PhÇn iii: c¸c bµi vÒ lý thuyÕt chñ ®¹o Trong ch¬ng I phÇn n©ng cao lµ: Kh¸i niÖm vÒ obitan nguyªn tö Sù ph©n bè electron theo c¸c nguyªn lý (v÷ng bÒn, Pauli), quy t¾c hund vµ trËt tù c¸c møc n¨ng lîng. Nh÷ng ®iÓm cÇn chó ý lµ: KÝch thíc cña tiÓu ph©n ®îc ®o b»ng nm (hay A0) Khèi lîng cña tiÓu ph©n ®îc ®o b»ng ®¬n vÞ u (hay ®vC). Nguyªn tö khèi t¬ng ®èi thêng viÕt gän lµ nguyªn tö khèi vµ kh«ng cã thø nguyªn. Bµi 1: thµnh phÇn nguyªn tö (S¸ch Gi¸o khoa Ho¸ häc 10) I. chuÈn kiÕn thøc vµ kÜ n¨ng: KiÕn thøc BiÕt ®îc: Nguyªn tö gåm h¹t nh©n mang ®iÖn tÝch d¬ng vµ vá electron cña nguyªn tö mang ®iÖn tÝch ©m; kÝch thíc, khèi lîng cña nguyªn tö. H¹t nh©n gåm c¸c h¹t proton vµ n¬tron. KÝ hiÖu, khèi lîng vµ ®iÖn tÝch cña electron, proton vµ n¬tron. KÜ n¨ng So s¸nh khèi lîng cña electron víi proton vµ n¬tron. So s¸nh kÝch thíc cña h¹t nh©n víi electron vµ víi nguyªn tö. II. ChuÈn bÞ ®å dïng d¹y häc Gi¸o viªn chuÈn bÞ tranh vÏ phãng to hoÆc c¸c b¶n trong vÏ m« h×nh c¸c h×nh trªn hoÆc phÇn mÒm m« pháng thÝ nghiÖm : sù t×m ra electron, m« h×nh thÝ nghiÖm kh¸m ph¸ ra h¹t nh©n nguyªn tö (nÕu cã). III. Ph¬ng ph¸p d¹y häc chñ yÕu Ph¬ng ph¸p ®µm tho¹i gîi më kÕt hîp víi viÖc sö dông c¸c ®å dïng d¹y däc trùc quan.
Trang 1Phần iii: các bài về lý thuyết chủ đạo
* Trong ch-ơng I phần nâng cao là:
Khái niệm về obitan nguyên tử
Sự phân bố electron theo các nguyên lý (vững bền, Pauli), quy tắc
hund và trật tự các mức năng l-ợng
* Những điểm cần chú ý là:
Kích th-ớc của tiểu phân đ-ợc đo bằng nm (hay A 0
) Khối l-ợng của tiểu phân đ-ợc đo bằng đơn vị u (hay đvC)
Nguyên tử khối t-ơng đối th-ờng viết gọn là nguyên tử khối và không
- So sánh khối l-ợng của electron với proton và nơtron
- So sánh kích th-ớc của hạt nhân với electron và với nguyên tử
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Giáo viên chuẩn bị tranh vẽ phóng to hoặc các bản trong vẽ mô hình các hình trên hoặc phần mềm mô phỏng thí nghiệm : sự tìm ra electron, mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử (nếu có)
III Ph-ơng pháp dạy học chủ yếu
Ph-ơng pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy dọc trực quan
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Vào bài
GV có thể trình bày nh- trong SGK để dẫn dắt vào bài, hoặc GV có thể nêu câu hỏi :
Trang 2ở lớp 8 chúng ta đã biết khái niệm nguyên tử, hãy nhắc lại khái niệm nguyên tử là gì ? Nguyên tử đ-ợc tạo thành từ những hạt nào?
HS: Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện, nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích d-ơng và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích
Nếu HS nêu ch-a đầy đủ GV bổ sung thêm
GVdẫn dắt vào bài: nh- vậy chúng ta đã biết sơ l-ợc khái niệm nguyên tử
là gì? Nh-ng nguyên tử có kích th-ớc, khối l-ợng và thành phần cấu tạo nh- thế nào? Kích th-ớc, khối l-ợng và điện tích của các hạt tạo nên nguyên tử là bao nhiêu? Bài học hôm nay sẽ giải đáp đ-ợc những câu hỏi đó
Hoat động 2: Thành phần cấu tạo của nguyên tử
Mô tả thí nghiệm của Thomson và đặt ra câu hỏi:
Hiện t-ợng tia âm cực bị lệch về phía cực d-ơng chứng tỏ điều gì?
HS nhận xét: chứng tỏ tia âm cực gồm chùm hạt mang điện tích âm
GV kết luận hạt electron mang điện tích âm (kí hiệu e)
GV: hạt electron có khối l-ợng và điện tích là bao nhiêu?
b Khối l-ợng và điện tích của electron
Trang 3GV thông báo: bằng thí nghiệm ng-ời ta đã xác định đ-ợc chính xác khối l-ợng của electron
me = 9,1095 10-31kg
điện tích của electron qe= - 1,602.10-19C (Culong)
Vì ch-a phát hiện đ-ợc diện tích nào nhỏ hơn nên nó đ-ợc dùng làm điện tích đơn vị Quy -ớc: điện tích của electron là 1-
(Chú ý: nếu dùng phần mềm mô phỏng thí nghiệm tia âm cực thì hệ thống câu hỏi là:
1 Nêu các hiện t-ợng quan sát đ-ợc từ thí nghiệm mô phỏng trên?
GV bổ xung giải thích và rút ra kết luận
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng
- Các electron chuyển động tạo ra vỏ electron bao quanh hạt mang điện tích d-ơng, có kích th-ớc nhỏ bé so với kích th-ớc của nguyên tử, nằm ở tâm của nguyên tử, đó là hạt nhân của nguyên tử
Vậy cấu tạo của hạt nhân nguyên tử nh- thế nào?
(Chú ý: nếu dùng phần mềm mô phỏng thí nghiệm thì giáo viên cho học sinh nêu hiện t-ợng và nhận xét, khác với quan sát tranh vẽ hiện t-ợng đã đ-ợc mô tả học sinh chỉ nhận xét)
Hoạt động 4: Cấu tạo nguyên tử
GV yêu cầu HS đọc SGK tìm các thông tin trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1
1.Từ thí nghiệm Rơ-dơ-pho đã phát hiện ra hạt nào? Khối l-ợng và điện tích là bao nhiêu? Tên gọi và kí hiệu của hạt đó?
Trang 42 Từ thí nghiệm Chat-uých đã phát hiện ra hạt nào, có khối l-ợng, điện tích là bao nhiêu? Tên gọi và kí hiệu của loại hạt đó
3 Từ 2 thí nghiệm trên rút ra kết luận về thành phần cấu tạo nguyên tử?
HS: 1 Từ thí nghiệm Rơ-dơ-pho đã phát hiện hạt nhân nguyên tử nitơ và một
loại hạt có khối l-ợng 1,6726.10-27 kg, mang 1 đơn vị điện tích d-ơng Hạt nay gọi là proton, kí hiệu là p
2.Từ thí nghiệm Chat-uých quan sát đ-ợc một loại hạt mới có khối l-ợng xấp xỉ khối l-ợng của proton, không mang điện, gọi là hạt nơtron (ký hiệu n) 3.Kết luận: Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron
Vỏ electron của nguyên tử gồm các electron chuyển động xunh quanh hạt nhân
GV bổ xung kết luận trên và đ-a ra bảng 1.1 ( vẽ lên bảng hoặc dùng bản trong), yêu cầuHS lên bảng điền các thông tin vào bảng sau
HS: mp mn lớn hơn khối l-ợng của electron nhiều lần ( 1840 lần) Nh- vậy: Khối l-ợng của nguyên tử tập trung hầu hết hạt nhân, khối l-ợng của các electron là không đáng kể so với khối l-ợng nguyên tử
Hoạt động 5 Kích th-ớc và khối l-ợng nguyên tử
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2
HS điền các thông tin vào phiếu học tập
1 Đơn vị kích th-ớc nguyên tử: nanomet Ký hiệu n.m hay Angstrom Kí hiệu
Trang 5Đ-ờng kính So sánh Nguyên tử
Nguyên tử hidro
Hạt nhân nguyên tử
Hạt electron và prôton
10-10m = 10-1n.m 0,106 n.m
10-5n.m
10-8n.m
4
4 nt
5 hn
1 7 nt
8 e,p
8 e,p
- Đ-ờng kính của nguyên tử lớn hơn đ-ờng kính của hạt nhân104 lần
- Đ-ờng kính của nguyên tử lớn hơn đ-ờng kính của electron và proton là
107 lần
- Đ-ờng kính của hạt nhân lớn hơn đ-ờng kính của electron và proton là
103 lần
Hoạt động 6: Khối l-ợng
GV đặt vấn đề: để biểu thị khối l-ợng của nguyên tử, phần tử và các hạt
prôton, nơtơron và electron ng-ời ta dùng đơn vị khối l-ợng nguyên tử kí hiệu là
u còn gọi là đvC
Vậy u là gì? 1 u là 1
12 khối l-ợng của một nguyên tử đồng vị các bon 12
Thực nghiệm đã xác định đ-ợc khối l-ợng của nguyên tử của các bon là
Trang 61 Từ thí nghiệm Rơ-dơ-pho đã phát hiện đ-ợc loại hạt nào? Khối l-ợng và
điện tích là bao nhiêu? Tên gọi và kí hiệu của hạt đó?
2 Từ thí nghiệm Chát-Uých đã phát hiện đ-ợc loại hạt nào? Khối l-ợng và
điện tích là bao nhiêu? Tên gọi và kí hiệu của hạt đó?
3 Từ 2 thí nghiệm trên rút ra kết luận về thành phần cấu tạo của nguyên tử
10-5n.m
10-8n.m
nt hn
dd
nt e,p
dd
nt e,p
dd
Từ bảng trên rút ra nhận xét so sánh kích th-ớc, đ-ờng kính của nguyên tử với hạt nhân, của nguyên tử với hạt e và p ? Của hạt nhân với hạt e, p
Bài 1 : Thành phần nguyên tử
(Sách Giáo khoa Hoá học 10)
C Tiến trình giảng dạy
Từ thời cổ Hi Lạp, các nhà T.H theo tr-ờng
phái Đê-mô-crit cho rằng các chất đều cấu tạo
từ những phần tử rất nhỏ đ-ợc gọi là Atomos,
Trang 7 Nguyên tử có KT và KL là bao nhiêu?
Hoạt động 1:
Nêu khái niệm nguyên tử?
Hãy nêu cấu tạo của nguyên tử H ?
(GGV dùng sơ đồ để gợi ý)
GV treo sơ đồ TN tìm ra tia âm cực
(H1.1) và t/c của tia âm cực (H1.2)
- Năm 1897, nhà bác học Tôm-Sơn ng-ời
Anh đã cho phóng điện với hiệu điện thế
15000 vôn qua hai điện cực gắn vào đầu của
một ống kín đã rút gần hết không khí
(P=0,001 mmHg) thì thấy màn huỳnh quang
trong ống thuỷ tinh phát sáng Màn huỳnh
quang trong ống thuỷ tinh phát sáng là do sự
xuất hiện các tia không nhìn thấy đi từ cực
âm sang cực d-ơng Tia này đ-ợc gọi là tia
Vậy tia âm cực là có đặc điểm gì?
(là chùm hạt mang điện tích gì? khối
cho các hạt (mang điện tích d-ơng) bắn
vào một lá vàng mỏng và dung màn huỳnh
quang đặt sau lá vàng để theo dói đ-ờng đi
của hạt KQTN cho thấy hầu hết các hạt
đều xuyên thẳng qua lá vàng, nh-ng có một
số rất ít đi lệch h-ớng ban đầu hoặc bị bật
ng-ợc trở lại phía sau
Em nào có thể giải thích đ-ợc
KQTN trên?
GV giải thích
Điều này đ-ợc giải thích là nguyên tử có
cấu tạo rỗng, các electron chuyển động tạo
ra vỏ electron bao quanh một hạt mang điện
- Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm, mỗi hạt có khối k-ợng rất nhỏ đ-ợc gọi là các
electron, kí hiệu là e
b) Khối l-ợng và điện tích electron :
Khối l-ợng: me = 9,1095 1031 kg
Điện tích: qe= 1,602 1019C (culông) (quy -ớc là 1 )
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Từ TNCM sự tồn tạ của HNNT rút ra :
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng
- Hạt nhân của nguyên tử ( mang điện tích d-ơng) nằm ở tâm của nguyên tử
- Lớp vỏ của nguyên tử (mang điện tích âm) gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử :
- Hạt có khối l-ợng xấp xỉ khối l-ợng của proton
nh-ng không mang điện , đ-ợc gọi là nơtron (đ-ợc kí hiệu là n)
- Các hạt proton và nơtron có trong thành phần của hạt nhân nguyên tử của mọi nguyên tố (trừ nguyên tử H có 1 p)
L-u ý: Điện tích của electron và của proton là các điện tích nhỏ nhất nên th-ờng lấy làm đơn vị
điện tích nguyên tố kí hiệu là -e 0 , và e 0
Bảng 1
Trang 8hạt nhân nguyên tử Nh- vậy, hạt nhân
nguyên tử bao gồm các các phần tử mang
điện d-ơng tập trung thành một điểm và có
khối l-ợng lớn Hạt mang điện tích
d-ơng khi đi gần đến hoặc va phải hạt cũng
mang điện tích d-ơng, có khối l-ợng lớn
nên nó bị đẩy và chuyển động chệch h-ớng
hoặc bị bật ng-ợc trở lại.
Proton đ-ợc Rơ-dơ-pho phát hiện năm 1916
GV nêu TN
Năm 1932, Chat-vich là cộng tác viên của
loại Beri mỏng đã phát hiện ra một loại hạt
mới có khối l-ợng xấp xỉ khối l-ợng của
proton nh-ng không mang điện , đ-ợc gọi là
nơtron
Hoạt động 2:
nguyên tử có các hạt nhỏ bé nào, điện
tích của chúng ra sao?
Đó là electron (mang điện tích âm),
proton(mang điện tích d-ơng) và nơtron
(không mang điện tích)
Hãy so sánh khối l-ợng của proton
hoặc nơtron so với khối l-ợng của
electron? Rút ra kết luận khối l-ợng
nguyên tử hầu nh- tập trung ở đâu?
Do mp và mn lớn hơn me rất nhiều (khoảng
1836 lần) nên Khối l-ợng của khối l-ợng của
nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân
Hoạt động 3:
GV đặt vấn đề:
Thực nghiệm đã xác định đ-ợc khối l-ợng
của nguyên tử C là 19,9206.10-27kg Đó là
khối l-ợng tuyệt đối của nguyên tử C, có trị số
rất nhỏ.Để thuận tiện cho việc tính toán,
ng-ời ta lấy 1/12 khối l-ợng của nguyên tử C
làm đơn vị khối l-ợng nguyên tử và đ-ợc gọi
là đơn vị cacbon (kí hiệu đvC)
Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
Đặc tính hạt
Điện tích Khối l-ợng
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
1 Kích th-ớc:
- Nguyên tử có kích th-ớc rất nhỏ, th-ờng dùng
đơn vị đo độ dài là nanomet (nm) 1nm =10 -9
- Các nguyên tử khác nhau có kích th-ớc khác
nhau
- Kích th-ớc của hạt nhân nhỏ hơn kích th-ớc của nguyên tử rất nhiều (đ-ờng kính khoảng 10-5nm)
- Kích th-ớc của electron và của proton nhỏ hơn rất nhiều (đ-ờng kính khoảng 10-8 nm)
2 Khối l-ợng:
- Để biểu thị khối l-ợng, ng-ời ta dùng đơn vị khối l-ợng nguyên tử, kí hiệu là u (còn đ-ợc gọi
là đvC) 1u là 1
10 9206 ,
Trang 9 Ví dụ:
Tính KLNT của hiđro theo u biết KLNT
của nó là 1,6725.10-27 kg
Giáo viên:
Nếu hình dung nguyên tử nh- một khối cầu
thì đ-ờng kính của nguyên tử vào khoảng
10-8cm (=0,1 nm) còn đ-ờng kính của hạt
nhân khoảng 10-3nm Hình dung nếu phóng
đại một nguyên tử vàng lên 1 tỷ lần thì đ-ờng
10 6725 , 1
Khối l-ợng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, khối l-ợng các electron là không
- So sánh khối l-ợng của electron với proton và nơtron
- So sánh kích th-ớc của hạt nhân với electron và với nguyên tử
- Tính đ-ợc khối l-ợng và kích th-ớc của nguyên tử
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Trang 10Giáo viên chuẩn bị tranh vẽ phóng to H1.1, H1.2, H1.3 hoặc các bản trong
vẽ mô hình các hình trên hoặc phần mềm mô phỏng thí nghiệm : sự tìm ra electron, mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử (nếu có)
III Ph-ơng pháp dạy học chủ yếu
Ph-ơng pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy dọc trực quan
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động1: vào bài
ở lớp 8 chúng ta biết khái niệm
nguyên tử Hãy nhắc lại khái
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích d-ơng và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều e mang điện tích âm
- Nguyên tử tạo thành từ 3 loại hạt: Hạt proton (p) nơtron (n) electron (e)
của các hạt tạo nên nguyên tử
là bao nhiêu? Bài học hôm nay
sẽ giải đáp câu hỏi đó
Trang 11nghiÖm cña Thomson vµ nªu
c©u hái: HiÖn t-îng tia ©m cùc
bÞ lÖch vÒ phÝa cùc d-¬ng
chøng tá ®iÒu g×?
1 Electron
a Sù t×m ra electron
- Tia ©m cùc gåm chïm h¹t mang ®iÖn tÝch
©m vµ mçi h¹t cã khèi l-îng ®-îc gäi lµ c¸c electron
- HiÖn t-îng mét sè rÊt Ýt ®i lÖch h-íng ban
®Çu hoÆc bÞ bËt l¹i sau chøng tá ë t©m nguyªn tö lµ h¹t nh©n mang ®iÖn tÝch d-¬ng
GV bæ xung vµ rót ra kÕt luËn
Trang 12- Nguyên tử có cấu tạo rỗng
- Các electron chuyển động tạo
ra vỏ electron bao quanh hạt
phát hiện hạt nào? Khối l-ợng
và điện tích là bao nhiêu? Tên
gọi và kí hiệu của hạt đó?
2 Từ thí nghiệm Chat-uých đã
phát hiện hạt nào, có khối
l-ợng, điện tích là bao nhiêu?
Tên gọi và kí hiệu của loại hạt
đó
3 Từ 2 thí nghiệm trên rút ra
kết luận về thành phần cấu tạo
nguyên tử?
GV nhắc lại kết luận trên yêu
cầu HS điền các thông tin vào
bảng 1.1
a Sự tìm ra proton
1 Từ thí nghiệm Rơ-dơ-pho đã phát hiện hạt nhân nguyên tử nitơ và một loại hạt có khối l-ợng 1,6726.10-27 kg, mang 1 đơn vị điện tích d-ơng gọi là proton, kí hiệu là p
2.Từ thí nghiệm Chat-uých quan sát đ-ợc một loại hạt mới có khối l-ợng xấp xỉ khối l-ợng của proton, không mang điện, gọi là hạt nơtron (ký hiệu n)
3.Kết luận: Thành phần cấu tạo của nguyên
tử gồm:
Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron
Vỏ electron của nguyên tử gồm các electron chuyển động xunh quanh hạt nhân
HS điền các thông tin và nhận xét
mp mn lớn hơn khối l-ợng của electron nhiều lần ( 1840 lần) Nh- vậy: Khối l-ợng của nguyên tử tập trung hầu hết hạt nhân, khối l-ợng của các electron là không đáng
kể so với khối l-ợng nguyên tử
HS điền thông tin vào phiếu học tập 2
Trang 13Nguyên tử
H Hạt nhân nguyên tử Hạt
electron
và proton
10-10m =
10-1n.m 0,106 n.m
10-5n.m
10-8n.m
4 4 nt
5 hn
1 7 nt
8 e,p
8 e,p
vị các bon 12
Thực nghiệm đã xác đinh đ-ợc
khối l-ợng của nguyên tử của
HS
Trang 14(Sách giáo khoa Hoá học 10 nâng cao )
- Khái niệm nguyên tố hoá học
+ Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử
+ Kí hiệu nguyên tử: X X là kí hiệu hóa học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron
Kĩ năng
- Xác định đ-ợc số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và
số khối của nguyên tử và ng-ợc lại
B chuẩn bị
Học sinh: Nắm vững đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử
Giáo viên: Các phiếu học tập
C tiến trình giảng dạy
Hoạt động 1:
Phiếu học tập số 1
Nguyên tử đ-ợc cấu tạo bởi các
loại hạt cơ bản nào? Hãy nêu đặc
tính của các hạt cấu tạo nên nguyên
điện tích hạt nhân của nguyên tử C là 6,
điện tích hạt nhân là 6+.Vỏ electron của nguyên tử có 6 electron
Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton
Trang 15Hạt nhân gồm có hạt proton và
nơtron, chúng liên kết rất chặt chẽ
với nhau
GV cho VD Phiếu học tập số 2
1.Nguyên tử C có 6 proton, nguyên
tử nhôm có 13 proton, hãy cho biết
số đơn vị điện tích hạt nhân, sốđiện
tích hạt nhân và số electron trong
một nguyên tử ?
2 Nguyên tử nitơ có 7 electron ở
lớp vỏ, cho biết điện tích hạt nhân,
số proton của nguyên tử nitơ
proton Hãy xác định số khối của
nguyên tử cacbon và của nguyên tử
nhôm
2 Số khối của nguyên tử Na là 23
Biết rằng hạt nhân của nguyên tử Na
có 12 nơtron Hãy cho biết số đơn vị
điện tích hạt nhân, sốđiện tích hạt
nhân và số electron của ng tử Na?
3.Hạt nhân nguyên tử oxi có 8
proton và 9 nơtron Số khối của
nguyên tử oxi này là bao nhiêu?
4.Nguyên tử clo có điện tích hạt
nhân là 17+, số khối của nguyên tử
bằng 35 Hỏi hạt nhân nguyên tử này
có bao nhiêu nơtron?
5 Lớp vỏ của nguyên tử l-u huỳnh
và 6 nơtron Vậy nguyên tử C có:
A = 6 + 6 A = 12 Hạt nhân của nguyên tử Al có 13 proton và
14 nơtron Vậy nguyên tử Al có:
A = 13 +14 A = 27
HS làm phiếu học tập số 3 vào vở
Trang 16có 16 electron Biết số khối của nó
Khối l-ợng của proton và nơtron xấp xỉ 1
đvC, mà electron có khối l-ợng nhỏ hơn rất
nhiều (0,000549 đvC) nên A M (đvC)
GV thông báo: Số khối A và số điện
tích hạt nhân Z là những số rất quan
trọng của nguyên tử, dựa vào những
số này ta biết đ-ợc cấu tạo nguyên
tử
Hoạt động 3
Đọc SGK, cho biết nguyên tố hoá
học là gì?
Tất cả các nguyên tử của cùng một ntố
hoá học đều có cùng số proton và số
electron VD các nguyên tử có cùng điện
tích hạt nhân là 8 đều thuộc nguyên tố O
và chúng đều có 8 proton và 8 electron
Hãy phân biệt khái niệm nguyên
hãy đọc SGK và cho biết số hiệu
nguyên tử là gì? Số hiệu nguyên tử
cho biết điều gì?
GV lấy thêm VD
Số hiệu nguyên tử của sắt là 26 Nguyên
tố Fe đứng thứ 26 trong bảng tuần hoàn, có
26 proton trong hạt nhân, có 26 electron
trong vỏ của nguyên tử, có số đơn vị điện
II Nguyên tố hoá học
1 Định nghĩa
Nguyên tố hoá học bao gồm các nguyên
tử có cùng điện tích hạt nhân
Những nguyên tử có cùng số đơn vị điện
tích hạt nhân Z đều có TCHH giống nhau
Nói nguyên tử là nói đến một loại hạt vi mô gồm các hạt nhân và lớp vỏ, còn nói nguyên tố là nói đến tập hợp các nguyên tử
có cùng điện tích hạt nhân nh- nhau
2 Số hiệu nguyên tử
Số hiệu nguyên tử đ-ợc kí hiệu là Z, bằng
số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử của nguyên tố
Số hiệu nguyên tử cho biết:
- Số proton trong hạt nhân ntử
- Số đơn vị điện tích hạt nhân ntử
- Số electron trong nguyên tử
- Số thứ tự của ntố trong BTH
VD: Số hiệu nguyên tử của sắt là 26 Nguyên
tố Fe đứng thứ 26 trong bảng tuần hoàn, có 26 proton trong hạt nhân, có 26 electron trong vỏ của nguyên tử, có số đơn vị điện tích hạt nhân
Trang 17nguyên tử
Vì số điện tích hạt nhân Z và số khối A
đ-ợc coi là những số đặc tr-ng cơ bản nhất
của nguyên tử nên để kíi hiệu nguyên tử,
ng-ời ta th-ờng đạt kí hiệu các chỉ số đặc
tr-ng ở bên tráI kí hiệu ntố X với số khối A
electron, số khối, nguyên tử khối,
điện tích hạt nhân của các nguyên tử
- Khái niệm nguyên tố hoá học
- Mối liên hệ giữa số p, số đơn vị điện tích hạt nhân và số electron trong một
nguyên tử
Hoạt động 6: Củng cố bài bằng câu hỏi và bài tập d-ới đây:
Hãy cho biết mối liên hệ giữa số proton, số đơn vị điện tích hạt nhân và số electron trong một nguyên tử Giải thích và cho ví dụ
HS chữa bài 2, 4 (SGK)
BTVN: 3,5 (SGK); 1.18 đến 1.24 (SBT)
Trang 18Bài 2 Hạt nhân nguyên tử – nguyên tố hoá học
(Sách giáo khoa Hoá học 10 nâng cao )
2 Ph-ơng pháp dạy học: Đàm thoại nêu vấn đề
C – Tiến trình giảng dạy:
I Điện tích và số khối của hạt nhân:
Hoạt động 1: Vào bài
* Sử dụng phiếu học tập số 1:
a) Nguyên tử đ-ợc cấu tạo từ những
loại hạt nhân nào ?
b) Nêu điện tích của từng loại hạt ?
c) Hạt nhân nguyên tử mang điện tích
gì? do điện tích loại hạt nào tạo ra ?
Hoạt động 2: Điện tích hạt nhân
1 Điện tích hạt nhân:
* Sử dụng phiếu học tập số 2
a) Cho biết: hạt nhân nguyên tử oxi có
8 proton, vậy điện tích hạt nhân ngtử
oxi là bao nhiêu ?
b) Nguyên tử oxi trung hoà điện, hãy
cho biết lớp vỏ nguyên tử oxi có bao
a) Tìm hiểu SGK, hãy cho biết số
a) Nguyên tử đ-ợc cấu tạo từ 3 loại hạt: e- (lớp vỏ) và p,n (hạt nhân)
b) Điện tích của electron là 1- Điện tích của Proton là 1+
Nơtron: không mang điện tích c) Hạt nhân nguyên tử mang điện tích d-ơng do điện tích proton tạo ra
a) Vì điện tích của 1 proton là 1+ nên hạt nhân nguyên tử oxi có số đơn vị
điện tích là 8 và điện tích hạt nhân là 8+
b) Lớp vỏ nguyên tử oxi có 8 electron c) Trong nguyên tử:
Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron
a) Số khối của hạt nhân (ký hiệu (A)) A=tổng số proton (Z) & số proton (N)
Trang 19khối là gì ?
b) Hạt nhân nguyên tử Natri có 11
proton và 12 nơtron, số khối của ng.tử
Natri là bao nhiêu ?
c) Nguyên tử Clo có điện tích hạt
nhân là 17+; Số khối của nguyêntử
Clo là 35, hạt nhân nguyên tử này có
bao nhiêu nơtron ?
d) Hãy so sánh khối l-ợng của
electron với proton và nơtron ? Từ đó
đ-a ra cách tính nguyên tử khối ?
II Nguyên tố hoá học
Số khối của nguyên tử Natri bằng
11 + 12 = 23 c) Số proton = số điện tích hạt nhân =
17 số nơtron trong hạt nhân nguyên tử Clo là: 35 – 17 = 18
Vì m2 << mp, mn
Có thể coi nguyên tử khối xấp xỉ
số khối của hạt nhân
- Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
- Nguyên tố Natri
- (SGK)
- Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị
điện tích hạt nhân và cùng số electron trong nguyên tử của nguyên tố
- Số hiệu nguyên tử cho biết:
+ Số proton trong hạt nhân nguyên tử + Số đơn vị điện tích hạt nhân
+ Số e trong nguyên tử + Số thứ tự của nguyên tố trong BTH Trả lời:…
Trang 20cho biết vị trí của K trong BTH, số
proton, số electron và điện tích hạt
nhân trong nguyên tử Kali ?
Làm bài tập củng cố ?
Bài 2 Hạt nhân nguyên tử – nguyên tố hoá học
(Sách giáo khoa Hoá học 10 nâng cao )
B – Chuẩn bị. Giáo viên cần làm 3 biểu đồ và 5 phiếu học tập
* Phiếu học tập số 1: có 2 câu hỏi
1 Trong nguyên tử có những loại hạt cơ bản nào ? Nêu tên, ký hiệu, điện tích và khối l -ợng từng loại hạt
2 ở hạt nhân nguyên tử có những hạt nào ? và điện tích bao nhiêu ?
* Phiếu học tập số 2: có 2 câu hỏi
1 Nguyên tử ôxi ở hạt nhân có mấy kg ?
2 Ng-ời ta nói điện tích hạt nhân ôxi 8+ có đúng không ?
* Phiếu học tập số 3: có 2 câu hỏi
1 Số khối hạt nhân là gì, số khối có phải đơn vị số học không ?
2 Tại sao có thể coi nguyên tử khối xấp xỉ số khối ?
* Phiếu học tập số 4: Hãy điền những chữ thích hợp vào…
a) “Nguyên tố hoá học là….có cùng điện tích hạt nhân”
Trang 21b) “Tính chất hoá học cða….là tính chất hoá học của các nguyên tử có cùng
số đơn vị điện tích hạt nhân”
* Phiếu học tập số 5: có 2 câu hỏi
1 Vì sao nói nguyên tử trung hoà về điện ?
2 Khi đã biết nguyên tử có Z hạt proton ở hạt nhân thì ta biết thêm đ-ợc những hạt nào ? và giá trị Z đó là gì ?
Số proton – số electron = số hiệu nguyên
Trang 22+ Trong hạt nhân nguyên tử gồm có các prôton và nơtron hạt nhân mang
điện tích d-ơng, ký hiệu Z+ Và Z+ gọi là điện tích hạt nhân nguyên tử
Hoạt động 2: (5ph) lấy phiếu số 2 cho 1 HS làm bài tập
* Học sinh:
+ Khối l-ợng hạt nhân nguyên tử ôxi:
(8 + 8) 1,67.10-27 kg = 16 1,67.10-27 kg + Điện tích hạt nhân nguyên tử ôxi là 8+
Hoạt động 3: (10ph) Đ-a ra biểu đồ 1 + phiếu số 3 có 2 câu hỏi
* Học sinh: N = A – Z là biểu đồ biểu thức số khối A
Z = A – N là hiệu số khối và số nơtron
Vậy: Z là số hiệu nguyên tử
* Học sinh: Số khối hạt nhân là đơn vị số học vì đó là tổng khối l-ợng prôton và nơtron của nguyên tử
Giáo viên tiếp: Hoạt động 3
* Học sinh: Tỷ lệ khối l-ợng electron so với khối l-ợng proton và nơtron
là rất bé và gần bằng 1/1836 lần Vì vậy có thể coi nguyên tử khối xấp xỉ số khối
Hoạt động 4: (8ph) Biểu đồ 2 và phiếu số 4
* Học sinh:
+ Số hiệu nguyên tử chính là số prôton
+ Mỗi hạt prôton có 1+ đơn vị điện tích nguyên tố +1,6.10-19C
Ví dụ: Uran có 92 hạt P thì có 92+ điện tích hạt nhân
a) “Nguyên tố hoá học là tập hợp các ng.tử có cùng điện tích hạt nhân” b) “Tính chất hoá học của nguyên tố hoá học là tính chất hoá học của các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân”
Hoạt động 5: (7ph) phiếu số 5 có 2 câu hỏi
* Học sinh:
Trang 23+ Nguyên tử trung hoà về điện vì tổng hạt e ở vỏ mang điện âm bằng tổng hạt p ở nhân mang điện d-ơng
Điện tích nguyên tố 1e = 1-
Điện tích nguyên tố 1p = 1+
+ Biết số hiệu nguyên tử sẽ biết:
- Số proton trong hạt nhân nguyên tử
- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử
- Số electron trong nguyên tử
- Số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Hoạt động 6: (5ph)
* Học sinh suy luận:
1 Đ-a biểu đồ 3 ra: A 23: khối l-ợng nguyên tử Natri
2 Làm bài tập 5
1 4
6 C Có 6 proton trong nguyên tử cacbon
Có 8 nơtron trong nguyên tử cacbon
32
15P Có 15 proton trong nguyên tử phốt pho
Có 17 nôtron trong nguyên tử phốt pho
=> 1 – 1 = 0
=>
Trang 24Bài 2 Hạt nhân nguyên tử – nguyên tố hoá học
(Sách giáo khoa Hoá học 10 nâng cao )
C – Bài giảng:
I/ Hạt nhân nguyên tử:
Giáo viên nhắc lại tên bài học
Số 1: thành phần nguyên tử, giới thiệu
bài học mới
Giao cho 1 HS đọc rõ ràng ** mà bài
học sẽ giải quyết, đ-ợc nêu trong sgk
(dùng tên bài học) -> phần I
Giáo viên cho HS thảo luận:
Hạt mang điện d-ơng vì hạt nhân
gồm có proton và nơtron, proton
không mang điện d-ơng còn nơtrron
không mang điện và một proton mang
Khối l-ợng (đvc)
Điện tích (ĐVĐTNT)
1 đvc 1+
1 đvc
0
0,00055
đvc 1-
Hoạt động 2:
Hạt nhân có mang điện không ? nếu
có thì mang điện gì và trị số là bao nhiêu theo đơn vị điện tích ng.tố ? Sau
đó gọi 1 HS trả lời
GV thông báo: Ng.tử trung hoà về
điện vậy mà quan hệ giữa số proton trong hạt nhân và số e ở vỏ nh- thế nào ? Sau đó GV kết luận:
Hạt nhân gồm có các hạt proton và nơtron nên hạt nhân sẽ mang điện d-ơng Nếu ng.tử có Z proton thì số
đơn vị điện tích hạt nhân là Z và điện tích hạt nhân là Z+
Trang 25- Yêu cầu trả lời:
Điện tích hạt nhân 17+
Số đơn vị điện tích hạt nhân: 17
Số proton: 17
Giáo viên nêu vấn đề: giữa nguyên tử
khối và số khối của hạt nhân có mối
quan hệ gì ? sau đó thông báo ?
Thí dụ nguyên tử oxi có 8 proton ->
số đơn vị điện tích hạt 8
Điện tích hạt nhân Z+
Số e ở vỏ 8
Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số e ở vỏ
Z (số p)
N (số n)
II Nguyên tố hoá học
E, F đều có cùng t/chất hoá