Nước non lận đận một mình Thân cò bấy nay lên thác xuống ghềnh Nhận xét về cấu tạo của cụm từ:... THÀNH NGỮ b Nhanh như chớp: hành động nhanh, chớp nhoáng, gọn và quyết liệt.. => bắt ngu
Trang 1Kiểm tra bài cũ
1/ Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ.
2/ Thế nào là từ trái nghĩa?
Con ngựa lồng lên lồng lồng lồng chim
Trang 2nh¾m ><
më
Trang 3khãc ><
cưêi
Trang 4nhanh >< chậm
Trang 5Mắt nhắm mắt mở
Kẻ khóc người cười
Trang 7THÀNH NGỮ
I THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ?
Nước non lận đận một mình Thân cò bấy nay lên thác xuống ghềnh
Nhận xét về cấu tạo của cụm từ:
Trang 9THÀNH NGỮ
b) Nhanh như chớp:
hành động nhanh, chớp nhoáng, gọn và quyết liệt.
=> phép chuyển nghĩa so sánh
Trang 10THÀNH NGỮ
c) Điều hay lẽ phải:
là cái đúng, cái chân lý cần phải theo.
=> bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen
Trang 11* Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
* Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp
từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ,
so sánh,
GHI NHỚ
THÀNH NGỮ
Trang 12Chú ý:
Ba chìm bảy nổi Bảy nổi ba chìm
Nhanh như chớp Nhanh như cắt (sóc, gió )
THÀNH NGỮ
Thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng tính cố
định của thành ngữ cũng chỉ là tương đối.
Thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng tính cố
định của thành ngữ cũng chỉ là tương đối.
Trang 13II SỬ DỤNG THÀNH NGỮ:
1 Xác định vai trò ngữ pháp
a) Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Trang 14c Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang… (Tô Hoài)
Trang 15Được hiểu thông qua phép chuyển nghĩa (Ẩn dụ)
Bắt nguồn
từ nghĩa đen của các từ
tạo nên nó
Bắt nguồn
từ nghĩa đen của các từ
tạo nên nó
đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một
số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ so sánh …
Trên đe dưới búa
Trang 16Mưa to, gió lớn Trời mưa rất to kèm theo gió lớn và sấm chớp
Trang 17GHI NHỚ
THÀNH NGỮ
*Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh
từ, cụm động từ,
* Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
Trang 18III LUYỆN TẬP
THÀNH NGỮ
Trang 19- Sơn hào hải vị
Trang 20b) - Khỏe như voi: sức khỏe hơn người nhiều lần
Trang 21Kể chuyện để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ:
2/
Thầy bói xem voi
Trang 22Ếch ngồi đáy giếng
Trang 23Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang, đồng thời khuyên nhủ chúng
ta phải mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan, kiêu ngạo.
Ếch ngồi đáy giếng
THÀNH NGỮ
Con người khi tìm hiểu về một sự vật, sự việc nào đó phải xem xét chúng một cách toàn diện.
Thầy bói xem voi
Trang 24- Sinh cơ lập nghiệp
THÀNH NGỮ 3/ Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn:
Trang 25ĐUỔ I HÌN
GỮ
Trang 26Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
THÀNH NGỮ
Trang 28Ném tiền qua cửa sổ
Tiêu pha lãng phí,hoang tàn, ngông cuồng
Trang 29Lên voi xuống chó
Lúc vinh hiển, lúc thất thế.
Trang 30Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
nhàng,thống nhất…
Trang 31-Sinh nở dễ dàng, an toàn ,thuận lợi,
mẹ con đểu khoẻ mạnh
Trang 32Đàn gảy tai trâu
THÀNH NGỮ
Trang 33Xanh vỏ đỏ lòng
Trang 34Ba chìm bảy nổi
Trang 35Đầu voi đuôi chuột
THÀNH NGỮ
Trang 36Kẻ khóc người cười THÀNH NGỮ
Trang 38NGỒI MÁT ĂN BÁT VÀNG
Trang 40NƯỚC MẮT CÁ XẤU
Trang 41- Nắm nội dung bài học;
- Sưu tầm thêm thành ngữ và giải nghĩa các thành ngữ ấy;