1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa 8 (cả năm)

121 422 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án: Hóa học 8
Tác giả Phạm Ngọc Bách
Trường học Trường THCS - Thái Sơn
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thái Sơn
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS thảo luận nhóm ghi ý kiến ra giấy trong - GV chiếu trên màn hình các ý kiến của từng -HS phân biệt đợc vật thể tự nhiên,nhân tạo,vật liệu và chất.Biết đợc ở đâu cóthể là ở đó có chấ

Trang 1

-HS biết sơ bộ về phơng pháp học tập bộ môn và biết phải làm thế nào để có thểhọc tốt bộ môn hoá học

II/chuẩn bị

-GV : Máy chiếu ,bảng phụ ,bảng nhóm ddNaOH,ddCuSO4,ddHCI,đinh sắt,1 giá ống nghiệm-HS :Đọc trớc bài mới

2/Nhận xétHoá học là khoa học nghiên cứu cácchất và sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng

II/Hoá học có vai trò quan trọng

nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta(10 phút)

Hoá học có vai trò quan trọng trong

Hoạt động 1:Tìm hiểu hoá học là gì

- GVgiới thiệu qua về bộ môn và cấu trúc chơng trình

Nêu mục tiêu bài học

Giới thiệu dụng cụ và cách làm thí nghiệm,yêu cầu

quan sát trạng thái ,màu sắc của các chất có trong

- Đại diện nhóm nêu

ở TN1:tạo chất mới không tan trong nớc

ở TN2:tạo chất khí sủi bọt trong chất lỏng

- Qua việc quan sát các thí nghiệm trên,các em có thể

rút ra kết luận gì ?

- Thảo luận nhóm,nêu đợc: ở các thí nghiệm trên đều

có sự biến đổi các chất

Trang 2

sống của chúng ta ,lấy ví dụ cụ thể cho từng vai trò?

- HS thảo luận nhóm

thảo luận toàn lớp->rút ra kết luận

Hoạt động 3:Phải làm gì để học tốt môn hoá học

- GV nêu vấn đề:Muốn học tốt bộ môn hoá học,các

em phải làm gì ?

- HS thảo luận nhóm ghi ý kiến ra giấy trong

- GV chiếu trên màn hình các ý kiến của từng

-HS phân biệt đợc vật thể (tự nhiên,nhân tạo,vật liệu và chất).Biết đợc ở đâu cóthể là ở đó có chất và ngợc lại

-Biết đợc các cách:quan sát,dùng dụng cụ để đo,làm thí nghiệm để nhận ra tính

chất của chất-Biết đợc mỗi chất đều có những tính chất nhất định-HS hiểu đợc:Chúng ta phảibiết tính chất của chất để nhận biết các chất ,biếtcách sử dụng các chất và biết ứng dụng các chất đó vào những việc thích hợptrong đời sống sản xuất

-Bớc đầu làm quen với một số dụng cụ,hoá chất thí nghiệm,làm quen với một sốthao tác thí nghiệm đơn giản

Trang 3

II/chuẩn bị

-GV:Một số thí nghiệm có trong SGK+sắt, nớc cất,muối ăn,cồn

+cân, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế,kiềng đun,đũa thuỷ tinh-HS:chuẩn bị bảng nhóm

III/hoạt động dạy và học

A/Kiểm tra bài cũ(5 phút)

Sử dụng câu hỏi SGK

B/Bài mới

*Mở bài:

Hoạt động 1:Tìm hiểu chất có ở đâu ?

- GV: em hãy kể tên một số vật thể ở xung quanh chúng ta ?

-GV đa bảng chuẩn

- HS các nhóm chấm điểm chéo cho nhau

- Qua các ví dụ trên ,em thấy chất có ở đâu?

- 1-2HS trả lời

-GV kết luận :ở đâu có vật thể ở đó có chất

Hoạt động 3:tìm hiểu về tính chất của chất

- Gv thuyết trình:

+Tính chất vật lí …

+Tính chất hoá học …

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm để biết tính chất một

số chất nh sau:Trên khay thí nghiệm của mỗi nhóm có 1 cục

sắt và 1 cốc đựng muối ăn,với các dụng cụ có sẵn trong

khay,hãy thảo luận và tự tiến hành thí nghiệm để biết đợc một

số tính chất của sắt,muối ăn

II/ Tính chất của chất

Trang 4

- HS làm việc theo nhóm theo gợi ý trên

- Đại diện nhóm báo cáo,HS khác bổ sung

- GV cùng HS cả lớp tổng kết lại theo bảng sau

Em hãytóm tắt lại các cách để xác định đợc tính chất của chất?

- HS thảo luận nhóm,nếu ý kiến

- Em có kết luận gì về tính chất của các chất?

-1-2 HS trả lời->rút ra kết luận :Mỗi chất có một tính chất nhất

- Thảo luận nhóm,1HS trình bày cách làm:

lấy ở mỗi lọ 1 ít chất lỏng và đem đốt:

+Nếu cháy đợc thì chất lỏng đem đốt là cồn

+ Nếu không cháy đợc thì chất lỏng đem đốt là nớc

- Hớng dẫn HS cách nhận biết bằng cách đổ mỗi lọ 1 ít ra lỗ

nhỏ của đế sứ giá thí nghiệm rồi đốt

- Tại sao chúng ta phải biết tính chất của các chất?

- Kể một số câu chuyện nói lên tác hại của việc sử dụng chất

không đúng do thiếu hiểu biết tính chất của chất?

- GV liên hệ thực tế về việc thiếu hiểu biết khi sử dụng các

chất

2/Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

- Giúp chúng ta phân biệt

đ-ợc chất này với chất khác

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp cho đời sống và sản xuất

Đốt

Chất rắn màu trắng Tan trong nớc Không cháy đợc

Trang 5

-HS hiểu đợc khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp.Thông qua các thí nghiệm tựlàm,HS biết đợc là:chất tinh khiết có những tính chất nhất định,còn hỗn hợp thìkhông có tính chất nhất định

-Biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất có trong hỗn hợp để táchriêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp

-HS tiếp tục đợc làm quen với một số dụng cụ thí nghiệm và tiếp tục đợc rènluyện một số thao tác thí nghiệm đơn giản

II/chuẩn bị

-GV:chuẩn bị thí nghiệm+Chứng minh nớc là chất tinh khiết ,còn muối ăn là hỗn hợp+Tách riêng muối ăn ra khỏi nớc muối

Dụng cụ;Muối ăn,nớc cất, nớc muối,đèn cồn,cốc thuỷ tinh,đũa thuỷ tinh,kiềngsắt,ống hút

-HS:đọc trớc bài mớiIII/hoạt động dạy và học

A/kiểm tra bài cũ(5 phút)

1HS trả lời câu hỏi2HS chữa bài tập 3,4 SGK B/Bài mới

* Mở bài:

Hoạt động 1:Tìm hiểu về chất tinh khiết

- GVhớng dẫn HS quan sát các chai nớc khoáng,nớc

cất,nớc tự nhiên,sau đó dùng ống hút,nhỏ lên 3 tấm

Từ kết quả thí nghiệm trên,em có nhận xét gì về

thành phần của nớc cất ,nớc khoáng, nớc tự nhiên?

- HS thảo luận nhóm,nêu đợc:

+Nớc cất không có lẫn chất khác

+Nớc khoáng và nớc tự nhiên có lẫn một số chất khác

- GV thông báo:Nớc cất là chất tinh khiết,nớc tự

nhiên là hỗn hợp

I/Chất tinh khiết(15 phút)

1/Chất tinh khiết và hỗn hợp

Trang 6

- So sánh và cho biết chất tinh khiết và hỗn hợp có

thành phần nh thế nào ?

- 1HS trả lời

- GV dùng bộ thí nghiệm để giới thiệu về cách chng

cất nớc cất

- Cho HS xem bảng ghi nhiệt độ nóng chảy,nhiệt độ

sôi,khối lợng riêng một số chất

- Sự khác nhau về tính chất của chất tinh khiết và

hỗn hợp ?

- HS thảo luận nhóm để rút ra kết luận

-Hãy lấy 5 vd về hỗn hợp và 1 vd về chất tinh khiết ?

- HS thảo luận nhóm để tìm ví dụ

- Đại diện nhóm báo cáo

Hoạt động 2:Tìm hiểu cách tách chất ra khỏi hỗn

- Qua hai thí nghiệm trên em hãy nêu nguyên tắc để

tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp ?

-1HS trả lời

- GV gọi HS đọc kết luận SG

- Hỗn hợp :gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau,có tính chất thay đổi

- Chất tinh khiết :chỉ gồm một chất,có tính chất vật lí và tính chất hoá học nhất định

2/ Tách chất ra khỏi hỗn hợp(18 phút)

- Để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp,ta có thể dựa vào sự khác nhau

về tính chất vật lí và tính chất hoá học

Trang 7

-Thực hành:đo nhiệt độ nóng chảy của Parafin,lu huỳnh.Biết cách tách riêng cácchất từ hỗn hợp

A/kiểm tra tình hình chuẩn bị của HS (2 phút)

- kiểm tra tình hình chuẩn bị của HS

- kiểm tra phòng thí nghiệm

B/Bài mới

Hoạt động 1:GV hớng dẫn một số qui tắc an toàn

và cách sử dụng hoá chất ,dụng cụ thí nghiệm(10

phút)

- GV nêu mục tiêu bài thực hành

- Nêu các hoạt động trong một bài thực hành

- Treo tranh và giới thiệu một số dụng cụ đơn giản

dụng hoá” và đặt câu hỏi:Hãy nêu những chú ý khi

sử dụng hoá chất?

GV gợi ý cho những nhóm yếu

- Khi nớc sôi lu huỳnh đã nóng chảy cha?

- Em hãy rút ra nhận xét chung về nhiệt độ nóng

chảy của các chất?

- Thảo luận nhóm

GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo 2 bớc

- HS làm theo hớng dẫn của GV

- Em hãy so sánh chất rắn thu đợc ở đáy ống

nghiệm với hỗn hợp ban đầu ?

-Thảo luận nhóm,đa ra nhận xét

Trang 8

- Mỗi 1 HS viết 1 bản tờng trình

-Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ

II/chuẩn bị

1-GV+Vẽ sẵn sơ đồ nguyên tử của:hiđro,oxi,magie, heli, nito,nhôm+Máy chiếu,bảng nhóm ,phiếu học tập

2-HS :đọc trớc bài mớiIII/hoạt động dạy và học

A/kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ

B/Bài mới:

*Mở bài:GV thông báo phần chữ in nhỏ đầu trang sách

Hoạt động 1:Tìm hiểu nguyên tử là gì ?(10 phút)

- HS đọc thông tin

- GV thuyết trình:Các chất đợc tạo nên từ những hạt

vô cùng nhỏ,trung hoà về điện gọi là nguyên tử->Vậy

electron(mang điện tích âm)Electron +KH :e

+điện tích -1

Trang 9

- Giới thiệu khái niệm “nguyên tử cùng loại”

- Yêu cầu HS thảo luận ,trả lời các câu hỏi sau:

- Em có nhận xét gì về số Prôton và số electron trong

nguyên tử ?

- Hãy so sánh khối lợng của 1 hạt electron với 1hạt

proton và notron ?

- Vì sao nói khối lợng của hạt nhân đợc coi là

- HS thảo luận nhóm,nêu đợc

+số P=số E

+m nguyên tử= m hạt nhân vì khối lợng e không đáng kể

- Đại diện nhóm báo cáo

- GV nhận xét ,chốt kiến thức

Hoạt động3:Tìm hiểu về lớp electron (20 phút)

- Giới thiệu sơ đồ nguyên tử oxi,đa lên màn hình sơ

đồ các nguyên tử …hãy điền số thích hợp vào ô trống

- Hãy điền vào ô trống ở bảng sau:

- HS thảo luận và điền nốt 3 hàng còn lại

- GV đa đáp án chuẩn

- Các nhóm kiểm tra chéo và chấm điểm

- GV yêu cầu HS so sánh các kết quả vừa ghi với sơ

đồ nguyên tử của nguyên tố

- Em hãy cho biết lớp 1 và lớp 2 có tối đa là bao

KH :P

điện tích:-1Khối lợng:1,6726.10-24g gam+Hạt notron:

KH :N

điện tích:không mang điệnKhối lợng:1,6748.10-24g gam

- Các nguyên tử có cùng số P đợc gọi là nguyên tử cùng loại

III/ Lớp electron

- Electoron chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp vào các lớp

Lớp 1:8eLớp 2:8e

Số e trong nguyên tử

Số lớp e Số e lớp

ngoài

13 6 14 2

Trang 10

-HS đợc rèn luyện về cách viết KH của các nguyên tố hoá họcII/chuẩn bi

_GV:tranh vẽ “Tỉ lệ về thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ tráiđất”Bảng một số nguyên tố hoá học

Máy chiếu ,phim trong ,bảng nhóm-HS:Học kĩ bài nguyên tử

III/ hoạt động dạy học

A/kiểm tra bài cũ(10 phút)

1HS trả lời miệng2HS chữa bài tập 3,4 SGK B/Bài mới

 Mở bài:GV giới thiệu bài mới

Hoạt động 1:Nguyên tố hoá học là gì ?(15 phút)

-Gv thuyết trình:Khi nói đến những lợng nguyên tử vô

cùng lớn ngời ta nói “nguyên tố hoá học” thay cho cụm

từ ;Loại nguyên tử”

-Nguyên tố hoá học là gì ?

-1HS trả lời

-Yêu cầu HS làm bài tập 1:

+hãy điền số thích hợp vào ô trống ở bảng sau:

+Trong 5 nguyên tử trên ,những cặp nguyên tử nào thuộc cùng

một nguyên tố hoá học ?vì sao?

+Tra bảng để biết tên các nguyên tố đó ?

-Thảo luận nhóm ,nêu đợc

I/ Nguyên tố hoá học

1/ Định nghĩa(SGK)

Trang 11

Nguyên tử 1 và 3,4

và 5 thuộc cùng1 nguyên tố(vì có cùng 1 số p)

-GV nhấn mạnh ý:Các nguyên tử của cùng một nguyên

tố hoá học đều có tính chất hoá học nh nhau

Hoạt động 2:Tìm hiểu về

kí hiệu hoá học (8 phút)

-GV giới thiệu KH hoá học của một số nguyên tố HH

-Yêu cầu HS tập viết KH HH của một số nguyên tố hoá

học

-1HS lên bảng viết

-Yêu cầu HS làm bài 3 tại lớp

-Thảo luận nhóm,đại diện trình bày trên bảng

-GV treo tranh “Tỉ lệ về thành phần khối lợng các

nguyên tố trong vỏ trái đất”, Hãy kể tên 4 nguyên tố

trong vỏ trái đất ?

C/Củng cố (5 p hú t )

-1HS nhắc lại kiến thức cơ bản của bài

-Yêu cầu HS làm 2 bài tập sau

BT1:hãy cho biết trong các câu sau ,câu nào đúng ,câu nào sai

a/Tất cả những nguyên tử có số notron bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoáhọc

b/ Tất cả những nguyên tử có số Proton nh nhau đều thuộc cùng một nguyên tốhoá học

c/Trong hạt nhân nguyên tử số Prôton luôn bằng số notrond/Trong một nguyên tử ,số Proton luôn luôn bằng số electoron.Vì vậy nguyên tửtrung hoà về điện

BT2:Em hãy điền tên, KHHH và các số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

Trang 12

-Thảo luận nhóm,điền nội dung vào bảng phụ

-GV chiếu bài làm của các nhóm lên bảng để HS cả lớp nhận xét

II/chuẩn bị

_GV : Bảng SGK tr42 Phiếu học tập Bảng nhóm-HS ôn lại bài cũ

III/hoạt động dạy và học

A/kiểm tra bài cũ(15 phút)-1HS trả lời miệng

-2HS chữa bài tập 1,3 SGK B/bài mới

* Mở bài:

Hoạt động 1:Tìm hiểu về nguyên tử khối (20 phút)

-GV thuyết trình về nguyên tử khối ,diễn giải về đơn vị

C và nêu VD : H =1đvc

O=16đvc

II/ Nguyên tử khối

Trang 13

-1HS trả lời: H là nguyên tử nhẹ nhất

-Nguyên tử C,nguyên tử O nặng gấp bao nhiêu lần

nguyên tử H ?

-Thảo luận nhóm,báo cáo:Nguyên tử C nặng gấp 12

lần,nguyên tử O nặng gấp 16 lần nguyên tử H

-Nguyên tử khối là gì?

-Thảo luận nhóm ,nêu đợc:

Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng

đơn vị C

-GV hớng HS tra bảng 1SGK/42 để biết nguyên tử khối

của các nguyên tố

-Yêu cầu HS làm bài tập

BT1:nguyên tử của nguyên tố R có khối lợng nặng gấp

14 lần nguyên tử H,hãy tra bảng 1 và cho biết:

BT2:Nguyên tử của nguyên tố X có 16 P trong hạt

nhân.Em hãy xem bảng 1 và trả lời các câu hỏi sau

-Tên và KH của X ?

-Số e trong nguyên tử của nguyên tố X ?

-Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử H,O ?

-Thảo luận nhóm:

+X là KH của lu huỳnh:+16 e , S=32 đvc

Nặng gấp 32 lần so với H và 16 lần so với O

-GV đa đáp án đúng để các nhóm chấm chéo

-HS chấm chéo

-GV đa câu hỏi thảo luận:Khi biết nguyên tử khối của

1 nguyên tử ,giúp ta biết thêm điều gì?

-Nguyên tử khối …-KH:H=1 đvcO=16 đvc

C/Củng cố(8 phút)

-Yêu cầu các nhóm thảo luận và làm bài tập 3 SGK

-1 HS trả lời

-Xem bảng 1 tr42 ,hoàn chỉnh bảng cho dới đây

TT Tên nguyêntố Kí hiệu Số P Số E Số n Tổng số hạt trongnguyên tử Nguyên tửkhối

Trang 14

1.Hiểu đợccác khái niệm đơn chất,hợp chất-Phân biệt đợc kim loại và phi kim

-Biết đợc:Trong một mẫuchất nguyên tử không tách rời nhau mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau

2.Rèn luyện khả năng phân biệt đợc các loại chất3.Rèn luyện về cách viết KH của các NTHHII/chuẩn bị

-GV:tranh vẽ hình 1.10,1.11,1.12,1.13-HS ôn lại các khái niệm về chất,hỗn hợp,nguyên tử ,NTKIII/Hoạt động dạy –học

A/kiểm tra bài cũ( 10 phút)

-1HS nêu định nghĩa NTK,áp dụng :cho biết KH và tên gọi của nguyên tố R biếtrằng:Nguyên tử R nặng gấp 4 lần nguyên tử Nitơ

-GV treo tranh vẽ hình 1.10,1.11,1.12,1.13 giới

thiệu mô hình tợng trng một số chất ,yêu cầu HS

quan sát

-HS quan sát

-Yêu cầu các nhóm thảo luận các ý sau:

-Các đơn chất và hợp chất cóđặc điểm gì khác nhau về

-Giới thiệu trên bảng 1/42SGK một số kim loại và

một số phi kim thờng gặp và yêu cầu HS học thuộc

-Hợp chất đợc chia làm mấy loại ?nêu đặc điểm đặc

trng của từng loại ?

-1 HS trả lời

I/Đơn chất –hợp chấthợp chất(15 phút)

đơn chất hợp chất Tạo nên tử một

nguyên tố hoá

học

-Tạo nên tử 2 hay nhiều NTHH

kim loại và phi kim chất vô cơ và chất hữu cơ

Trang 15

-Yêu cầu HS làm bài tập số 3 SGK/26

-HS thảo luận nhóm nhỏ:

+Đơn chất ;b,f

+Hợp chất :a,c,d,e

-GV nhận xét,bổ sung,chốt

-Yêu cầu HS quan sát H1.10,1.11,1.12,1.13,nêu đặc

điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất ?

-Thảo luận nhóm,nêu nhận xét:

Đơn chất:1 hay nhiều nguyên tử cùng loại liên kết với

nhau

Hợp chất:Từ 2 nguyên tử khác loại liên kết với nhau

-GV nhận xét,chốt

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm để làm bài tập

sau:Hãy điền từ,cụm từ vào chỗ “…” trong các câu

sau

a.Khí Hiđro,khí oxi,khí Clo là những ………đều

tạo nên tử một ……

b.Nớc ,muối ăn,axit cClohiđric là những…….đều

tạo nên từ hai ……… Trong thành phần hoá học

của nớc và axit Clohiđric đều có chung……… còn

của muối ăn và axit Clohiđric lại có chung

một……

-Thảo luận nhóm,ghi kết quả vào bảng phụ

-GV đa đáp án đúng ,các nhóm chấm chéo bài cho

nhau và báo cáo kết quả

2.Biết tính thành thạo PTK của một chấtBiết dựa vào PTK để so sánh xem phân tử chất này nặng hơn hay nhẹ hơn phân

tử chất kia bao nhiêu lần 3.Tiếp tục đợc củng cố để hiểu kĩ hơn về các khái niệm hoá học đã học

II/chuẩn bị

-GV:tranh vẽ hình 1.10,1.11,1.12,1,13,1.14Bảng phụ ghi sẵn bài tập

-HS ôn lại bài cũIII/bài mới

A/kiểm tra bài cũ(5 phút)-1HS trả lời miệng

Trang 16

-2HS lên bảng chữa bài tập 1,2 SGK B/Bài mới

* Mở bài:

-GV yêu cầu HS quan sát các hình 1.11,1.12,1.13

-Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ mẫu kim loại đồng

và rút ra nhận xét (đối với đơn chất kim loại nói

chung)

-Tính chất hoá học của các hạt có nh nhau không ?

Tính chất đó có phải là tính chất hoá học của chất

không ?

-1HS trả lời

-Phân tử là gì ?

-1HS trả lời

-GV gọi 1 HS nhắc lại khái niệm NTK?

-Muốn tính PTK của 1 chất ta làm ntn?

-Thảo luận nhóm,cử đại diện trình bày

-GV nhận xét ,bổ sung,chốt

áp dụng:

-Hãy tính PTK của :oxi,Clo,nớc

-Thảo luận nhóm ,đại diện báo cáo

-GV nhận xét ,bổ sung

-Ap dụng :Tính PTK của

+Axit sunfuric biết phân tử gồm:2H,1S,4O

-Yêu cầu HS quan sát hình 1.14,sơ đồ 3 trạng thái

của các chất :rắn,lỏng,khí ,hãycho biết:

+ Chuyển động của hạt +Khoảng cách giữa các hạt

-HS quansát,nêu nhận xét:

Chất rắn:các hạt phân tử xếp sít nhau,chuyển động

bằng cách xoay sung quanh nhau

Chất khí :các phân tử ở rất xa nhau ,chuyển động

-Đơn chất kim loại ,phi kim (ở trạng thái rắn):nguyên tử là phân tử

-Đơn chất phi kim(ở trạng thái khí ) : phân tử thờng gồm 2 nguyên tử trở lên-Hợp chất:phân tử thờng gồm ít nhất 1 nguyên tử của 1nguyên tố tạo nên chất

2.Phân tử khối(10 phút)

-Định nghĩa (SGK)-VD:

và trợt lên nhau-Trạng thái khí:các hạt rất xa nhau và chuyển động hỗn độn về nhiều phía

C/Củng cố(7 phút)

Trang 17

-1HS nhắc lại nội dung chính của bài

-Thảo luận theo nhóm để làm bài tập sau:Hãy cho biết trong các câu sau,câu nào đúng câu nào sai

a.Trong bất kì một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ có chứa một loại nguyên tử

b.Một mẫu đơn chất là tập vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại

c.Phân tử của bất kì một đơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử

d.Phân tử của hợp chất gồm ít nhất 2 loại nguyên tử

e.Phân tử của cùng một chất thì giống nhau về khối lợng,hình dạng,kích thớc và tính chất

-Gọi đại diện các nhóm giải thích

-Biết đợc là một số loại phân tử có thể khuếch tán trong không khí ,nớc

-Làm quen bớc đầu với việc nhận biết 1 chất bằng quì tím

-Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số dụng cụ ,hoá chất trong phòng TN

A/kiểm tra sự chuẩn bị của HS và phòng thực hành(3 phút)

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và PTN

-Yêu cầu HS đọc SGK để hiểu nội dung công việc trong buổi thực hành

B/Tiến hành thí nghiệm (30 phút)

-GV hớng dẫn HS dùng đũa thuỷ tinh lấy dd

amoniăc chấm vào giấy quì tím,sauđó tẩm nớc

vào quì tím để vào sát đáy ống nghiệm,dùng

gim đính chặt bông có tẩm dd amoniăc vào

-Hớng dẫn HS cho thuốc tím rơi từ từ từng

mảnh vụn vào cốc nớc,để cốc nớc lặng yên sau

đó quan sát

-Hớng dẫn HS lấy mảnh giấy tẩm dd tinh

bột.Lấy một mảnh nhỏ Iot đặt vào giấy tẩm

tinh bột ,quan sát sự đổi màu của tinh bột

-Làm thí nghiệm

-Đặt một lợng nhỏ Iot vào đáy ống nghiệm.Đặt

1 miếng giấy tẩm tinh bột vào miệng ống

nghiệm,nút chặt ống nghiệm,đung nóng nhẹ

ống nghiệm,quan sát miếng giấy tẩm tinh bột

-HS nhận xét

-GV nhận xét buổi thực hành

1/Thí nghiệm 1:sự lan toả amoniăc

-Khí amoniăc đã khuếch tán từ miếng bông

ở miệng ống nghiệm sang đáy ống nghiệm

2/Thí nghiệm 2:Sự lan toả của thuốc

tím(10 phút)-Màu tím của thuốc tím lan rộng ra

3/ Thí nghiệm 3:sự lan toả Iot (10 phút)

-Miếng giấy tẩm tinh bột chuyển sang màu xanh

4/T ờng trình ( 12 phút)

Trang 18

-Hớng dẫn HS làm tờng trình vào vở theo mẫu

-Hiểu đợc nguyên tử là gì?nguyên tử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nào và đặc

điểm của những loại hạt đó-Rèn luyện các kĩ năng:Phân biệt chất,tách chất ra khỏi hỗn hợp,tính PTK…II/chuẩn bị

-GV:chuẩn bị máy chiếu ,sơ đồ câm (1 SGK/29),ô chữ

Bảng nhóm -HS:Ôn lại các khái niệm cơ bản của môn hoá họcIII/hoạt động dạy và học

A-Không kiểm tra bài cũB/Bài mới:

*Mở bài

-1HS nhắclại những khái niệm hoá học cần nhớ

-Các nhóm chấm chéo cho nhau

-GV tổ chức cho các em chơi trò chơi đoán chữ

trênbảng phụ:

+Phổ biến luật chơi:Từ hàng ngang 1 điểm.từ hàng

dọc 4 điểm,Từ chìa khoá gồm các khái niệm cơ bản

I/Kiến thức cần nhớ(17 phút)

1.Sơ đồ mối quan hệ giữacáckháiniệm(7phút)

Sơ đồ SGK/29

2/Tổng kết về chất,nguyên tử ,phân tử(10 phút)

Vật thể tự nhiên và nhân tạo

Chất (tạo nên từ NTHH)

Trang 19

về hoá học

+Nội dung :

Hàng1:từ chỉ hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện

Hàng2:chỉ khái niệm gồm nhiều chất trộn lẫn với

-Thảo luận nhóm ,đại diện nhóm lên bảng điền theo

hình thức tiếp sức(mỗi HS chỉ đợc ghi 1 lần)

-Gv tổng kết điểm của các nhóm

-Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 1,2SGK

-HS chuẩnbị 2 bài tập trên vào vở khoảng 5 phút

bài tập 1:Phân tử 1 hợp chất gồm 1 nguyên tử của

nguyên tố X liên kết với 4 nguyên tử hiđro và nặng

Trang 20

nguyên

tố

kí hiệu HH

Nguyên

tử khối Sốe

Số lớp

e Số e lớp ngoàiA

B

C

D

E

-Chiếu trên màn hình bài làm của 1 số HS và yêu

cầu HS khác sửa sai

3.HS biết là mỗi một công thức HH còn chỉ một phân tử của chất,trừ đơn chấtkim loại.Từ công thức HH xác định những nguyên tố tạo ra chất,số nguyên tửmỗi nguyên tố trong một phân tử và PTK của chất

4.Tiếp tục củng cố kĩ năng viết KH của nguyên tố và tính PTK của chấtII/chuẩn bị

-GV:máy chiếuTranh vẽ:Mô hình tợng trng một mẫu :Đồng,khí Hiđro,khí Oxi,nớc ,muối ăn-HS:Ôn tập kĩ các khái niệm :đơn chất,hợp chất ,phân tử

III/hoạt động dạy và học

Trang 21

A/Kiểm tra bài cũ(2 phút)

-1HS nhắc lại khái niệm :đơn chất,hợp chất ,phân tử B/Bài mới

*Mở bài:

-Gv treo tranh mô hình tợng trng một số mẫu

chất,yêu cầu HS nhận xét:số nguyên tử có trong một

phân tử ở mỗi mẫu chất ?

-1 HS trả lời

-Em hãy nhắc lại định nghĩa của đơn chất?Trong

công thức của đơn chất có mấy loại KHHH?

-1HS trả lời

-GV đa công thức chung của đơn chất ,yêu cầu HS

giải thích các chữ trong công thức

-1HS giải thích các chữ A,n

-Gọi 1 HS nhắc lại định nghĩa hợp chất

-Trong công thức của hợp chất có bao nhiêu KHHH ?

-1HS trả lời,HS khác nhận xét

-Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ mô hình tợng trng của

muối ăn và nớc,cho biết :Số nguyên tử của mỗi

nguyên tố trong một phân tử của các chất trên ?

-1HS trả lời, HS khác nhận xét

-Giả sử KHHH của các nguyên tố tạo nên chất là

A,B,C…và số nguyên tử của mỗi nguyên tố là

x,y,z…Hãy viết công thức dạng chung của hợp chất ?

-Ghi lại công thức của muối ăn ,nớc, khí Hiđro…

-HS ghi vào vở

-Đa bài tập số 1lên màn hình,yêu cầu HS làm vào vở

Bài tập 1:

1.Viết công thức HH của các chất sau

a.Rợu Etylic biết trong phân tử có 2C,6Hvà 1O

b.Nhôm oxit biết trong phân tử có 2 Alvà 3 O

c.Khí Clo biết trong phân tử có 2 nguyên tử Clo

d.Khí Ozon biết trong phân tử có 3 nguyên tử O

2.cho biết chất nào là đơn chất ?hợp chất?

3.Tính PTK của các

chất

-Công thức HH trên cho ta biết điều gì ?

-Thảo luận nhóm (5phút)và ghi vào giấy trong

-GV chiếu trên màn hình ý kiến của các nhóm rồi

Trongđó+A là KHHH của nguyên tố+n là chỉ số (có thể là 1,2.3…)

II/Công thức hoá học của hợp chất(10 phút)

Công thức dạng chung :AxByCz… VD:

Muối ăn: NaClRợu Etylic: C2H6O

III/

ý nghĩa của công thức HH (16

phút)Công thức HH của chất cho biết:

Trang 22

-Yêu cầu HS làm phần 3 của BT1

-GV đặt vấn đề:Các công thức hoá học trên cho

chúng ta biết điều gì?

->yêu cầu HS thảo luận nhóm về ý nghĩa của công

thức hoá học

-Thảo luận (3phút) ,ghi vào giấy trong

GV:chiếu trên màn hình ý kiến của tất cả các nhóm

C/củng cố(10 phút)

-1HS nhắc lại nội dung chính của bài

-Thảo luận nhóm làm bài luyện tập 2:Em hãy hoàn thành bảng sau

Công thức hoá học

Số nguyên tử của mỗinguyên tố trong mộtphân tử của chất Phân tử khối của chất

SO3

CaCl2

4Na,1S,4O1Ag,1N,3O-Thảo luận nhóm 4 phút,làm vào giấy trong

-GV chiếu trên màn hình bài làm của các nhóm và nhận xét ,cho điểm

-Hiểu đợc hoá trị là gì ?cách xác định hoá trị

- Làm quen với hoá trị của một số nguyên tố và một số nhóm nguyên tố thờng gặp

Trang 23

-Biết qui tắc về hóa trị và biểu thức.áp dụng qui tắc hoá trị để tính đợc hóa trị của một

nguyên tố (nhóm nguyên tố )

II/chuẩn bị

-GV:máy chiếu ,bảng nhóm_HS:Đọc trớc bài mới

III/hoạt động dạy và học

A/Kiểm tra bài cũ(10 phút)

-1HS trả lời lí thuyết-3 HS lên bảng chữa bài tập 1,2,3 SGK-GV gọi HS khác nhận xét ,sửa sai nếu có

B/Bài mới *Mở bài:

-GV yêu cầu HS làm bài tập :Xác định số nguyên tử của mỗi

nguyên tố trong các công thức sau;H2O,NH3,HCL,CH4

-Thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm báo cáo,HS khác nhận xét,bổ sung

+1nguyên tử H liên kết 1nguyên tử Cl +2nguyên tử H liên kết 1nguyên tử O +3nguyên tử H liên kết 1nguyên tử N +4nguyên tử H liên kết 1nguyên tử C

-GV thuyết trình:Qui ớc gán cho H có hoá trị I,một nguyên tử của

nguyên tố khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì nói nguyên tố

đó có hoá trị bấy nhiêu

-Hãy xác định hoá trị của O,N,Cl,C trong các ct trên ?

-1 HS trả lời

O(II),N(III) ,Cl(I) ,C(IV)

-Ngời ta qui ớc O(II),hãy xác định hoá trị của Kali.Kẽm,luhuỳnh

trong các công thức sau:K2O,ZnO,SO2

-Thảo luận nhóm,cử đại diện báo cáo

-HS khác nhận xét:K(I) ,Zn(II) ,S(IV)

-Giớithiệu cách xác định hoá trị của 1 nhóm nguyên tử,hãy xác

định hóa trị của (SO4),(PO4)trong công thức sau:H2 SO4,, H3 PO4

-Thảo luận nhóm ghi vào giấy trong

-GV chiếu bài làm của các nhóm,yêu cầu HS nhận xét

-Qua các VD trên hãy nêu cách xác định hoá trị của 1 nguyên tố?

Hãy tìm đợc các giá trị của x x a và y x b và mối liên hệ giữa 2 giá

trị đó đối với hợp chất đợc ghi ở trong bảng sau:

-So sánh các tích x x a và y x b trong các trờng hợp trên ?

2/ Kết luận-SGK

II/

Qui tắc hoá trị (10

phút)1/Qui tắc(SGK)

Trang 24

-1 HS trả lời x x a = y x b-Em hãy nêu qui tắc hoá trị ?

-Yêu cầu HS làm bài luyện tập 1;Biết H(I),O(II) tính hoá trị của các

nguyên tố(nhóm nguyên tố )trong công thức

sau:H2SO4,N2O5,MnO2,PH3,Fe2O3

Thảo luận nhóm

-GV chữa bài làm của 1 vài nhóm

-Qua bài tập trên ,em hãy nêu cách xác định hoá trị của 1 nguyên tố

-1-2 HS trả lời

-GV đa ra phơng pháp chung

a.Tính hoá trị của 1 nguyên tố (7 phút)VD1 :Tính hoá trị của

S trong hợp chất SO3

Gọi hoá trị của S là a

SaOII 4

1xa =4xII->a=IV S(IV)

C/Củng cố (5 phút)

-HS làm bài tập 2,3 SGK theo nhóm-G v nhận xét,bổ sung

D/H ớng dẫn về nhà (2 phút)

-Học bài và làm bài tập 1,4 SGKNgày soạn : 9 -10-2008

-Tiếp tục củng cố về ý nghĩa của công thức hoá họcII/Chuẩn bị

-GV:bộ bìa có dán nam châmđể HS lập công thức của các hợp chất Bảng nhóm,phiếu bài tập,máy chiếu

-HS:ôn lại bài cũIII/Hoạt động dạy học

A/Kiểm tra bài cũ(15 phút)

-1HS trả lời lý thuyết:Hoá trị là gì?nêu qui tắc hoá trị?Viết biểu thức tính?

-2HS chữa bài tập 2,4 SGK/37-GV yêu cầu 2HS trả lời 2 câu hỏi sau:

x x a y x b

AL 2 O 3 2 x III 3 x II

P 2 O 5 2 x V 5 x II

H 2 S 2 x I 1 x II

Trang 25

Nêu cách xác định hoá trị của các nguyên tố?nêu nguyên tắcchung để tính hoá trị của một nguyên tố?

Yêu cầu các HS khác nhận xét B/Bài mới

4,Viết công thức hoá học đúng của hợp chất

-Yêu cầu HS làm theo từng bớc

-GV thu bài làmcủa 1 nhóm ,yêu cầu HS nhận xét

-GV đa bài tập 2 lên màn hình,yêu cầu HS làm vào vở

+Nếu a=b thì x =y=1

+Nếu a≠b và tỉ lệ a:b(tối giản) thì x=b,y=a

+nếu a:b cha tối giản thì giản ớc cho tối giản

-yêu cầu HS áp dụng để làm nhanh ví dụ3:

VD3:Lập công thức của các hợp chất gồm:

a, Na (I) và S (II )

b,Fe (III) và nhóm OH (I )

IIbVận dụng:Lập công thức hoá

học của hợp chất theo hoá trị(20 phút)

VD1:Lập công thức hoá học của

hợp chất tạo bởi N(IV) và O

x x a =y x b->x x IV = y x II

NO2

VD2:Lập công thức của hợp chất

gồm;

a,Kali(I) và nhóm CO3(II0b,Nhôm(III) và nhóm SO4(II)công thức cần xác định

a, K2CO3

b,AL2(SO4)3

Trang 26

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm để làm bài tập 3

Bài3:Hãy cho biết các công thức sau đúng hay sai,hãy sửa lại công thức sai cho đúnga,K(SO4)2 e,AI(NO3)3

+Các công thức sai: a,K(SO4)2 sửa lại là K2SO4

b,CuO3 sửa lại là CuO

d,Ag2NO3 sửa lại là AgNO3

g,Zn(OH)3 sửa lại là Zn (OH)2

h,Ba2OH sửa lại là Ba(OH)2

- GV hớng dẫn HS chơi trò chơi :Ai lập công thức hoá học nhanh nhất

- GV phổ biến luật chơi:Mỗi nhóm đợc phát một bộ bài(có ghi các kí hiệu HH củanguyên tố hoặc nhóm nguyên tử )có băng dán ở mặt sau.Trong vòng 4 phút,các nhómthảo luận sau đó lần lợt gắn lên bảng để có công thức HH đúng

+Nhóm nào ghép đợc nhiều công thức HH đúng nhất sẽ ghi đợc điểm cao

Trang 27

bài luyện tập 2

I/mục tiêu

-HS đợc ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất-HS đợc củng cố về cách lập công thức hoá học ,cách tính phân tử khối của chất-Củng cố bài tập xác định hóa trị của một nguyên tố

-Rèn luyện khả năng làm bài tập xác định nguyên tố hoá họcII/Chuẩn bị

-GV:Máy chiếu -HS:Ôn tập kiến thức:ý nghĩa của công thức hoá học,công thức hoá học,hoátrị,qui tắc hoá trị

III/Hoạt động dạy và học

A/Kiểm tra bài cũ(5 phút) -2HS lên bảngchữa bài tập 5,6 SGK/38B/Bài mới

*Mở bài:

-GV:yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức cơ bản sau

+Công thức chung của đơn chất ,hợp chất

+Hoá trị là gì?

+Qui tắc hoá trị?Qui tắc hoá trị áp dung để làm

những loại bài tập nào?

-3 HS trả lời câu hỏi

-GV chiếu bài làm của HS lên màn hình(HS yếu ) để

cả lớp cùng sửa sai và rút kinh nghiệm

-GV chiếu bài tập 2 lên bảng:

Bài tập2:Cho biết CTHH hợp chấtcủa nguyên tố X

với oxi và hợp chất của nguyên tố Y với Hiđro nh

sau:X2O,YH2

Hãy chọn CT đúng cho hợp chất của X và Y trong

các CT cho dới đây:

a, XY2

b, X2Y

I/Kiến thức cần nhớ(15 phút)

-Công thức chung của đơn chất:A,An

- Công thức chung của hợp chất:AxByCz…

-Qui tắc hoá trị:a x x =y x bVận dụng:

1-Tính hoá trị của một nguyên tố2-Lập công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị

II/Luyện tập(25 phút)

Bài tập 1:

1-Lập công thức của các hợp chất gồm

a,Silic IV và Oxib,Phốt pho III và Hiđroc,Nhôm và Clo

d,Canxi và nhóm SO4(II)2-Tính phân tử khối của các hợp chất trên

Bài tập2:Cho biết CTHH hợp chấtcủa nguyên tố X với oxi và hợp chất của nguyên tố Y với Hiđro nh sau:X2O,YH2

Hãy chọn CT đúng cho hợp chất của

X và Y trong các CT cho dới đây:

a, XY2

b, X2Y

Trang 28

c XY

d,X2Y3

Xác định X và Y biết rằng hợp chất

X2O=62,YH2=34

-GV đa các câu hỏi gợi ý

-Thảo luận nhóm (5phút) theo các câu hỏi gợi ý của

GV

-GV đa đáp án đúng:

ý b đúng Na2S

-2 nhóm đổi chéo bài cho nhau và chấm điểm,báo

cáo điểm của từng nhóm

-GV đa bài tập 3 lên màn hình

Bài tập 3:Một HS viết các CTHH nh sau:AlCl4,

Al(NO3),Al2O3,Al3(SO4)2,Al(OH)2

Em hãy cho biết công thức nào đúng,công thức nào

sai?Sửa lại công thức sai cho đúng

-Gọi 1 số HS nhắc lại hóa trị của AI,(NO3),CI,PO4…

-Làm bài tập vào vở (3 phút)

-GV đa đáp án

-2HS ngồi cạnh nhau chấm chéo bài cho nhau

-GV:yêu cầu HS thảo luận nhóm để làm bài tập sau;

Bài tập 4:Viết tất cả các công thức của đơn chất và

-Gợi ý:Công thức hợp chất phải đúng theo qui tắc hoá

trị,có phân tử khối đúng theo yêu cầu của bài

Trang 29

+Lập công thức hóa học của 1 chất dựa vào hoá trị

+Tính hoá trị của 1 nguyên tố

+Tính phân tử khối…

Bài tập về nhà:1,2,3,4 SGK/41

Ngày soạn : 16 -10-2008

Ngày giảng: 22-10-2008 Tiết 16

kiểm tra 1 tiết

I/Mục tiêu

-HS :trình bày đợc kiến thức đã học +Tự đánh giá đợc mức độ nắm vững kiến thức của bản thân -GV đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của HS để điều chỉnh phơng pháp giảng dạy và góp

ý phơng pháp học của HS

II/Nội dung kiểm tra

Phần I: Trắc nghiệm khách quan

Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng

Câu 1 (0,5đ): Dùng cụm từ nào sau đây để điền vào phần còn trống trong câu sau:

'' Nguyên tử là hạt vì số e trong nguyên tử đúng bằng số p trong hạt nhân

A Không chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học C Tạo ra các chất

Câu 2 (0,5đ): Trong nguyên tử, khối lợng e quá nhỏ không đáng kể nên:

A Lớp vỏ mang điện tích âm C Nguyên tử trung hoà về điện

B Số e = số p D Khối lợng nguyên tử bằng khối lợng hạt nhân

Câu 3 (0,5đ): Có các chất sau: khí oxi(1), muối ăn(2), nhôm(3), khí nitơ(4), cacbon(5), thuốc tím(6), đá

vôi(7) Nhóm chất gồm toàn đơn chất là:

A 1, 2, 3, 4 B 1, 3, 4, 5 C 1, 2, 5, 6 D 3, 4, 5, 7

Câu 4 (0,5đ): Hợp chất của nhôm (Al), lu huỳnh (S) có CTHH là Al 2 S 3 Hoá trị phù hợp của nhôm và lu huỳnh lần lợt là:

A II, III B III, IV C III, VI D III, II

Câu 5 (0,5đ):Cách viết kí hiệu hoá học của dãy nào đúng

Câu 6 (0,5đ): Điền vào chỗ trống các câu sau sao cho đúng

Theo CTHH của khí Metan CH 4 ta biết đợc

- Những nguyên tố tạo nên chất

- Tỉ lệ số mỗi trong phân tử chất đó là: 1C: 4H

- Phân tử khối của chất đó là:

Phần II: Tự luận

Câu 7 (2đ) : viết công thức hoá học của các hợp chất sau và tính phân tử khối của chất

a, axit clohiđric phân tử gồm có 1 nguyên tử hiđro liên kết với 1 nguyên tử clo

b, Magiê phôtphat phân tử gồm có 3nguyên tử magie liên kết với 2nhóm phôtphat(PO 4 )

Trang 30

Câu 8 (2đ): Tính hoá trị của :

a, Nguyên tố Na trong hợp chất Na 2 O

b, Nguyên tố Al trong hợp chất Al 2 (SO 4 ) 3 biết nhóm (SO 4 ) hoá trị II

Câu 9 (2đ): Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi nguyên tố Ca hoá trị II và nhóm (PO4 ) hoá trị III Tính phân tử khối của hợp chất đó

Câu 10(1đ) : Chỉ rõ công thức đúng, nếu sai thì sửa lại: Al2 O, BaOH, FeCl 2 , KCO 3 , N 2

Đáp án biểu điểm Phần I: Trắc nghiệm

(0,5đ)

Câu 2 (0,5đ)

Câu 3 (0,5đ)

Câu 4 (0,5đ)

Câu 5 (0,5đ)

Câu 6 (0,5đ)

CT sai: Al 2 O, Sửa lại: Al 2 O 3 ,BaOH Sửa lại: Ba(OH) 2 , KCO 3 Sửa lại: K 2 CO 3

(*)Tỉ lệ % bài kiểm tra:

 5 5% 6% 7% 8% 9% 10% %  5 8A

8B

8C

8D

Trang 31

-GV: Chuẩn bị để HS làm thí nghiệm:đun nớc muối,đốt cháy đờng

Gv làm thí nghiệm cho bột sắt tác dụng với lu huỳnh Hoá chất:Bột sắt,bột lu huỳnh,đờng,nớc,muối ăn đèncồn,namchâm,kẹpgỗ,kiềngđun,ống nghiệm,cốc thuỷ tinh-HS : đọc trớc bài mới

III/Hoạt động dạy và học

*Mở bài:

-GV :yêu cầu HS quan sát H2.1SGK/45 và đặt câu

-Quan sát và ghi lại sơ đồ của quá trình biến đổi?

-Làm thí nghiệm theo nhóm và ghi lại sơ đồ,thảo

luận trả lời câu hỏi

-Sau 2 thí nghiệm trên ,em có nhận xét gì?(về

trạng thái,về chất)

-1 HS trả lời

-HS khác nhận xét,bổ sung

-Hiện tợng vật lí là gì?

-GV:làm thí nghiệm sắt tác dụng với lu huỳnh

-HS quan sát và ghi nhận xét vào giấy

-1-2HS trả lời,HS khác nhận xét

-Em hãy rút ra kết luận về thí nghiệm trên?

-HS rút ra kết luận : -Có sự thay đổi về trạng thái

nhng không có sự thay đổi về chất

-GV yêu cầu HS làm thí nghiệm đun nóng đờng

-Làm thí nghiệm theo nhóm và báo cáo

-Hiện tợng hoá học là quá trình biến

đổi có tạo ra chất mới

Trang 32

-Yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu hỏi sau

+Các quá trình trên có phải là hiện tợng vật lí không?tại

sao?

-Hiện tợng hoá học là gì?

-Muốn phân biệt hiện tợng vật lí và hiện tợng hoá học ta

dựa vào dấu hiệu nào?

Bài tập 1:Trong các quá trình sau,quá trình nào là

hiện tợng vật lí?hiện tợng hoá học?Giải thích?

-GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài

+Hiện tợng vật lí là gì ?hiện tợng hoá học là gì?

+Dấu hiệu để phân biệt hiện tợng vật lí và hiện

đổi thuộc hai loại hiện tợng.Khi có sự thay đổivề……….mà…….vẫn giữ nguyên thì biến đổi thuộc loại hiện t-ợng … còn khi có sự biến đổi

.nàythành khác,sự biến đổi thuộc

loại hiện tợng….b,trong các hiện tợng vật lí:Trớc khi biến đổi về….và sau khi biến đổi…không có sự thay đổi về các loại….Còn trong hiện tợng hoá học thì có sự xuất hiện các loại mới…

-HS làm vào vở 3 phút-2 HS đọc phần bài làm của mình-HS khác nhận xét,bổ sung

I/Mục tiêu

-HS hiểu đợc:+Phản ứng hóa học là quá trìnhlàm biến đổi chất này thành chấtkhác:chất phản ứng là chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng và sản phẩm làchất đợc tạo ra

+Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử,làm phân tửnày biến đổi thành phân tử khác

-Rèn luyện kĩ năng viết PT chữ.Qua việc viết đợc pt chữ,HS phân biệt đợc cácchất tham gia và tạo thành trong một PUHH

II/Chuẩn bị

-GV;dd HCI,viên kẽm,ống nghiệm ,kẹp ống nghiệm

vẽ sơ đồ tợng trng cho phản ứng giữa H2 và O2

-HS:đọc trớc bài

Trang 33

III/Hoạt động dạy và học

A/Kiểm tra bài cũ(5 phút) Trả và chữa bài kiểm traB/ Bài mới

*Mở bài

-GV:Cho HS đọc thông tin SGK,thử nêu định nghĩa

về PUHH,chất tham gia và sản phẩm?

-GV bổ sung rồi hớng dẫn cách ghi và đọc phơng

+Nhôm tác dụng với Oxi tạo ra nhôm oxit

-Thảo luận nhóm,ghi kết quả vào giấy trong

-Hãy đọc tên các phơng trình phản ứng sau:

+Fe +H2SO4->FeSO4+H2

+3Fe+2O2 ->Fe3O4

-GV chiếu bài làm của các nhóm,HS nhận xét

-GV giới thiệu:Các quá trình cháy của một chất

trong không khí thờng là tác dụng của chất đó với

Oxi

Yêu cầu HS làm bài luyện tập1:

Bài tập 1:Hãy cho biết trong các quá trình biến đổi

sau,hiện tợng nào là hiện tợng vật lí?hiện tợng hoá

học?Viết các PT chữ của các phản ứng hoá học

a ,Đốt cồn trong không khí,tạo ra khí cácbonic và

nớc

b,Chế biến gỗ thành giấy ,bàn ghế…

c,Đốt bột nhôm trong không khí,tạo ra nhôm oxit

d,Điện phân nớc,ta thu đợc khí Hiđro và Oxi

-GV chiếu bài tập của các nhóm và nhận xét

Hớng dẫn HS ghi điều kiện của các PU lên dấu->

-GV chốt lại cách ghi PUHH

-1HS đọc PT chữ,xác định chất tham gia và sản

Trong các PUHH,có sự thay đổi về liên kết giữa các

nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân

tử khác

Trong các PUHH,có sự thay đổi về liên kết giữa các

nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân

tử khác

I /Định nghĩa (10 phút)

SGK/48Tên các chất phản ứng ->tên các sản phẩm

II/Diễn biến của phản ứng hoá học(10

phút)-Trong các PUHH,có sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

Trang 34

/Luyện tập ,củng cố (8 phút )

-HS nhắc lại nội dung chính của bài bằng hệ thống câu hỏi

Định nghĩa phản ứng hoá học?

Diễn biến của phản ứng hoá học?

Khi chất phản ứng thì hạt vi mô nào thay đổi?

-GV yêu cầu HS làm bài luyện tập 2

Bài tập 2:Điền các cụm từ thích hợp vào ……

-“………là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác.Chất biến đổi trong phản ứng gọi là……….còn…….mới sinh ra là……

-Trong quá trình phản ứng……….giảm dần,còn…… tăng dần”

-HS biêt đợc:Phản ứng hoá học sảy ra khi các chất tác dụng tiếp xúc với nhau,cótrờng hợp cần đun nóng,có mặt chất xúc tác …

-HS biết các ssoá học ,dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo ra,có tínhchất khác so với chất ban đầu,biến nhiệt và ánh sáng cũng có thể

là dấu hiệu của phản ứng hoá học-Tiếp tục củng cố cách viết PT chữ,khả năng phân biệt đợc hiệntợng vật lí và hiện tợng hoá học,và cách dùng các khái niệmhoá học

II/Chuẩn bị

-GV:Chuẩn bị bộ thí nghiệm cho 4 nhóm HSTN1:chứng minh các điều kiện để PUHH xảy ra Kẽm tác dụng với ddHCl

Đốt phốt pho đỏ trong không khíTN2:nhận biết đợc các dấu hiệu củaPUHH Cho ddNa2SO4 tác dụng vớidd BaCl2

Al tác dụng với ddCuSO4

+ống nghiệm ,kẹp gỗ,đèn cồn,muôi sắt +Bảng phụ ghi đề bài luyện tập1,2-HS:đọc trớc bài mới

III/Hoạt động dạy và học

A/Kiểm tra bài cũ(10 phút)-1HS trả lời lí thuyết:Nêu định nghĩa PƯHH,giải thích các khái niệm:chất thamgia và sản phẩm

-1HS chữa bài tập số 4SGK/51B/Bài mới

Trang 35

+Qua tn trên em thấy muốn có PƯHH xảy ra cần

có điều kiện gì?

-Đại diện nhóm làm TN,HS quan sát và thấy đợc:

+Có bọt khí

+Miếng kẽm nhỏ dần

+Các chất tham gia phải tiếp xúc với nhau

-Đại diện nhóm báo cáo

-GV thuyết trình:Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì phản

ứng xảy ra nhanh hơn và dễ dàng hơn

-GV đặt vấn đề:Nếu để 1 ít phốt pho,bột lu huỳnh

trong không khí các chất có tự bốc cháy hay

-Yêu cầu HS liên hệ đến quá trình chuyển hoá từ

tinh bột sang rợu cần điều kiện gì?

-HS: -Cần men rợu

-GV giới thiệu chất xúc tác

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :Khi nào phản ứng hoá

1,Cho một giọt dd BaCl2 vào dd Na2SO4

2,Cho một dây nhôm vào dd CuSO4

Quan sát và nhận xét

-HS làm thí nghiệm theo nhóm

-HS nhận xét:

TNI:có chất không tan màu trắng tạo thành

TN2:trên dây nhôm có 1 lớp kim loại bám vào(Cu)

-Qua các TN trên ,em hãy cho biết:

+ Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hoá học

-GV bổ sung:ngoài ra sự toả nhiệt và phát sáng

cũng có thể là dấu hiệu có phản ứng xảy ra

IV/Làm thế nào để nhận biết có

phản ứng hoá học xảy ra?(10 phút)

-Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện ,có tính chất khác với chất ban

đầu-Những tính chất khác mà ta dễ nhận biết :

Màu sắcTính tanTrạng tháiToả nhiệtPhát sáng

V/Luyện tập –hợp chấtcủng cố (8 phút)

Bài tập 1:Sơ đồ tợng trng cho phản

ứng giữa Mg vớidd HCl tạo ra Magie Clorua(MgCl2) và khí Hiđro(H2)nh

Trang 36

-Cho các nhóm thảo luận bài tập 1

Bài tập 1:Sơ đồ tợng trng cho phản ứng giữa Mg

vớidd HCl tạo ra Magie Clorua(MgCl2) và khí

Hiđro(H2)nh sau:

a ,Viết PT chữ của PU trên?

b,Chọn những từ và cụm từ thích hợp,rồi điền vào

chỗ trống trong hai câu sau

Mỗi phản ứng xảy ra với một…… và hai…… Sau

phản ứng tạo ra một………và một………

-Thảo luận nhóm nêu ý kiến

a ,Magie+axit clohiđic->Magie clorua+hiđro

b,nguyên tử Magie ,hai phân tử axit clohiđic ,phân

tử magie clorua,phân tử hiđro-GV nhận xét và cho

điểm

Bài tập 2:nhỏ một vài giọt axit clohiđric vào một

cục đá vôi ta thấy có bọt khí sủi lên

a ,Dấu hiệu nào cho thấy có phản ứng hoá học xảy

Mỗi phản ứng xảy ra với một…… và hai…… Sau phản ứng tạo ra

một………và một………

Bài tập 2:nhỏ một vài giọt axit

clohiđric vào một cục đá vôi ta thấy

có bọt khí sủi lên

a ,Dấu hiệu nào cho thấy có phản ứng hoá học xảy ra?

b,Víêt PT chữ của PU,biết rằng sản phẩm là các chất :Canxi clorua,nớc vàcácbonđioxit

D/H ớng dẫn về nhà(2 phút)

-Dặn HS chuẩn bị cho tiết thực hành

Mỗi tổ :1chậu nớc,que đóm,nớc vôi trong

-Làm bài tập5,6 SGK/51

Ngày soạn : 1-11-2008

Ngày giảng: 5-11-2008 Tiết 20

Bài thực hành 3I/Mục tiêu

-HS phân biệt đợc hiện tợng vật lí và hiện tợng hoá học

-Nhận biết đợc dấu hiệu có PUHH xảy ra

-Tiếp tục rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng dụng cụ,hoá chất trong PTN

II/Chuẩn bị

-GV:chuẩn bị tiến hành TN theo nhómTN1:Hoà tan và nung nóng KMnO4

TN2:PU giữa nớc vôi trong với khí CO2 và NaCO3

ống nghiệm,ống hút,kẹp gỗ,đèn cồn,ống thuỷ tinh,dd NaCO3,dd nớc vôitrong,thuốc tím

Trang 37

III/Hoạt động dạy học

(*)/Kiểm tra bài cũ (5 phút) -kiểm tra lí thuyết 1 HS:phân biệt hiện tợng vật lí ?hiện tợng hoá học?Dấu hiệu để biết có PUHH xảy ra?

(*)Mở bài:

-GV kiểm tra tình hình chuẩn bị dụng cụ,hoá chất

-GV:

+Nêu mục tiêu của bài thực hành

+Các bớc tiến hành của buổi thực hành của HS

1/3ống nghiệm và đun nóng,đa que tàn đóm

vào.Nếu thấy que tàn đóm đỏ bùng cháy thì tiếp tục

đun.Khi thấy tàn đóm không cháy nữa thì ngừng

đun,để nguội ống nghiệm

-GV đa câu hỏi

I/ Tiến hành thí nghiệm (30 phút)

1.Thí nghiệm 1:Hoà tan và đun nóng

Kalipemanganat(thuốc tím)+ống nghiệm1:chất rắn tan hết tạo dd màu tím

+ống nghiệm 2:chất rắn không tan hết(còn lại 1 phần rắn lắng xuống đáyống nghiệm

+Tại sao tàn đóm đỏ bùng cháy?

+Tại sao thấy tàn đóm đỏ bùng chay,ta lại tiếp tục

đun?

+Hiện tợng tàn đóm đỏ không bùng cháy nữa nói

lên điều gì?Lúc đó,vì sao ta ngừng đun?

-HS thảo luận nhóm.đại diện trả lời

-GV hớng dẫn HS làm tiếp thí nghiệm 1:đổ nớc vào

ống nghiệm 2 lắc kĩ ->yêu cầu HS quan sát ống

nghiệm2,1-> nhận xét và ghi vào bản tờng trình

-Trong thí nghiệm trên có mấy quá trình biến đổi

xảy ra?những qúa trình biến đổi đó là hiện tợng vật

lí hay hoá học?

-HS trả lời:

+ống nghiệm 1 là hiện tợng vật lí

+đung nóng thuốc tím ở ống nghiệm 2 là hoá học vì

có tạo ra chất mới

+Quá trình hoà tan chất rắn ở ống nghiệm 2 là hiện

tợng hoá học

-GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm 2:Dùng ống hút

thổi hơi lần lợt vào ống nghiệm 3 đựng nớc và ống

nghiệm 4 đựng nớc vôi trong

Trang 38

+ống 3: không có hiện tợng

+ống 4:nớc vôt trong vẩn đục

-Trong ống nghiệm 3 và 4,trờng hợp nào có phản

ứng hoá học xảy ra?giải thích?

-GV hớng dẫn HS dùng ống hút nhỏ 5-10 giọt dd

Na2CO3 vào ống nghiệm 3 và4

-HS làm tiếp thí nghiệm và ghi hiện tợng vào vở

-Trong ống nghiệm 3,4 ống nào có phản ứng hoá

học xảy ra?Dựa và dấu hiệu nào?

-GV yêu cầu HS ghi PT chữ của PUHH xảy ra ở

1.Dấu hiệu để nhận biết PUHH xảy ra

2.Phân biệt hiện tợng vật lí và hiện tợng hoá học

Ngày giảng: 8-11-2008 Tiết 21:

Định luật bảo toàn khối lợng

I/Mục tiêu

-HS hiểu đợc nội dung của định luật ,biết giải thích địnhluậtdựa vào sự bảo toàn

về khối lợng của nguyên tử trong phản ứng hoá học

-Biết vận dụng định luật để làm các bài tập hoá học

-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết phơng trình chữ cho HSII/chuẩn bị

-GV: cân ,2 cốc thuỷ tinh,dd bariclorua,dd natrisunfat Tranh vẽ:Sơ đồ tợng trng cho PUHH giữa khí Hiđro và Oxi(H2.5SGK) Bảng phụ có đề các bài tập vận dụng

-HS:đọc trớc bài mớiIII/Hoạt động dạy và học

A/Kiểm tra bài cũB/Bài mới

*Mở bài:GV giới thiệu mục tiêu của bài

-GV giới thiệu nhà bác học Lômônôxôp và Lavoadie

-HS: Hiện tợng :có chất rắn ,trắng xuất hiện ->đã có

PUHH xảy ra.Kim cân vẫn ở vị trí thăng bằng

I/ Thí nghiệm( 8 phút)

Trang 39

-Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì về tổng khối

lợng của chất tham gia và sản phẩm

-1HS trả lời:m chất tham gia = m của sản phẩm

-GV giới thiệu :đó là nội dung cơ bản của định luật

bảo toàn khối lợng.Ta xét tiếp phần nội dung định

luật

II/Định luật(15 phút)

SGK/53Bariclorua +natrisunfat->

Natriclorua +barisunfat

-Em hãy nhắc lại ý cơ bản của định luật

-Gọi 1 HS đọc nội dung định luật

-Em hãy viết PT chữ của PU trong thí nghiệm biết

rằng sản phẩm PU đó là: Natriclorua và barisunfat

-HS viết PTPU vào giấy nháp,1HS lên viết trên bảng

-Nếu kí hiệu khối lợng của mỗi chất là m ,thì nội

dung của định luật BTKL đợc biểu hiện bằng biểu

thức nào?

-Thảo luận nhóm để viết PT

-GV treo tranh vẽ H 2.5,hớng dẫn HS giải thích định

luật

-Bản chất của PUHH là gì?Số nguyên tử của mỗi

nguyên tố có thay đổi không?Số lợngcủa mỗi nguyên

tử trớc và sau PU có thay đổi không?

-Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trên

-GV đa đến kết luận<Vì vậy tổng khối lợng của các

chất trớc và sau PU không thay đổi )

-GV yêu cầu HS chốt lại vấn đề

-GV yêu cầu HS áp dụng để làm 1 số bài tập sau

BT1:Đốt cháy hoàn toàn 3,1g P trong không khí,ta thu

đợc 7,1 g hợp chất điphôph pentaoxit(P2O5)

-GV yêu cầu HS làm bài tập 2 vào vở:

Nung đá vôi (có thành phần chính là canxi

cacbonat),ngời ta thu đợc 112 kg vôi sống(canxi oxit)

và 88 kg khí cácbonic

a ,viết PT chữ của các PU

b,tính khối lợng của canxi cacbonat đã PU

-HS làm bài tập vào vở khoảng 4 phút

-GV gọi 1 HS lên chữa bài

Chấm vở của vài HS

m Bariclorua + m natrisunfat - >

m Natriclorua +m barisunfat

C/Củng cố (3 phút)

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài

+Phát biểu định luật BTKL

+giải thích định luật

Trang 40

1 bảng phụ ghi nội dung đề các bài luyện tập

4 bảng nhóm ghi nội dung đề bài của phần trò chơiCác tấm bìa có băng dán(số lợng nh ở phần trò chơi)III/Hoạt động dạy và học

A/Kiểm tra bài cũ:(10 phút)-Kiểm tra lí thuyết 1 HS:Phát biểu nội dung định luật bảo toàn và biểu thức địnhluật

-2HS lên bảng chữa bài tập số 2,3 SGKvào góc phải của bảng và lu lại để dùngcho bài mới

-Gọi HS nhận xétB/Bài mới

*Mở bài:

-GV dựa vào PT chữ của bài tập số 3SGK/56->yêu

cầu HS viết CTHH của các chất có trong PTPU

-HS viết vào vở,1 HS viết trên bảng

Mg +O2 -> MgO-Em có nhận xét gì về số nguyên tử Oxi ở 2 vế PT

trên?

-HS:bên trái có 2 nguyên tử o,bên phải có 1 nguyên

tử o

->Vậy phải đặt hệ số 2 trớc MgO

-Em có nhận xét gì về số nguyên tử O trong2 vế của

PT?

-GV:Số nguyên tử Magie ở bên phải lại nhiều

hơn,ta đặt hệ số 2 trớc Mg->số nguyên tử của mỗi

nguyên tố ở 2 vế đã bằng nhau->PT đã cân bằng

-GV gọi 1 HS phân biệt các số 2 trong PTHH

I.Lập ph ơng trình hoá học ( 13

phút)1.Phơng trình hoá họcVD1:lập phơng trình phản ứng của Magie với Oxi

Mg +O2 -> MgO

Mg +O2 ->2 MgO

2 Mg +O2 ->2 MgO

Ngày đăng: 04/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - Giáo án Hóa 8 (cả năm)
Bảng ph ụ (Trang 18)
Hình thức tiếp sức(mỗi HS chỉ đợc ghi 1 lần) - Giáo án Hóa 8 (cả năm)
Hình th ức tiếp sức(mỗi HS chỉ đợc ghi 1 lần) (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w