ,v 2 ,…,v n thì các đẳng thức trên viết thành (u) = av bu
Điều đó chứng tỏ không gian con hai chiều sinh bởi u và v là bất biến đối với
3.5.MỆNH ĐỀ: Mỗi toán tử tuyến tính của không gian tuyến tính thực với số
chiều lẻ có ít nhất một không gian con bất biến một chiều
Chứng minh: Vì đa thức đặc trưng f(t) là một đa thức bậc lẻ trên trường số
thực nên có ít nhất một nghiệm thực.
3.6.ĐỊNH LÝ: (CaylayHamintơn) Mỗi ma trân vuông A cấp n là nghiệm của
đa thức đặc trưng f A (t) của nó Nghĩa là f A (A)=0
Trang 14Chứng minh:
Xét ma trận B=(bij) trong đó mỗi bij là phần phụ đại số của mỗi phần tử ở vị trí
(i,j) của ma trận A tI ; i, j=1, 2, , n Khi đó
) (
1
t
f A B (A tI) = I hay B(A tI) = fA(t).I (2)
Vì mỗi phần phụ đại số bij của A tI là một đa thức của t với bậc bé hơn n nên ta có thể viết B dưới dạng
Nhân lần lượt các đẳng thức trên với I,A,A1,…,An
ta có vế trái triệt tiêu nên
bằng 0, còn vế phải chính là fA(A)
Vậy fA(A) = (1)n(C0I C1A … CnAn) = 0
3.7.ĐỊNH LÝ: Nếu E = E 1 E 2… E r là tổng trực tiếp của các không gian
con bất biến E 1 ,E 2 ,…,E r Cho các i là ánh xạ thu hẹp của toán tử tuyến tính trên E i ,i =1 ,r
Khi đó : f(t) = f1(t) f2(t)… fr(t)
Chứng minh:
Trang 15Do tổng là tổng trực tiếp nên nếu gọi ma trận của mỗi ánh xạ thu hẹp i đối với
cơ sở Si nào đó của Ei là Ai , i = 1 ,rvà lấy cơ sở S = S1S2…Sr của E thì
ma trận của đối với S có dạng:
0 0
0 0
2 1
Ta có đa thức đặc trưng của là :
f(t) = A tI = A1 tI A2 tI …Ar tI
hay f(t) = f1(t) f2(t)… fr(t)
Trang 16
§ 4 CHÉO HÓA MA TRẬN
4.1.ĐỊNH NGHĨA:
a) Giả sử f L(E) Ta nói rằng f chéo hóa được khi và chỉ khi tồn tại một
cơ sở của E sao cho Mat(f) là ma trận chéo
b) Giả sử A M n (K).Ta nói rằng A chéo hóa được khi và chỉ khi tồn tại một
ma trận chéo hóa D M n (K) sao cho A đồng dạng với D
Nhận xét:
i) Giả sử f L(E) ; là một cơ sở của E, A = Mat(f) Khi đó f chéo hóa được
khi và chỉ khi A chéo hóa được Thật vậy:
Nếu f chéo hóa được thì tồn tại cơ sở của E sao cho ma trận D của f
trong là ma trận chéo Ký hiệu ma trận chuyển cơ sở từ sang là
P = Pass(,) Ta có : A = PDP1
Nếu A chéo hóa được thì tồn tại P GLn(K);DDn(K) sao cho : A
=PAP1 và do vậy D là ma trận của f trong cơ sở của E xác định bởi P
= Pass(,)
ii) Tồn tại các ma trận chéo hóa được và các ma trận không chéo hóa được
iii) Mọi ma trận chéo đều chéo hóa được
4.2.MỆNH ĐỀ: Giả sử f L(E).Các tính chất sau đây từng đôi một tương đương
i) f chéo hóa được
ii) Tồn tại một cơ sở của E được tạo nên từ các véc tơ riêng của f
iii) Tổng các không gian con riêng của f bằng E
iv) Tổng các số chiều của các không gian con riêng của f bằng dim(E)
Chứng minh:
i) ii): Giả sử f chéo hóa được ta cần chứng minh tồn tại một cơ sở của E là
=e1 ,e2 ,…en sao cho Mat(f) là ma trận chéo
Vậy tồn tại (1,…,n)Kn sao cho
Trang 171
Vì với i =1 ,n , f(ei) = iei (ei0) nên =e1 ,e2 ,…en là cơ sở của E được tạo
nên từ véc tơ riêng của f
ii) iii): Giả sử tồn tại một cơ sở =e1 ,e2 ,…en được tạo nên từ véc tơ riêng
của f ta cần chứng minh tổng các không gian con riêng của f bằng E
Thật vậy, tồn tại (1,…,n)Kn sao cho i =1 ,n, f(ei) = Iei Rõ ràng mỗi i là
một giá trị riêng của f
iii)iv): Giả sử tổng các không gian con riêng của f bằng E Ta cần chứng minh
tổng các số chiều của các không gian con riêng của f bằng dim(E)
Thật vậy : Vì tổng các không gian con riêng của f bằng E là tổng trực tiếp nên
iv)i): Giả sử tổng các số chiều của các không gian con riêng của f bằng
dim(E) Ký hiệu : K = card(Spk(f));1,2,…,k là các phần tử của Spk(f) Mỗi
Trang 18Vậy là một cơ sở của E và ma trận của f trong là ma trận chéo vì các phần
tử của là các véc tơ riêng của f:
Nhận xét: Theo chứng minh trên, nếu f L(E) chéo hóa được thì các phần tử
chéo của một ma trận chéo biểu diễn cho f chính là các giá trị riêng của f, được
viết trên đường chéo với số lần bằng cấp bội của chúng
4.3.ĐỊNH LÝ: (Điều kiện cần và đủ của tính chéo hóa được)
a) Cho f L(E),f chéo hóa được khi và chỉ khi:
i) f tách được trên K
ii) Với mỗi giá trị riêng của f, dim (KGCR(f,)) bằng cấp bội của
b) Cho A Mn(K),A chéo hóa được khi và chỉ khi :
Trang 194.4.HỆ QUẢ: (Điều kiện đủ của tính chéo hóa được)
i) Giả sử f L(E) Nếu f có n giá trị riêng từng đôi phân biệt (trong đó n =
dim(E)) thì f chéo hóa được
ii) Giả sử A Mn(K) Nếu A có n giá trị riêng từng đôi phân biệt thì A chéo
Khi đó : Do f chéo hóa được nên tồn tại(1 ,…,n )K và một cơ sở của
của E sao cho với D = Mat(f) ta có :
0
1
Trang 20
Mặt khác do f lũy linh nên tồn tại kN* sao cho Dk = 0
Suy ra được : 1k = ….= nk = 0
Suy ra 1 = …= n= 0 D = 0 f = 0.
4.6.ĐỊNH LÝ: Cho nN * , A,B M n (K) sao cho A.B chéo hóa được Khi đó:
B.A chéo hóa được nếu A hay B khả nghịch và kết quả đó không còn đúng nếu A hay B không khả nghịch
Chứng minh:
) Giả sử A khả nghịch
Khi đó tồn tại P GLn(K);DDn(K) sao cho A.B = PDP1
Ta có : B.A = (A1A)(B.A) = A1(AB)A = A1PDP1A = (P1A)1DP1A
Vậy B.A chéo hóa được
) Giả sử B khả nghịch
Khi đó P GLn(K); DDn(K) sao cho A.B = PDP1
Tacó B.A = (BA)(B.B1) = B(AB)B1 = BPDP1B1 = (PB)D(PB)1
Vậy BA chéo hóa được
1 0
1 1
1 0
1 1
0 0
chéo hóa được
1 1
1 0
1 0
không chéo hóa được
Vậy nếu A hay B không khả nghịch thì B.A không chéo hóa được
4.7.MỆNH ĐỀ : Cho nN * , A M n (K) Khi đó A phân tích được thành tổng
của hai ma trận chéo hóa được
Chứng minh :
Đặt A = (aij)ij
Khi đ ó tồ n tạ i 1 ,…,n ; 1 ,…,n R sao cho
(1,…,n ) có từng đôi một phân biệt
Trang 21 (1,…,n) có từng đôi một phân biệt
2 21
n
a
a a
1 21
4.8.ĐỊNH LÝ: Cho nN * , A M n (R) sao cho A tách được trên R Khi đó A
chéo hóa được trong M n (R) khi và chỉ khi A chéo hóa được trong M n (C)
Chứng minh:
() : Giả sử A chéo hóa được trong Mn(R) Ta cần chứng minh A chéo hóa
được trong Mn(C) : Hiển nhiên Vì A chéo hóa được trong Mn(R) tức là P
GLn(R); D Dn(R) sao cho A = PDP1 thì A chéo hóa trong Mn(C) tức là :
P GLn(C); D Dn(C) : A = PDP1