Kiến thức: - HS nắm đợc: "Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, nhữmg nguyên tử có cùng số ptrong hạt nhân" - Biết đợc: kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi
Trang 1Giáo án Hoá Học Lớp 8
Tuần: 1
Ngày soạn:
Tiết: 1 Mở đầu môn hoá học
I Mục đích yêu cầu.
1 Kiến thức:
- HS biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất , sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng Hoá học làmột môn học quan trọng và bổ ích
- Bớc đầu HS biết rằng hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta , do đó cần thiết phải
có kiến thức hoá học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống
- Bớc đầu HS biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học, tr ớc hết là phải có hứng thú say
mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm ham thích đọc sách, chú ý rèn luyện ph ơng pháp đọc sách,chú ý rèn luyện phơng pháp t duy, óc suy luận sáng tạo
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát và nhận xét thí nghiệm.
3 Thái độ: - GD thái độ yêu thích môn học ngay từ buổi đầu làm quen.
II Chuẩn bị: - Hoá chất : NaOH , CuSO4 , dd HCl , đinh sắt
- Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ , ống hút cặp sắt , khay
III Tiến trình dạy học.
GV : Cho HS hoạt động nhóm giao
cho mỗi nhóm một khay đựng dụng
cụ và hoá chất
GV : Hớng dẫn các nhóm làm các
thao tác thí nghiệm
GV : Yêu cầu các nhóm trả lời hãy
cho biết nhận xét của em về sự
biến đổi của các chất trong ống
HS : Cử đại diện trả lời Nhómkhác bổ sung
HS : Các nhóm tiến hành làmthí nghiệm 2 dới sự hớng dẫncủa GV
HS : TRả lời Nhóm khác bổsung
GV : Đặt câu hỏi : Hoá học có va
trò nh thế nào trong cuộc sống ?
GV : Nhận xét và kết luận
HS : Thảo luận theo nhóm Cử
đại diện trả lời câu hỏi, nhómkhác bổ sung
Trờng THCS Xuân Phong - 1 - GV:Vũ văn
Trang 2Giáo án Hoá Học Lớp 8
Hoạt động3:
GV : Cho HS đọc thông tin SGK ( tr
5 ) GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
GV : Kể câu chuyện ngắn về nguồn
gốc que diêm để minh hoạ Cho
III Các em cần phải làm gì để
có thể học tốt môn hoá học ?
1, Khi học tập môn hoá học
các em cần chú ý thực hiện các hoạt động sau :
a, Thu thập tìm kiếm kiến thức
b, Xử lí thông tin
c, Vận dụng
d, Ghi nhớ
2, Phơng pháp học tập môn hoáhọc nh thế nào là tốt ?
( SGK tr 5 )
4, Củng cố: - Gọi 2 em đọc ghi nhớ trang 5
- GV đặt 1 số câu hỏi củng cố :+Hoá học là gì ?
+ Trong cuộc sống của chúng ta hoá học có vai trò gì không ?
+ Muốn học tốt môn hoá học các em cần phải làm gì ?
5, Hớng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ trang 5 , về nhà đọc trớc bài 2
IV Rút kinh nghiệm.
- HS phân biệt đợc vật thể tự nhiên và nhân tạo, vật liệu và chất Biết đợc ở đâu có vật thể là ở đó có chất
- Các vật thể tự nhiên đợc hình thành từ các chất còn các vật thể nhân tạo đợc làm ra từ các vật liệu màvật liệu đều là chất hay hỗn hợp 1 số chất
2 Kỹ năng:
- HS đợc rèn luyện kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất Mỗi chất có nhữngtính chất vật lí và hoá học nhất định biết mỗi chất đợc sử dụng để làm gì là tuỳ theo tính chất của nó
- Biết dựa vào tính chất của chất để nhận biết và giữ an toàn khi dùng hoá chất
3 Thái độ: - GD ý thức ham học, ứng dụng kiến thức đã biết về chất để vận dụng, sử dụng các chất cho
hợp lý trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - 1 số mẫu chất : S , P đỏ , Al, Cu , NaCl tinh
- Chai nớc khoáng ( có ghi thành phần trên nhãn ) và 5 ống nớc cất
2 Học sinh: Đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học
GV: Nhận xét va bổ sung dựa theo
sơ đồ đi đến kết luận, đọc mẫu 1 số
tên hoá học
HS : Trả lời HS khác bổ sung
HS : Suy nghĩ trả lời HS khácnhận xét
HS : Thảo luận nhóm trả lời câuhỏi Nhóm khác bổ sung
HS : Lắng nghe và ghi bài
I Chất có ở đâu ?
- Có 2 loại vật thể : + Vật thể tự nhiên gồm 1 số chấtkhác nhau
+ Vật thể nhân tạo đợc làm từ vậtliệu Mọi vật liệu đều là chất hayhỗn hợp 1 số chất
- ở đâu có vật thể nơi đó có chất
Trờng THCS Xuân Phong - 2 - GV:Vũ văn
Trang 3Giáo án Hoá Học Lớp 8
Hoạt động 2
GV: Nêu 1 số tính chất của chất cho
HS quan sát 1 số mẫu chất : S , Al ,
GV: Bổ sung và rút ra kết luận Giải
thích và nói rõ cách sử dụng chất :
Sử dụng H2SO4 , SO2
GV: Nêu câu hỏi : Tại sao cao su lại
HS : Cử đại diện nhóm nêunhận xét Nhóm khác bổ sung
HS : Hoạt động nhóm Cử đạidiện trả lời
HS : Lắng nghe
HS : Trả lời
II Tính chất của chất.
1, Mỗi chất có những tính chất chất nhất định.
b, Biết cách sử dụng chất
c, Biết ứng dụng chất thích hợptrong đời sống và sản xuất
4, Củng cố
- Cho HS làm bài tập 1, 2, 3 ( tr 11 ) vào vở gọi HS chữa bài GV nhận xét
- GV hệ thống hoá kiến thức trọng tâm : Chất có ở đâu và chất có những tính chất gì ?
- Dụng cụ để làm thí nghiệm đo nhiệt độ nóng chảy của S và đun nóng hỗn hợp nớc muối
- Dụng cụ thử tính dẫn điện
2 Học sinh: Làm bài tập ở nhà và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học:
Trờng THCS Xuân Phong - 3 - GV:Vũ văn
Trang 4từ việc sử dụng nớc cất Vậy nớc cất
dùng để tiêm và pha chế thuốc, còn
nớc khoáng thì không.Rút ra kết
luận
HS : Hoạt động nhóm Quansát
HS : Cử đại diện nhóm trả lời Nhóm khác bổ sung
III Chất tinh khiết
GV: Giới thiệu hình vẽ 1.4a quá trình
chung cất nớc tự nhiên
GV: Cho HS hoạt động nhóm thảo
2, Chất tinh khiết
- Bỏ muối vào nớc khuấy cho tan
- Đun nóng, nớc sôi và bay hơi
- Muối ăn kết tinh
GV: Dựa vào đâu để ta có thể tách
riêng đợc 1 chất ra khỏi hỗn hợp ?
GV: Bổ sung rút ra kết luận
HS: Hoạt động theo nhóm làmthí nghiệm Quan sát hiện tợng
HS : Trả lời
3, Tách chất ra khỏi hỗn hợp Thí nghiệm : SGK ( tr 10 )
- Dựa vào tính chất vật lí khácnhau ta có thể tách riêng 1 chất rakhỏi hỗn hợp
4.Củng cố
- Gọi 2 em đọc ghi nhớ ( tr 11 )
- GV củng cố toàn bài :
+ Chất có ở đâu? Mỗi chất có những tính chất gì ?
+ Thế nào là chất tinh khiết? Chất hỗn hợp ?
- Học sinh hoạt động nhóm: Làm bài tập 7 ( tr 11 ) Đại diện lên trình bày Gv thống nhất đáp
án
5, Hớng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ sgk ( 11 )
- Về làm bài tập 2.2 + 2.6 ( trang 4 )
- Nhắc các nhóm giờ sau mang : Nến, S, muối ăn, cát, nớc sạch
IV Rút kinh nghiệm.
………
Ngày soạn:
Tiết: 4 bài thực hành số 1
I Mục đích yêu cầu.
- HS làm quen và biết cách sử dụng 1 số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
- HS nắm đợc 1 số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
- Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất Qua đó thấy đợc sự khác nhau về nhiệt độ nóngchảy của 1 số chất
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Hoá chất: S, pa ra fin, muối ăn, nớc, cát
- Dụng cụ: ống nghiệm, cặp gỗ, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, đèn cồn, giấy lọc (1
số dụng cụ thuỷ tinh khác)
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
Trờng THCS Xuân Phong - 4 - GV:Vũ văn
Trang 52.Kiểm tra bài cũ:
- Tính chất của chất đợc thể hiện nh thế nào ?
- Muốn tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp ta dựa vào đâu ?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu quy tắc an
toàn và sử dụng 1 số dụng cụ, hoá
chất trong phòng thí nghiệm.
GV: Hớng dẫn học sinh đọc phần
phụ lục 1 trong SGK để nắm đợc 1
số quy tắc an toàn trong phòng thí
nghiệm
GV: Giới thiệu với HS 1 số dụng cụ
nh: ống nghiệm, các loại bình cầu …
- Một số kí hiệu nhãn đặc biệt ghi
trên các lọ hoá chất độc, dễ nổ, dễ
cháy…
- Giới thiệu 1 số thao tác cơ bản nh:
lấy hoá chất, châm và tắt đèn cồn
GV: Gọi đại diện các nhóm đọc nhiệt
độ nóng chảy của parafin và của S ?
- Để cốc lên giá thí nghiệmdùng đèn cồn đun nóng cốc
đáy ống nghiệm với muối ăn lúc đầu,
so sánh chất giữ lại trên giấy lọc với
cát lúc đầu
GV: Nhận xét và kết luận
HS: Hoạt động nhóm tiến hànhlàm thí nghiệm
- Cho vào ống nghiệm chừng 3ghỗn hợp muối ăn và cát rồi róttiếp 5 ml nớc lắc nhẹ
- Lọc nớc qua phễu có giấy lọc
Đun nóng phần hỗn hợp trênngọn lửa đèn cồn
HS: Cử đại diện trả lời Cácnhóm khác bổ sung
- Hớng dẫn HS làm tờng trình theo mẫu sau:
STT Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát đợc Kết quả thí nghiệm
Trờng THCS Xuân Phong - 5 - GV:Vũ văn
Trang 6- Electron kí hiệu là e có điện tích âm ghi bằng dấu (-).
- HS biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và notron Kí hiệu proton là: p có điện tích ghi bằng dấu (+) còn kíhiệu notron: n không mang điện Nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân Khối lợng của hạtnhân đợc coi là khối lợng của nguyên tử
- HS biết đợc trong nguyên tử, số e = số p, e luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp Nhờ e mànguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:Tranh sơ đồ cấu tạo nguyên tử hiđrô, oxi, Na.
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học:
? Dựa vào kiến thức lớp 7 em hiểu
thế nào là trung hoà về điện ?
GV: Nhận xét và kết luận giảng giải
Các nhóm nhận xét chéo nhau
2 Hạt nhân nguyên tử :
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởiproton và notron
- Proton kí hiệu p mang dấu
d-ơng, nơtron không mang điện
- 1 nguyên tử có bao nhiêu p thìcũng có bấy nhiêu e
GV: Thông báo cho HS quan sát
tranh vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử H,
Trong nguyên tử e luôn chuyển
động rất nhanh quanh hạt nhânsắp xếp thành từng lớp
Trờng THCS Xuân Phong - 6 - GV:Vũ văn
Trang 7- Cho HS làm vào vở bài 5 (tr 16) Gọi HS lên bảng làm GV nhận xét
- GV hệ thống lại bài: + Nguyên tử là gì ?
Tiết: 6 nguyên tố hoá học (T 1 )
I Mục đích yêu cầu.
1 Kiến thức:
- HS nắm đợc: "Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, nhữmg nguyên tử có cùng số ptrong hạt nhân"
- Biết đợc: kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu chỉ một nguyên tử của nguyên tố
- Biết cách ghi và nhớ đợc kí hiệu của nguên tố đã cho biết trong bài 4, bài 5, kể cả phần bài tập
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết đúng KHHH của một số nguyên tố
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học.
2 Học sinh Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.
GV: Nhắc lại các chất đợc tạo nên từ
nguyên tử nớc đợc tạo nên từ nguyên tử
H và nguyên tử O Cho HS số liệu để
thấy đợc số nguyên tử H và O để tạo ra
khoa học để trao đổi với nhau về
nguyên tố cần có cách biểu diễn ngắn
Số p là số đặc trng của 1 nguyên tốhoá học
Trờng THCS Xuân Phong - 7 - GV:Vũ văn
Trang 8Fe, Cu, Cl
- Hệ số là con số đứng trớc KHHH đểchỉ số nguyên tử của nguyên tố đó
GV: Giải thích và kể chuyện về nguyên
tố tự nhiên, nguyên tố nhân tạo, vỏ trái
II.Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
4 Củng cố:
- Gọi 2 em đọc phần đọc thêm (tr 21)
BT1: Cho biết câu đúng, sai:
a Tất cả các nguyên tử có số n bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
b Tất cả các nguyên tử có số p nh nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
c Trong hạt nhân nguyên tử số p luôn bằng số e.
d Trong một nguyên tử số p luôn bằng số e Vì vậy nguyên tử trung hoà về điện.
BT2: Điền vào bảng sau:
Tiết: 7 nguyên tố hoá học (T 2 )
I Mục đích yêu cầu.
1 Kiến thức:
- HS hiểu đợc "nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đvc"
- Biết đợc mỗi đvc = 1/12 khối lợng của nguyên tử C
- Biết đợc mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt
- Biết đợc khối lợng của nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng đều, ôxi là nguyên tố phổ biến nhất
2 Kỹ năng:
- Biết dựa vào bảng 1: một số nguyên tố hoá học để:
+Tìm kí hiệu nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố
+Và ngợc lại khi biết nguyên tử khối thì xác định đợc tên và kí hiệu của nguyên tố
3 Thái độ:
- GD thái độ chăm chỉ học tập
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học
Trờng THCS Xuân Phong - 8 - GV:Vũ văn
Trang 9Hoạt động 1:
GV: Cho HS tìm hiểu thông tin sgk (tr18)
để biết đợc khối lợng của nguyên tử tính
bằng gam thì số trị quá nhỏ, không tiện
sử dụng mà thực tế không cân đo đợc
GV: Giáo viên diễn giải thêm về đvc
VD: Khối lợng của 1 nguyên tử C =
1,9926.10-23 g Nêu quy ớc lấy 1/2 khối
ợng của nguyên tử C làm đơn vị khối
l-ợng nguyên tử gọi là đvc
HS: Tìm hiểu thông tinsgk
HS : Lắng nghe và ghibài
III Nguyên tử khối
- 1 đơn vị C = 1/2 khối lợng củanguyên tử C
HS: Lắng nghe và ghibài
Định nghĩa : Nguyên tử khối là
khối lợng của nguyên tử tính bằng
đơn vị C
Hoạt động 3:
GV: Chỉ ra mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử
khối riêng biệt Từ đây biết đợc tên
nguyên tố khi biết nguyên tử khối và
HS: Hoạt động nhóm và
cử đại diện lên dán kếtquả Các nhóm nhận xétchéo nhau
HS: Tự sửa sai
BT1:
Cho nguyên tử khối: 19, 27, 52,
80 Em hãy viết tên và kí hiệu?
Tiết: 8 đơn chất và hợp chất - Phân tử (T 1 )
Trờng THCS Xuân Phong - 9 - GV:Vũ văn
Trang 10Tranh vẽ mô hình mẫu các chất : Cu, O2, H2, H2O, NaCl.
2 Học sinh: Làm và học bài cũ, đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học:
1.ổn định lớp.
- ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc ghi nhớ trang 19 và làm bài 7 trang 20
3.Bài mới:
Hoạt động 1:
GV: Chất đợc cấu tạo từ đâu? Ta có thể
nói chất đợc tạo nên từ nguyên tố hoá
học không? Dựa vào đâu ngời ta phân
loại các chất ?
GV: Nhận xét Cho HS quan sát tranh vẽ
sơ đồ 1 số chất Yêu cầu HS nêu nhận
HS: Quan sát tranh vẽ mô
hình các chất: Cu, O2, H2
Nêu nhận xét đặc điểmcấu tạo của đơn chất kimloại và của đơn chất phikim
2 Đặc điểm cấu tạo.
- Đơn chất kim loại các nguyên
tử sắp xếp khít nhau và theo 1 trật
tự xác định
- Đơn chất phi kim các nguyên tửthờng liên kết với nhau theo 1 sốnhất định và thờng là 2
Hoạt động 2:
GV: Nêu ví dụ cho HS nhận xét cấu tạo
các nguyên tố trong hợp chất
GV: Hợp chất đợc tạo nên từ mấy
nguyên tố?
GV: Hợp chất đợc chia làm mấy loại là
những loại nào?
GV: Bổ sung và kết luận Cho HS quan
sát mô hình mẫu các chất: Nớc, muối ăn
Gọi HS nhận xét đặc điểm cấu tạo?
GV: Nguyên tử của các nguyên tố trong
hợp chất liên kết với nhau nh thế nào?
GV: Bổ sung rút ra kết luận
HS: Nhận xét các ví dụ
GV đa ra
HS: Tìm hiểu thông tinSGK trả lời
HS: Quan sát và nhận xét
HS: Trả lời HS khác nhậnxét
II Hợp chất :
1 Hợp chất là gì ?
VD: H2O 2 nguyên tố H, O
H2SO4: 3 nguyên tố H, S,O
Định nghĩa: Những chất tạo nên
2 Đặc điểm cấu tạo:
Nguyên tử của các nguyên tố liênkết với nhau theo 1 tỉ lệ và 1 thứ tựnhất định
Trang 11Tiết: 9 đơn chất và hợp chất - phân tử (T 2 )
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu phân tử là hạt đại diện cho chất gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tínhchất hoá học của chất
- Các phân tử của 1 chất thì đồng nhất với nhau Phân tử khối là khối lợng của phân tử tính bằng đvc
- HS biết đợc các chất đều có hạt hợp thành là phân tử (hầu hết các chất) hay nguyên tử (đơn chất kimloại…)
- Biết đợc 1 chất có thể ở 3 trạng thái (hay thể) rắn, lỏng và hơi ở thế khí các hạt hợp thành rất xa nhau
2 Kỹ năng:
- HS biết cách xác định phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
3 Thái độ: Biết một số chất là đơn chất hay hợp chất.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Hình 1.14
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.
GV: Đó là các hạt đại diện cho chất, có
đầy đủ tính chất hoá học của chất gọi là
phân tử Vậy phân tử là gì?
2-GV: Gọi HS nhắc lại khái niệm nguyên
tử khối Từ đó suy ra khái niệm phân tử
khối?
GV: Hớng dẫn HS cách tính phân tử khối
của H2O, H2SO4
GV: Vậy phân tử khối của 1 chất bằng
tổng nguyên tử khối của các nguyên tử
trong phân tử chất đó
Quan sát
HS: Nhận xét
HS: Trả lời HS khác bổsung
2 Phân tử khối.
Là khối lợng của 1 phân tử tínhbằng đơn vị các bon
VD: H2O = 2.1 + 16 =18 đvc H2SO4 = 2.1 + 32 + 4.16 = 98
IV Trạng thái của chất
Tuỳ điều kiện về nhiệt độ và ápsuất 1 chất có thể tồn tại ở 3 trạngthái: rắn, lỏng, khí
Trờng THCS Xuân Phong - 11 - GV:Vũ văn
Trang 124 Củng cố :
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ SGK(tr 25)
- Cho HS hoạt động nhóm làm bài 6 (tr 26) Gọi đại diện lên dán đáp án GV thống nhất đáp án
BT: Cho biết câu đúng, sai:
a Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa một loại nguyên tử (S)
b Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại (Đ)
c Phân tử bất kỳ đơn chất nào cũng gồm hai nguyên tử (S)
d Phân tử hợp chất gồm ít nhất 2 loại nguyênn tử (Đ)
e Phân tử một chất giống nhau về khối lợng, hình dạng, kích thớc và tính chất (Đ)
- Giải thích vì sao?
5 Hớng dẫn học ở nhà :
- Về học thuộc ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 5 + 7 +8 (tr 26)
- Về đọc trớc bài 7 chuẩn bị tốt giờ sau thực hành.
IV Rút kinh nghiệm.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng 1 số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm
3 Thái độ: GD tính cẩn thận, tiết kiệm trong thực hành hoá học.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Hoá chất : dd NH3 đặc, thuốc tím, giấy quỳ, nớc sạch bông
Dụng cụ : ống nghiệm, nút cao su, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cặp gỗ, kẹp sắt
2 Học sinh: Chuẩn bị trớc nội dung thực hành.
III Tiến trình dạy học.
- Lấy giấy quỳ tẩm nớc để sát đáy ống
nghiệm lấy ít bông thấm ớt dd NH3 gắn vào
nút cao su rồi đậy lên miệng ống nghiệm
GV : Quan sát và cho biết sự đổi màu của
giấy quỳ?
GV : Rút ra kết luận
HS : Hoạt động nhómlàm thí nghiệm theo h-ớng dẫn của GV
HS : Cử đại diện nhómlên nhận xét Nhómkhác bổ sung
1 Thí nghiệm 1 :
Sự loan toả của NH3 Hoá chất: dd NH3, quỳ tím, bông,nớc
Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su
Cách tiến hành : SGK
Nhận xét : dd NH3 làm quỳ tím đổimàu xanh
Hoạt động 2:
GV : Hớng dẫn cho HS các thao tác làm thí
nghiệm
- Cốc nớc 1 : Cho 1 ít mảnh vụn thuốc tím
vào dùng đũa thuỷ tinh khuấy cho tan hết
- Cốc nớc 2 : Bỏ rơi từ từ thuốc tím vào và
để cốc nớc lặng yên
HS : Hoạt động nhómtiến hành làm thínghiệm
Trờng THCS Xuân Phong - 12 - GV:Vũ văn
Trang 13Giáo án Hoá Học Lớp 8
GV : Cho biết sự đổi màu của nớc ở những
chỗ có thuốc tím , so sánh sự đổi màu của
- Cho HS thu dọn đồ dùng thí nghiệm và hoá chất
- GV nhận xét ý thức học tập của các nhóm Hớng dẫn HS làm tờng trình theo mẫu:
Ngày….tháng….năm
Họ và tên :
STT Mục đích thí nhiệm Hiện tợng quan sát đợc kết quả thí nghiệm
- GV thu bản tờng trình của từng cá nhân
Tiết: 11 bài luyện tập 1
I Mục đích yêu cầu
- Rèn luyện các kỹ năng: Phân biệt chất và vật thể; tách chất ra khỏi hỗn hợp; theo sơ đồ nguyên tử chỉ
ra các thành phần cấu tạo nên nguyên tử; một số nguyên tố hoá học
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Bảng hệ thống hoá kiến thức có ô để trống
- Phiếu học tập và hệ thống câu hỏi
III Tiến trình dạy học:
1.ổn định lớp:
- ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Hợp chất khác đơn chất ở điểm gì ? Cho ví dụ ?
3.Bài mới:
Hoạt động 1:
GV : Đa ra bảng hệ thống hoá kiến thức
GV : Cho HS hoạt động theo nhóm Cử
đại diện lên điền khái niệm vào ô trống
GV: Yêu cấu HS lấy ví dụ cho 4 ô trống
cuối cùng Sau đó bổ sung và nhận xét
HS : Quan sát
HS : Hoạt động theonhóm rồi cử đại diện lên
a, GV : Chất đợc tạo nên từ đâu?
GV : Khi nào đợc gọi là 1 chất tinh khiết ?
Tính chất của chất sẽ nh thế nào ?
? Khi nào gọi là hỗn hợp?
HS : Trả lời
HS : Suy nghi trả lời
2 Tổng kết về chất nguyên tử phân tử
a, Chất đợc tạo bởi nguyên tố hoá học
Trờng THCS Xuân Phong - 13 - GV:Vũ văn
Trang 14Giáo án Hoá Học Lớp 8
? Vậy tính chất của chất này sẽ ra sao?
? Làm thế nào để tách riêng từng chất
- Dựa vào mỗi chất có 1 tính chấtriêng để tách chất khỏi hỗn hợp
b, Nguyên tử :
Là những hạt vô cùng nhỏ trunghoà về điện
- NTK , PTK tính bằng đơn vịcácbon ( đvc )
- Phân tử là hạt rất nhỏ nó đạidiện cho 1 chất nên nó mang đầy
đủ tính chất hoá học của chất ấy
- Phân tử khối là khối lợng của 1phân tử chất
HS : Làm bài tập vào vở
HS : Làm bài tập theonhóm cử đại diện lêndán đáp án Các nhómnhận xét chéo nhau
Trang 152 Kỹ năng :
- Nêu đủ ý nghĩa của 1 công thức hoá học
- Tính phân tử khối suy ra tỷ lệ khối lợng các nguyên tố trong phân tử
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Hình vẽ mô hình phân tử đồng, nớc, hidro, oxi, cacbonic
2 Học sinh: Ôn kỹ bài phân tử và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.
Từ KHHH ngời ta xây dựng nên CTHH để biểu diễn cho chất, vậy CTHH của đơn chất và hợp chất đợc viết nh thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động 1
GV: Treo mô hình Cu, H2, O2.
? Các chất trên có phải đơn chất
GV lấy một số VD cho HS theo dõi
GV đặt câu hỏi gợi mở: Nhìn vào
mẫu các chất em thấy: phân tử do
mấy nguyên tử tạo nên? Vậy CTHH
Gồm 1 nguyên tố hoá học Công thức đơn chất : AxA: KHHH của nguyên tố tạo nênchất
x : chỉ số (Số nguyên tử củanguyên tố có trong một phân tửchất)
Hoạt động 2
? Nhắc lại khái niệm hợp chất?
? Vậy theo em CTHH của hợp chất
? Rút ra cách viết CTHH của chất
phân tử tạo bởi x nguyên tử A và y
II Công thức hoá học của hợp chất
b Nhôm oxit (2Al, 3O)
c Khí clo (2Cl)
Trờng THCS Xuân Phong - 15 - GV:Vũ văn
Trang 16Giáo án Hoá Học Lớp 8
d Khí ozon (3O)
Hoạt động 3
GV: Đa ra CTHH CO2 và hỏi HS:
? Hãy cho biết khí cacbonic do
những nguyên tố nào tạo nên?
Hoạt động nhóm và nêu kết quả
III ý nghĩa của công thức hoá học.
1 VD: CO2 Cho biết khí cacbonic:
- Do C và O tạo nên
- Trong phân tử có 1C và2O
- PTK = 12+2.16=32đvC
2 ý nghĩa của CTHH
Biết đợc :
- Nguyên tố nào tạo ra chất
- Số nguyên tử mỗi nguyên tố cótrong 1 phân tử của chất
- Phân tử khối của chất
3 Lu ý:
O2 khác với 2OH2 khác với H2 trong H2SO4
- Nghiên cứu bài : Hoá trị ( phần I )
IV Rút kinh nghiệm.
………
Tuần: 7
Ngày soạn:
Tiết: 13 Hoá trị (T 1 )
I Mục đích yêu cầu.
1 Kiến thức - HS hiểu đợc hoá trị của nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên
kết của nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử …)
- HS hiểu và vận dụng đợc quy tắc về hoá trị trong hợp chất hai nguyên tố
- HS biết cách tính hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của hợp chất vàhoá trị của nguyên tố kia (hoặc nhóm nguyên tử)
- Biết cách lập và xác định đợc một công thức hoá học viết đúng hay sai
2 Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng viết PTPƯ và làm bài tập hoá học.
- Rèn luỵên kỹ năng xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất
II Chuẩn bị.
1.Giáo viên: Phiếu học tập + Bảng một sách giáo khoa(trang 43).
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.1.ổn định lớp - ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:- Viết CTHH của đơn chất và hợp chất? Nêu ý nghiã của công thức hoá học.
- BT1,2,3 tr.33,34
3.Bài mới.
Trang 17Giáo án Hoá Học Lớp 8
? Hoá trị một nguyên tố dựa vào
đâu?
- Ngời ta còn dựa vào khả năng liên
kết với nguyên tố oxi để xác định hoá
trị của nguyên tố
? Hãy xác định hoá trị của K, Zn, S
trong K2O, ZnO, SO2
GV: Yêu cầu học sinh về nhà học
thuộc hoá trị một số nguyên tố và
HS : Đa ra kêt luận
- VD:
HCl Cl: IH2O O: IINH3 N: IIICH4 C: IV
- Một nguyên tử nguyên tố liên kết
đợc với bao nhiêu nguyên tử H thì
có hoá trị bấy nhiêu
- Hoá trị của ô xi đợc xác định bằnghai đơn vị Hoá trị của nguyên tốkhác đợc xác định bằng khả nănglên kết của nguyên tố đó với ôxi
VD :
K2O K: IZnO Zn: IISO2 S: IV
- XĐ hoá trị nhóm nguyên tử:VD:
H2SO4 SO4: IIH3PO4 PO4: III
? Đó chính là biểu thức của quy tắc
Quy tắc hoá trị phát biểu thành lời
- VD : III I
GV: Đa ra bài tập Gợi ý:
? Viết lại biểu thức của quy tắc hoá
VD2: Biết hoá trị của H là I, của O
là II Hãy xác định hoá trị của cácnguyên tố khác:
a H2SO3 b N2O5
c MnO2 d PH3
4 Củng cố :- Hệ thống lại kiến thức trong bài.
- Gọi HS nêu khái niệm về hoá trị và quy tắc hoá trị
5 Hớng dẫn học ở nhà : - Học ghi nhớ sgk ( trang 37 )
- Làm bài tập 3 và 4 ( trang 38 ) - Đọc trớc mục II 2 / tr 36
IV Rút kinh nghiệm.
………
Ngày soạn:
Tiết: 14 hoá trị (T 2 )
I Mục đích yêu cầu.
Trờng THCS Xuân Phong - 17 - GV:Vũ văn
Trang 182.KiÓm tra bµi cò
- Ho¸ trÞ lµ g×? Ph¸t biÓu quy t¾c ho¸ trÞ vµ viÕt biÓu thøc?
a Kali (I) vµ nhãm CO3 (II)
b Nh«m (III) vµ Nhãm SO4 (II)
BG
a
I II
CTC: Kx(CO3)yx.I = y.II
Chän x = 2, y = 1 CTHH: K2CO3
b
I II
CTC: Alx(SO4)yx.III = y.II
Chän x = 2, y = 3CTHH: Al2(SO4)
Trang 19- Nghiên cứu trớc bài luyện tập 2 ( trang 40 - 41)
IV Rút kinh nghiệm
………
Tuần: 8
Ngày soạn:
Tiết: 15 Bài luyện tập 2
I Mục đích yêu cầu
2.Kiểm tra bài cũ
Lập công thức hợp chất giữa Fe ( III ) và nhóm SO4 ( II )
3.Bài mới
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu kiến thức
a, Đơn chất : +, A ( kim loại và 1
số phi kim )
VD : Cu , Fe , S ,P … +, An ( n =2 phi kim )
VD : H2 , N2 …
b, Hợp chất : AxBy và AxByCz
A, B có thể là nguyên tử hay nhómnguyên tử
2, Hoá trị :
Là con số biểu thị khả năng liênkết của nguyên tử hay nhómnguyên tử
Aa xB b y vậy a.x = b y ( theo quytắc hoá trị )
Trờng THCS Xuân Phong - 19 - GV:Vũ văn
Trang 20Giáo án Hoá Học Lớp 8
a, Tính hoá trị cha biết ?
+, Ala? 2O II vậy 2 a = II 3 suy raa= III , nhôm có hoá trị III
+, Mna?OII vậy a.1 = 2 II suy
GV: Cho hs nhận xét chéo nhau
Sau khi đa ra đáp án Sau đó nhận
xét và kết luận
HS : Làm bài tập theo nhóm Lên trình bày trên bảng
b, Lập CTHH
+, NaI x (OH) I y vậy x/y = I/I = Isuy ra x = 1 , y = 1
Ta có CTHH là : NaOH +, BaII xCl I y nên x/y = I/II suy
ra x = 1 , y = 2 Vậy CTHH là BaCl2
II Bài tập :
4, Củng cố :
- Cho hs nhắc lại cách viết CTHH của đơn chất hợp chất
- Nhắc lại quy tắc hoá trị , lập CTHH , tìm hoá trị của nguyên tố
5, Hớng dẫn học ở nhà :
- Học kỹ bài luyện tập , ôn thật kỹ giờ sau kiểm tra 1 tiết
IV Rút kinh nghiệm
………
Môn hoá
Đề bài Câu 1: Hãy khoanh tròn chữ Đ (Đúng) S ( Sai) ứng với những câu khẳng định sau:
Trong nguyên tử:
1 Số hạt proton bằng số hạt electron (số p = số e) Đ S
3 Số hạt notron luôn bằng số hạt notron (số p = số n) Đ S
4 Khối lợng của các hạt proton và notron đợc coi khối lợng của hạt
5 Khối lợng nguyên tử đợc coi là khối lợng của các hạt electron và
6 Electron chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp Đ S
Câu 2: Dùng chữ số và công thức hóa học, ký hiệu hóa học để diễn đạt các ý sau:
b) Canxi (II) và nhóm NO3 (I)
Câu 5: Có hỗn hợp bột các chất sau: muối ăn, nhôm, sắt và gỗ Trình bày cách tách các chất trên khỏi hỗn
Câu 2 (1đ) Mỗi ý đúng 0,25đ
Trờng THCS Xuân Phong - 20 - GV:Vũ văn
Trang 21Giáo án Hoá Học Lớp 8
Câu 3 (2đ) Đúng quy tắc 0,5đ; Đúng biểu thức 0,5đ Mỗi hoá trị đúng 0,5đ
Câu 4 (3đ)Đúng CTHH mỗi ý 1đ PTK 0,5đ
Câu 5 (1đ) Cho vào nớc => gỗ nổi, lọc còn sắt và đồng dùng nam châm, nớc muối đun cho bay hơi.
IV Rút kinh nghiệm
………
Tuần: 9
Ngày soạn:
Tiết: 17 sự biến đổi chất
I Mục tiêu bài học
2 Kỹ năng: - Rèn luyện một số thao tác thí nghiệm và rèn luyện thói quen quan sát , nhận xét , tìm cách
giải thích hiện tợng khi làm thí nghiệm
3.Thái độ:GD thái độ thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Hoá chất : Bột sắt khử , bột S , đờng trắng
Dụng cụ : Nam châm , thìa nhựa , đĩa thuỷ tinh , ống nghiệm , kẹp gỗ , đèn cồn
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học : 1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Nhóm khác bổsung ý kiến
I Hiện t ợng vật lí
* Quan sát :
- Nhận xét : Hiện tợng vật lí là hiệntợng mà chất biến đổi mà vẫn giữnguyên trạng thái là chất ban đầu
GV : Hiện tợng này đợc gọi là gì ?
GV : Hớng dẫn hs làm tiếp tục thí nghiệm
đun nóng hỗn hợp Fe và S GV: Quan sát
màu sắc của chất rắn ? chất rắn có còn
bị nam châm hút nữa không? vì sao?Vậy
khi đun nóng sắt biến đi đâu ?
GV : Nếu biết thành phần của đờng là
Cn(H2O)m thì chất màu đen là chất gì ?
GV : Cho hs rút ra nhận xét ?
GV : Tổng kết lại Cho hs làm phiếu học
HS : Làm thínghiệm theo nhómtrôn đều bột sắt vớibột S rồi chia đôi
HS : Trả lời
HS : Tiếp tục làmthí nghiệm
HS Cử đại diện trả
lời ,Nhóm khác bổsung
HS : Làm thínghiệm theo nhóm
- Phần còn lại cho vào ống nghiệm
và đun mạnh một lúc +, Hiện t ợng : Chất rắn không bị namchâm hút hỗn hợp chuyển dần thànhchất rắn màu xám
Trang 22Giáo án Hoá Học Lớp 8
tập
Nội dung phiếu :
Các hiện tợng sau đây hiện tợng nào là
hiện tợng vật lí , hiện tợng nào là hiện
- Lấy 3 ví dụ về hiện tợng vật lí , 3 ví dụ về hiện tợng hoá học
- Làm bài tập 2,3 trang 47 - Đọc trớc bài phản ứng hoá học
IV Rút kinh nghiệm
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa
phản ứng hoá học:
GV : Cho hs quan sát thí nghiệm :
- Dùng ống nghiệm chia d d NaOH làm 2
Trang 23Giáo án Hoá Học Lớp 8
CuSO4 vào d d thu đợc
Cho hs nhận xét hiện tợng
GV : Dựa vào dấu hiệu nào đoán hiện
t-ợng xảy ra là hiện tt-ợng hoá học ?
GV : Nh vậy là có phản ứng hoá học xảy
ra ở bài trớc khi đun nóng bột sắt với bột
S ta đợc chất gì ? Chất này có bị nam
HS : ở thí nghiệm đổ d
d HCl vào phần 2không có kết tủa xanh
d d không còn NaOH( chất mới đợc tạo ra )
HS : Chất Fe , không bịnam châm hút
HS : Trả lời
HS : Lấy ví dụ về phảnứng hoá học
Quá trình biến đổi từ chất nàythành chất khác gọi là phản ứnghoá học
VD : S + Fe to FeS đờng than + nớc( chất phản ứng ) ( chất sảnphẩm )
- Sản phẩm phản ứng là mộtnguyên tử o xi liên kết với 2nguyên tử H2
- Trong qua trình phản ứng sốnguyên tử H và nguyên tử O vẫngiữ nguyên
Trang 24- Nghiên cứu phần III , IV bài phản ứng hoá học
IV Rút kinh nghiệm
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát , kỹ năng , nhận xét giải thích hiện tợng làm thí nghiệm
3 Thái độ:
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Hoá chất : d d HCl loãng , kẽm viên
Dụng cụ : ống nghiệm , kẹp ống nghiệm
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra Phản ứng hoá học là gì lấy 1 ví dụ minh hoạ ? Chỉ ra đâu là chất phản ứng sản phẩm của
phản ứng ?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 1
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khi nào phản
ứng hoá học xảy ra
GV : Cho hs quan sát : Nhỏ giấm ăn vào
một mẩu gạch hoa .Yêu cầu hs quan
cháy Phản ứng phân huỷ đờng có cần
đun liên tục suốt thời gian phản ứng
GV : Cho hs lên viết PTPU bằng chữ
GV : Nhận xét và kết luận Muốn nấu rợu
cần có gì ?
HS : Có bọt khí sủilên
HS : Có phản ứngxảy ra
HS : Không sủi bọt
HS : Cho đá hoatiếp xúc với giấm
ăn
HS : Cần đốt câynến
HS : Cần đun liêntục suốt thời gianphản ứng
HS : Làm theonhóm và quan sát
HS : Có bọt khíthoát ra Hs khác
HS : lên viết pt chữ
HS : Rợu đợc nấu
từ gạo cần có menrợu ( xúc tác ) Hs
III Khi nào phản ứng hoá học xảy
ra
1, Các chất phản ứng đ ợc tiếp xúc với nhau
- Bề mặt tiếp xúc cang lớn xảy racàng dễ
2, Cần đun nóng đến một nhiệt độ nào đó
- Tuỳ theo mỗi phản ứng cụ thể
kẽm + axitclohiđric = khí hiđro +kẽm clorua
3, Có những phản ứng cần có mặt
chất xúc tác
- Kích thích cho phản ứng xảy ranhanh hơn và giữ nguyên không biến
đổi sau khi phản ứng kết thúc
Trờng THCS Xuân Phong - 24 - GV:Vũ văn
Trang 25Giáo án Hoá Học Lớp 8
Hoạt động 2
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu làm thế nào
nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra
GV : Qua những thí nghiệm ở hoạt động
1 và ở những bài trớc Em hãy nêu dấu
hiệu nhận biết có phản ứng hoá học xảy
4, Củng cố : - Gọi 2 hs đọc ghi nhớ SGK / 50
- GV nên thống lại bài
5, H ớng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ - Làm bài tập trang 50
IV Rút kinh nghiệm
………
Ngày soạn:
Tiết:20
bài thực hành 3 dấu hiệu của hiện tợng và của phản ứng hóa học
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
- Phân biệt đợc hiện tợng vật lí và hiện tợng hoa học
- Nhận biết đợc dấu hiệu có phản ứng hoá học xảy ra
- Giáo viên: Hoá chất : KMnO4 , d d Na2CO3 , nớc vôi trong Ca(OH)2
Dụng cụ : ống nghiệm , ống thuỷ tinh hình chữ L , giá thí nghiệm , đèn cồn , diêm , que đóm
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra
Em hãy nêu dấu hiệu có phản ứng hoá học xảy ra ? Chi ví dụ ?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 1
* Hoạt động 1 : Tiến hành thí nghiệm
GV : Chuẩn bị các dụng cụ và hoá chất
làm thí nghiệm .Gọi hs đọc thí nghiệm
trong sgk trang 52
GV : Hớng dẫn hs các thao tác làm thí
nghiệm cho hs hoạt động nhóm
GV: Màu của d d khi hoà tan thế nào ?
GV : Vì sao que đóm tàn lại bùng cháy ?
GV : Màu sắc của d d thế nào ? trong 2
ống nghiệm 1 và 2 ống nào xảy ra hiện
t-ợng vật lí ? ống nào xảy ra hiện tt-ợng hoá
học ?
HS : Đọc bài
HS : Tiến hành làmthí nghiệm và quansát hiện tợng xảy ra
HS : Cử đại diệnnhóm trả lời Nhómkhác bổ sung
HS : Các nhóm trả
lời
HS : Cử đại diệnnhóm trả lời Nhóm
Trang 26Giáo án Hoá Học Lớp 8
GV : Kết luận
GV : Hớng dẫn hs các thao tác làm thí
nghiệm Cho hs hoạt động nhóm làm thí
nghiệm thực hiện phản ứng với Ca(OH)2
GV : vì sao thổi hơi thở lại có vẩn đục ?
HS : Trong hơi thở
có khí CO2
HS :- ống nghiệm 1hiện tợng vật lí
- ống nghiệm 2hiện tợng hoá hcọ
HS : Có kết tủa xuấthiện
- Hoà tan KMnO4 là hiện tợng vật lícòn đun nóng KMnO4 giải phóng khí
Dấu hiệu có phản ứng hoá học xảy ra
là có kết tủa và thay đổi màu sắc
Bài số 3 : Tên bài : Dấu hiệu của hiện tợng và phản ứng hoá học
4, Củng cố : - Hớng dẫn hs thu hồi hoá chất , dụng cụ
I Mục tiêu bài học
Hoá chất : d d BaCl2 ,d d Na2SO4
Dụng cụ : 2 cốc thuỷ tinh nhỏ ,cân bàn
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra
Nêu định nghĩa về phản ứng hoá học và cho ví dụ ?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 1
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thí nghiệm :
GV : Cả lớp nghiên cứu nội dung thí
1, Thí nghiệm : SGK / 53
Bariclorua + natriclorua = barisunfat
Trờng THCS Xuân Phong - 26 - GV:Vũ văn
Trang 27Giáo án Hoá Học Lớp 8
nghiệm Sau đó gọi 1 hs nêu nội dung
và cách tiến hành thí nghiệm
GV : Gọi 2 hs lên bảng làm thí nghiệm
d-ới sự hớng dẫn của giáo viên HS khác
quan sát ghi hiện tợng và giải thích
GV : Nhận xét và hình thành định luật
bảo toàn khối lợng
GV : Nhận xét và giải thích rõ để hs hiêủ
khối lợng các chất đợc bảo toàn
HS : Nêu nội dung
và cách tiến hànhthí nghiịem
HS : Qua thínghiệm hoạt độngnhóm rút ra nhậnxét về khối lợngcủa các chất trớc
và sau phản ứng
HS : Rút ra kháiniệm về định luật
+ natriclorua
2, Định luật :
Trong 1 phản ứng hoá học tổngkhối lợng của các chất sản phẩmbăng tổng khối lợng của các chấttham gia phản ứng
Hoạt động 2
* Hoạt động 2 : áp dụng :
GV : Yêu cầu hs gập sgk Từ định luật ta
có thể viết dới dạng tổng quát nh thế
nào ?
Cho hs xây dựng nêu đáp án
GV : Nhận xét áp dụng viết pt cho phản
ứng ở thí nghiệm ?
GV : Gợi ý để hs viết Biết đợc khối lợng
của 3 chất có tính đợc khối lợng chất còn
Nội dung phiếu :
Cho phản ứng kẽm oxit ( ZnO ) tác dụng
với axítsunfuric ( H2SO4 ) tạo ra kẽm
sunfát ( ZnSO4 ) và nớc ( H2O)
Hs : Lên bảng viết
HS : Trả lời
HS : Trả lời
HS : Hoạt độngnhóm lên dán đáp
án
3, áp dụng :
A + B = C + D
mA + mB = mC + mD ( mA = mC + mD - mB )mBaCl2 + mNa2SO4 = mBaSO4 +mNaCl
- Đọc trớc bài 16 : Phơng trình hoá học Giờ sau học
IV Rút kinh nghiệm
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
Trờng THCS Xuân Phong - 27 - GV:Vũ văn
Trang 28Giáo án Hoá Học Lớp 8
II Chuẩn bị:
- Giáo viên:
- Phiếu học tập , bảng phụ
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra
Nêu định nghĩa định luật bảo toàn khối lợng ? cho ví dụ ?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
GV : Sơ đồ trên đã tuân theo định luật
bảo toàn khối lợng cha ? Vì sao ?
HS : Lên bảngviết .HS khác bổsung
HS : Trả lời
HS : Quan sát
HS : Trả lời
HS : Dới sự hớngdẫn của giáo viêncân bằng pthh mũitên là nét đứt cânbằng la nét liền
I Lập ph ơng trình hoá học
1, Ph ơng trình hoá học
Khí hiđro + khí oxi = nớc H2 + 02 = H2O
GV : Cho hs nghiên cứu VD trong SGK /
56.Cho HS hoạt động nhóm làm phiếu
học tập nội dung sau :
Cho các sơ đồ phản ứng sau :
a, Na + O2 … Na2O
b, P2O5 + H2O … H3PO4
Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử ,
phân tử các chất trong phản ứng
GV: Cho các nhóm nhận xét Sau đó
treo đáp án
HS : Nêu các bớclập PTHH
HS : Làm theonhóm lên dán kếtquả
HS : Đọc lu ýSGK /56
2, Các b ớc lập ph ơng trình hoá học : SGK / 56
- Đọc trớc bài 17 : Bài luyên tập 3 giờ sau học
IV Rút kinh nghiệm
Trờng THCS Xuân Phong - 28 - GV:Vũ văn
Trang 29Giáo án Hoá Học Lớp 8
………
Tuần:12
Ngày soạn:
Tiết: 23 phơng trình hoá học (tiếp)
I Mục tiêu bài học
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
GVv : Kết luận và giảng giải thêm cho hs
hiểu Lấy thêm 1 ví dụ để hs hiểu sâu
kiến thức
I, ý nghĩa của ph ơng trình hoá học
Biết : Tỉ lệ về số nguyên tử số phân tử giữa các chất trongphản ứng
Hoạt động 2
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài tập
Gv : Cho hs hoạt động nhóm làm bài tập
HS : Hoàn thành vào vở bài tập
GV : Cho hs hoạt động nhóm làm bài tập
5 trang 58
HS : Hoạt động nhóm Lên dán kết quả
GV : Cho các nhóm nhận xét chéo nhau
Sau đó chữa cho các nhóm
HS : Hoàn thành vào vở bài tập
GV : Treo bảng phụ nội dung là bài tập
số 7 / 58 Gọi hs lên điền Cho hs khác
Trang 30- Về học thuộc ghi nhớ và làm bài tập 6 /58
- Chuẩn bị thật tốt gờ sau học bài 17 : Bài luyện tập 3
IV Rút kinh nghiệm
………
Ngày soạn:
Tiết: 24 Bài luyện tập 3
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về :
+, Phản ứng hoá học ( định nghĩa , bản chất , điều kiện xảy ra và dấu hiệu nhận biết )
+, Định luật bảo toàn khối lợng ( phát biểu , giải thích và áp dụng )
+, Phơng trình hoá học ( biểu diễn , ý nghĩa )
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân biệt đợc hiện tợng hoá học
- Rèn kỹ năng lập phơng trình hoá học khi biết các chất phản ứng và sản phẩm
3 Thái độ:
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phiếu học tập , bảng phụ
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
GV : Treo bảng phụ với nội dung :
Khi có dòng điện , dây tóc bóng đèn bị
nứt và oxi trong không khí chui vào bên
trong thì day tóc bị đứt rụng ra khi bật
công tắc điện Chỉ ra hiện tựng vật lí ,
hiện tợng hoá học Giải thích
HS Đọc câu hỏi Thảo luận theo nhóm
1, Ta nói là hiện tợng hoá học khi có sự biến đổi từ chất này
thành chất khác gọi là phản ứng hoá học
2, Phơng trình hoá học gồm công thức hoá học của các
chất trong phản ứng
- Để lập phơng trình phải cân bằng số nguyên tử của mỗinguyên tố ( nhóm nguyên tố , nếu có )
Hoạt động 2
* Hoạt động 2 : áp dụng làm bài tập :
Gv : Gọi 1 hs đọc đầu bài
HS : Đọc bài
II Bài tập : Bài 3 ( tr 61 )
a, mCaCO3 = mCaO + mCO2
Trờng THCS Xuân Phong - 30 - GV:Vũ văn
Trang 31GV : Phát phiếu học tập cho 4 nhóm nội
dung phiếu chính là bài tập 4 trang 61
HS : Làm bài tập theo nhóm Đại diện lên
dán đáp án
GV : Cho các nhóm nhận xét chéo nhau
HS : Nhận xét chéo nhau
GV : Treo đáp án
HS : Hoàn thành bài tập vào vở
GV : Cho hs làm bài tập 5 trang 61 Gọi
Hoạt động 3
4, Củng cố :- Nhắc lại kiến thức cần nhớ
- Gọi hs trả lời nhanh bài 2 trang 60 + 61
5, H ớng dẫn học ở nhà : - Về học bài thật kĩ giờ sau kiểm tra 1 tiết
IV Rút kinh nghiệm
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 1
* Hoạt động 1 :Tìm hiểu mol là gì ?
GV :Gọi 1 hs đọc thông tin sgk / 63
GV : Gọi hs đọc khái niệm về mol
Gv : Giảng giải và chốt lại
GV : 1 mol nguyên tử sắt có chứa bao
Trang 32Giáo án Hoá Học Lớp 8
nhiêu phân tử nớc ?
GV : Lấy ví dụ khác : 0,5 mol phân tử nitơ
có chứa bao nhiêu phân tử nitơ ?
GV : Phát phiếu học tập cho 4 nhóm
Nội dung phiếu
Khoanh tròng vào chữ cái đứng trớc câu
( 0,5N phân tử N2)
HS : Hoạt độngnhóm Lên dán đáp
án .Các nhómnhận xét chéonhau
Hoạt động 2
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu khối l ợng mol
là gì ?
GV : Khối lợng mol đợc tính nh thế nào ?
GV : Khối lợng mol đợc phát biểu nh thế
án
II Khối l ợng mol là gì ?
Khối lợng mol ( kí hiệu là M ) của 1chất là khối lợng tính bằng gam của
N nguyên tử hoặc phân tử của chất
HS : Trả lời
III.Thể tích mol của chất khí là gì ?
Thể tích mol của chất khí là thể tíchchiếm bởi N phân tử của chất khí đó
ở đktc , thể tích mol của các chất khí
- Đọc trớc bài 19 chuyển đổi giữa khối lợng thể tích và lợng chất
IV Rút kinh nghiệm
………
tuần:14
Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
Trờng THCS Xuân Phong - 32 - GV:Vũ văn
Trang 33Giáo án Hoá Học Lớp 8
II Chuẩn bị:
- Giáo viên:
- Bảng phụ , phiếu học tập
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra
Làm bài tập 2 (trang 65 )
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 1
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu chuyển đổi
giữa l ợng chất và khối l ợng nh nào ?
Nội dung phiếu số 1 :
1, 64 g Zn có số mol là bao nhiêu ?
2, Tìm khối lợng mol của hợp chất A biết
rằng 0,125mol này có khối lợng là 12,25g
án
HS : Các nhóm tựsửa sai
I Chuyển đổi giữa l ợng chất và khối
l ợng chất nh thế nào ?
* Thí dụ : sgk / 66
* Nhận xét :
m = n M suy ra n = m / M ; M = m / n Biết : M - Khối lợng mol ( g )
m - khối lợng ( g )
n - số mol chất tan ( mol )
Hoạt động 2
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu chuyển đổi
giữa l ợng chất và thể tích chất khí nh
bổ sung
HS : Trả lời
HS : Lắng nghe
HS : Hoạt độngnhóm Lên dán đáp
án
HS : Các nhóm tựsửa sai
II Chuyển đổi giữa l ợng chất và thể tích chất khí nh thế nào ?
* Thí dụ : sgk / 66
* Nhận xét :
V = 22,4 n ( l )suy ra n = V : 22,4 ( mol )Biết : V là thể tích chất khí ( đktc )
- Ôn lại kiến thức bài 18 +19 để giờ sau luyện tập
IV Rút kinh nghiệm
………
Ngày soạn:
Trờng THCS Xuân Phong - 33 - GV:Vũ văn
Trang 34Giáo án Hoá Học Lớp 8
Tiết: 28 luyện tập
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:Hs nhớ các công thức tính m , V ; các công thức chuyể đổi từ các công thức đó
- Hoàn thành các bài tập trong sgk và sách bài tập
2 Kỹ năng:- Rèn kỹ năng vè cách tính toán m , n , V theo công thức tính , hiểu thế nào là mol , thể tích
3 Thái độ:GD thái độ thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn.
II Chuẩn bị:Giáo viên: - Gv chuẩn bị sẵn 1 số dạng bài tập
Học sinh: - HS thuộc các công thức chuyển đổi ,làm bài tập
III Tiến trình dạy học: 1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra :ghi lại công thức tính m , n ,V
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
2, HS : Nhắc lạicách tính khối lợngmol , khối lợng molnguyên tử , khối l-ợng mol phân tử
HS : Trả lời 4,HS : Nhớ lại vàghi lại toàn bộ côngthức tính m , n , Vtheo khối lợng
5, HS : Nhớ lại vàghi công thức tính
V và n theo thể tích
I Kiến thức cần nhớ :
1, Mol là gì ?
2, Khối l ợng mol đ ợc tính nh thế nào
MFe = 56 ; MFeCl2 = 127 ; MC = 12
3, Thể tích chất khí ở đktc
- ở đktc V các chất khí bằng nhau =22,4 lít
4, Công thức chuyển đổi giữa l - ợng chất và khối l ợng chất
ợc vận dụng côngthức nào ?
HS : Nghiên cứunội dung bài trongsgk / 67
HS : Cả lớp làm bài
HS : Lên bảnglàm Hs khác nhậnxét
HS : Lên bảnglàm Hs khác nhậnxét
HS : Lên bảng làmbài
II Bài tập :
ý a : nFe = 28 : 56 = 0,5 mol
nCu = 64 : 64 = 1 mol nAl = 5,4 : 27 = 0,2 mol
ý b : VCO2 = 0,175 22,4 = 3,92 lít VH2 = 1,25 22,4 = 28 lít
VN2 = 3 22,4 = 67,2 lít
ý c : nCO2 = 0,44 : 44 = 0,01 mol nH2 = 0,44 : 2 = 0,002 mol nN2 = 0,56 : 28 = 0,02 mol
- số mol hỗn hợp = 0,01 + 0,02 +0.02 = 0.05 mol
- V hỗn hợp = 0.05 22.4 = 1,12 lít
Bài 4 ( 67 )
a, mN = 0,5 14 = 7 g mCl = 0,1 35,5 = 3,55 g
mO = 3.16 = 48 g
b, mN2 = 0,5 28 = 14 g mCl2 = 0,1 71 = 7,1 g mO2 = 3 32 = 96 g
c, mFe = 0,1 56 = 5,6 g mCu = 2,15 64 = 137,6 g mH2SO4 = 0,8 98 = 78.4 g mCuSO4 = 0,5 160 = 80 g
Bài 5 ( 67 )
nO2 = 100 : 32 = 3,12 mol nCO2 = 100 : 44 = 2.7 mol
Trờng THCS Xuân Phong - 34 - GV:Vũ văn
Trang 35Giáo án Hoá Học Lớp 8
V hỗn hợp = ( nO2 + nCO2 ) 24 =( 3,12 + 2,7 ) 24 = 139,68 lít
4, Củng cố :- GV chốt lại những phần lý thuyết , các công thức tính m , n v
- Các dạng bài tập vân dụng
5, H ớng dẫn học ở nhà : - Hoàn thành nốt các bài tập
- Đọc trớc bài tỉ khối của chất khí
IV Rút kinh nghiệm
……
………
Tuần:15
Ngày soạn:
Tiết: 29 tỉ khối của chất khí
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
- Biết cách xác định tỉ khối của chất khí A đối với khí B
- Biết cách xác định tỉ khối của 1 chất khí đối với không khí
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra
Hãy cho biết khối lợng mol của 1 chất là gì cho ví dụ ?
3.Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Nội dung phiếu
Khí nitơ nặng hay nhẹ hơn khí H2 là bao
nhiêu lần ?
HS : Hoạt động nhóm Lên dán đáp án
GV : Thống nhất đáp án
HS : Quan sát vàlắng nghe
HS : Đọc bài
HS : Trả lời
HS : Lên bảnglàm Hs khác nhậnxét
1, Bằng cách nào có thể biết đ ợc khí A nặng hay nhẹ hơn khí B ?
dA/B = MA : MB dA/B là tỉ khối của khí A đối với khí B
Trang 36- Đọc trớc bài 21 : Tính theo công thức hoá hoc
IV Rút kinh nghiệm
………Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 1
GV : Cho 1 hs đọc thí dụ sgk / 70
GV : Giảng giải từng bớc để hs hiểu cách
tính % theo khối lợng của các nguyên tố
* Thí dụ 1 ( 70 )
Bớc 1 : Tìm khối lợng mol của hợpchất
M KNO3 = 39 + 14 +48 = 101 g Bứơc 2 : Tìm số mol nguyên tử cácnguyên tố trong hợp chất KNO3 Gồm 1mol nguyên tử N , 3 nguyên tử O Bớc 3 : Tính thành phần phần trăm
Nội dung phiếu :
Tính % các nguyên tố trong hợp chất
H2SO4
GV : Bổ sung và thống nhất đáp án
HS : Hoạt độngtheo nhóm Cử đạidiện lên dán đáp án
Trang 37Giáo án Hoá Học Lớp 8
- Nghiên cứu nốt phần II của bài trang 70 + 71
IV Rút kinh nghiệm
………
Tuần:16
Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra
: Gọi 3 hs làm bài 1 / 71 mỗi em làm 1 ý
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
GV : Giới thiệu bài :
GV : Gọi 1 hs đọc đầu bài thí dụ sgk / 70
HS : Trả lời
HS : Lên bảng tính
số mol nguyên tửcủa mỗi nguyên tố
HS : Trả lời và đa
ra công thức củahợp chất
HS : Làm bài theonhóm Lên dán
đáp án Nhóm khácnhận xét
HS : Các nhóm tựsửa sai
II Biết thành phần các nguyên tố ,
hãy xác định công thức hoá học của hợp chất
* Thí dụ : sgk / 70
Các bớc tiến hành
B
ớc 1 : Tìm khối lợng của mỗi
nghuyên tố có trong 1 mol hợp chất mCu = 160 40 : 100 = 64 g
Trờng THCS Xuân Phong - 37 - GV:Vũ văn
Trang 38- Đọc trớc bài 22 : Tính theo phơng trình hoá học
IV Rút kinh nghiệm
………
Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
GV : Em hãy nêu công thức tính số mol
chất theo khối lợng từ đó tính n
HS : Trả lời và tínhtoán
HS : Trả lời vàthông báo kết quả
HS : Rút ra kếtluận
HS : Đọc bài
HS : Lên viết ptp
Hs khác bổ sung
HS : Hoạt độngtheo nhóm làm thí
dụ 2 lên dán kếtquả
HS : Các nhóm tựsửa sai
HS : họat độngtheo nhóm làm bài
1, Bằng cách nào tìm đ ợc khối l - ợng chất tham gia và sản phẩm
n CaO = n CaCO3 = 0,5 mol
- Tìm khối lợng CaO mCaO = n MCaO = 0,5 56 = 28 g
* Kết luận : Khi nung 50 g CaCO3 tathu đợc 28 g vôi sống ( CaO )
* Thí dụ 2 :
Các bớc tíên hành :
- Viết pthh CaCO3 to CaO + CO2
- Tìm nCaOnCaO = 42 : 56 = 0,75 ( mol)
- Tìm n CaCO3 tham gia phản ứng Theo pthh Muốn điều chế 0,75 molCaO cần phải nung 0,75 mol CaCO3
- Tìm m CaCO3 cần dùng mCaCO3 = 0,75 100 = 75 g
Trờng THCS Xuân Phong - 38 - GV:Vũ văn
Trang 39Giáo án Hoá Học Lớp 8
tâp Cử đại diệnlên dán đáp án * Vận dụng : Bài 1 / 75
Fe + 2 HCl FeCl2 + H2 nFe = 2,8 : 56 = 0.05 ( mol ) Theo pthh : nFe = nH2 = 0,05 mol
- Vân dụng làm bài 3 ý a, b ; bài 4 ý a ,b
- Nghiên cứu tiếp phần 2 nhỏ bài 22 giờ sau học tiếp
IV Rút kinh nghiệm
………
Tuần:17
Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
GV : Tính số mol C theo công thức nào ?
GV : Cho hoạt động nhóm làm thí dụ
2 Yêu cầu hs gập sgk vào
Nội dung phiếu :
Hãy khoanh tròn vào chữ cái A,B,C,D
đứng trớc kết quả mà em cho là
đúng .Trong phòng thí nghiệm khi đốt
HS : Đọc bài
HS : Viết pt .HSkhác bổ sung
HS : Trả lời
HS : Tìm thể tíchcủa khí CO2
HS : Đọc bài
HS : Lên bảng viếtptp HS khác nhậnxét
HS : Trả lời
2, Bằng cách nào có thể tìm đ ợc thể tích chất khí tham gia và sản phẩm
* Thí dụ 1 : SGK / 73
* Các b ớc tiến hành :
- Tìm số mol khí o xi : nO2 = 4 : 32 = 0,125 mol
- Tìm số mol của CO2 : Theo pthh : 0,125 mol O2 tơng ứngvới 0,125 mol CO2
Thể tích khí CO2 ở đktc là VCO2 = 22,4 n = 22,4 0,125 = 2,8 l
Theo pthh là đốt cháy 2 mol C cần
Trờng THCS Xuân Phong - 39 - GV:Vũ văn
Trang 40đại diện trả lờinhóm khác bổsung
dùng 2 mol O2
- Tìm thể tích khí O2 ở ( đktc )VO2 = 22.4 n = 22,4 2 = 44,8 l
- Ôn tập tốt giờ sau học bài luyện tập 4
IV Rút kinh nghiệm
………
Ngày soạn:
Tiết: 34 Bài luyện tập 4
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
- Biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lợng : Số mol , khối lợng , và thể tích chất khí ở ( đktc )
- Biết ý nghĩa về tỉ khối chất khí Biết cách xác định tỉ khối của chất khí này đối với chất khí kia và tỉ khốicủa chất khí này đối với không khí
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
trả lời các câu hỏi trong sgk / 78
GV : Kết luận Treo bảng phụ vẽ sơ đồ
chuyển đổi lựơng chất , khối lợng và thể
HS : Đọc bài
HS : Trả lời hskhác bổ sung
HS : Đọc bài
HS : Trả lời Hskhác bổ sung
HS : Tính khối lợngmol
HS : Hoạt độngnhóm trả lời Các