1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Hoa 10 ca nam

158 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Hoa 10 Ca Nam
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 8,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7/ Số electron lớp ngoài cùng ở nguyên tử của Mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ một nguyên tố cho biết tính chất hoá học điển 1 đến 7 kể từ gần hạt nhân nhất và của phân lớp[r]

Trang 1

Tiết1:

ÔN TẬP ĐẦU NĂM Ngày soạn: 4/8/2008

Ngày giảng: 6/8/2008

I - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :

- Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Hoá trị của một nguyên tố

- Định luật bảo toàn khối lượng - Mol - Tỉ khối của chất khí

2 Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan.

3 Trọng tâm: Một số khái niệm, định nghĩa học biểu thức tính toán.

II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học::

Giáo viên : - Mô hình, Bảng TH các nguyên tố hoá học

– Hệ thống câu hỏi gợi ý và bài tập

III – Hoạt động dạy và học Hoạt động 1

1 Nguyên tử

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

+ Hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất gọi là gì?

( hay nguyên tử là gì?)+ Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bétạo nên các chất Nguyên tử trunghoà về điện (L8)

- Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều electron mang điện tích âm.

* Electron:

+ Nêu đặc điểm của electron?

+ Trong NT e C/d như thế nào? - Trong cùng 1

lớp h.n hút ntn ?

+ lực hút e gần h.n so lực hút e xa h.n?

+ Cho biết số e tối đa trên mỗi lớp?

- Từ lớp trong ra lần lượt: 2, 8, 18…

** Hạt nhân nguyên tử

- H.n nằm ở đâu?

- H.n NT được CT như thế nào?

Nêu đặc điểm các hạt p, n? Giữa p, n vàe có

q/hệ ntn về đtích và khối lượng?

- Khối lượng nguyên tử được tính ntn?

GV lấy VD: NT: H, O, Na … hỏi số p, e lớp, e

ngoài cùng?

- vì sao nguyên tử trung hoà về điện ?

b Hạt nhân nguyên tử.

- Nằm ở tâm nguyên tử

- HNNT gồm có p và n.

Hoạt động 2

2 Nguyên tố hoá học.

+ GV Nguyên tố hoá học là gì?

GV đàm thoại và hoà thiện

Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có

cùng số hạt proton trong hạt nhân.

Ng.tử của cùng một nguyên tố hoá học thì có tính

Trang 2

+ Những ng.tử của cùng một nguyên tố

hoá hocï thì chúng có gì giống nhau?

chất hoá học giống nhau.

+ Hoá trị của một nguyên tố được xác

định như thế nào? Cho ví dụ:

+ GV nhấn mạnh thêm:

Theo QT hoá trị:

Trong công thức hoá học, tích chỉ số và

hoá trị của nguyên ntố này bằng tích của

chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia.

+ Tức nếu công thức hoá học A a x B b y thì

ax = by và do đó x y=b

a¿)+ GV cho VD: GV h/ dẫn HS thực hiện

 Lập CT h/học của S (VI) với O:

- Một ng.tử của một nguyên tố liên kết

với bao nhiêu nguyên tử H thì có bấynhiêu hoá trị:

- Ví dụ: NH3 N hoá trị III

H2O O hoá trị II HCl Cl hoá trị I … Và CaO Ca hoá trị II

Al2O3 Al hoá trị III…

+ Tính hoá trị của một nguyên tố chưa biết

Ví dụ: FexCl3, 1x a = 3x I

→ x=III.+ Lập CTHH khi biết hoá trị

Lập CT h/học của S (VI) với O:

Hoạt động 4

4 Định luật bảo toàn khối lượng.

GV cho các phản ứng:

2Mg + O2 2MgOCaCO3 CaO + CO2

Y/c HS tính tổng KL các chất 2

p/ứ và nhận xét gì?

Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng

các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các

chất phản ứng.

Aùp dụng :

GV Nhấn mạnh: Aùp dụng khi có n chất

trong p/ứ mà đã biết khối lượng n-1 chất

ta có thể tính KL chất còn lại.

HS tính theo VD do GV đưa ra.

Trang 3

Hoạt động 5

5 Mol

GV mol là gì? Mol là lượng chất chứa 6.10 23 ng tử , phân tử

Khối lượng mol là gì ? Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng (tính bằng gam)của 6 10 23 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

Thể tích mol là gì ? các công

Lượng chất (n )

Thể tích chất khí

v lít bất kì (ở đktc)

Số phân tử bất kì của chất A

n = mM

mol Có N phân tử

A n

v =

bất kì

1

Hoạt động 6

6 Tỉ khối của chất khí

GV: Tỉ khối của khí A so với khí B cho biết gì?

+ Tỉ khối của khí A so với khí B cho biếtkhí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêulần

GV Vấn đáp hoặc nhấn mạnh thêm:

Trong đó: M B khối lượng mol khí B:

Nếu B là oxi thì MB = M O2= 32

M M

GV cho bài tập áp dụng: theo 2 dạng

(1) Bài tập tính khối lượng mol MA theo dA/B

và MB.

(2) Bài tập cho biết khí A nặng hơn hay nhẹ

hơn khí B bao nhiêu lần

1 Tính khối lượng mol phân tử khí A.Biết tỉ khối của khí A so với khí B là 14

2 Khí oxi so với không khí và các khí:nitơ, hiđro, amoniac, khí cacbonic; thìkhí oxi nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêulần

Hoạt động 7 Hướng dẫn về nhà

- Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,

- hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới: dung dịch, phân loại các hợp chất vô cơ,bảng tuần hoàn

các nguyên tố hoá học

- Bài tập về nhà: SGK bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 trang 8 (SGV)

Trang 4

Tiết 2 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM

Ngày soạn : 06/8/2008Ngày giảng : 08/8/2008

I - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :

- Dung dịch

- Sựï phân loại các chất vô cơ ( theo tính chât hoá học)

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

2 Kỹ năng:

- HS hiểu, có kĩ năng vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập và làm cơ sở cho việc

học hoá học tiếp theo

II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Bảng phân loại các hợp chất vố cơ

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

III- Hoạt động dạy học:

Hoạt động của

thầy và trò Nội dung

GV Y/C nhắc lại các

khái niệm

+ GV dung dịch là gì?

Cho VD

+ Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

+ Độ tan là gì? + Độ tan (T) của một chất là số gam của chất đó hoà tan trong 100 gam

nước thành dd bão hoà (ddbh) ở nhiệt độ xác định

Độ tan S phụ thuộc

các yếu tố nào?

2 Đối với chất khí:

- Độtan tăng khi giảm

t0và tăng p

+ Nồng độ của dung

dịch là gì?

Có mấy loại nồng độ

dung dịch? Mà em đã

+ Là lượng chất tan tính bằng (g hoặc mol) chứa trong một lượng xác định của dung dịch ( g hoặc thể tích dung dịch).

Trang 5

a/ Nồng độ phần trăn

là gì

Cho biết công thức

tính?

GV nói rõ thêm mct ,

mdd là khối lượng chất

tan và khối lượng

dung dịch tính bằng

gam

+ Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch.

C %= mct

mddx 100 % (1)

b/ Nồng đôï mol là gì? Cho biết công thức tính? GV nói rõ thêm n , v là số mol và thể tích dung dịch tính bằng lít + Nồng độ mol (C M ) của một dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1lít dung dịch. C M=n v (2)

+ Quan hệ giữa C% và C M của cùng một chất tan. + D khối lượng riêng của dung dịch (g/ml hoặc g/cm3) Và 1ml = 1cm3 1l = 1dcm3= 1000ml C M=C%10 D M t (3)

Hoạt động 3

8 Sự phân loại các chất vô cơ

Hoạt động 4

Hoạt động 4

9 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

GV vấn đáp – đàm thoại giúp HS tái

hiện kiến thức đã học

Lưu ý các vấn đề sau:

+ Ô nguyên tố cho biết gì? Cho HS

trực quan bảng TH các nguyên tố hoá

+ Ô nguyên tố cho biết:

- Số hiệu nguyên tử:

- Kí hiệu hoá học.

- Tên nguyên tố.

- Nguyên tử khối.

BAZƠ

CÁC CHẤT VÔ CƠ

ĐƠN CHẤT

KIM LOẠI PHI KIM

HỢP CHẤT

OXIT

BAZƠ KHÔNG TAN

AXIT CÓ OXI

MUỐ bằng kim loại I TRUNG TINH

MUỐI AXIT

Trang 6

học

+ Chu kì là gì? chu kì cho biết gì?

+ Nhóm nguyên tố là gì?

GV Y/ HS lấy VD minh hoạ

+ Chu kì là dãy các nguyên tố hoá học nằm trên cùng một hàng ngang, được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Trong một chu kì thì:

- Các nguyên tử của các nguyên tố có cùng số lớp

(e)

- Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8.

- Tính KL giảm dần, tính PK tăng dần.

+ + Nhóm là dãy các nguyên tố hoá học nằm trên cùng một hàng dọc, được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Trong cùng một nhóm thì:

- Các nguyên tử của các nguyên tố có số (e) lớp

ngoài cùng bằng nhau

- Số lớp (e) tăng dần.

- Tính KL tăng dần, tính PK giảm dần.

Hoạt động 6:

B/ BÀI TẬP :

GV hướng dẫn HS tóm tắt đầu bài :

m dd = 700 g

khối lượng nước bay hơi = 300 g

khối lượng muối kết tinh = 5 g

GV hướng dẫn HS làm :

+ khối lượng muối trong dd ban đầu

+ khối lượng muối trong dd sau

+ khối lượng dd sau

+ C % dd sau khi làm bay hơi

GV hướng dẫn HS về nhà làm BT sau :

Trong 800 ml dd NaOH có 8 g NaOH

b/ Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml

dd NaOH để có dd NaOH 0,1 M

Khối lượng muối trong dd ban đầu là : ( 700 12 ) :100 = 84 (g)

Khối lượng chất tan còn lại sau khi tách :

84 – 5 = 79 (g) Khối lượng dd sau khi tách :

700 – 5 – 300 = 395 (g) C% = 79395 100 = 20 %

Hoạt động 7: Hướng dẫn HS học ở nhà

- Hệ thống hoá kiến thức đã ôn tập

- Lưu ý HS rèn luyện kỹ năng giải BT nồng độ

- Yêu cầu HS xem lại các dạng bài tập tính theo CTHH và theo PTHH

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ

Tiết 3 : THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Ngày soạn : 07/8/2008 Ngày giảng: 10/8/2008

I - Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: - Học sinh biết:

* Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm: Vỏ nguyên tử và hạt nhân Vỏ nguyên tử gồm có cácelectron Hạt nhân gồm hạt proton và hạt notron

* Khối lượng và điện tích của e, p, n Kích thước và khối lượng rất nhỏ của nguyên tử

2 Về kĩ năng:

Học sinh tập nhận xét và rút ra các kết luận từ các thí nghiệm viết trong SGK

Học sinh biết vận dụng các đơn vị đo lường như: u, đvđt, A o và biết cách giải các bài tập quiđịnh

II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:

- Phóng tô hình 1.3 và hình 1.4 (SGK) hoặc thiết kế trên máy vi tính ( có thể dùng phần mềm Power point)mô hình động của thí nghiệm ở hai hình trên để dạy học

III- Hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp.

2.Bài mới

I THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV Cho HS đọc vài nét lịch sử trong quan niệm

về nguyên tử từ thời Đê-mô-crit đến giữa thế kỉ

XIX (SGK tr.4)…

GV nhấn mạnh và Kết luận:

Các chất được cấu tạo từ những phần tử rất

nhỏ (gọi là Atomos) nghĩa là không thể

phân chia được đó là các nguyên tử.

 Vậy nguyên tử có TPCT như thế nào?

+ Các chất được cấu tạo từ những phần tử rất nhỏ, không thể phân chia được đó là các nguyên tử.

GV treo sơ đồ TN tia âm cực H1.3 và sơ đồ tính 1 Electron

Trang 8

chất tia âm cực GV dùng lời mô tả TN.

# Năm 1897 Nhà bác học Tom – xơn (Anh) đã

phóng điện qua 2 điện cực với U= 15000V trong

một bình kín không có không khí (P =

0,001mmHg)

thấy màn huỳnh quang trong ống thuỷ tinh phát

sáng Do xuất hiện các tia không nhìn thấy đi từ

cực âm sang cực dương gọi đó là tia âm cực.

a Sự tìm ra electron

- Tia âm cực truyền thẳng khi không cóđiện trường và bị lệch về phía cực dươngtrong điện trường

- Tia âm cực là chùm hạt mang điện tíchâm, môĩ hạt có khối lượng rất nhỏ gọi làcác electron, kí hiệu là e

+ Tính chất tia âm cực?

a Trên đường đi của tia âm cực nếu ta đặt một

chong chóng nhẹ thì chong chóng quay, chứng

tỏ chùm hạt vật chất có khối lượng và c/đ với

vận tốc lớn

b Khi không có điện trường thì chùm tia truyền

thẳng

c Khi có điện trờng chùm tia lệch về phía cực

dương của điện trường

Khối lượng và điện tích e: GV Thông báo

b Khối lượng và điện tích e

me= 9 , 1094.10 -31 kg

qe= -1,602.10-19 C Chọn làm đơn vị kí hiệu - e 0

Qui ước = 1

-GV và HS cùng đọc sơ lược về TN tìm ra HN NT

(SGK tr 5)

(1911 Nhà vật lí người Anh Rơ – dơ – pho và các

cộng sự dùng hạt α bắn phá lá vàng mỏng và dùng

màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để theo dõi đường

đi của hạt α…)

 Vì sao một số hạt α bị lệch hướng còn một số

thì không?

Sau đó GV tóm tắt thành nội dung bài học

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.

+ Nguyên tử có cấu tạo rỗng

+ Hạt nhân nguyên tử

(mang điện tích dương) nằm ở tâm nguyên tử, có kích thước rất nhỏ so kích thước của nguyên tử.

+ Lớp vỏ nguyên tử (mang điện tíchâm) gồm các e chuyển động xungquanh hạt nhân

+ KLNT tập trung chủ yếu ở HN, vì

me rất nhỏ không đáng kể

mnt=mp+mn+memp+mn

( 1918 Rơ – dơ – pho: dùng hạt α bắn phá nguyên tử

nitơ xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxi + một loại

hạt có m=… và điện tích qui ước 1+ đó chính là

proton, kí hiệu p.)

( 1932 Chat –uých cộng tác viên của Rơ – dơ – pho

dùng hạt α bắn phá nguyên tử beri xuất hiện hạt

nhân nguyên tử cacbon + một loại hạt có m mp… và

không mang điện đó chính là notron, kí hiệu n.)

GV Sau các TN trên ta đi đến kết luận:

+ Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo như thế nào?

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.

* Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton và notron.

* Vì nguyên tử luôn trung hoà về điện

nên số e ở vỏ NT = số p ở HN = Số đvđtHN Còn n không mang điện .

II KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ.

Trang 9

GV cho HS dựa vào SGK để tìm hiểu và nhấn

mạnh:

-Vì nguyên tử rất nhỏ ( kể cả e, p, n) nên đơn

vị đo độ dài phù hợp la:ø Nanomet (nm) và

Angstrom (A0 ).

GV cho HS làm bài tập:

Tính ra đơn vị (u) của NT các

Ng.tố có khối lượng:

10 -10 m

10 -5 nm tức

10 -14 m

10 -8 nm tức

10 -17 m

Vậy d của ng.tử lớn hơn d h nhân 10 000 lần.

2 Khối lượng M ( tính bằng u hay đvC)

- Đơn vị: Dùng đơn vị khối lượng: u ( đvC) Để biểu thi khối lượng

Vậy, với một nguyên tố X nào đó thì:

M nguyên tố bất kì (X) = m td( X )

IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 9 SGK.

- Nắm chắc thành phần cấu tạo nguyên tư

V RÚT KINH NGHIỆM

Kích thước (đường kính d)

Electron (e) de10- 8

nm

me= 9,1094.10–

31kg 0,00055 u

qe= - 1, 602.10 – 19C

q e = 1 (đvđt)

Proton (p) ( d10- 8 nm)

Hộp bằng kim loại chì

ohhhhhhộp

ĐẶC TÍNH CỦA CÁC HẠT e, p,n.

Trang 10

Tiết 4 : HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

ĐỒNG VỊ

Ngày soạn : 20/8/2008

Ngày giảng : 25/8/2008

I - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được:

- Điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì?

- Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối

* Định nghĩa nguyên tố hoá học trên cơ sở điện tích hạt nhân

* Định nghĩa đồng vị

* Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố

2 Kỹ năng:

- HS rèn luyện kĩ năng để giải các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau:

điện tích hạt nhân số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khốitrung bình của các nguyên tố hoá học

II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:

- GV nhắc nhở HS học kĩ phần tổng kết của bài 1

III - Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Kiếm tra:Thành phần cấu tạo của

nguyên tử?

1/ Hãy nêu đặc điểm các hạt cơ bản cấu tạo

nên nguyên tử.

2/ Làm bài tập:

GV kiểm tra HS làm bài tập ở nhà và giải bài

tập trên lớp.

Mở rộng: 1 Đổi đơn vị:

.

Hoạt động 2

I HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ.

GV:

- Nguyên tử được cấu tạo bởi

những loại hạt nào ? những loaiï

hạt nào mang điện?

- Trong hạt nhân gồm có những

hạt nào?

- Trong đó loại hạt nào mang

1 Điện tích hạt nhân nguyên tử

a Số đơn vị điên tích hạt nhân Z = số proton ( Điện tích hạt nhân là Z+ )

b , Nguyên tử trung hoà về điện Nênø số p = số e

Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số p = số e Bài tập :Điền số thích hợp vào bảng sau :

Trang 11

- Mỗi p mang đt bằng bao

nhiêu? nếu có Z p thì số đthn là

gì ? Vậy Z chính là số đvđt hn

- Giữa số p và số e có quan hệ

gì? Vì sao?

HS làm bài tập áp dụng

Hạt nhân nguyên tử Điện tích hạt nhân Sốđvị hạt nhân Z Số P Số e Nitơ Nhôm Cacbon Hoạt động 3

GV:- Cho biết số khối của hạt nhânâ là gì? Bài tập 2: Điền số thích hợp HNNT Số khối A Số p Số n C ? 6 6

Al ? 13 14

Na 23 ? 12

O ? 8 8

HS làm các VD này GV nhấn mạnh: Hạt nhân và nguyên tử của mỗi nguyên tố chỉ chứa Z đơn vị P và có số khối A như nhau ; vì vậy Z và A được coi là những đặc trưng của hạt nhân hay của ng tử 2 Số khối của hạt nhân (kí hiệu A) * Số khối của hạt nhân bằng tổng số Z proton và số notron N. A = Z + N Ví dụ: + Nguyên tử liti có 3 proton và 4 notron, vậy số khối A = 3 + 4 = 7 ** Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A là những đặc trưng cho hạt nhân và cũng là đặc trưng cho nghuyên tử. Bài 2: Điền số thích hợp vào bảng sau Nguyên tử Số p Số N Số e Số đv đthn Z Số khối A Natri 11 12 Nhôm 13 27 Clo 20 17 Hoạt động 4

II NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC GV cho HS đọc SGK và cho biết nguyên tố hoá học là gì? + Những nguyên tử của cùng một nguyên tố đều có cùng số P và số e đồng thời cũng chính bằng số đơn vị điện tích hạt nhâh Z + Hiện nay đã biết đến Tổng số nguyên tố Có trong tự nhiên Nhân tạo 120 92 18 1 Định nghĩa: Nguyên tố hoá học bao gồm các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. Vậy những nguyên tử có cùng số đvđthn Z đều có t/c hoá học giống nhau Hoạt động 5

- Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 trang 13-14 SGK. (Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập, hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).

-………

Trang 12

I - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được:

- Điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì?

- Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối

* Định nghĩa nguyên tố hoá học trên cơ sở điện tích hạt nhân

* Định nghĩa đồng vị

* Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố

2 Kỹ năng:

- HS rèn luyện kĩ năng để giải các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau:

điện tích hạt nhân số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khốitrung bình của các nguyên tố hoá học

II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Nhắc nhở HS học kĩ bài học trước

III- Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra tình hình học và làm bài tập ở nhà:

+ Nội dung bài học trước: làm bài tập 1 và 2 tr 13 & 14 Và làm bài tập sau

HN

Số p

Số n

Số e

Số đvđ t

Đt hn

Hoạt động 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho HS đọc SGK và cho biết số hiệu

nguyên tử là gì? Số hiệu nguyên tử cho

biết điều gì?

Ví dụ: Số hiệu NT Fe là:

Số TT trong HTTH :26

2 Số hiệu nguyên tử.

+ Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tốđược goi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.

+ Số hiệu nguyên tử của nguyên tố cho biết:

Trang 13

26 Số P trong HNNT :26

Số đơn vị điện tích HN

NT:26

Số e trong NT : 26

GV có thể cho VD minh hoạ khác:

+ Số thứ tự trong hệ thống tuần hoàn + Số P

+ Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử+ Số e trong nguyên tử

Vì số điện tích hạt nhân Z và số khối A

được coi là đặc trưng cơ bản nhất của

nguyên tử nên ngời ta thường đặt các chỉ

số đặc trưng trên cụ thể là: Z A X:

HS áp dụng làm bài tập 3

GV lưu ý HS viết đúng kí hiệu nguyên

tử tránh nhầm lẫn với ù nguyên tử khối ,

với kí hiệu hoá học nguyên tố hoá học

Ví dụ: Với kí hiệu 1123Na, suy ra, NT Na có số khối A =23, số đvđthn là 11

Bài tập 3:Điền vào bảng sau

KHNTử

Số p Số N Sốđv

Đthn

Số khối A

GV Hướng dẫn HS dựa vào bảng bài tập

3 vừa làm ở trên nêu sự giống nhau và

khác nhau của các nguyên tử cùng loại

Gv: 2 nguyên tử cácbon ở trên là đồng vị

của nguyên tố cacbon

3 nguyên tử oxi ở trên là đồng vị của

nguyên tố oxi

HS nêu khái niệm đồng vị là gì?

GV cho HS tính số p và số n trong các kí

hiệu NT sau: 1

1

H, 1 2

H, 1 3

khác nhau →Tính chất vật lý khác

nhau

GV lấy VD : 1737Clcó nhiệt độ nóng chảy,

t0 sôi , tỷ khối lớn hơn 1735Cl

GV nêu qua 1 vài ứng dụng cỉa đồng vị

phóng xạ Yêu cầu HS đọc bài đọc

thêm T14 SGK

Khái niệm:

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số notron do đó số khối A của chúng khác nhau.

Hoạt động 4

Trang 14

IV- NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

HOÁ HỌC.

GV Dựa vào SGK em hãy cho biết

nguyên tử khối là gì?

HS Nhắc lại: Đơn vị khối lượng nguyên tư û:

u =121 khối lượng của một nguyên tử đồng vị

Bài Tập: Biết khối lượng mol nguyên tử

hiđro là 1,008g Tính khối lượng một

nguyên tử hiđro và so sánh với nguyên tử

Ví dụ: NTK của NT hiđro là:

1, 6738 10 −27kg

KLNT coi như bằng tổng KL các (p) và (n) còn

KL (e) rất nhỏ có thể bỏ qua.

Ví dụ: Xác định NTK của P biết p có Z= 15và N= 16 (ĐS:15+16= 31)

GV dùng lời chỉ rõ:

Vì hầu hết các nguyên ntố hoá học là

hỗn hợp của nhiều đồng vị nên NTK

của nguyên tố đó là NTKTBcủa hỗn

hợp các đồng vị tính theo tỉ lệ phần trăn

của mỗi đồng vị

2 Nguyên tử khối trung bình.

A −=x1 A1+x2 A2+x3 A3+x4 A4+ + xn A n

100

Trong đó x1, x2, x3…xn và A1, A2, A3…An là % và

số khối của các đồng vị 1, 2, 3…n

Hoạt động 5 Luyện tập, củng cố

1 Tính A − OBiếttỉ lệ các đồng vị oxi trong tự nhiên

8

16O ,178O ,188O lần lượt là 99,76%, 0,04%, 0,20%.

2 Clo trong tự nhiên đồng vị nguyên tư 1735Clchiếm

- Bài tập về nhà 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 14 SGK.

- hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).

Tiết 6:

Luyện tập : THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Ngày soạn : 24/8/2008

Ngày dạy : 27/8/2008

I - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức:

* Thành phần cấu tạo nguyên tử

* 1 Số khối, 2 Nguyên tử khối, 3 Nguyên tố hoá học, 4 Đồng vị

5 Số hiệu nguyên tử, 6 Kí hiệu nguyên tử 7 Nguyên tử khối trung bình

Trang 15

2 Kỹ năng:

* Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử

* Xác định nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học

II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học::

* Cho HS chuẩn bị trước bài luyện tập

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

A NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:

GV cho HS đọc SGK

1 Nguyên tử được cấu tạo bởi electron và hạt nhân Hạt nhân được cấu tạo bởi proton và notron.

2 Trong nguyên tử số đvđthn Z = số p = số e

+ Số khối A = Z + N Nt khối là giá trị gần đúng của giá trị này

+ NT khối của một nguyên tố nhiều đồng vị = Ntkhối TB của các đồng vị đó

+ Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng Z

+ Các đồng vị của một nguyên tố hoá học là các nguyên tử có cùng Z mà khác N (A)

3 Số khối A và số hiệu Z đặc trưng cho nguyên tử: kí hiệu nguyên tử: Z A X

GV Sau đó tổ chức thảo luận chung vấn đề: Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?

HS trả lời: GV tổng kết theo sơ đồ dưới đây:

.

Hoạt động 2 Bài tập:

GV tổ chức HS làm bài tập: Nội dung các bài giải:

1 Tính khối lượng nguyên tử

nitơ ra kg, so sánh khối lượng

(e) với khối lượng toàn

nguyên tử

GV lưu ý đổi: Đúng là:

a10-30 tấn = a10-27kg = a10-24g

Kích thước (đường kính d)

Khối lượng

Điện tích

Electron (e) de10- 8 nm m e0,00055 u qe = 1 (đvđt)

Trang 16

GV cho HS nhận xét khối

lượng của e so với khối

lượng của nguyên tử

- Kí hiệu nào chỉ cùng 1

ng.tố hoá học?

Dựa theo ĐN HS vận dụng

làm bài tập

- Số hiệu của nguyên tố canxi là 20 suy ra:

- Số đvđthn Z = số proton = số electron = 20

- Số khối A = 40 suy ra N = A- Z = 40 -20 = 20

Bài 4 ( SGK tr18 ).

Căn cứ vào đâu mà người ta

biết chắc chắn rằng giữa

nguyên tố hidro (Z=1) và

nguyên tố urani (Z= 92) chỉ có

90 nguyên tố?

- GV gợi ý

- Hs suy nghĩ làm bài tập

* Số đvđthn là đặc trưng là đặc trưng cơ bản, là số hiệu NT kí hiệu Z.

* Trong p/ứ hoá học e thay đổi, p không đổi nên Z không đổi, kí hiệu không đổi, nguyên tố vẫn tồn tại.

* Từ số 2 đến số 91 có 90 số nguyên dương, đt (p) là đt dương, Z cho biết số p Số hạt P là số nguyên dương, nên không thể có thêm nguyên tố nào khác ngoài 90 nguyên tố có số hiệu từ 2 đến 90.

.

5 Tính bán kính gần đúng của nguyên tử

canxi, biết thể tích của I mol can xxi tinh thể

bằng 25,87 cm3 ( cho biết trong tinh thể, các

nguyên tử canxi chỉ chiếm 74% thể tích, còn

lại là khe trống)

- Thể tích thực của I mol tinh thể canxi là: 25,87 x 0,74 = 19,15 (cm3)

- 1 mol nguyên tử Ca có 6,022 1023 nguyên tử

1 nguyên tử Ca có thể tích là:

Trang 17

6.Viết công thức của các loại phân tử của

đồng (II) oxit biết đồng và oxi có các đồng vị

29 63

Hoạt động 3

Hướng dẫn về nhà

- Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,

- hướng dẫn cách chuẩn bị bài

mớ nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).

- Xem bài học mới: Cấu tạo vỏ nguyên tử.

RÚT KINH NGHIỆM

TIẾT 7,8 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

Ngày soạn : 27/8/2008 Ngày giảng:

I - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được:

- Trong nguyên tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân tạo nên lớp vỏ nguyên tử

- Cấu tạo vỏ nguyên tử Lớp, phân lớp electron Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp

2 Kỹ năng:

- HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau:

+ Phân biệt lớp electron và phân lớp electron

+ Kí hiệu các lớp, phân lớp

+ Số electron tối đa trong một lớp, trong một phân lớp

+ Sự phân bố electron trong các lớp (K, L, M….), phân lớp (s, p, d, f)

II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:

- Bản vẽ các loại mô hình vỏ nguyên tử

III - Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

MỞ ĐẦU:

GV yêu cầu HS nhắc khái quát về cấu tạo

nguyên tử

Sau đó GV nhắc lại bằng lời:…

Nguyên tử cấu tạo gồm có 2 phần chính:

+ Vỏ nguyên tử được cấu tạo bới các (e) vôcùng nhỏ, mang điện tích âm và chuyển độngrất nhanh xung quanh hạt nhân

Trang 18

Rồi nêu vấn đề vào bài học mới:… + Hạt nhân nguyên tử gồm có hạt proton

mang điện tích dương và hạt notron khôngmang điện

Hoạt động 2

I SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.

GV cho HS quan sát mẫu hành tinh

nguyên tử theo Rơ-dơ-pho (E.Rutherford)

Bo (N Bohr) và Zom–mơ-phen (A

Sommerfeld)

GV nêu và phân tích nhữngø ưu nhược

điểm của loại mô hình này

GV: Sự chuyển động của các electron

trong nguyên tử như thế nào?

HS suy nghĩ trả lời

1 Mô hình hành tinh nguyên tử theo:

Rơ-dơ-pho (E.Rutherford)

Bo (N Bohr) và Zom–mơ-phen (A Sommerfeld)

* Ưu: Có tác dụng lớn đến phát triển lí thuyếtcấu tạo nguyên tử

**Nhược điểm : Không ågiải thích đầy đủ mọi tính chất của nguyên tử.

2 Theo quan điểm hiện nay

+ Các electron chuyển động rất nhanh (tốc độ hàng nghìn km/s) trong khu vực

+ Như đã biết: số e = số p = Z = STT ng.tố

trong bảng HTTH VD…

Vậy các electron phân bố trong lớp vỏ

nguyên tử như thế nào? Có tuân theo qui

luật không?

xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quĩ đạo xác định * tạo nên vỏ nguyên tử.

Hoạt động 3

II LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON.

GV cho HS cùng nghiên cứu SGK để cùng

rút ra các nhận xét:

/ Các electron ở các lớp khác nhau có

mức năng lượng khác nhau

/ Electron gần hạt nhân có mức năng

lượng thấp, bị hạt nhân hút mạnh, khó bứt

ra khỏi vỏ nguyên tử

/Electron xa hạt nhân có mức năng lượng

cao hơn, nhưng bị hạt nhân hút yếu hơn,

do đó dễ tách ra khỏi vỏ nguyên tử.

GV nhấn mạnh lầøn lượt từng phần:

1 Lớp electron

a Ở trạng thái cơ bản, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao và sắp xếp thành từng LỚP

b Các electron trên cùng một lớp có mức

năng lượng gần bằng nhau.

c Mỗi lớp electron tương ứng với một mức năng lượng

- Các mức năng lượng của các lớp được xếp theo thứ tự tăng dần từ thấp đến cao, nghĩa là tính từ lớp sát hạt nhân các lớp electron được đánh số và đặt tên như sau: Thứ tự lớp: n = 1 2 3 4 5 6 7 Tên lớp t/ứng: K L M N O P Q

GV củng cố:

STT ng tố trong HTTH = số e ở lớp vỏ NT

 Các electron sắp xếp thành từng lớp

Hoạt động 5 :

GV hướng dẫn HS đọc SGK để biết:

-Thế nào là phân lớp electron/

-Các qui ước:

Ùcác electron ở phân lớp s gọi là electron s

Các electron ở phân lớp p gọi là electron

2 Phân lớp electron (s, p, d, f)

a/ Mỗi lớp electron lại được thành phân lớp,

các electron trên mỗi phân lớp có mức năng

lương bằng nhau.

b/ Số phân lớp của mỗi lớp = STT lớp:

Trang 19

Các electron ở phân lớp d gọi là electron

d

-Các electron ở phân lớp f gọi là electron f

Lớp (n) Phân lớp tương ứng:

1 (K) ………1s

2 (L) ……… 2s 2p

3 (M) ………3s 3p 3d

4 (N) ………4s 4p 4d 4f … …

Hoạt động 1 : III: SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT LỚP, MỘT PHÂN

LỚP.

GV cho HS sinh đọc SGK,:

Hs áp dụng tính số electron tối đa trên mỗi

lớp

GV thông báo số electron được phân bố cụ

thể trên các phân lớp

GV hướng dẫn HS xác định các phân lớp

(e) được sắp xếp: 1s 2s 2p 3s 3p 4s …

HS sinhnghe , ghi nhớ Chú ý vận dụng

1 Số electron tối đa trên mỗi lớp:

( thoả mãn công thức 2n 2 )

n Số (e) tối đa.2n 2

1 2n 2 = 2 1 2 =2.1= 2 2 2n 2 = 2 2 2 =2.4= 8 3 2n 2 = 2 3 2 =2.9= 18

Lớp có đủ số (e) tối đa gọi là lớp (e) đã bão hoà.

1 Số electron tối đa trên mỗi p/ lớp:

s2 , p6 , d10 , f14

Phân lớp có đủ số (e) tối đa gọi là lớp (e)

đã bão hoà.

GV cho HS nghiên cứu bảng 2 trang 21

SGK ( GV chỉ dẫn nghiên cứu) - Tổng số (e). - Sự phân bố (e) trên các lớp.

Hoạt động 3

Luyện tập, củng cố

GV làm thí dụ minh hoạvới nguyên tử Nitơ

7

14

N:

HS áp dụng sắp xếp các electron vào các

lớp và phân lớp

- 147N: 1s2 2s 2 2p 3

1 2

- Sắp xếp các electron vào các lớp, phân

lớp của nguyên tử Magiê :1224Mg

GV cho HS ngiên cứu hình 1.7 trang 21

SGK ( sự phân bố electron trên các lớp của

nguyên tử 147Nvà1224Mg.

- 12 24

Mg:1s2 2s 2 2p 6 3s 2

1 2 3

Hoạt động 4 Hướng dẫn học ở nhà

- Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 33 SGK.

Gợi ý bài tập 5: * Lớp là tập hợp các electron có mức năng lượng gần bằng nhau.

* Phân lớp là tập hợp các electron có mức năng lượng bằng nhau

* Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp:

Trang 20

I - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh biết:

- Qui luật sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố

2 Kỹ năng: Học sinh vận dụng:

- Viết cấu hình electron nguyên của 20 nguyên tố đầu trong bảng HTTH

II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:

- Photocopy ra khổ lớn, treo bảng để dạy học:

* Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp

* Bảng: Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu

III Hoạt động dạy học:

tối đa trên

Bài tập 1: Đáp án: A 75

Bài tâïp 3: Đáp án: B 5

Bài tâïp 4: Đáp án: D 16

Bài tâïp 6: 1840Ar

a/ Số p =số (e) = Z = 18,

n= A- Z = 40 – 18 = 22

b/ 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

Trang 21

mỗi lớp và

Trang 22

1.Cấu hình electron của nguyên tử.

a Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp

thuộc các lớp khác nhau.

b Qui ước viết cấu hình electron của nguyên tử.

* Số thứ tự lớp ghi bằng số: 1, 2, 3…

* Thứ tự phân lớp ghi bằng chữ cái thường: (s, p, d, f) có số e tối thiểu (s1…, p1… d1… f1…) đếntối đa (s2, p6, d10, f14) Số e tối đa trên 1 lớp: 2n 2

- Các bước tiến hành viết cấu hình electron của nguyên tử.

Bước 1 : Xác định tổng số (e) của NT.

Bước 2: Viết sự phân bố electron lần lượt vào các phân lớp theo chiều tăng của năng

lượng nguyên tử.

Bước 3: Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electrontreen các phân lớp thuộc các

lớp khác nhau theo thứ tự:

1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f 5s 5p 5d 5f …số

(e) ghi phía rên bên phải của phân lớp.

2 Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu Ví dụ:

a/ Nguyên tử H: Z = 1 (có 1e)….1s1

b/ Nguyên tử He: Z= 2 (2e)…… 1s2

c/ Nguyên tử Li: Z = 3 (3e)…1s2 2s1

*** Khái niệm về ng tố s, p, d, f.

Cấu hình theo lớp:

VD: 11 Na: theo lớp là 2, 8, 1.

Trang 27

Hướng dẫn về nhà:

- Bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang27,28 SGK và 1,53 1.58 SBT

- ,hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).

- Tiết sau luyện tập

Gv Hướng dẫn bài tập 4: Theo bài: p + n + e = 13 (1), cho biết trong nguyên tử có: 1 ≤ N

Z ≤1,5tức N 1,5Z cộng 2 vế với 2Z được 2Z + N 1,5Z +2Z được 133,5Z tức Z 3,7 (b)

Kết hợp (a) và (b) có giới hạn là 3,7 Z 4,3 vì Z là một số nguyên dương nên chỉ có 1 nghiêm phù hợp là Z= 4.

Vì A = Z + N Nên phải tìm N từ (1) ta có N = 13- 2Z = 13- 1.4 = 13 – 8 = 5 Vây A = Z + N = 4 + 5 = 9.

I - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh nắm vững:

* Vỏ nguyên tử gồm các lớp và phân lớp electron

Trang 28

* Các mức năng lượng của lớp, phân lớp Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp

* Cấu hình electron của nguyên tử

2 Kỹ năng:

HS được rèn luyện về một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử 20 nguyên tố đầu Từ cấu hình electron của nguyên tử suy ra tính chất tiêu biểu của nguyên tố

II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:

* GV cho HS chuẩn bị trước bài luyện tập

* Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp

III- Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

Hoạt động của thầy v Nội dung

V tổ chức thảo luận chung cho cả lớp để cùng

ôn lại kiến thức theo hệ thống câu hỏi, GV chỉ

uốn nắn lại những phát biểu chưa đúng

1/ Về mặt năng lượng electron như thế nào thì

được xếp vào cùng một lớp, cùng một phân lớp

2/ Số electron tối đa ở lớp n là bao nhiêu?

3/ Lớp n có bao nhiêu phân lớp? Lấy ví dụ khi

n=1, 2, 3

4/ Số electron tối đa ở mỗi phân lớp là bao

nhiêu?

5/ Mức năng lượng của các lớp, các phân lớp

được xếp theo thứ tự tăng dần, được thể hiện

như thế nào? Chỉ vào sơ đồ treo bảng để trả lời

6/ Qui tắc viết cấu hình nguyên tử của một

nguyên tố?

7/ Số electron lớp ngoài cùng ở nguyên tử của

một nguyên tố cho biết tính chất hoá học điển

hình gì của nguyên tử nguyên tố đó?

Cho HS làm bài tập, chữa bài tập trang 30

SGK.

Hoạt động 2 Bài tập SGK trang 30.

GV Cho HS chủ động giải các bài tập, hướng

dẫn HS sửa bài tập

Bài 4 trang 30:

Vỏ của một nguyên tử có 20 (e) Hỏi:

a) NT có bao nhiêu lớp (e)?

b) Lớp ng/cùng có bao nhiêu (e)?

c) Ng/tố đó kim loại hay phi kim?

2/ Số electron tối đa ởlớp n là 2n2 3/ Vì số phân lớp của mỗi lớp bằng số thứ tự củalớp đó

Ví dụ : khi n = 1 ( có 1 phân lớp)

n = 2 ( có 2 phân lớp)

n = 3 ( có 3 phân lớp)

4/ Số electron tối đa ở mỗi phân lớp là: s2 , p6,

d10, f 14.5/Mức năng lượng của các lớp, các phân lớp củalớp vỏ nguyên tử được xếp theo thứ tự tăng dần,tính từ hạt nhân trở ra có mức năng lượng từthấp đến cao

Mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ

1 đến 7 kể từ gần hạt nhân nhất và của phân lớptăng theo thứ tự s, p, d, f (SGK tr 54)

6/

Bước 1: Xác định tổng số e của nguyên tử Bước 2: Viết sự phân bố e theo các mức năng

lượng theo thứ tự tăng dần

Bước 3: Viết cấu hình electron biểu diễn sự

phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

Nội dung các bài giải:

Bài 4 trang 30:

+ Cấu hình (e):1s22s22p63s23p64s2

a) 4 lớp (e)

Trang 29

b) Số hiệu của nguyên tử photpho là bao

nhiêu?

c) Lớp electron nào có mức năng lượng cao

nhất?

d) Có bao nhiêu lớp electron? Mỗi lớp có

bao nhiêu electron?

e) Photpho là nguyên tố kim loại hay phi

kim? Vì sao?

Bài 8 trang 30:

Viết cấu hình đầy đủ cho các nguyên tử có lớp

electron ngoài cùng là:

a) 2s1 b)2s22p3 c) 2s22p6

d)3s23p3 e) 3s23p5 g) 3s23p6

Bài 9 trang 30:

Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của:

a) 2 nguyên tố có số electron ngoài cùng

15 15 3 3 lớp

(2/8/5)

Phi kim

ý Tên nguyên

tố Kí hiệu Sốhiệu

(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập, hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 2 : các bài tập có liên quan Đáp án:

Trang 30

1 14 (g) nitơ có chứa 6,0221023 ng.t

10 -12 x 1013 = 101 cm, mà kích thước NT gấp 104 lần

C)53,138.10-24(g) D)Tất cả đều đúng

2 Số nguyên tử nitơ có trong một gam nitơ

28

146,022.10

3 Nếu hạt nhân nguyên tử có đường kính

d=10cm thì nguyên tử là quả cầu có đường

kính d=1km Vậy số lần tăng chiều dài đường

kính hạt nhân nguyên tử là:

A) 1015 lần B) 1014 lần

C) 1013 lần D) 1012 lần

4 Các đồng vị trong tự nhiên của Ni (niken)

theo số liệu sau:

Hướng dẫn về nhà:

- xemvà làm lại các bài tập đã chữa

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

- ôn lại kiến thức đã hệ thống

TiÕt 12 : KIĨM TRA MéT TIÕT

I - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng trong quá trình dạy và học của GV và HS.

Đáng giá mức độ, phân loại học sinh, có biện pháp khắc phục kịp thời

2 Kỹ năng: Nắm kiến thức và giải quyết các tình huống kiến thức đặt ra ( Lý thuýet và bài

tập)

3 Trọng tâm: Chương 1: Cấu tạo nhuyên tử.

II – Chuẩn bị nội dung: Đề trắc nghiệm (8 đề đảo, 25 câu hỏi)

Trang 31

ĐỀ BÀI KIỂM TRA:

1 Các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử là:

A) Electron; B) Electron,proton; C) Electron, proton, nơtron; D) Proton, nơtron;Hãy chỉ đáp án đúng

2 Trừ hạt nhân nguyên tử hiđro, hạt nhân nguyên tử các nguyên tố còn lại đều cấu tạo bởi các hạt :

A) Electron,proton; B) Proton, nơtron; C) Electron,proton, nơtron; D) Electron, nơtron; Hãy chỉ đáp án đúng

3 Ba loại hạt cơ bản là electron, proton và nơtron Trong đó số hạt mang điện (1+ , 1-) và số hạt

không mang điện (0) lần lượt là:

A) 0, 0, 1- B) 0, 1+, 1- C)1-, 1+ , 01 + D) 1 -, 0, 1

4 Trong nguyên tử: số hiệu nguyên tử (Z) , số electron, số proton, số nơtron, số khối A và đơn vị

điện tích hạt nhân, có mối liên quan với nhau, cụ thể như sau:

a) Số hiệu nguyên tử (Z) = số electron = số proton = số đơn vị điện tích hạt nhân

b) Số khối A = Z + N

c) 1 ≤ N

Z ≤ 1,5 tức là Z ≤ N ≤ 1,5 Z hoặc P ≤ N ≤ 1,5 P

d) Điện tích hạt nhân = số đơn vị điện tích hạt nhân có mang thêm dấu (+)

A ) Tất cả đều đúng+ B) Không có ý nào đúng C) Không chính xác D) Một ý đúng

5 1s2 2s2 2p6 3s2 3p634s2là cấu hình electron của:

A) Na B) O C) Ca D) Cl

Hãy chỉ đáp án đúng

6 1s2 2s2 2p6 3s2 là cấu hình electron của nguyên tử:

A) Khí trơ; B) Kim loại; C) Phi kim; D) Kim loại và phi kim

7 1s2 2s2 2p6 3s23p3 là cấu hình electron của nguyên tử:

A) Khí trơ và phi kim B) Khí trơ; C) Kim loại; D) Phi kim; +

8 1s2 2s2 2p6 3s23p6 là cấu hình electron của nguyên tử:

A) Phi kim; B) Khí trơ và phi kim C) Khí trơ; D) Kim loại;

9 Cho cấu hình nguyên tử các nguyên tố:

A) 1s2 2s2 2p6 3s23p63d104s24p5 B) [Ar]3d104s24p5 C) 2, 8, 18, 7 D) Tất cả đều đúng

13 Khối lượng (g) của một nguyên tử oxi bằng:

14 Số nguyên tử oxi có trong một gam oxi là:

Trang 32

15 Nếu hạt nhân nguyên tử có đường kính d=10cm thì nguyên tử là quả cầu có đường kính d=1km

Vậy

số lần tăng chiều dài đường kính hạt nhân nguyên tử là:

A) 1015 lần B) 1014 lần C) 1013 lần D) 1012 lần

16 Các đồng vị trong tự nhiên của Ni (niken) theo số liệu sau:

17 Tổng số các hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử của một nguyên tố là 36 Biết rằng số

hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện Vậy số khối và số hiệu của nguyên tử trên là:

A) 28 và14 B) 24 và 12 C) 40 và 20 D) 39 và 19

18 Tổng số các hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử của một nguyên tố là 28 Biết rằng trong đó số electron ít hơn số nơtron một hạt Vậy đó là nguyên tử của nguyên tố có số hiệu và số khối là:

A) 53 và127 B) 35 và 80 C) 17 và 35,5 D) 9 và 19

19 Tổng số các hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử của một nguyên tố là 40 Vậy đó là

nguyên tử của nguyên tố có số hiệu và số khối là:

A) 8 và16 B) 13 và 27 C) 12 và 24 D) 26 và 56

20 Tổng số các hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử của một nguyên tố là 21 Vậy cấu hình

electron nguyên tử của nguyên tố đó là::

Trang 33

I - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh biết:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn

2 Kỹ năng: Học sinh vận dụng:

Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần để suy ra được các thôngtin về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô

II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:

* Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và chân dung Men-đê-lê-ép

III - Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1

PHẦN THỨ NHẤT

Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn.

GV cho HS nghiên cứu SGK vầ sự phát

minh ra bảng tuần hoàn.

( Ch HS đọc SGK).GV đọc tóm tắt:

* Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn.

- Từ thời Trung cổ: đã biết đến các nguyên tố hoá học: Au, Ag, Cu, Pb, Fe, Hg và S.

-1649 tìm ra P

-1869: Tìm được tổng cộng 63 ng.tố.

-1817 các nhà khoa học tìm thấy có nhiều bộ ba nguyên tố có t/c tương tự nhau (Stronti, Bari,canxi)

- 1862 nhà địa chất người Pháp Đơ- Săng-cuốc –toa đã sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng của của KLNT

theo một băng gấy và quấn theo thanh lò so soắn Nhận thấy t/c các nguyên tố giống nhau như những con

sốvà lặp lại sau 7 nguyên tố tiếp theo

- 1864 Giôn – Niu – lan nhà Hoá học Anh tìm ra qui luật mỗi nguyên tố hoá học đều thể hiện t/c tương tự như nguyên tố thứ 8 khi sắp xếp các nguyên tố theo khối lượng nguyên tử tăng dần.

- 1860 nhà bác học người Nga Men-đê-lê-ép đã đề xuất ý tưởng XD bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

- 1869 Oâng công bố “ bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học”đầu tiên.

-1870 nhà bác học người ĐứcLô –tha- Mây- ơ nghiên cứu độc lập cũng đưa ra bảng tuần hoàn tương tự như

bảng của Men-đê-lê-ép.

Hoạt động 2 (Nội dung bài học)

I NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN.

GV cho HS nhìn vào bảng tuần hoàn và

GV lần lượt hướng dẫn HS dựa vào cấu

hình ( e ) rút ra các kết luận

* Từ các cấu hình (e) cho biết số đthn

nguyên tử nguyên tố GV chỉ rõ cho HS

1 Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

2 Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

3 Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột.

Trang 34

thấy quan hệ giữa Stt với đthn nguyên tử

được ghi trong bảng tuần hoàn là một Rút

ra K L 1: (sau khi đối chiếu vài VD)

* Từ các cấu hình (e) cho biết số lớp e

của nguyên tử và so với vị trí hàng (CK)

trong bảng tuần hoàn và rút ra KL 2 (sau

khi đối chiếu vài VD)

* Từ các cấu hình (e) cho biết số lớp e

cho biết số e ngoài cùng so vài VD về vị

trí ng/tố trong một cột của bảng rồi rút

rakết luận 3

Cuối cùng GV nhấn mạnh :

Bảng gồm các nguyên tố hoá học được

sắp xếp theo ng/tắc trên gọi là bảng tuần

hoàn

Hoạt động 3 (Nội dung bài học)

II CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.

GV giới thiệu 1 ô bất kì va yêu cầu HSø

chỉ rõ các dữ liệu ghi trong ô, sau đó GV

giới thiệu 1 số thông tin sẽ được học

trong những bài tới

HS nhìn vào bảng và nhắc lại

1 Ô nguyên tố:

(1) Số hiệu nguyên tử Z (Stt).

(2) Kí hiệu hoá học.

(3) Tên nguyên tố hoá học.

(4) Nguyên tử khối.

(5) Độ âm điện.

(6) Cầu hình electron.

(7) Số oxi hoá.

Stt nguyên tố đúng bằng số hiệu Nguyên tử nguyên tố đó.

Hoạt động 4

GV chỉ vào vị trí của từng chu kì trên

bảng tuần hoàn và nêu rõ đặ điểm của

từng chu kì:

- Cho biết chu kì là gì?

- Đối chiếu, vấn đáp và rút ra KL

Hoặc từ bảng trang 26 SGK từ số e trong

cấu hình suy ra số đthn đ/ chiếu số Stt

nguyên tố trong bảng rồi rút ra KL

2 Chu kì:

a.

Chu kì là dãy những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron Được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

b Số thứ tự của chu kì = số lớp (e) trong nguyên tử.

- Có 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7Chu kì 1, 2, 3, : chu kì nhỏ ( có 2 hoặc 8 nguyên tố )Chu kì 4, 5, 6 ,7: chu kì lớn ( có 18 hoặc 32 nguyên tố )

c Chu kì nào cũng bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm ( trừ CKI là CK đặc biệt).

GV giới thiệu CK 1 và CK 3

* CK, tổng số ng.tố, Z từ đâu đến đâu,

gồm mấy lớp e, nêu tên lớp, số e mỗi lớp,

lớp ngoài bão hoà ở nguyên tố nào?

GV Củng cố mục II.

 Nhắc lại nguyên tắc

 Đặc điểm của mỗi chu kì

Trang 35

GV bổ sung chu kì 7 chưa đầy đủ dự

đoán có 32 nguyên tố tương tự chu kì

6

- chú ý :+ 14 nguyên tố đứng sau La (

Z = 57) thuộc chu kì 6 là n.tố họ Lan

tan

- 14 n.tố thuộc chu kì 7 sau Ac ( Z =

89 ) gọi là n.tố họ Actini

- Hai họ này có cấu hình e tổng quát (

n-2) f (n -1 ) d ns2 được xếp thành 2

họ ở cuối bảng

Hoạt động 5

GV chỉ vào vị trí cuả cột I và cột II, III trên bảng

tuần hoàn và cho HS nhận xét các nguyên tố của

từng cột có đặc điểm gì giống nhau ?

HS nêu khái niệm về nhóm nguyên tố ? đặc điểm

số e hóa trị ?

Các nhóm nguyên tố được chia làm mấy loại ? á có

mấy nhóm A ? đặc diểm của Nguyên tử các nguyên

tố nhóm A ?

+ Có bao nhiêu nhóm B?Đặc điểm cấu tạo nguyên

tử của các nguyên tố nhóm B ?

+ Thế nào là các nguyên tố s, p, d, f ?

Cho biết vị trí các nguyên tố s, p, d, f trong bảng

tuần hoàn ?

3 Nhóm nguyên tố.

Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp

thành một cột

_ Nguyên tử của cùng một nhóm có số electrron hóa

trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm

( trừ 2 cột cuối của nhóm VIIIB, trường hợp ngoại lệ, như: 28Ni[Ar] d84s2

,

78Pt[Xe]4f 14 5d9 6s1 ….

Có hai loại nhóm nhóm A và nhóm B:

+ 8 nhóm A gồm các nguyên tố phân lớp s, p+ 8 nhóm B gồm các nguyên tố phân lớp d, fMỗi nhóm là 1 cột , riêng nhốm VIII B có 3 cột( nguyên tố chuyển tiếp )

- Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử

có e cuối cùng được điền vào phân lớp s ( gồmcác n,tố nhóm IA( kim loại kiềm) và IIA ( kimloại kiềm thổ))

- Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử

có e cuối cùng xếp vào phân lớp p ( gồm cácnguyên tố nhóm IIIA đến VIIIA) trừ He

- Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử

có e cuối cùng được điền vào phân lớp d ( gồmcác nguyên tố IB đến VIIIB )

- Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử

có e cuối cùng được điền vào phân lớp f (họ Lantan và Actini )

Hoạt động 6 Cách xác định Stt của nhóm dựa vào cấu hình nguyên tử.

a) Xác định số thứ tự nhóm A.

Khối các nguyên s và p:

Cấu hình có dạng:  nsanpb

Trang 36

GV vấn đáp: Điều kiện:1 a 2

0 b 6

GV vấn đáp: Giới hạn của a và b ,

nếu giá trị của a + b nằm khoảng nào

thì cho biết KL, PK hoặc khí trơ?

Số thứ tự của nhóm : A = a + bVới :

GV hướng dẫn HS áp dụng xác định

vị trí nguyên tử thuộc nhóm nào trong

bảng tuần hoàn

a, 20 Y: 1s2 2s2 2p6 3s23p64s2 e lớp ngoài cùng = 2 (IIA) kim loại

b, 18 Z: 1s2 2s2 2p6 3s 2 3p 6 e lớp ngoài cùng = 8 (VIIIA) khí hiếm

c, 13 I: 1s2 2s2 2p6 3s 2 3p 1 e lớp ngoài cùng = 3 (IIIA) kim loại

d , 16 Q: 1s2 2s2 2p3s2 3p 4 e lớp ngoài cùng = 6 (VIA) phi kim

e, 17 J: 1s2 2s2 2p6 3s 2 3p 5 e lớp ngoài cùng = 7 (VIIA) phi kim

g, 9 F: 1s2 2s 2 2p 5 e lớp ngoài cùng = 7 (VIIA) phi kim

GV vấn đáp: Giới hạn của a và b ,

nếu giá trị của a + b nằm khoảng nào

thì cho biết vị trí của nguyên tố thuộc

nhóm B nào của bảng THHH

HS áp dụng xác định số thứ tự nhóm

của các nguyên tử có Z = 21, 22, 27,

29

GV cho HS viết cấu hình electron đối

với : 24X và 29Y

Do phân lớp nửa bão hoà 3d5 và bão

hoà và 3d10 bền hơn vì vậy 1 elect ron

4s sẽ nhảy vào để phân lớp ở trạng

thái nửa bão hoà 3d5 và bão

hoà (bền vững)

b) Xác định số thứ tự nhóm B

Khối các nguyên tố f, d: Cấu hình electron hoá trị ngyên tố d códạng:

(n -1)dansb

Điều kiện: b = 2

1 a 10Số thứ tự của nhóm : B = a + b

24X: [ Ar]3d 5 4s 1

29Y: [ Ar]3d 10 4s 1

Hoạt động 7: Luyện tập, củng cố

GV cho bài tập:

1 Cho Các cấu hình nguyên tử

các nguyên tố từ đó suy ra:

Đthn

Trang 37

a) Hãy cho biết số đthn, số e và

Stt nguyên tố trong bảng

b) Cho biết X nằm ở chu kì nào?

c) Cho biết X nằm ở nhóm nào?

d) Số electron hoá trị bằng bao

nhiêu?

( Kẻ sẵn bảng để HS điền vào)

Số e của NT

Đth n

Stt

Chu kì

Bài 2 :Ngày nay phân loại các nguyên tố hoá học dựa vào :

A Hoá trị B Khối lượng nguyên tử

C Cấu tạo nguyên tử D Số prtôn trong hạt nhân Bài 3: Tính chất hoá học của một nguyên tố trước tiên được xác định

bằng :

A Điện tích hạt nhân nguyên tử B Vị trí nguyên tố trong bảng TH

C Số electron trong nguyên tử D Cấu tạo lớp e hoá trị

Hướng dẫn về nhà: SGK trang 35: Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6.7 8.9 và SBT: 2.1 đến 2.7 trang 13.

- Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,

- hướng dẫn cách chuẩn bị bài mới

RÚT KINH NGHIỆM

……….

NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.

Ngày soạn :2/10/2008 Ngày giảng :7/10/2008

I - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu biết:

- Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học có sự biến đổi tuần hoàn

- Số elecron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của các nguyên tố thuộc nhóm A

Trang 38

2 Kỹ năng: HS vận dụng:

- Nhìn vào vị trí của nguyên tố trong một nhóm A suy ra được số eletron hoá trị của nó

Từ đó, dự đoán tính chất của nguyên tố

- Giải thích sự tuần hoàn tính chất của các nguyên tố

II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- GV: Photocoppy bảng 5 trang 38 để dạy học

- HS : Bảng TH và SGK

III- Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1

1 Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

GV:

1 Nhóm nguyên tố là gì?

2 Nêu đặc điểm các nguyên tố

thuộc nhóm A?

3.Nêu đặc điểm các nguyên tố

thuộc nhóm B?

4 Cấu hình electron nguyên tử

chung của nhóm A và B? Cách

xác định Stt nhóm A và B dựa

vào cấu hình electron nguyên tử…

**

Sửa bài tập 7, 8, 9 trang35 SGK

( Trả lời theo bài học)

Bài tập:

7/a/ Bảng TH có 18 cột.

b/ Bảng TH có 8 nhóm A

c/ Bảng TH có 8 nhóm B (10 cột)

d/ Các nhóm IA, IIA chứa nguyên tố s Các nhóm IIIA đến VIIIIA chứa ng/tố p Các nhóm IIIB đến VIIIBvà 2 nhóm IB, IIB chứa nguyên tố d

8/ Stt nhóm = số (e) hoá trị

9/

Li, Be, B, C, N, O, F, Ne

1 2 3 4 5 6 7 8

Hoạt động 2 (Nội dung bài học)

I SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ.

GV chỉ vào bảng cấu hình eletron

ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố nhóm A và hỏi:

-Thế nào gọi là sự biến đổi tuần

hoàn?

HS: …số electron lớp ngoài cùng

của nguyên tử các nguyên tố

được lặp đi lặp lại, chúng biến

đổi một cách tuần hoàn

-Biến đổi như ns 1 , ns 2 , ns 2 np 1 , ns 2 np 2 ,

ns 2 np 3 ns 2 np 4 , ns 2 np 5 và kết thúc là

ns 2 np 6

- Xét cấu hình electron nguyên tử

của các nguyên tố qua các chu

kì 2, 3, 4, 5, 6, 7, em có nhận xét

gì vè sự biến thiên số electron

lớp ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố các nhóm A?

- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố

trong cùng một nhóm A được lặp đi, lặp lại sau mỗi chu kì, nói rằng:

Chúng biến đổi một cách tuần hoàn.

Vậy, sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.

Hoạt động 3 (Nội dung bài học)

II CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A.

GV: Dựa vào bảng 5 (SGK) Cho 1 Cấu hình electron ngoài cùng nguyên tử các nguyên tố nhóm

Trang 39

HS thảo luận các câu hỏi:

1/ Em có nhận xét gì về số (e)

ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố cùng một nhóm A?

HS trả lời :

+ Trong cùng một nhóm A

nguyên tử các nguyên tố có cung

(e) hoá trị

A.

* Chính do sự giống nhau về cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A.

2/ Em thấy có sự quan hệ gì giữa

Stt của mỗi nhóm với số (e)

ngoài cùng đồng thời cũng là số

(e) hoá trị?

** Stt nhóm A = số (e) hoá trị (tức e ng/c)

3/ Dựa vào đâu có thể phân biệt

các nguyên tố s các nguyên tố p?

( Các nhóm A còn lại: IIIA, IVA,

VA, VIA, VIIA, VIIIA

GV giới thiệu tên kí hiệu vị trí

các nguyên tố

Vấn đáp: số (e) ngoài cùng? Cấu

hình e ngoài cùng chung ?Đặc

điểm cấu hình e ngoài cùng ?

GV thông báo đặc điểm t/ c hoá

học của các nguyên tố nhóm

VIIIA

Tương tự như như tìm hiểu nhóm

VIIIA GV hướng dẫn HS tìm

hiểu nhóm IA

GV lưu ý :

Fr: là nguyên tố phóng xạ

GV thông báo tính chất hoá học

đặc trưng của các nguyên tố

nhóm IA:

2 Một số nhóm A tiêu biểu.

a) Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm

Gồm: He, Ne, Ar, Kr, Xe và Rn

+ Cấu hình (e) ng/cùng chung: ns 2 np 6

+ Đặc điểm: có cấu hình electron ngoài cùng bền vững.

+ Không tham gia p/ứ hoá học (trừ trường hợp đặc biệt) Trong TNtồn tại dạng khí một phân tử chỉ có một ng/ tử

b) Nhóm IA là nhóm kim loại kiềm

Gồm: Li, Na , K, Rb, Cs, Fr

( Đứng sau các khí hiếm tương ứng trên)

+ Cấu hình (e) ng/cùng chung: ns 1

+ Đặc điểm: có 1 (e) hoá trị không bền.

+ Trong các phản ứng hoá học NT của các ng.tố KLK có khuynhhướng rất dễ nhường đi 1e để có cấu hình bền vững của NT khí hiếmđứng gần nó nhất

+ Vì vậy các KLK có hoá trị 1 Chúng là những KL điển hình

Chúng tác dụng mạng với oxi,

nước và phi kim tạo ra oxit bazơ

tan, kiềm và muối:

Ví dụ : Na2O, NaOH, NaCl…

Yêu cầu HS viết PTHH minh hoạ

Tương tự GV hướng dẫn hs tìm

hiểu nhóm VIIA tương tự như 2

nhóm trên

Gv yêu cầu HS viết PTHH minh

c) Nhóm VIIA là nhóm halogen

Gồm: F, Cl Br, I, At ( phóng xạ)

+ Cấu hình (e) ng/cùng chung: ns 2 np 5

+ Đặc điểm: có 7(e) ngoài cùng ( gần bào hoà)

+ trong các phản ứng hoá học các NT halogen có khuynh hướng dễthu thêm 1 (e) đê đạt tới cấu hình của nguyên tử khí hiếm gần nhất

Trang 40

hoạ (trừ At).

+ Các halogen trong h/c với H, Kl có hoá trị 1 Chúng là những phikim điển hình

+ Dạng đ/c: F2, Cl2, Br2, I2.+ tạo Muối với KL: NaCl, AlCl3…+ Khí HCl, HBr H O2

   Axit: HCl, HBr…

+ Hiđroxit là các axit: HClO, HClO3…

Hoạt động 4. Hướng dẫn giải bài tập: trang 41 SGK.

GV hướng đãn HS gải bài tập:

Bài tập 1 SGK trang 41: Bài tập 1: Đáp án C.

Bài tập 2 SGK trang 41: Bài tập 2: Đáp án C.

Bài tập 3 SGK trang 41: Bài tập 3:

a/ (e) hoá trị các nguyên tố nhóm IA, IIA là (e) s , gọi đó là các

nguyên tố s

b/ (e) hoá trị các nhóm A còn lại là (e) s +p , nên gọi đó là các ng/ tố

p (trừ He)

c/ Ng.tố s có từ 1 đến 2 ng/c.

Ng.tố p có từ 1 đến 1 đến 8e ng/c

Bài tập 4 SGK trang 41: Bài tập 4: KLK: có 1 eng/c

Bài tập 5 SGK trang 41: Bài tập 5: Khí trơ: có số e ng/c bão hoà

Bài tập 6 SGK trang 41: Bài tập 6: có 6e ng/c Có 3 lớp e.

1s2 2s2 2p6 3s 2 3p 4

Bài tập 7 SGK trang:41: Bài tập 7:

Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà

+ SGK Bài : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 41

+ SBT: 2.8 đến 2 19.

Bài tập thêm : Biết Br ở chu kì 4 nhóm VIIA Cho biết số e ng/c, số e ng/c ở lớp thứ mấy, viết cấu

hình electron của nguyên tử brom

RÚT KINH NGHIỆM

………

Tiết 16,17: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ

HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

Ngày soạn : 3/10/2008

Ngày giảng: 10/10/2008

I - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu:

- Thế nào là tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố Sự biến đổi tuần hoàn tín kim loại và tính phi kim

- Khái niệm về độ âm điện Sự biến đổi tuần hoàn độ âm điện

2 Kỹ năng: Vận dụng quy luật đã biết để nghiên cứu các bảng thống kê tính chất, từ đó học được quy luật mới.

II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò),

Gồm: + Photocoppy các hình và bảng sau làm đồ dùng dạy học.

& Bảng 6 (SGK trang 45): Giá trị độ âm điện của một số nguyên tố nhóm A theo Pau –

Ngày đăng: 02/12/2021, 05:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Giaùo vieđn :- Mođ hình, Bạng TH caùc nguyeđn toâ hoaùhóc. .                            – Heô thoâng cađu hoûi gôïi yù vaø baøi taôp  - Giao an Hoa 10 ca nam
ia ùo vieđn :- Mođ hình, Bạng TH caùc nguyeđn toâ hoaùhóc. . – Heô thoâng cađu hoûi gôïi yù vaø baøi taôp (Trang 1)
- Bạn veõ caùc loái mođ hình voû nguyeđn töû. - Giao an Hoa 10 ca nam
n veõ caùc loái mođ hình voû nguyeđn töû (Trang 17)
GVcho HS ngieđn cöùu hình 1.7 trang 21 SGK ( söï phađn boâ electron tređn caùc lôùp cụa nguyeđn töû  7 - Giao an Hoa 10 ca nam
cho HS ngieđn cöùu hình 1.7 trang 21 SGK ( söï phađn boâ electron tređn caùc lôùp cụa nguyeđn töû 7 (Trang 19)
Tieât 9: CAÂU HÌNH ELECTRON NGUYEĐNTÖÛ - Giao an Hoa 10 ca nam
ie ât 9: CAÂU HÌNH ELECTRON NGUYEĐNTÖÛ (Trang 20)
hình electron nguyeđn töû - Giao an Hoa 10 ca nam
hình electron nguyeđn töû (Trang 26)
1. Cho Caùc caâu hình nguyeđn töû caùc nguyeđn toâ töø ñoù suy ra: - Giao an Hoa 10 ca nam
1. Cho Caùc caâu hình nguyeđn töû caùc nguyeđn toâ töø ñoù suy ra: (Trang 37)
II. CAÂU HÌNH ELECTRON NGUYEĐNTÖÛ CỤA CAÙC NGUYEĐN TOÂ NHOÙM A. - Giao an Hoa 10 ca nam
II. CAÂU HÌNH ELECTRON NGUYEĐNTÖÛ CỤA CAÙC NGUYEĐN TOÂ NHOÙM A (Trang 39)
& Hình 2.1 (SGK trang 43): Baùn kính nguyeđn töû cụamoôt soâ nguyeđn toâ. - Giao an Hoa 10 ca nam
amp ; Hình 2.1 (SGK trang 43): Baùn kính nguyeđn töû cụamoôt soâ nguyeđn toâ (Trang 41)
 Caâu hình electron nguyeđn töû. - Giao an Hoa 10 ca nam
a âu hình electron nguyeđn töû (Trang 44)
Töø caâu hình electron nguyeđn töû coù theơ suy ra ñöôïc vò trí cụa nguyeđn toâ trong bạng TH khođng? - Giao an Hoa 10 ca nam
ca âu hình electron nguyeđn töû coù theơ suy ra ñöôïc vò trí cụa nguyeđn toâ trong bạng TH khođng? (Trang 45)
d) Nhoùm KL ñieơn hình: IA    Nhoùm PK ñieơn hình: VIIA e)   Nhoùm VIIIA cụa BTH. - Giao an Hoa 10 ca nam
d Nhoùm KL ñieơn hình: IA Nhoùm PK ñieơn hình: VIIA e) Nhoùm VIIIA cụa BTH (Trang 47)
I. SÖÏ HÌNH THAØNH ION, CATION, ANION. 1. Ion, cation, anion. - Giao an Hoa 10 ca nam
1. Ion, cation, anion (Trang 53)
GV kieơm tra tình hình hóc baøi vaø laøm baøi taôp cụa HS: - Giao an Hoa 10 ca nam
kie ơm tra tình hình hóc baøi vaø laøm baøi taôp cụa HS: (Trang 58)
-GV photocopy hình veõ tinh theơ nguyeđn töû, tinh theơ phađn töû, tinh theơ ion laøm ñoă duøng dáy hóc. - Giao an Hoa 10 ca nam
photocopy hình veõ tinh theơ nguyeđn töû, tinh theơ phađn töû, tinh theơ ion laøm ñoă duøng dáy hóc (Trang 60)
GV kieơm tra baøi hóc cuõ vaø tình hình laøm baøi taôp cụa HS, - Giao an Hoa 10 ca nam
kie ơm tra baøi hóc cuõ vaø tình hình laøm baøi taôp cụa HS, (Trang 61)
- Do löïc LKCHT trong tinh theơ nguyeđn töû lôùn, vì vađy: - Giao an Hoa 10 ca nam
o löïc LKCHT trong tinh theơ nguyeđn töû lôùn, vì vađy: (Trang 62)
GV kieơm tra tình hình hóc baøi vaø laøm baøi ôû nhaø. - Giao an Hoa 10 ca nam
kie ơm tra tình hình hóc baøi vaø laøm baøi ôû nhaø (Trang 64)
a) Vieât phöông bieơu dieên söï hình thaønh caùc ion sau ñađy töø caùc nguyeđn töû töông öùng: - Giao an Hoa 10 ca nam
a Vieât phöông bieơu dieên söï hình thaønh caùc ion sau ñađy töø caùc nguyeđn töû töông öùng: (Trang 69)
Ví dú 1:Cho caâu hình electron cụamoôt nguyeđn toâ A: - Giao an Hoa 10 ca nam
d ú 1:Cho caâu hình electron cụamoôt nguyeđn toâ A: (Trang 83)
Giại thích tính oxi hoaù mánh cụa caùc halogen döïa tređn caâu hình electron nguyeđn töû cụa chuùng. - Giao an Hoa 10 ca nam
i ại thích tính oxi hoaù mánh cụa caùc halogen döïa tređn caâu hình electron nguyeđn töû cụa chuùng (Trang 86)
GV söû dúng hình veõ 5.6 ñeơ mođ tạ, phađn tích, höôùng daên HS ruùt ra nguyeđn taĩc khoa hóc trong  sạn xuaât. - Giao an Hoa 10 ca nam
s öû dúng hình veõ 5.6 ñeơ mođ tạ, phađn tích, höôùng daên HS ruùt ra nguyeđn taĩc khoa hóc trong sạn xuaât (Trang 94)
5) Caâu hình ñaăy ñụ cụa 4s24p5 laø: 1s22s22p6 3s 23p63d104s 24p5. Nguyeđn töû coù 35e ñoù laø nguyeđn töû cụa Brom (Br)…. - Giao an Hoa 10 ca nam
5 Caâu hình ñaăy ñụ cụa 4s24p5 laø: 1s22s22p6 3s 23p63d104s 24p5. Nguyeđn töû coù 35e ñoù laø nguyeđn töû cụa Brom (Br)… (Trang 108)
- Yeđu caău HS vieât caâu hình electron cụa - Giao an Hoa 10 ca nam
e đu caău HS vieât caâu hình electron cụa (Trang 113)
1. Hai dáng thuø hình cụa löu huyønh. + Löu huyønh taø phöông:S - Giao an Hoa 10 ca nam
1. Hai dáng thuø hình cụa löu huyønh. + Löu huyønh taø phöông:S (Trang 117)
1) Haõy vieât caâu hình cụa nguyeđn töû oxi vaø löu huyønh, cho bieât ñoô ađm ñieôn cụa oxi vaø löu huyønh. - Giao an Hoa 10 ca nam
1 Haõy vieât caâu hình cụa nguyeđn töû oxi vaø löu huyønh, cho bieât ñoô ađm ñieôn cụa oxi vaø löu huyønh (Trang 132)
* Hai dáng thuø hình cụa nguyeđn toâ oxi laø oxi vaø ozon. - Giao an Hoa 10 ca nam
ai dáng thuø hình cụa nguyeđn toâ oxi laø oxi vaø ozon (Trang 133)
* Vieât caâu hình electron nguyeđn töû cụa oxi vaø löu huyønh. - Giao an Hoa 10 ca nam
ie ât caâu hình electron nguyeđn töû cụa oxi vaø löu huyønh (Trang 134)
(hình 6.2). Laĩp oâng nghieôm theo hình veõ. - Giao an Hoa 10 ca nam
hình 6.2 . Laĩp oâng nghieôm theo hình veõ (Trang 138)
- 440 tr CN -      Cuoâi TK - Giao an Hoa 10 ca nam
440 tr CN - Cuoâi TK (Trang 154)
Hình 1.3: Sô ñoă thí nghieôm cụa To m– xôn (Anh) phaùt hieôn ra tia ađm cöïc (Naím 1897) Bạng 1 - Giao an Hoa 10 ca nam
Hình 1.3 Sô ñoă thí nghieôm cụa To m– xôn (Anh) phaùt hieôn ra tia ađm cöïc (Naím 1897) Bạng 1 (Trang 154)
w