1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau

158 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhập Môn Hóa Học
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 596,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV cho 2 phản ứng, yêu cầu 2HS lên bảng xác định số oxi hóa của các nguyên tố → Có nhận xét gì về số oxi hóa các nguyên tố trước và sau phản ứng ở 2 phương trình Qua các thí dụ trên, I[r]

Trang 1

Ngày soạn: Tuần

NHẬP MÔN HÓA HỌC

I.Mục tiêu bài học

1 Kiến thức :

Chương 1: Nguyên tử

Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn

Chương 3: Liên kết hóa học

Chương 4: Phản ứng oxi hóa – khử

Chương 5: Nhóm halogen

Chương 6: Oxi – Lưu huỳnh

Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

2 Kỹ năng

- Viết phương trình phản ứng

- Nhận biết chất

- Giải bài tập tính toán

- Viết công thức cấu tạo, công thức phân tử

Trang 2

II.Phương pháp dạy học

- Nghiên cứu , thảo luận nhóm,nêu vấn đề, và giải quyết vấn đề, sử dụng phương tiện trực quan

III Chuẩn bị GV-HS

GV: giáo án, máy tính, sách giáo khoa, dụng cụ , hóa chất,

HS: Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập.

IV Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1; Khởi động

1 Ổn định tổ chức

2 Giới thiệu môn hóa học 10

Các em đã được làm quen với bộ môn hóa học từ năm lớp 8, các nội dung được

bố trí và sắp xếp một cách xuyên suốt và tạo thành một chương trình đồng tâm

Và đến lớp 10, các em được hiểu 1 cách sâu và khó hơn, từng bài, từng chương,chúng được xếp một cách từ tổng quan đến cụ thể , từ đơn giản đến phức

tạp.Khi học bộ môn hóa học 10 các em có thể tổng hợp được toàn bộ kiến thức hóa học

Hoạt động 2; Hình thành kiến thức

I.Giới thiệu chương trình hóa học 10

Chương 1: Nguyên tử

Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn

Chương 3: Liên kết hóa học

Chương 4: Phản ứng oxi hóa – khử

Chương 5: Nhóm halogen

Chương 6: Oxi – Lưu huỳnh

Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

II Phương pháp học hóa học

- Sử dụng phương tiện trực quan

- Vấn đáp tái hiện

- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Học tập theo nhóm

- Phương pháp mảnh ghép

III Yêu cầu của GV đối với HS

- Có đầy đủ SGK, vở ghi, vở bài tập

Trang 3

- Đọc trước bài khi lên lớp

- Làm bài tập đầy đủ

- Tham gia đầy đủ các bài thực hành

- Có ý thức bảo vệ môi trường sống

Hoạt động 3; Vận dụng, luyện tập, dặn dò

Chuẩn bị sách vở để chuẩn bị tiết 1 ôn tập lại kiến thức cũ

Trang 4

Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức : Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và lớp 9

 Các khái niệm: nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học, đơn chất,hợp chất, hóa trị…

 Sự phân loại các hợp chất vô cơ

2 Kĩ năng : Rèn luyện cho HS kĩ năng giải các dạng bài

 Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất

 Phân biệt các loại hợp chất vô cơ

 Cân bằng phương trình hóa học

3 Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hóa học

4 Năng lực cần đạt: Tự học, tự chủ, sáng tạo.

II PHƯƠNG PH Á P DẠY HỌC

Diễn giảng – phát vấn – kết nhóm

III CHUẨN BỊ

 Giáo viên: Ô chữ ( powerpoint càng tốt)

 Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 Khởi động.

1 Ổn định lớp : Làm quen lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục…

2 Kiểm tra bài cũ: ( 0 phút)

3 Bài mới: Đặt vấn đề: Chúng ta đã làm quen với môn hóa học ở chương

trình lớp 8, 9 Bây giờ chúng ta sẽ ôn lại một số kiến thức cơ bản cần phải nắm để tiếp tục nghiên cứu về môn hóa học

Hoạt động 2 Tiến trình giảng dạy

HOẠT ĐỘNG

Trang 5

I / Một số khái niệm cơ bản

Hàng ngang 3 : Có 6 chữ cái: Đây là hạt đại diện cho chất, gồm 2 hay nhiề

nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất đó

Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên

tử hoặc nhóm nguyên tử - Chữ trong chìa khóa: O

Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện tượng chất biến đổi nà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu - Chữ trong chìa khóa: N, G

Hàng ngang 8: Có 14 chữ cái: Dùng dể biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 KHHH

và chỉ số ở mỗi chân kí hiệu - Chữ trong từ khóa: O, A

Gợi ý từ chià khóa: Qúa trình làm biến đổi từ chất này thành chất khác

Ô chìa khóa: PHẢN ỨNG HÓA HỌC

- Quy ước: chọn hóa trị của H là 1, của O là

2 Một nguyên tử của một nguyên tố liênkết với bao nhiêu nguyên tử H thì sẽ có bấynhiêu hóa trị

Trang 6

Theo quy tắc hóa trị

Trong CTHH, tích chỉ số với hóa trị của

nguyên tố này bằng tích chỉ số với hóa

GV: cho VD và hướng dẫn HS thực hiện:

a, Xác định hóa trị (a) của Fe trong công

thức FeaCl3?

b, Lập CTHH của S (VI) với O (II)?

Tương tự: yêu cầu HS xác định CTHH:

Ca (II) và O (II), Al (III) và O (II) ?

VD:

NH3 : N có hóa trị IIIHCl : Cl có hóa trị I

H2O : O có hóa trị II

VD:

a, Ta có: a × 1 = I × 3 => a= III Vậy Fe cóhóa trị III

b, Gọi CT là: SxOy

x II 1 ─ = ─ = ─ => CTHH: SO3

y VI 3

-HS làm việc cá nhân: Một số HS lên

bảng, HS khác nhận xét, bổ sung

-GV: Nhắc lại khái niệm oxit, axit, bazơ

III Phân biệt các loại hợp chất vô cơ

Ghép nối thông tin cột S với cột B sao chophù hợp

4

5.Oxitbazơ

Hoàn thành PTHH sau, cho biết các PT

trên thuộc loại phản ứng nào?

1 CaO + HCl › CaCl2 + H2O

IV.Cân bằng phương trình hóa học

Hoàn thành PTHH , xác định loại phảnứng:

1 CaO + 2 HCl → CaCl2 + H2O

Trang 7

-GV: Yêu cầu HS lập CTHH của

a,Al hóa trị III và nhóm OH hóa trị I

Dặn dò: Về nhà xem lại các khái niệm, công thức liên quan đến dung dịch.

Khoái Châu, ngày tháng năm 2018

Trang 8

Tiết 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM

( tiếp theo)

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8, 9: Các công

thức tính, các đại lượng hóa học : Mol, tỉ khối, nồng độ phần trăm, nồng độdung dịch

2 Về kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng giải các dạng bài:

 Tính lượng chất, khối lượng, thể tích…

 Nồng độ dung dịch

3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản cho môn hóa học.

4 Năng lực cần đạt: Sáng tạo và tư duy trong học tập.

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án

Học sinh: Ôn bài cũ

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng – phát vấn – kết nhóm

IV.TIẾN TRÌNH HỌC TẬP

Hoạt động 1 Khởi động

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình ôn tập, kết hợp lấy điểm kiểm tra miệng

3 Bài mới: Đặt vấn đề: Để đặt nền tảng vững chắc cho môn hóa học cần

nắm được những khái niệm, những công thức tính đơn giản nhất, cơ bản nhất, nên chúng ta phải thật hiểu và nắm vững nội dung bài này.

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức ôn tập

HOẠT ĐỘNG

- GV phát vấn HS về mol, công thức tính,

cho ví dụ

- GV thông tin cho HS công thức tính số

mol khí ở điều kiện thường

* Với chất khí:

- Ở đktc ( O0C ; 1atm) : n= V/ 22,4

- Ở toC ; p (atm) : n= PV/RT

Trang 9

a So sánh với không khí, cho biết chúng

nặng hay nhẹ hơn kk bao nhiêu lần?

b Từ đó cho biết, có thu những khí nào vào

m=n M n=V/22,4

n=A/NA A=n.NA

dCO2/ kk = 44/ 29 ≈ 1,5 => Khí CO2 nặng hơn kk 1,5lần

dCH4/ kk = 16 /29 => Khí CH4 nhẹ hơn kk 1,8 lần

b, Đặt đứng bình: khí Cl2 , khí CO2: vì chúngnặng hơn kk

Đặt ngược bình: Khí H2, khí CH4 : vì chúngnhẹ hơn kk

GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của

“định luật bảo toàn khối lượng”?

GV nhấn mạnh: Áp dụng khi có n chất trong

phản ứng ( trước và sau p.ư), nếu đã biết

khối lượng ( n-1) chất, thì tính được khối

lượng chất còn lại

VI Định luật bảo toàn khối lượng

-Định luật: “ Trong một phản ứng hóa học, tổngkhối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng cácchất tham gia phản ứng”

PTHH: A + B → C + DTheo ĐLBTKL: mA + mB = mC + mD

Thể tích (V)

Khối lượng (m)

Số phân tử khí (A)Mol (n)

Trang 10

GV: hướng dẫn HS giải VD sau:

a, MO + H2 → M + H2O

80(g) 2(g) X? 18(g)

b, Đốt cháy hết 9 g KL Mg trong kk thu

được 15 g hợp chất Magie oxit MgO Tính

khối lượng khí O2 đã phản ứng

VD:

a, Theo ĐLBTKL: 80 + 2 = X + 18 => X= 64 g

b, 2Mg + O2 → 2MgO 9(g) x? 15 (g)Theo ĐLBTKL: 9 + x = 15 => x = 6 g

Hoạt động 3 Luyện tập

GV yêu cầu HS làm bài tập sau đây:

BT1: Tính số mol của các chất sau:

Trang 11

c 200 ml dung dịch C chứa 25g

CuSO4.2H2O

-HS làm bài tập

Hoạt động 4 Vận dụng

-GV yêu cầu HS vận dụng làm bài tập:

BT3: Tính nồng độ phần trăm của các dung

-GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

Hòa tan 8,4g Fe bằng dung dịch HCl

10,95% vừa đủ

a Tính thể tích khí thu được ở đktc?

b Tính khối lượng dung dịch axit cần dùng?

c Tính nồng độ phần trăm của dd sau phản

CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ

Trang 12

Tiết 3 - BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

 Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, khối lượng các electron làkhông đáng kể

HS biết:

 Đơn vị khối lượng, kích thước của nguyên tử; kí hiệu, khối lượng và điện tíchcủa electron, proton và nơtron

2 Về kĩ năng:

 Quan sát mô hình thí nghiệm, rút ra nhận xét

 So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron

 So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử

 Tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử

3.Về thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của

HS

4 Năng lực cần đạt: ngôn ngữ hóa học, tự chủ.

II CHUẨN BỊ ( Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò)

*GV: Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Thomspon phát hiện ra tia âm cực

và Rutherford khám phá ra hạt nhân nguyên tử

*HS: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Nêu và giải quyết vấn đề, phát vấn, nghiên cứu

IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1 Khởi động

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của HS

3 Bài mới: Đặt vấn đề: Ở lớp 8, chúng ta đã biết :nguyên tử được tạo nên từ

3 loại hạt e, p, n Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về sự tìm ra chúng cũngnhư về điện tích, khối lượng, kích thước của chúng

Trang 13

ra vào năm nào?

- HS: nghiên cứu Sgk để trả lời

- GV: Trình chiếu mô hình sơ đồ thí

nghiệm tìm ra tia âm cực, yêu cầu HS

nhận xét đặc tính của tia âm cực

- GV yêu cầu HS cho biết: khối lượng,

điện tích của electron

- GV: Thông tin về khối lượng, điện

tích → Gía trị điện tích p bằng với e

nhưng trái dấu : qe = 1- thì qp = 1+

- GV: Nơtron được tìm ra vào năm

nào, bằng thí nghiệm gì?

- GV: Thông tin về khối lượng và điện

tích của nơtron

- GV: thông tin, yêu cầu HS so sánh

khối lượng của e với p, n

Khối lượng và điện tích của e:

me = 9,1094 10-31 kg

qe = - 1,602 10-19 C = -1 ( đvđt âm, kíhiệu là : -eo)

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:

Năm 1911, E.Rutherford ( nhà vật lí học ngườiAnh) đã dùng tia α bắn phá 1 lá vàng mỏng.Kết quả thí nghiệm đã chứng minh rằng:

- Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mangđiện tích dương là hạt nhân ( nằm ởtâm nguyên tử, có kích thước rất nhỏ)

- Xung quanh hạt nhân có các e chuyểnđộng rất nhanh tạo nên lớp vỏ nguyêntử

- Khối lượng nguyên tử hầu như tậptrung vào hạt nhân ( vì me rất nhỏ)

3.Cấu tạo hạt nhân nguyên tử:

a, Sự tìm ra proton:

Năm 1918, E.Rutherford đã tìm thấy hạt

proton (p) trong hạt nhân nguyên tử:

Trang 14

0,053 nm → Đường kính khoảng 0,1

nm, đường kính hạt nhân nguyên tử

nhỏ hơn nhiều khoảng 10-5 nm → Em

hãy xem đường kính nguyên tử và hạt

nhân chênh lệch nhau như thế nào?

1 Ao ( angstrom) = 10-10m

- Nguyên tử có kích thước rất lớn so vớikích thước của hạt nhân ( 104 lần)

- de,p = 10-8 nm

2 Khối lượng nguyên tử:

- Do khối lượng thật của 1 nguyên tửquá bé, do vậy, người ta phải dùng

“ đơn vị khối lượng nguyên tử” ( kí

hiệu: u hay đvC) để biểu thị khối lượng

của nguyên tử, phân tử và các hạt(e,p,n)

1u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị

 Làm câu hỏi trắc nghiệm

 Chuẩn bị bài 2: Hạt nhân

nguyên tử - Nguyên tố hóa học

– Đồng vị

Trang 15

Khoái Châu, ngày tháng năm 2018

Ngày dạy: Lớp 10A1:

Lớp 10A6:

Tiết

Tiết 4 - BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC, ĐỒNG VỊ A.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức: Hiểu được:

- Sự liên quan giữa số đơn vị điện tích hạt nhân với số proton và số electron

- Số khối của hạt nhân được tính như thế nào?

Trang 16

2.Về kĩ năng: Xác định số e, số p, số n khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại 3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh.

4 Năng lực cần đạt: Học sinh nắm vững khái niệm hạt nhân nguyên tử.

B.CHUẨN BỊ

 Giáo viên: Giáo án

Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

C.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Diễn giảng – phát vấn – kết nhóm

DTIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: Khởi động

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

2 Kiểm tra bài cũ ( 8 phút):

 Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố X là 34 Trong đó, số n lớnhơn số p là 1 Tìm số hạt mỗi loại trong nguyên tử?

3.Bài mới: Đặt vấn đề ta đã biết hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ các hạt

proton ,nơtron và có kích thước rất nhỏ bé Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề liên quan xung quanh số đơn vị điện tích hạt nhân.

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG

-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu Sgk và

cho biết: Điện tích hạt nhân nguyên tử

được xác định dựa vào đâu?

-HS: Nghiên cứu và trả lời

-GV: Thực nghiệm cho biết nguyên tử

trung hòa về điện, nếu thế lớp vỏ có

-Hạt nhân nguyên tử C chứa 6p => điện tíchhạt nhân nguyên tử C là +6 và có 6e ở vỏnguyên tử

Trang 17

-GV: Số khối A được xác định như

thế nào?

-HS: trả lời

-GV: lấy ví dụ cho HS tính số khối

2.Số khối (A):

 Số khối = số p + số n

 Số đơn vị ĐTHN (Z) và số khối (A) là hai đại lượng cơ bản đặc trưng cho hạt nhân và nguyên tử VD1: Nguyên tử Clo có 17p và 18n Tính A? A = 17 + 18 = 35 VD2: Điền số thích hợp : N.tử số p số n số e Z A C 6 6 ? ? ?

Al 13 14 ? ? ?

Na ? 12 ? ? 23

O ? 8 ? 8

16 S ? ? ? 16 32

VD3: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 60, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 Tìm số khối A?

-GV: Trong phần ôn tập đầu năm,

chúng ta có nhắc tới khái niệm “

nguyên tố hóa học”, em nào có thể

nhắc lại khái niệm này?

-HS trả lời => GV kết luận

-GV: Hỏi: nếu có 2 hạt nhân có

điện tích là +11 và +20 thì chúng

thuộc nguyên tố nào?

-GV thông tin: Số nguyên tố được

tìm cho tới ngày nay khoảng 110

nguyên tố

-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu Sgk

và cho biết “ số hiệu nguyên tử? là

gì?

- GV thông tin cho HS biết: Số

hiệu nguyên tử (Z) cho biết điều gì

-GV: Hỏi: Nguyên tố S có Z= 16,

cho biết điều gì?

II./ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

1 Định nghĩa:

Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

VD: Tất cả các nguyên tử có ĐTHN là 17+ thì đều thuộc nguyên tố Clo

2 Số hiệu nguyên tử (Z):

-Số đơn vị ĐTHN nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó,

kí hiệu là : Z -Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết:

o Số thứ tự nguyên tố trong BTH

o Số p, số e trong nguyên tử

o Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử VD: Nguyên tố Fe có Z=26

 Fe nằm ở ô số 26 trong BTH

 Trong nguyên tử Fe: số p = số e = 26

A = Z + N

Trang 18

-GV: cho biết kí hiệu nguyên tử và

- Nguyên tử X có số khối A và số hiệu Z được

kí hiệu như sau:

Z A X

Trong đó:

X: kí hiệu nguyên tử A: Số khối

- Số n = A – Z = 18

VD: Điền thông tin

KH Z số p số n số e A ngtốĐTHN

n

Sốelectron Nguyêntử khối

Trang 19

Ngày dạy: Lớp 10A1:

1.Kiến thức: Hiểu được: Khái niệm đồng vị nguyên tử khối và nguyên tử

khối trung bình của một nguyên tố

2.Kĩ năng: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị 3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic của HS.

4 Năng lực cần đạt: tự chủ, ngôn ngữ hóa học.

Trang 20

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Diễn giảng – phát vấn – kết nhóm

C CHUẨN BỊ

 GV: Giáo án

 HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: Khởi động

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục …

2 Kiểm tra bài cũ ( 8 phút)

 B1: Xác định số e, p, n, A, điện tích hạt nhân của 1123Na ; 2963Cu ;

K

19

39 ; 2656Fe

 B2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 36, trong

đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khộng mang điện là 12 Tìm

số khối A?

3 Bài mới: Đặt vấn đề: Ta đã biết cách tính số khối của nguyên tử A= Z + N

; Z của một nguyên tố luôn không đổi, vậy khi N thay đổi thì thế nào? Nguyên

tử khối của nó sẽ được tính ra sao? Chúng ta sẽ trả lời được các câu hỏi này khinghiên cứu bài học ngày hôm nay

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới

giống và khác nhau ở đâu?

=>Những nguyên tử như thế nào

được gọi là đồng vị của một nguyên

H (

1

3T ) Tên Hiđro Đơteri Triti

Trang 21

A 1 2 3

-GV: Yêu cầu HS nhắc lại:

Đơn vị khối lượng nguyên tử được tính

ntn? Kí hiệu?

-HS: trả lời

-GV: thông tin

-GV: thông tin và đưa ra biểu thức tính

IV./ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN

TỐ HÓA HỌC:

1 Nguyên tử khối:

- Là khối lượng tương đối của nguyên tử

- Nó cho biết khối lượng của nguyên tử đónặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượngnguyên tử

- Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên

tử khối coi như bằng số khối

VD: Xác định nguyên tử khối của Al biết Al có Z

= 13 và N = 14

2 Nguyên tử khối trung bình ( Ᾱ ):

Do 1 nguyên tố thường có nhiều đồng vị, nênnguyên tử khối của nguyên tử đó thường lànguyên tử khối trung bình:

=A1 x1+A2 x2+ .+Anxn

100

Trong đó: A1 ; A2 ; …; An : nguyên tử khối củacác đồng vị

x1 ; x2 ; ….; xn : % số nguyên tử củacác đồng vị

-GV: Cho HS ghi đề, yêu cầu HS trình

bày ý tưởng giải bài toán

-GV cho HS ghi đề

-HS thảo luận tìm cách giải

-Đại diện một nhóm lên bảng

Trang 22

Ngày dạy: Lớp 10A1:

Lớp 10A6:

Tiết

Tiết 6 - BÀI 3: LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ A./ MỤC TIÊU BÀI HỌC

2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định số e, số p, số n và nguyên tử khối khi

biết kí hiệu nguyên tử

Trang 23

3 Thái độ: Tự giác trong học tập, hoạt động nhóm.

4 Năng lực cần đạt: ngôn ngữ hóa học,

B./ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Phát vấn – kết nhóm

C./ CHUẨN BỊ

 Gv: Giáo án, bài tập cho Hs làm trước

 Hs : Ôn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp

D./ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

3.Bài mới: Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu về thành phần nguyên tử và

những kiến thức xung quanh nó Bây giờ, chúng ta sẽ củng cố lại các kiến thức

đã học và vận dụng vào làm bài tập.

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG

-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?

Hãy dựa vào bảng 1-> Viết : me ,mP ,mn , qe, qp, qn=?

- Củng cố các kiến thức nguyên tố hoá học, đồng vị ,

nguyên tử khối TB của nguyên tố hoá học?

A.Kiến thức cần nắm vững 1.Nguyên tử được tạo nên bởi e và

hạt nhân.Hạt nhân được tạo nên

bởi Proton và nơtron.

3.Số hiệu nguyên tử Z và số khối

A đặc trưng cho nguyên tử-Kí hiệu nguyên tử: A XZ

Hoạt động 3 Luyện tập

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?

1 Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton

bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích

hạt nhân

2 Tổng số pronton và số electron trong hạt nhân

được gọi là số khối

HS thảo luận trả lời : Câu 1: A

Trang 24

3 Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên

Câu 3: Những điều khẳng định sau đây luôn đúng?

1 Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt

nhân của nguyên tử

2 Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron

3 Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở

lớp vỏ nguyên tử

4 Chỉ có hạt nhân nguyên tử O mới có 8p

5 Chỉ có hạt nhân nguyên tử O mới có 8n

6 Chỉ có hạt nhân nguyên tử O mới có tỉ lệ giữa

Trang 25

a, b: A, D: là 2 đồng vị của nguyên tố Bo (B)

B, H: là 2 đồng vị của nguyên tố Đồng ( Cu)

E, L: là 2 đồng vị của nguyên tố Kali ( K)

G, J: là 2 đồng vị của nguyên tố Bạc ( Ag) C: là nguyên tố Kripton (Kr)

-GV yêu cầu Hs làm bài tập

Câu 5: BT 6 –Sgk/ tr 18

-GV dặn dò HS nắm vững các

kiến thức đã học, chuẩn bị bài “

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ”

-HS làm bài tập lên bảng

Trang 26

Ngày soạn: Tuần Ngày dạy: Lớp 10A1:

Lớp 10A6:

Tiết

Tiết 7 - BÀI 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ A./ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Biết được:

 Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tửkhông theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử

 Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau đượcsắp xếp vào một lớp ( K, L, M, N, O, P , Q )

 Một lớp bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phânlớp có mức năng lượng bằng nhau

2 Kĩ năng: Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân

lớp ( s, p, d) trong một lớp

3 Thái độ: Kích thích sự yêu thích môn học.

4 Năng lực cần đạt: ngôn ngữ hóa học, tự chủ, sáng tạo trong việc xác định

thứ tự lớp e trong nguyên tử

Trang 27

B./ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Diễn giảng – phát vấn.

C./ CHUẨN BỊ

 Gv: Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử

 Hs: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

D./ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1 Khởi động.

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

2 Kiểm tra bài cũ: ( 7 phút)

Tổng số hạt trong nguyên tử của một nguyên tố là 36 Trong đó, số hạt mangđiện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Tìm A?

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi hạt nào? - HS trả lời

→ Các electron ở lớp vỏ nguyên tử chuyển động như thế nào? Chúng ta sẽ tìm

hiểu trong bài ngày hôm nay.

HOẠT ĐỘNG

- Gv thông tin và trình chiếu mô

hình nguyên tử của Bo để HS

quan sát

- Theo quan niệm hiện đại thì các

electron chuyển động như thế

nào?

- HS trả lời

- Gv trình chiếu mô hình nguyên

tử hiện đại cho HS quan sát

I./ SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:

1 Quan niệm cũ: ( theo E Rutherford , N.Bohr,

A.Somnerfeld) : Electron chuyển động theo quỹđạo nhất định quanh hạt nhân ( quỹ đạo hình bầu

dục hay hình tròn) – ( Mẫu hành tinh nguyên tử).

→ Mô hình này không đúng khi giải thích tính

chất của nguyên tử

2.Quan niệm hiện đại:

Các electron chuyển động rất nhanh quanh hạtnhân nguyên tử trên những quỹ đạo không xácđịnh với vận tốc rất lớn ( hàng nghìn km/s) tạo nênlớp vỏ nguyên tử

Trang 28

- Gv: tại sao các electron lại

obitan nguyên tử.

Các e chuyển động không theo

quỹ đạo nhất định nhưng không

phải hỗn loạn mà vẫn tuân theo

GV: Các electron trong lớp mới

chỉ có năng lượng xấp xỉ nhau,

nếu chúng bằng nhau thì sao?

- Các e trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

- Kí hiệu các lớp:

Mức

Tênlớp

Phân lớp electron:

-Mỗi lớp lại chia thành các phân lớp

-Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

-Có 4 loại phân lớp: s, p, d, f

- Số phân lớp = STT lớp ( Lớp thứ n có n phân lớp với n≤ 4)

Trang 29

electron f

- GV thông tin cho HS về số

electron tối đa trong một phân

lớp

-GV cho biết số electron tối đa

trong lớp thứ n ( n ≤ 4 ) là 2n2

-GV yêu cầu HS cho biết sự phân

bố e trên các phân lớp và số e tối

đa trên một lớp

- GV trình chiếu khung trống, HS

lần lượt phát biểu sự phân bố e

→ Trình chiếu mô hình nguyên

tử của một số nguyên tố

III: Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp

1.Số electron tối đa trong mỗi phân lớp:

→ Phân lớp có đủ số electron tối đa gọi là phân lớpbão hòa

2.Số electron tối đa trên mỗi lớp

Số e tối đa trên lớp thứ n = 2.n 2 ( n ≤ 4 )

Lớpthứ n

1 (K)

2 ( L)

3 (M)

4 ( N)

5 ( O)

6 (P)

7 (Q)

Phân

bố etrêncácp.lớp

Số phânlớp

Kí hiệuphân lớp

-GV yêu cầu HS nghiên cứu Bài

tập sau:

-HS tiếp nhận

Trang 30

chứa tối đa 6e.

d Phân lớp p chứa tối đa

Nguyễn Thị Thu Huyền

Trang 31

Ngày soạn: Tuần Ngày dạy: Lớp 10A1:

Lớp 10A6:

Tiết

Tiết 8 - BÀI 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

A./ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Biết được:

 Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử

 Sự phân bố electron trên các lớp, phân lớp và cấu hình electron của 20nguyên tố đầu tiên

2.Kĩ năng:

 Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hóa học

 Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng suy ra được tính chất cơ bản (

là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng

3.Thái độ: HS say mê, tìm tòi về bài học.

4 Năng lực cần đạt: tự chủ, ngôn ngữ hóa học.

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

 Diễn giảng – phát vấn – kết nhóm

C CHUẨN BỊ

Trang 32

 Gv: Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp ( hoặc bảngquy tắc Kleckowski) ; cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu tiên.

 Hs: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: Khởi động.

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút) :

Xác định số lớp electron, số electron ở mỗi lớp của các nguyên tử sau:

168O ; 1123Na ; 1735Cl ; 1531P ; 126C

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Dựa vào số electron tối đa của từng lớp, từng phân lớp ta có thể viết cấu hình electron của nguyên tử Cấu hình e được biể diễn như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG

- GV: Trong 7 lớp e của nguyên tử,

lớp nào có mức năng lượng thấp

- Cho HS xem sơ đồ phân bố mức

năng lượng của các lớp và phân lớp

I./ THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ

- Nguyên lý vững bền (quy tắc Klescopski):Trong nguyên tử các electron lần lượt chiếmcác mức năng lượng từ thấp lên cao

- Mức năng lượng từ thấp lên cao:

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p…

- Có thể biểu diễn theo sơ đồ sau:

II./ CẤU HÌNH ELECTRON TRONG

Trang 33

-GV: Sự biểu diễn electron phân bố

trên các phân lớp, lớp theo thứ tự từ

trong ra ngoài gọi là cấu hình e

nguyên tử

→ GV yêu cầu HS cho biết quy

ước và cách bước viết cấu hình

-GV bổ sung: Ngoài cấu hình rút

gọn còn có thêm cấu hình theo lớp

-GV thông tin về nguyên tố s, p, d,

f

-HS xác định nguyên tố s, p, d, f

cho các ví dụ trên

-Hướng dẫn HS xem bảng cấu hình

e của 20 nguyên tố đầu trong SGK/

tr.26

NGUYÊN TỬ

1 Cấu hình electron của nguyên tử:

-Cấu hình e: Biểu diễn sự phân bố e trên các lớp

-Ví dụ: cấu hình theo lớp:

11Na : 2/8/1

19K: 2/8/8/1

-Phân lớp cuối cùng là họ của nguyên tố:

o H, He, Ca: là nguyên tố s vì e cuối cùng

điền vào phân lớp s

o O, Ar, Br : là nguyên tố p vì e cuối cùng

điền vào phân lớp p

o Ngoài ra còn có nguyên tố d, nguyên tố f

2 Cấu hình e của 20 nguyên tố đầu

Xem SGK/ tr.26

Hoạt động 3 Luyện tập

Trang 34

-GV yêu cầu HS làm một số bài

tập 1,2-SGK/Tr27

-HS làm bài tập, GV nhận xét

Bài 1:A Bài 2: C.

Z=3: 1s22s1 Số e lớp ngoài cùng là 1

Z=6: 1s22s22p2 Số e lớp ngoài là 4

Z= 9: 1s22s22p5 Số e lớp ngoài cùng là 7.Z=18: 1s22s22p63s23p6 Số e lớp ngoài cùng là 8

Trang 35

Ngày soạn: Tuần Ngày dạy: Lớp 10A1:

Lớp 10A6:

Tiết

Tiết 9 - BÀI 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ (tiếp)

A./ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Biết được:

 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là8e ( ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm là 8e ( riêngHeli có 2e) Hầu hết các kim loại có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng, hầuhết các phi kim có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng

2.Kĩ năng:

 Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng suy ra được tính chất cơ bản (

là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng

3.Thái độ: HS say mê, tìm tòi về bài học.

4 Năng lực cần đạt: tự chủ, ngôn ngữ hóa học.

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Trang 36

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

-GV: Dựa vào các ví dụ trên cho

biết lớp e ngoài cùng có tối đa bao

nhiêu e?

-HS trả lời

-GV: Thông tin về đặc điểm lớp e

ngoài cùng, yêu câù HS vận dụng

- Các nguyên tử đều có khuynh hướng đạt trạng

thái bão hòa bền với 8e lớp ngoài cùng ( giống

cấu hình của khí hiếm trừ He là 2e ngoài cùng).

- Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa họccủa 1 nguyên tố:

o Nếu số e lớp ngoài cùng < 4 (1,2,3e) => nguyên tử cho e => là KIM LOẠI

o Nếu số e lớp ngoài cùng > 4 ( 5,6,7e)

=> nguyên tử nhận e => là PHI KIM

o Nếu số e lớp ngoài cùng = 4 => Nguyên

tử có thể là Kloại hoặc Pkim hoặc lưỡng tính

o Nếu số e lớp ngoài cùng = 8 ( trừ He có

2e ngoài cùng => Nguyên tử bền về mặt

hóa học => là KHÍ HIẾM

Vậy: Khi biết cấu hình e của nguyên tử

có thể dự đoán được các lợi nguyên tố.VD:

Hoạt động 3 Luyện tập

-GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

Viết cấu hình e và xác định các

nguyên tố sau thuộc kim loại hay

phi kim, khí hiếm? Tại sao?

Trang 37

-GV nhận xét.

-Tương tự làm của Z=36: 1s2 2s22p6 3s23p6 4s23d104p6

Có 8 e ở lớp ngoài cùng nên nó là khí hiếm

c, Z=7 : 1s2 2s22p3 là phi kimZ=9: 1s2 2s22p5 là phi kim

Nguyễn Thị Thu Huyền

Trang 38

eNgày soạn: Tuần Ngày dạy: Lớp 10A1:

Lớp 10A6:

Tiết

Tiết 10 - BÀI 6: LUYỆN TẬP CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ A.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về:

 Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

 Lớp, phân lớp, số electron tối đa trên một lớp, phân lớp

 Cấu hình electron và đặc điểm electron lớp ngoài cùng

2.Kĩ năng:

 Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron nguyên tử

 Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố

3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic.

4 Năng lực cần đạt: HS tự chủ trong kiến thức đã học.

B./ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Diễn giảng – phát vấn – kết

nhóm

C./ CHUẨN BỊ

 Giáo án: Giáo án, bài tập

 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

D./ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY Hoạt động 1 Khởi động

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức ôn tập

Trang 39

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

- GV: phát vấn HS về các kiến thức đã

học:

 Thứ tự mức năng lượng?

 Có bao nhiêu loại p.lớp, số e tối

đa trên mỗi p.lớp?

 Với n ≤ 4 thì số electron tối đa

trên một lớp được tính như thế

3.Electron cuối cùng phân bố vào p.lớp

nào thì p.lớp đó chính là họ của nguyên tố.

4 nhóm thảo luận làm 4 bài tập (5’)

→ Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình

e, Là phi kim vì có 5e lớp ngoài cùng

Ᾱ = 79 54,5+M 45,5100 = 79,91

Trang 40

Clo có 2 đồng vị 1735Cl ; 1737Cl Tỉ lệ

số nguyên tử của 2 đồng vị này là 3: 1

Tính nguyên tử lượng trung bình của

Clo?

- Phân nhóm chẵn, lẻ thảo luận 2 bài tập

- GV chỉ định đại diện bất kì của 2

-GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Cấu

hình electron của nguyên tử M sau khi

đi 1e là 1s22s22p63s23p6 Hãy viết cấu

hình e của nguyên tử, cho biết điện tích

hạt nhân, số p, số n của nguyên tử M và

tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố

M?

-HS nghiên cứu làm bài tâp

-GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập

+SGK: 1,2,3,5,7,9 / tr.30

+SBT: 1.51 → 1.57 / tr.11, 12

Ngày đăng: 05/01/2022, 13:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức ơn tập HOẠT ĐỘNG - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
o ạt động 2. Hình thành kiến thức ơn tập HOẠT ĐỘNG (Trang 8)
-HS lên bảng trình bày - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
l ên bảng trình bày (Trang 9)
( xem Bảng 1/ tr.8) - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
xem Bảng 1/ tr.8) (Trang 14)
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG CỦA - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
o ạt động 2. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG CỦA (Trang 20)
-Một HS lên bảng - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
t HS lên bảng (Trang 21)
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG  - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
o ạt động 2. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG (Trang 23)
Câu 5: 1HS lên bảng                                         Hoạt động 5. Mở rộng, HD BTVN - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
u 5: 1HS lên bảng Hoạt động 5. Mở rộng, HD BTVN (Trang 25)
 Gv: Mơ hình mẫu hành tinh nguyên tử  Hs: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
v Mơ hình mẫu hành tinh nguyên tử  Hs: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp (Trang 27)
Cấu hình e: 1s22s22p63s 23p64s2 a, Cĩ 4 lớp electron - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
u hình e: 1s22s22p63s 23p64s2 a, Cĩ 4 lớp electron (Trang 39)
Cấu hình e: 1s22s22p63s 23p63d104s2 4p5                      Hay:  [Ar]3d104s24p5 - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
u hình e: 1s22s22p63s 23p63d104s2 4p5 Hay: [Ar]3d104s24p5 (Trang 42)
-GV trình chiếu bảng tuần hồn, yêu cầu HS quan sát, cho biết số nguyên tố trong mỗi chu kì - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
tr ình chiếu bảng tuần hồn, yêu cầu HS quan sát, cho biết số nguyên tố trong mỗi chu kì (Trang 49)
 Dưới bảng cĩ 2 họ nguyên tố: Lantan và Actini - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
i bảng cĩ 2 họ nguyên tố: Lantan và Actini (Trang 50)
4, Trong bảng tuần hồn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào? - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
4 Trong bảng tuần hồn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào? (Trang 51)
a) Nguyên tử của nguyên tố X cĩ cấu hình electron là - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
a Nguyên tử của nguyên tố X cĩ cấu hình electron là (Trang 61)
 Giáo viên: Bảng tuần hồn các nguyên tố hĩa học - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
i áo viên: Bảng tuần hồn các nguyên tố hĩa học (Trang 67)
Biết vị trí một nguyên tố trong bảng tuần hồn, ta cĩ thể suy ra những tính chất hĩa học cơ bản của nĩ: - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
i ết vị trí một nguyên tố trong bảng tuần hồn, ta cĩ thể suy ra những tính chất hĩa học cơ bản của nĩ: (Trang 72)
Câu 10: Viết cấu hình ion: O2- ; Mg2+ ; Zn2+ ; Fe2+. - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
u 10: Viết cấu hình ion: O2- ; Mg2+ ; Zn2+ ; Fe2+ (Trang 78)
-HS lên bảng, HS khác nhận xét - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
l ên bảng, HS khác nhận xét (Trang 80)
hồn cấu hình e, tính   chất   các nguyên   tố   hĩa học - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
h ồn cấu hình e, tính chất các nguyên tố hĩa học (Trang 83)
HS: Quan sát hình vẽ, nhận xét: - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
uan sát hình vẽ, nhận xét: (Trang 91)
lên bảng - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
l ên bảng (Trang 107)
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
o ạt động 2. Hình thành kiến thức mới (Trang 109)
Câu 3: Bảng hệ thống tuần hồn gồm: - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
u 3: Bảng hệ thống tuần hồn gồm: (Trang 117)
Xét quá trình hình thành phân tử NaCl:             Na  →  Na+  + 1e - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
t quá trình hình thành phân tử NaCl: Na → Na+ + 1e (Trang 119)
 Sự hình thành liên kết cộng hĩa trị - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
h ình thành liên kết cộng hĩa trị (Trang 120)
BT1: Giải thích sự hình thành liên kết ion trong phân - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
1 Giải thích sự hình thành liên kết ion trong phân (Trang 121)
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
o ạt động 2. Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG (Trang 127)
cĩ liên quan cần hình thành trong bài Kiến thức mới - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
c ĩ liên quan cần hình thành trong bài Kiến thức mới (Trang 129)
hình ảnh bình chứa khí Clo - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
h ình ảnh bình chứa khí Clo (Trang 141)
Đại diện HS lên bảng trình bày từng nội dung - giao an hoa 10 TT GDNNGDTX huyen Khoai Chau
i diện HS lên bảng trình bày từng nội dung (Trang 155)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w