- GV cho 2 phản ứng, yêu cầu 2HS lên bảng xác định số oxi hóa của các nguyên tố → Có nhận xét gì về số oxi hóa các nguyên tố trước và sau phản ứng ở 2 phương trình Qua các thí dụ trên, I[r]
Trang 1Ngày soạn: Tuần
NHẬP MÔN HÓA HỌC
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức :
Chương 1: Nguyên tử
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn
Chương 3: Liên kết hóa học
Chương 4: Phản ứng oxi hóa – khử
Chương 5: Nhóm halogen
Chương 6: Oxi – Lưu huỳnh
Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
2 Kỹ năng
- Viết phương trình phản ứng
- Nhận biết chất
- Giải bài tập tính toán
- Viết công thức cấu tạo, công thức phân tử
Trang 2II.Phương pháp dạy học
- Nghiên cứu , thảo luận nhóm,nêu vấn đề, và giải quyết vấn đề, sử dụng phương tiện trực quan
III Chuẩn bị GV-HS
GV: giáo án, máy tính, sách giáo khoa, dụng cụ , hóa chất,
HS: Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập.
IV Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1; Khởi động
1 Ổn định tổ chức
2 Giới thiệu môn hóa học 10
Các em đã được làm quen với bộ môn hóa học từ năm lớp 8, các nội dung được
bố trí và sắp xếp một cách xuyên suốt và tạo thành một chương trình đồng tâm
Và đến lớp 10, các em được hiểu 1 cách sâu và khó hơn, từng bài, từng chương,chúng được xếp một cách từ tổng quan đến cụ thể , từ đơn giản đến phức
tạp.Khi học bộ môn hóa học 10 các em có thể tổng hợp được toàn bộ kiến thức hóa học
Hoạt động 2; Hình thành kiến thức
I.Giới thiệu chương trình hóa học 10
Chương 1: Nguyên tử
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn
Chương 3: Liên kết hóa học
Chương 4: Phản ứng oxi hóa – khử
Chương 5: Nhóm halogen
Chương 6: Oxi – Lưu huỳnh
Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
II Phương pháp học hóa học
- Sử dụng phương tiện trực quan
- Vấn đáp tái hiện
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Học tập theo nhóm
- Phương pháp mảnh ghép
III Yêu cầu của GV đối với HS
- Có đầy đủ SGK, vở ghi, vở bài tập
Trang 3- Đọc trước bài khi lên lớp
- Làm bài tập đầy đủ
- Tham gia đầy đủ các bài thực hành
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống
Hoạt động 3; Vận dụng, luyện tập, dặn dò
Chuẩn bị sách vở để chuẩn bị tiết 1 ôn tập lại kiến thức cũ
Trang 4Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức : Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và lớp 9
Các khái niệm: nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học, đơn chất,hợp chất, hóa trị…
Sự phân loại các hợp chất vô cơ
2 Kĩ năng : Rèn luyện cho HS kĩ năng giải các dạng bài
Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
Cân bằng phương trình hóa học
3 Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hóa học
4 Năng lực cần đạt: Tự học, tự chủ, sáng tạo.
II PHƯƠNG PH Á P DẠY HỌC
Diễn giảng – phát vấn – kết nhóm
III CHUẨN BỊ
Giáo viên: Ô chữ ( powerpoint càng tốt)
Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động.
1 Ổn định lớp : Làm quen lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục…
2 Kiểm tra bài cũ: ( 0 phút)
3 Bài mới: Đặt vấn đề: Chúng ta đã làm quen với môn hóa học ở chương
trình lớp 8, 9 Bây giờ chúng ta sẽ ôn lại một số kiến thức cơ bản cần phải nắm để tiếp tục nghiên cứu về môn hóa học
Hoạt động 2 Tiến trình giảng dạy
HOẠT ĐỘNG
Trang 5I / Một số khái niệm cơ bản
Hàng ngang 3 : Có 6 chữ cái: Đây là hạt đại diện cho chất, gồm 2 hay nhiề
nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất đó
Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên
tử hoặc nhóm nguyên tử - Chữ trong chìa khóa: O
Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện tượng chất biến đổi nà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu - Chữ trong chìa khóa: N, G
Hàng ngang 8: Có 14 chữ cái: Dùng dể biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 KHHH
và chỉ số ở mỗi chân kí hiệu - Chữ trong từ khóa: O, A
Gợi ý từ chià khóa: Qúa trình làm biến đổi từ chất này thành chất khác
Ô chìa khóa: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
- Quy ước: chọn hóa trị của H là 1, của O là
2 Một nguyên tử của một nguyên tố liênkết với bao nhiêu nguyên tử H thì sẽ có bấynhiêu hóa trị
Trang 6Theo quy tắc hóa trị
Trong CTHH, tích chỉ số với hóa trị của
nguyên tố này bằng tích chỉ số với hóa
GV: cho VD và hướng dẫn HS thực hiện:
a, Xác định hóa trị (a) của Fe trong công
thức FeaCl3?
b, Lập CTHH của S (VI) với O (II)?
Tương tự: yêu cầu HS xác định CTHH:
Ca (II) và O (II), Al (III) và O (II) ?
VD:
NH3 : N có hóa trị IIIHCl : Cl có hóa trị I
H2O : O có hóa trị II
VD:
a, Ta có: a × 1 = I × 3 => a= III Vậy Fe cóhóa trị III
b, Gọi CT là: SxOy
x II 1 ─ = ─ = ─ => CTHH: SO3
y VI 3
-HS làm việc cá nhân: Một số HS lên
bảng, HS khác nhận xét, bổ sung
-GV: Nhắc lại khái niệm oxit, axit, bazơ
III Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
Ghép nối thông tin cột S với cột B sao chophù hợp
4
5.Oxitbazơ
Hoàn thành PTHH sau, cho biết các PT
trên thuộc loại phản ứng nào?
1 CaO + HCl › CaCl2 + H2O
IV.Cân bằng phương trình hóa học
Hoàn thành PTHH , xác định loại phảnứng:
1 CaO + 2 HCl → CaCl2 + H2O
Trang 7-GV: Yêu cầu HS lập CTHH của
a,Al hóa trị III và nhóm OH hóa trị I
Dặn dò: Về nhà xem lại các khái niệm, công thức liên quan đến dung dịch.
Khoái Châu, ngày tháng năm 2018
Trang 8Tiết 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
( tiếp theo)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8, 9: Các công
thức tính, các đại lượng hóa học : Mol, tỉ khối, nồng độ phần trăm, nồng độdung dịch
2 Về kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng giải các dạng bài:
Tính lượng chất, khối lượng, thể tích…
Nồng độ dung dịch
3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản cho môn hóa học.
4 Năng lực cần đạt: Sáng tạo và tư duy trong học tập.
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án
Học sinh: Ôn bài cũ
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng – phát vấn – kết nhóm
IV.TIẾN TRÌNH HỌC TẬP
Hoạt động 1 Khởi động
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…
2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình ôn tập, kết hợp lấy điểm kiểm tra miệng
3 Bài mới: Đặt vấn đề: Để đặt nền tảng vững chắc cho môn hóa học cần
nắm được những khái niệm, những công thức tính đơn giản nhất, cơ bản nhất, nên chúng ta phải thật hiểu và nắm vững nội dung bài này.
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức ôn tập
HOẠT ĐỘNG
- GV phát vấn HS về mol, công thức tính,
cho ví dụ
- GV thông tin cho HS công thức tính số
mol khí ở điều kiện thường
* Với chất khí:
- Ở đktc ( O0C ; 1atm) : n= V/ 22,4
- Ở toC ; p (atm) : n= PV/RT
Trang 9a So sánh với không khí, cho biết chúng
nặng hay nhẹ hơn kk bao nhiêu lần?
b Từ đó cho biết, có thu những khí nào vào
m=n M n=V/22,4
n=A/NA A=n.NA
dCO2/ kk = 44/ 29 ≈ 1,5 => Khí CO2 nặng hơn kk 1,5lần
dCH4/ kk = 16 /29 => Khí CH4 nhẹ hơn kk 1,8 lần
b, Đặt đứng bình: khí Cl2 , khí CO2: vì chúngnặng hơn kk
Đặt ngược bình: Khí H2, khí CH4 : vì chúngnhẹ hơn kk
GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của
“định luật bảo toàn khối lượng”?
GV nhấn mạnh: Áp dụng khi có n chất trong
phản ứng ( trước và sau p.ư), nếu đã biết
khối lượng ( n-1) chất, thì tính được khối
lượng chất còn lại
VI Định luật bảo toàn khối lượng
-Định luật: “ Trong một phản ứng hóa học, tổngkhối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng cácchất tham gia phản ứng”
PTHH: A + B → C + DTheo ĐLBTKL: mA + mB = mC + mD
Thể tích (V)
Khối lượng (m)
Số phân tử khí (A)Mol (n)
Trang 10GV: hướng dẫn HS giải VD sau:
a, MO + H2 → M + H2O
80(g) 2(g) X? 18(g)
b, Đốt cháy hết 9 g KL Mg trong kk thu
được 15 g hợp chất Magie oxit MgO Tính
khối lượng khí O2 đã phản ứng
VD:
a, Theo ĐLBTKL: 80 + 2 = X + 18 => X= 64 g
b, 2Mg + O2 → 2MgO 9(g) x? 15 (g)Theo ĐLBTKL: 9 + x = 15 => x = 6 g
Hoạt động 3 Luyện tập
GV yêu cầu HS làm bài tập sau đây:
BT1: Tính số mol của các chất sau:
Trang 11c 200 ml dung dịch C chứa 25g
CuSO4.2H2O
-HS làm bài tập
Hoạt động 4 Vận dụng
-GV yêu cầu HS vận dụng làm bài tập:
BT3: Tính nồng độ phần trăm của các dung
-GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Hòa tan 8,4g Fe bằng dung dịch HCl
10,95% vừa đủ
a Tính thể tích khí thu được ở đktc?
b Tính khối lượng dung dịch axit cần dùng?
c Tính nồng độ phần trăm của dd sau phản
CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ
Trang 12Tiết 3 - BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, khối lượng các electron làkhông đáng kể
HS biết:
Đơn vị khối lượng, kích thước của nguyên tử; kí hiệu, khối lượng và điện tíchcủa electron, proton và nơtron
2 Về kĩ năng:
Quan sát mô hình thí nghiệm, rút ra nhận xét
So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
Tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử
3.Về thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của
HS
4 Năng lực cần đạt: ngôn ngữ hóa học, tự chủ.
II CHUẨN BỊ ( Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò)
*GV: Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Thomspon phát hiện ra tia âm cực
và Rutherford khám phá ra hạt nhân nguyên tử
*HS: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Nêu và giải quyết vấn đề, phát vấn, nghiên cứu
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 Khởi động
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, đồng phục…
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của HS
3 Bài mới: Đặt vấn đề: Ở lớp 8, chúng ta đã biết :nguyên tử được tạo nên từ
3 loại hạt e, p, n Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về sự tìm ra chúng cũngnhư về điện tích, khối lượng, kích thước của chúng
Trang 13ra vào năm nào?
- HS: nghiên cứu Sgk để trả lời
- GV: Trình chiếu mô hình sơ đồ thí
nghiệm tìm ra tia âm cực, yêu cầu HS
nhận xét đặc tính của tia âm cực
- GV yêu cầu HS cho biết: khối lượng,
điện tích của electron
- GV: Thông tin về khối lượng, điện
tích → Gía trị điện tích p bằng với e
nhưng trái dấu : qe = 1- thì qp = 1+
- GV: Nơtron được tìm ra vào năm
nào, bằng thí nghiệm gì?
- GV: Thông tin về khối lượng và điện
tích của nơtron
- GV: thông tin, yêu cầu HS so sánh
khối lượng của e với p, n
Khối lượng và điện tích của e:
me = 9,1094 10-31 kg
qe = - 1,602 10-19 C = -1 ( đvđt âm, kíhiệu là : -eo)
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
Năm 1911, E.Rutherford ( nhà vật lí học ngườiAnh) đã dùng tia α bắn phá 1 lá vàng mỏng.Kết quả thí nghiệm đã chứng minh rằng:
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mangđiện tích dương là hạt nhân ( nằm ởtâm nguyên tử, có kích thước rất nhỏ)
- Xung quanh hạt nhân có các e chuyểnđộng rất nhanh tạo nên lớp vỏ nguyêntử
- Khối lượng nguyên tử hầu như tậptrung vào hạt nhân ( vì me rất nhỏ)
3.Cấu tạo hạt nhân nguyên tử:
a, Sự tìm ra proton:
Năm 1918, E.Rutherford đã tìm thấy hạt
proton (p) trong hạt nhân nguyên tử:
Trang 140,053 nm → Đường kính khoảng 0,1
nm, đường kính hạt nhân nguyên tử
nhỏ hơn nhiều khoảng 10-5 nm → Em
hãy xem đường kính nguyên tử và hạt
nhân chênh lệch nhau như thế nào?
1 Ao ( angstrom) = 10-10m
- Nguyên tử có kích thước rất lớn so vớikích thước của hạt nhân ( 104 lần)
- de,p = 10-8 nm
2 Khối lượng nguyên tử:
- Do khối lượng thật của 1 nguyên tửquá bé, do vậy, người ta phải dùng
“ đơn vị khối lượng nguyên tử” ( kí
hiệu: u hay đvC) để biểu thị khối lượng
của nguyên tử, phân tử và các hạt(e,p,n)
1u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị
Làm câu hỏi trắc nghiệm
Chuẩn bị bài 2: Hạt nhân
nguyên tử - Nguyên tố hóa học
– Đồng vị
Trang 15Khoái Châu, ngày tháng năm 2018
Ngày dạy: Lớp 10A1:
Lớp 10A6:
Tiết
Tiết 4 - BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC, ĐỒNG VỊ A.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Hiểu được:
- Sự liên quan giữa số đơn vị điện tích hạt nhân với số proton và số electron
- Số khối của hạt nhân được tính như thế nào?
Trang 162.Về kĩ năng: Xác định số e, số p, số n khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại 3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh.
4 Năng lực cần đạt: Học sinh nắm vững khái niệm hạt nhân nguyên tử.
B.CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án
Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
C.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Diễn giảng – phát vấn – kết nhóm
DTIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1: Khởi động
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…
2 Kiểm tra bài cũ ( 8 phút):
Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố X là 34 Trong đó, số n lớnhơn số p là 1 Tìm số hạt mỗi loại trong nguyên tử?
3.Bài mới: Đặt vấn đề ta đã biết hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ các hạt
proton ,nơtron và có kích thước rất nhỏ bé Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề liên quan xung quanh số đơn vị điện tích hạt nhân.
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG
-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu Sgk và
cho biết: Điện tích hạt nhân nguyên tử
được xác định dựa vào đâu?
-HS: Nghiên cứu và trả lời
-GV: Thực nghiệm cho biết nguyên tử
trung hòa về điện, nếu thế lớp vỏ có
-Hạt nhân nguyên tử C chứa 6p => điện tíchhạt nhân nguyên tử C là +6 và có 6e ở vỏnguyên tử
Trang 17-GV: Số khối A được xác định như
thế nào?
-HS: trả lời
-GV: lấy ví dụ cho HS tính số khối
2.Số khối (A):
Số khối = số p + số n
Số đơn vị ĐTHN (Z) và số khối (A) là hai đại lượng cơ bản đặc trưng cho hạt nhân và nguyên tử VD1: Nguyên tử Clo có 17p và 18n Tính A? A = 17 + 18 = 35 VD2: Điền số thích hợp : N.tử số p số n số e Z A C 6 6 ? ? ?
Al 13 14 ? ? ?
Na ? 12 ? ? 23
O ? 8 ? 8
16 S ? ? ? 16 32
VD3: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 60, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 Tìm số khối A?
-GV: Trong phần ôn tập đầu năm,
chúng ta có nhắc tới khái niệm “
nguyên tố hóa học”, em nào có thể
nhắc lại khái niệm này?
-HS trả lời => GV kết luận
-GV: Hỏi: nếu có 2 hạt nhân có
điện tích là +11 và +20 thì chúng
thuộc nguyên tố nào?
-GV thông tin: Số nguyên tố được
tìm cho tới ngày nay khoảng 110
nguyên tố
-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu Sgk
và cho biết “ số hiệu nguyên tử? là
gì?
- GV thông tin cho HS biết: Số
hiệu nguyên tử (Z) cho biết điều gì
-GV: Hỏi: Nguyên tố S có Z= 16,
cho biết điều gì?
II./ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1 Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
VD: Tất cả các nguyên tử có ĐTHN là 17+ thì đều thuộc nguyên tố Clo
2 Số hiệu nguyên tử (Z):
-Số đơn vị ĐTHN nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó,
kí hiệu là : Z -Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết:
o Số thứ tự nguyên tố trong BTH
o Số p, số e trong nguyên tử
o Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử VD: Nguyên tố Fe có Z=26
Fe nằm ở ô số 26 trong BTH
Trong nguyên tử Fe: số p = số e = 26
A = Z + N
Trang 18-GV: cho biết kí hiệu nguyên tử và
- Nguyên tử X có số khối A và số hiệu Z được
kí hiệu như sau:
Z A X
Trong đó:
X: kí hiệu nguyên tử A: Số khối
- Số n = A – Z = 18
VD: Điền thông tin
KH Z số p số n số e A ngtốĐTHN
n
Sốelectron Nguyêntử khối
Trang 19Ngày dạy: Lớp 10A1:
1.Kiến thức: Hiểu được: Khái niệm đồng vị nguyên tử khối và nguyên tử
khối trung bình của một nguyên tố
2.Kĩ năng: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị 3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic của HS.
4 Năng lực cần đạt: tự chủ, ngôn ngữ hóa học.
Trang 20B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Diễn giảng – phát vấn – kết nhóm
C CHUẨN BỊ
GV: Giáo án
HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1: Khởi động
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục …
2 Kiểm tra bài cũ ( 8 phút)
B1: Xác định số e, p, n, A, điện tích hạt nhân của 1123Na ; 2963Cu ;
K
19
39 ; 2656Fe
B2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 36, trong
đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khộng mang điện là 12 Tìm
số khối A?
3 Bài mới: Đặt vấn đề: Ta đã biết cách tính số khối của nguyên tử A= Z + N
; Z của một nguyên tố luôn không đổi, vậy khi N thay đổi thì thế nào? Nguyên
tử khối của nó sẽ được tính ra sao? Chúng ta sẽ trả lời được các câu hỏi này khinghiên cứu bài học ngày hôm nay
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
giống và khác nhau ở đâu?
=>Những nguyên tử như thế nào
được gọi là đồng vị của một nguyên
H (
1
3T ) Tên Hiđro Đơteri Triti
Trang 21A 1 2 3
-GV: Yêu cầu HS nhắc lại:
Đơn vị khối lượng nguyên tử được tính
ntn? Kí hiệu?
-HS: trả lời
-GV: thông tin
-GV: thông tin và đưa ra biểu thức tính
IV./ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC:
1 Nguyên tử khối:
- Là khối lượng tương đối của nguyên tử
- Nó cho biết khối lượng của nguyên tử đónặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượngnguyên tử
- Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên
tử khối coi như bằng số khối
VD: Xác định nguyên tử khối của Al biết Al có Z
= 13 và N = 14
2 Nguyên tử khối trung bình ( Ᾱ ):
Do 1 nguyên tố thường có nhiều đồng vị, nênnguyên tử khối của nguyên tử đó thường lànguyên tử khối trung bình:
Ᾱ
=A1 x1+A2 x2+ .+Anxn
100
Trong đó: A1 ; A2 ; …; An : nguyên tử khối củacác đồng vị
x1 ; x2 ; ….; xn : % số nguyên tử củacác đồng vị
-GV: Cho HS ghi đề, yêu cầu HS trình
bày ý tưởng giải bài toán
-GV cho HS ghi đề
-HS thảo luận tìm cách giải
-Đại diện một nhóm lên bảng
Trang 22Ngày dạy: Lớp 10A1:
Lớp 10A6:
Tiết
Tiết 6 - BÀI 3: LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ A./ MỤC TIÊU BÀI HỌC
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định số e, số p, số n và nguyên tử khối khi
biết kí hiệu nguyên tử
Trang 233 Thái độ: Tự giác trong học tập, hoạt động nhóm.
4 Năng lực cần đạt: ngôn ngữ hóa học,
B./ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Phát vấn – kết nhóm
C./ CHUẨN BỊ
Gv: Giáo án, bài tập cho Hs làm trước
Hs : Ôn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp
D./ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
3.Bài mới: Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu về thành phần nguyên tử và
những kiến thức xung quanh nó Bây giờ, chúng ta sẽ củng cố lại các kiến thức
đã học và vận dụng vào làm bài tập.
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?
Hãy dựa vào bảng 1-> Viết : me ,mP ,mn , qe, qp, qn=?
- Củng cố các kiến thức nguyên tố hoá học, đồng vị ,
nguyên tử khối TB của nguyên tố hoá học?
A.Kiến thức cần nắm vững 1.Nguyên tử được tạo nên bởi e và
hạt nhân.Hạt nhân được tạo nên
bởi Proton và nơtron.
3.Số hiệu nguyên tử Z và số khối
A đặc trưng cho nguyên tử-Kí hiệu nguyên tử: A XZ
Hoạt động 3 Luyện tập
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
1 Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton
bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích
hạt nhân
2 Tổng số pronton và số electron trong hạt nhân
được gọi là số khối
HS thảo luận trả lời : Câu 1: A
Trang 243 Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên
Câu 3: Những điều khẳng định sau đây luôn đúng?
1 Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt
nhân của nguyên tử
2 Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron
3 Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở
lớp vỏ nguyên tử
4 Chỉ có hạt nhân nguyên tử O mới có 8p
5 Chỉ có hạt nhân nguyên tử O mới có 8n
6 Chỉ có hạt nhân nguyên tử O mới có tỉ lệ giữa
Trang 25a, b: A, D: là 2 đồng vị của nguyên tố Bo (B)
B, H: là 2 đồng vị của nguyên tố Đồng ( Cu)
E, L: là 2 đồng vị của nguyên tố Kali ( K)
G, J: là 2 đồng vị của nguyên tố Bạc ( Ag) C: là nguyên tố Kripton (Kr)
-GV yêu cầu Hs làm bài tập
Câu 5: BT 6 –Sgk/ tr 18
-GV dặn dò HS nắm vững các
kiến thức đã học, chuẩn bị bài “
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ”
-HS làm bài tập lên bảng
Trang 26Ngày soạn: Tuần Ngày dạy: Lớp 10A1:
Lớp 10A6:
Tiết
Tiết 7 - BÀI 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ A./ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Biết được:
Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tửkhông theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử
Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau đượcsắp xếp vào một lớp ( K, L, M, N, O, P , Q )
Một lớp bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phânlớp có mức năng lượng bằng nhau
2 Kĩ năng: Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân
lớp ( s, p, d) trong một lớp
3 Thái độ: Kích thích sự yêu thích môn học.
4 Năng lực cần đạt: ngôn ngữ hóa học, tự chủ, sáng tạo trong việc xác định
thứ tự lớp e trong nguyên tử
Trang 27B./ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Diễn giảng – phát vấn.
C./ CHUẨN BỊ
Gv: Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử
Hs: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
D./ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 Khởi động.
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…
2 Kiểm tra bài cũ: ( 7 phút)
Tổng số hạt trong nguyên tử của một nguyên tố là 36 Trong đó, số hạt mangđiện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Tìm A?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi hạt nào? - HS trả lời
→ Các electron ở lớp vỏ nguyên tử chuyển động như thế nào? Chúng ta sẽ tìm
hiểu trong bài ngày hôm nay.
HOẠT ĐỘNG
- Gv thông tin và trình chiếu mô
hình nguyên tử của Bo để HS
quan sát
- Theo quan niệm hiện đại thì các
electron chuyển động như thế
nào?
- HS trả lời
- Gv trình chiếu mô hình nguyên
tử hiện đại cho HS quan sát
I./ SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
1 Quan niệm cũ: ( theo E Rutherford , N.Bohr,
A.Somnerfeld) : Electron chuyển động theo quỹđạo nhất định quanh hạt nhân ( quỹ đạo hình bầu
dục hay hình tròn) – ( Mẫu hành tinh nguyên tử).
→ Mô hình này không đúng khi giải thích tính
chất của nguyên tử
2.Quan niệm hiện đại:
Các electron chuyển động rất nhanh quanh hạtnhân nguyên tử trên những quỹ đạo không xácđịnh với vận tốc rất lớn ( hàng nghìn km/s) tạo nênlớp vỏ nguyên tử
Trang 28- Gv: tại sao các electron lại
obitan nguyên tử.
Các e chuyển động không theo
quỹ đạo nhất định nhưng không
phải hỗn loạn mà vẫn tuân theo
GV: Các electron trong lớp mới
chỉ có năng lượng xấp xỉ nhau,
nếu chúng bằng nhau thì sao?
- Các e trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
- Kí hiệu các lớp:
Mức
Tênlớp
Phân lớp electron:
-Mỗi lớp lại chia thành các phân lớp
-Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
-Có 4 loại phân lớp: s, p, d, f
- Số phân lớp = STT lớp ( Lớp thứ n có n phân lớp với n≤ 4)
Trang 29electron f
- GV thông tin cho HS về số
electron tối đa trong một phân
lớp
-GV cho biết số electron tối đa
trong lớp thứ n ( n ≤ 4 ) là 2n2
-GV yêu cầu HS cho biết sự phân
bố e trên các phân lớp và số e tối
đa trên một lớp
- GV trình chiếu khung trống, HS
lần lượt phát biểu sự phân bố e
→ Trình chiếu mô hình nguyên
tử của một số nguyên tố
III: Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp
1.Số electron tối đa trong mỗi phân lớp:
→ Phân lớp có đủ số electron tối đa gọi là phân lớpbão hòa
2.Số electron tối đa trên mỗi lớp
Số e tối đa trên lớp thứ n = 2.n 2 ( n ≤ 4 )
Lớpthứ n
1 (K)
2 ( L)
3 (M)
4 ( N)
5 ( O)
6 (P)
7 (Q)
Phân
bố etrêncácp.lớp
Số phânlớp
Kí hiệuphân lớp
-GV yêu cầu HS nghiên cứu Bài
tập sau:
-HS tiếp nhận
Trang 30chứa tối đa 6e.
d Phân lớp p chứa tối đa
Nguyễn Thị Thu Huyền
Trang 31Ngày soạn: Tuần Ngày dạy: Lớp 10A1:
Lớp 10A6:
Tiết
Tiết 8 - BÀI 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
A./ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Biết được:
Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
Sự phân bố electron trên các lớp, phân lớp và cấu hình electron của 20nguyên tố đầu tiên
2.Kĩ năng:
Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hóa học
Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng suy ra được tính chất cơ bản (
là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng
3.Thái độ: HS say mê, tìm tòi về bài học.
4 Năng lực cần đạt: tự chủ, ngôn ngữ hóa học.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Diễn giảng – phát vấn – kết nhóm
C CHUẨN BỊ
Trang 32 Gv: Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp ( hoặc bảngquy tắc Kleckowski) ; cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu tiên.
Hs: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1: Khởi động.
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút) :
Xác định số lớp electron, số electron ở mỗi lớp của các nguyên tử sau:
168O ; 1123Na ; 1735Cl ; 1531P ; 126C
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Dựa vào số electron tối đa của từng lớp, từng phân lớp ta có thể viết cấu hình electron của nguyên tử Cấu hình e được biể diễn như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG
- GV: Trong 7 lớp e của nguyên tử,
lớp nào có mức năng lượng thấp
- Cho HS xem sơ đồ phân bố mức
năng lượng của các lớp và phân lớp
I./ THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ
- Nguyên lý vững bền (quy tắc Klescopski):Trong nguyên tử các electron lần lượt chiếmcác mức năng lượng từ thấp lên cao
- Mức năng lượng từ thấp lên cao:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p…
- Có thể biểu diễn theo sơ đồ sau:
II./ CẤU HÌNH ELECTRON TRONG
Trang 33-GV: Sự biểu diễn electron phân bố
trên các phân lớp, lớp theo thứ tự từ
trong ra ngoài gọi là cấu hình e
nguyên tử
→ GV yêu cầu HS cho biết quy
ước và cách bước viết cấu hình
-GV bổ sung: Ngoài cấu hình rút
gọn còn có thêm cấu hình theo lớp
-GV thông tin về nguyên tố s, p, d,
f
-HS xác định nguyên tố s, p, d, f
cho các ví dụ trên
-Hướng dẫn HS xem bảng cấu hình
e của 20 nguyên tố đầu trong SGK/
tr.26
NGUYÊN TỬ
1 Cấu hình electron của nguyên tử:
-Cấu hình e: Biểu diễn sự phân bố e trên các lớp
-Ví dụ: cấu hình theo lớp:
11Na : 2/8/1
19K: 2/8/8/1
-Phân lớp cuối cùng là họ của nguyên tố:
o H, He, Ca: là nguyên tố s vì e cuối cùng
điền vào phân lớp s
o O, Ar, Br : là nguyên tố p vì e cuối cùng
điền vào phân lớp p
o Ngoài ra còn có nguyên tố d, nguyên tố f
2 Cấu hình e của 20 nguyên tố đầu
Xem SGK/ tr.26
Hoạt động 3 Luyện tập
Trang 34-GV yêu cầu HS làm một số bài
tập 1,2-SGK/Tr27
-HS làm bài tập, GV nhận xét
Bài 1:A Bài 2: C.
Z=3: 1s22s1 Số e lớp ngoài cùng là 1
Z=6: 1s22s22p2 Số e lớp ngoài là 4
Z= 9: 1s22s22p5 Số e lớp ngoài cùng là 7.Z=18: 1s22s22p63s23p6 Số e lớp ngoài cùng là 8
Trang 35Ngày soạn: Tuần Ngày dạy: Lớp 10A1:
Lớp 10A6:
Tiết
Tiết 9 - BÀI 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ (tiếp)
A./ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Biết được:
Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là8e ( ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm là 8e ( riêngHeli có 2e) Hầu hết các kim loại có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng, hầuhết các phi kim có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng
2.Kĩ năng:
Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng suy ra được tính chất cơ bản (
là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng
3.Thái độ: HS say mê, tìm tòi về bài học.
4 Năng lực cần đạt: tự chủ, ngôn ngữ hóa học.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Trang 36D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
-GV: Dựa vào các ví dụ trên cho
biết lớp e ngoài cùng có tối đa bao
nhiêu e?
-HS trả lời
-GV: Thông tin về đặc điểm lớp e
ngoài cùng, yêu câù HS vận dụng
- Các nguyên tử đều có khuynh hướng đạt trạng
thái bão hòa bền với 8e lớp ngoài cùng ( giống
cấu hình của khí hiếm trừ He là 2e ngoài cùng).
- Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa họccủa 1 nguyên tố:
o Nếu số e lớp ngoài cùng < 4 (1,2,3e) => nguyên tử cho e => là KIM LOẠI
o Nếu số e lớp ngoài cùng > 4 ( 5,6,7e)
=> nguyên tử nhận e => là PHI KIM
o Nếu số e lớp ngoài cùng = 4 => Nguyên
tử có thể là Kloại hoặc Pkim hoặc lưỡng tính
o Nếu số e lớp ngoài cùng = 8 ( trừ He có
2e ngoài cùng => Nguyên tử bền về mặt
hóa học => là KHÍ HIẾM
Vậy: Khi biết cấu hình e của nguyên tử
có thể dự đoán được các lợi nguyên tố.VD:
Hoạt động 3 Luyện tập
-GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Viết cấu hình e và xác định các
nguyên tố sau thuộc kim loại hay
phi kim, khí hiếm? Tại sao?
Trang 37-GV nhận xét.
-Tương tự làm của Z=36: 1s2 2s22p6 3s23p6 4s23d104p6
Có 8 e ở lớp ngoài cùng nên nó là khí hiếm
c, Z=7 : 1s2 2s22p3 là phi kimZ=9: 1s2 2s22p5 là phi kim
Nguyễn Thị Thu Huyền
Trang 38eNgày soạn: Tuần Ngày dạy: Lớp 10A1:
Lớp 10A6:
Tiết
Tiết 10 - BÀI 6: LUYỆN TẬP CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ A.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về:
Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
Lớp, phân lớp, số electron tối đa trên một lớp, phân lớp
Cấu hình electron và đặc điểm electron lớp ngoài cùng
2.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron nguyên tử
Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố
3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic.
4 Năng lực cần đạt: HS tự chủ trong kiến thức đã học.
B./ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Diễn giảng – phát vấn – kết
nhóm
C./ CHUẨN BỊ
Giáo án: Giáo án, bài tập
Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
D./ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY Hoạt động 1 Khởi động
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức ôn tập
Trang 39HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
- GV: phát vấn HS về các kiến thức đã
học:
Thứ tự mức năng lượng?
Có bao nhiêu loại p.lớp, số e tối
đa trên mỗi p.lớp?
Với n ≤ 4 thì số electron tối đa
trên một lớp được tính như thế
3.Electron cuối cùng phân bố vào p.lớp
nào thì p.lớp đó chính là họ của nguyên tố.
4 nhóm thảo luận làm 4 bài tập (5’)
→ Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình
e, Là phi kim vì có 5e lớp ngoài cùng
Ᾱ = 79 54,5+M 45,5100 = 79,91
Trang 40Clo có 2 đồng vị 1735Cl ; 1737Cl Tỉ lệ
số nguyên tử của 2 đồng vị này là 3: 1
Tính nguyên tử lượng trung bình của
Clo?
- Phân nhóm chẵn, lẻ thảo luận 2 bài tập
- GV chỉ định đại diện bất kì của 2
-GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Cấu
hình electron của nguyên tử M sau khi
đi 1e là 1s22s22p63s23p6 Hãy viết cấu
hình e của nguyên tử, cho biết điện tích
hạt nhân, số p, số n của nguyên tử M và
tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố
M?
-HS nghiên cứu làm bài tâp
-GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập
+SGK: 1,2,3,5,7,9 / tr.30
+SBT: 1.51 → 1.57 / tr.11, 12